Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.. Các bước thiết kế phiếu học tập củng cố, vận dụng... Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH
Trang 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“KINH NGHIỆM SOẠN VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP
SAU MỖI TIẾT HỌC MÔN VẬT LÍ ”
Người thực hiện: Nguyễn Thị Duyên Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Vật lí
THANH HOÁ NĂM 2020
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“KINH NGHIỆM SOẠN VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP
SAU MỖI TIẾT HỌC MÔN VẬT LÍ ”
Người thực hiện: Nguyễn Thị Duyên Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Vật lí
THANH HOÁ NĂM 2020
Trang 2M C L C.ỤC LỤC ỤC LỤC.
Trang
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 2
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3
2.3.1 Các bước thiết kế phiếu học tập củng cố, vận dụng 4
Ví dụ 1: Sau tiết 1 của Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động
lượng (SGK Vật lí 10 – Ban Cơ bản),
4
Ví dụ 2: Sau tiết 2 của Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động
lượng (SGK Vật lí 10 – Ban Cơ bản),
Ví dụ 5 : Sau Tiết 1 - Bài 1: Dao động điều hòa ( SGK Vật lí 12 –
Ban Cơ bản)
14
Ví dụ 6 : Sau Tiết 2 - Bài 1: Dao động điều hòa ( SGK Vật lí 12 –
Ban Cơ bản)
16
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
18
Trang 31 MỞ ĐẦU.
1.1 Lí do chọn đề tài.
Từ thực tiễn và kinh nghiệm giảng dạy Vật lí ở trường phổ thông; nhất làtrong tình hình đổi mới nội dung, chương trình và cách thức thi THPT QG hiệnnay, việc sử dụng các phương tiện vào quá trình học tập và giảng dạy là rất cầnthiết Thực tế, không có một phương pháp dạy học nào là tối ưu cho tất cả mọingười, tất cả mọi bài học, nhưng sử dụng phương tiện dạy học phù hợp trong quátrình giảng dạy sẽ mang lại hiệu quả tối ưu
Trong dạy học tích cực nhất thiết phải cần có phiếu học tập Bởi vì phiếu học tập
ưu việt hơn các phương tiện học tập khác như:
+ Dùng phiếu học tập giúp học sinh phát triển, rèn luyện khả năng hoạt độngnhóm Học sinh sẽ cùng nhau thảo luận, tương tác với nhau
+ Thời gian thực hiện phiếu học tập dài ngắn tùy mục đích của phiếu học tập.Trong thời gian này có thể hoàn thành 1 đơn vị kiến thức hoặc nhiều đơn vị kiếnthức
+ Trong phiếu học tập có thể hỏi được nhiều nội dung kiến thức
+ Dùng phiếu học tập trong dạy học cũng góp phần phát huy tính tích cực, tinhthần tự học của học sinh Học sinh sẽ trở thành trung tâm của quá trình dạy vàhọc
+ Phiếu học tập giúp học sinh biết cách diễn đạt ý tưởng của mình bằng ngôn ngữcủa chính mình khi nghiên cứu một nội dung kiến thức, từ đó hình thành một hệthống kiến thức hoàn chỉnh bằng ngôn ngữ của chính mình, giúp các em dễ nhớ,dễ hiểu…
Phiếu học tập là những tờ giấy rời in sẵn Phiếu học tập có nhiều dạng khác nhau,
tùy mục tiêu đặt ra cũng như đặc điểm nội dung từng bài mà lựa chọn dạng phiếuhọc tập cho phù hợp như:
- Dựa vào mục đích: Phiếu học bài, phiếu ôn tập, phiếu kiểm tra, phiếu luyện tập,
củng cố…
- Dựa vào nội dung:
+ Phiếu thông tin: Nội dung gồm các thông tin bổ sung, mở rộng, minh họa chocác kiến thức cơ bản của bài
+ Phiếu bài tập: Nội dung là các bài tập nhận thức hoặc bài tập củng cố
+ Phiếu yêu cầu: Nội dung là các vấn đề và tình huống cần phải giải quyết
+ Phiếu thực hành: Nội dung liên quan đến những nhiệm vụ thực hành, rèn luyện
Trang 4việc thực hiện nhiệm vụ của các em và hướng dẫn những phần khúc mắc mà họcsinh chưa làm được Sau đây tôi xin được giới thiệu và chia sẻ kinh nghiệm củamình qua đề tài “KINH NGHIỆM SOẠN VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP SAUMỖI TIẾT HỌC MÔN VẬT LÍ ”.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu để thấy được phiếu học tập nếu biết sử dụng hợp lí sẽ đạt hiệuquả cao trong việc dạy và học, đồng thời hình thành kĩ năng tự học, sáng tạo, pháthuy tích cực của học sinh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng là các phiếu học tập sau mỗi tiết học phù hợp với nội dung bài học,phù hợp với đối tượng học sinh
Đối tượng sử dụng phiếu học tập: Học sinh các lớp khối A, A1 , C, D… đều cóthể sử dụng được để luyện tập, nắm vững kiến thức cơ bản của tiết học, làm đượcnhiều câu hỏi từ dễ đến khó, nâng cao hiệu quả học tập môn Vật lí
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu lý thuyết, xây dựng nội dung của từng phiếu học tập cho mỗi tiếthọc
Tổng kết, rút kinh nghiệm : Từ kết quả đạt được sau mỗi tiết, mỗi lớp mà điềuchỉnh phiếu học tập cho phù hợp về mặt thời gian, về mặt năng lực học tập củamỗi lớp
Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh bằng các phiếu học tập này
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.
So với đề tài ‘ Hiệu quả của việc sử dụng phiếu học tập sau mỗi tiết học Vậtlí’ do tôi viết năm học 2017 – 2018 thì đề tài này có một số điểm mới sau đây :+ Phiếu học tập được sử dụng để giao bài tập về nhà cho học sinh tự học, luyệntập
+ Phiếu học tập vừa củng cố kiến thức của tiết học, vừa có câu hỏi dạng thônghiểu và bài tập dạng vận dụng giúp học sinh hiểu sâu kiến thức, vận dụng đượccác kiến thức đã học để giải quyết các bài toán liên quan từ mức dễ đến khó.+ Học sinh có một hệ thống kiến thức và bài tập khá đầy đủ từ phiếu học tập, nó
sẽ trở thành tập tài liệu hữu ích khi cần
+ Giáo viên thông qua việc giao bài tập bằng phiếu học tập sẽ rèn luyện cho họcsinh tính tự giác, tự học Đồng thời giáo viên sẽ nắm được học sinh nào tích cựchọc tập, học sinh nào học kiểu ‘ đối phó’’, từ đó nhắc nhở các em và điều chỉnhphương pháp cho phù hợp với đặc điểm học sinh từng lớp
2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lí luận.
Về phiếu học tập, PGS TS Nguyễn Đức Thành nêu:
“ Để tổ chức các hoạt động của học sinh, người ta phải xây dựng các phiếu hoạtđộng gọi tắt là phiếu học tập Còn gọi cách khác là phiếu hoạt động hay phiếu làm
Trang 5việc Trong mỗi phiếu hộc tập có ghi rõ một vài nhiệm vụ nhận thức nhằm hướngtới hình thành kiến thức, kĩ năng hnay rèn luyện thao tác tư duy để giao cho họcsinh”
“Phiếu học tập về mục tiêu nó là một trong những công cụ để cá thể hóa hoạtđộng học tập của học sinh, là công cụ hữu hiệu trong việc xử lí thông tin ngược”
“Phiếu học tập có ưu thế hơn câu hỏi, bài tập ở chỗ muốn xác định một nộidung kiến thức kiến thức nào đó thỏa mãn nhiều tiêu chí khác nhau, nếu diễn đạtbằng câu hỏi thì dài dòng…Giá trị lớn nhất của phiếu học tập là với nhiệm vụ họctập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn bằng một bảng gồm cáchàng, các cột ghi rõ các tiêu chí cụ thể” [Tài liệu bối dưỡng thường xuyên chogiáo viên THPT chu kì III” của nhà xuất bản Đại học sư phạm]
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Học sinh không được hệ thống hóa các nội dung kiến thức từ dễ đến khó,không rõ nhiệm vụ học tập của bài học
Giáo viên khó khăn trong việc thu thập thông tin ngược từ phía học sinh,không biết các em đã nắm được bài hay chưa, còn chưa hiểu rõ phần nào của bài,những em nào thường xuyên làm bài, tự học, tự rèn luyện, những em nào là họctập kiểu “đối phó”, những em nào không làm bài
Giáo viên không triển khai được mục đích học tập “dài hơi” là nhằm rèn luyệncho học sinh khả năng tự lập, tự giác trong học tập, tích lũy kiến thức cho các kìthi
2.3 Giải pháp thực hiện.
2.3.1 Các bước soạn phiếu học tập củng cố, vận dụng
Bước 1: Xác định bài học cụ thể có thể sử dụng phiếu học tập sau bài học đó Bước 2: Xác định nội dung của phiếu học tập, cách trình bày nội dung của phiếu
học tập và hình thức thể hiện trong phiếu học tập
Nội dung của phiếu học tập được xác định dựa vào một số cơ sở sau: mục tiêucủa bài học, kiến thức cơ bản, phân bố thời gian, trình độ học sinh để xác định nộidung, khối lượng công việc trong phiếu học tập cho phù hợp
Bước 3: Viết phiếu học tập:
Các thông tin, yêu cầu trên phiếu học tập phải được ghi rõ ràng, ngắn gọn,
chính xác, dễ hiểu Phần dành cho học sinh điền các thông tin phải có khoảngtrống thích hợp Cách trình bày phiếu phải đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ
Bước 4: Sử dụng phiếu học tập:
+ Giao về nhà cho học sinh sau mỗi tiết học
Học sinh có thể hoạt động thảo luận nhóm hoặc hoạt động cá nhân để thực hiệnnhiệm vụ
Giáo viên giám sát, hỗ trợ, định hướng để các em hoạt động
+ Trước tiết học (của hôm sau): khoảng 5 phút, kiểm tra bất kì cá nhân học sinhviệc thực hiện phiếu học tập về nhà và đọc đáp án, đáp số để học sinh theo dõi + Phiếu học tập này giáo viên yêu cầu học sinh lưu giữ, kẹp thành một tập vớimục đích: đối với học sinh nó sẽ trở thành một hệ thống tài liệu để ôn tập cho các
kì thi, còn đối với giáo viên cuối mỗi chương, mỗi kì sẽ kiểm tra việc thực hiện
Trang 6nhiệm vụ của các em, để đánh giá toàn diện hơn mỗi em, từ đó giáo viên kịp thờiđộng viên, chấn chỉnh việc học tập của học sinh và điều chỉnh phương pháp dạyhọc cho phù hợp
2.3.2 Các ví dụ.
Ví dụ 1: Sau tiết 1 của Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng
(SGK Vật lí 10 – Ban Cơ bản), ta có thể soạn và sử phiếu học tập củng cố, vậndụng theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định bài học.
Đó là bài: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng.
- Bước 2: Xác định nội dung kiến thức của tiết học:
Tiết 1 sẽ học mục I: Động lượng Gồm các nội dung kiến thức: 1 Xung lượng củalực; 2 Động lượng
- Bước 3: Viết phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP.
Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng ( tiết 1) – Vật lí 10.
* Củng cố (Tái hiện kiến thức vừa học).
Điền vào chỗ “…” từ hoặc cụm từ thích hợp trong các câu sau:
Câu 1: Lực có độ lớn đáng kể tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian ngắn
có thể gây ra ……… đáng kể trạng thái chuyển động của vật
Câu 2: Khi một lực Fr
tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian Δt thì tícht thì tích
.
F tr
được gọi là ………
Câu 3: Xung lượng của lực có đơn vị là ………
Câu 4: Một vật có khối lượng m, chuyển động với vận tốc vr
thì động lượng củavật là ………
Câu 5: Động lượng là một đại lượng ………
Hướng của động lượng ……….với vận tốc của vật
Câu 6:
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng ……….tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó
* Vận dụng 1.
Câu 7: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để thành một
câu có nội dung đúng
1 Động lượng là đại lượng
2 Véc tơ động lượng
3 Trong hệ đơn vị SI đơn vị của động
Trang 7f định luật III Niu tơn.
Câu 8: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng đều với vận tốc 18 km/h.
Tính động lượng của vật
Giải
………
………
Câu 9: Xe (1) có khối lượng 1500 kg chuyển động với vận tốc 54 km/h Xe (2)
có khối lượng 3000 kg chuyển động với vận tốc 36 km/h So sánh động lượng của
2 xe?
Giải:
………
………
Câu 10: Một vật có khối lượng 100 g rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian
0,1 s Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu?Lấy g = 9,8 m/s2
A.0,098 kgm/s.B 0,049 kgm/s C 0,196 kgm/s D.0,0245 kgm/s
Câu 11: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ô tô không đổi?
A Ô tô tăng tốc B Ô tô giảm tốc
C Ô tô chuyển động tròn đều
D Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường có ma sát
Câu 12: Một vật có m = 1kg đang chuyển động với vận tốc v = 2m/s, động lượngcủa vật là:
A 2kg.m/s B 0,5 kg.m/s C 3 m/s D 1 m/s
Câu 13: Một vật có khối lượng m = 2kg, có động lượng 6 kg.m/s, vật đang
chuyển động với vận tốc là:
Câu 14: Một máy bay có khối lượng 160000kg, bay với vận tốc 870km/h Động
lượng của máy bay là bao nhiêu ?
A 38,7.106 kg.m/s B 3,7.107 kg.m/s
C 37,7.106 kg.m/s D 36,8.106 kg.m/s
Câu 15: Chọn phát biểu sai về động lượng:
A Động lượng là một đại lượng động lực học liên quan đến tương tác,vachạm giữa các vật
B Động lượng đặc trưng cho sự truyền chuyển động giữa các vật tương tác
C Động lượng tỷ lệ thuận với khối lượng và tốc độ của vật
D Động lượng là một đại lượng véc tơ, được tính bằng tích của khối lượngvới véctơ vận tốc
* Vận dụng 2.
Câu 16: Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực
F = 102 N Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyểnđộng là:
A 3.102 kgm/s B 2.102 kgm/s C 30 kgm/s D 2 kgm/s
Câu 17: Một quả bóng có khối lượng m = 300g va chạm vào tường và nảy trở lại
Trang 8với cùng tốc độ Vận tốc bóng trước va chạm là 5m/s Độ biến thiên động lượngcủa bóng là
A 3 kgm/s B 15 kgm/s C 6 kgm/s D 30 kgm/s
Câu 18: Một quả bóng đang bay ngang với động lượng pr
thì đập vuông góc vàobức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tườngvới cùng độ lớn vận tốc Độ biến thiên động lượng của quả bóng là
0 r C 2 pr D 2 p
r
Câu 19 Một lực 30N tác dụng vào vật có khối lượng 200g đang nằm yên trong
thời gian 0,025s Xung lượng của lực trong khoảng thời gian đó là
A 0,75 kg.m/s B 75kg.m/s C 7,5 kg.m/s D 750kg.m/s
Câu 20: Vật có khối lượng m=1000g chuyển động tròn đều với vận tốc v=10m/s.
Sau một phần tư chu kì độ biến thiên động lượng của vật là
A 10kgm/s B 104kgm/s C 10 2kgm/s D 14kgm/s
Câu 21: Một quả cầu rắn có khối lượng m=0,1kg chuyển động với vận tốc v=4m/
s trên mặt phẳng nằm ngang Sau khi va vào một vách cứng, nó bị bật trở lại vớicùng vận tốc 4m/s Hỏi độ biến thiên động lượng của quả cầu sau va chạm bằngbao nhiêu ? Xác định lực (hướng và độ lớn) của vách tác dụng lên quả cầu nếuthời gian va chạm là 0,05s
Đ/S : 16N
-// -Bước 4: Sử dụng phiếu học tập.
+ Phiếu được sử dụng để phát cho học sinh sau tiết học, học sinh viết trực tiếptrên tờ phiếu học tập cho mục củng cố ở mục củng cố và vận dụng 1
+ Mục vận dụng 2 học sinh trình bày vào một quyển vở riêng cho việc giải cácbài tập phiếu học tập mà giáo viên phát trong các buổi học trên lớp
+ Phiếu học tập này dành cho lớp học chuyên khối A, A1, còn lớp khối C, D chỉyêu cầu các em hoàn thành mục củng cố và vận dụng 1 ( còn mục vận dụng 2, các
em tham khảo thêm)
Ví dụ 2: Sau tiết 2 của Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng
(SGK Vật lí 10 – Ban Cơ bản), ta có thể soạn và sử phiếu học tập củng cố, vậndụng theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định bài học.
Đó là bài: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng.
- Bước 2: Xác định nội dung kiến thức của tiết học:
Tiết 2 sẽ học mục II: Định luật bảo toàn động lượng Gồm các nội dung kiếnthức: 1) Hệ cô lập; 2) Định luật bảo toàn động lượng; 3)Va chạm mềm; 4)Chuyển động bằng phản lực
- Bước 3: Viết phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP.
Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng ( tiết 2) – Vật lí 10
* Củng cố.
Trang 9Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào dấu “…” trong các câu sau
Câu 1:
Một hệ nhiều vật được coi là hệ cô lập khi ……… tác dụng lên hệ hoặcnếu có thì các………cân bằng nhau Trong một hệ cô lập chỉ cócác ………tương tác giữa các vật, các lực này từng đôi một
………
… ………
Câu 4: Va chạm mềm là va chạm mà sau va chạm các vật ………
* Vận dụng 1.
Câu 5 Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
A Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn
B Động lượng của một hệ cô lập có độ lớn không đổi
C Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn
D Động lượng là đại lượng bảo toàn
Câu 6 Xét một hệ gồm súng và viên đạn nằm trong nòng súng Khi viên đạn bắn đi
với vận tốc v thì súng giất lùi với vận tốc V Giả sử động lượng của hệ được bảo
toàn thì nhận xét nào sau đây là đúng ?
A V có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của súng
B V cùng phương và ngược chiều với v
C Vcùng phương và cùng chiều với v
D Vcùng phương cùng chiều với v, có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng củasúng
Câu 7: Trong các trường hợp nào sau đây động lượng của vật được bảo toàn:
A Vật chuyển động thẳng đều B Vật được ném thẳng đứng lên cao
C Vật rơi tự do D Vật được ném ngang
Câu 8: Tổng động lượng của một hệ không bảo toàn khi nào?
A Hệ chuyển động có ma sát C Hệ là gần đúng cô lập
B Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không D Hệ cô lập
Câu 9: Viên bi A có khối lượng m1= 60g chuyển động với vận tốc v1 = 5m/s vachạm vào viên bi B có khối lượng m2 = 40g chuyển động ngược chiều với vận tốc
2
V Sau va chạm, hai viên bi đứng yên Vận tốc viên bi B là:
Câu 10 Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm với một
vật có khối lượng 2m đang đứng yên Sau va chạm, 2 vật dính vào nhau và cùngchuyển động với vận tốc bao nhiêu? Coi va chạm giữa 2 vật là va chạm mềm
Vận dụng 2:
Trang 10Câu 11 Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn , bắn đi 1 viên đạn theo phương
ngang có khối lượng 10Kg với vận tốc 400m/s.Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạnđứng yên.Vận tốc giật lùi của đại bác là:
Câu 12: Một vật có khối lượng m=2kg đang đứng yên thì nổ thành hai mảnh.
Mảnh 1 có m1 =1,5 kg, chuyển động theo phương ngang với vận tốc 10m/s Hỏimảnh 2 chuyển động theo hướng nào, với vận tốc bao nhiêu?
Câu 13: Một khẩu súng có khối lượng 500 kg bắn ra một viên đạn theo phương
nằm ngang có khối lượng 10 kg với vận tốc 600 m/s Khi viên đạn thoát ra nòng súng thì súng giật lùi Tính vận tốc giật lùi của súng
Câu 14: Một khẩu súng đại bác nặng M =0,5 tấn đang đứng yên,có nòng súng
hướng lên hợp với phương ngang một góc 600 bắn một viên đạn khối lượng m =1
kg bay với vận tốc v = 500m/s (so với mặtđất).Vận tốc giật lùi của súng là baonhiêu?(bỏ qua ma sát)
Câu 15:.Một vật có khối lượng m=3kg đang đứng yên thì nổ thành hai mảnh.
Mảnh 1 có m1=1,5kg, chuyển động theo phương ngang với vận tốc 10m/s Hỏimảnh 2 chuyển động theo hướng nào, với vận tốc bao nhiêu?
Câu 16: Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10m/s va chạm mềm vào
một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng Biết va chạm là vachạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:
A.v1 = 0 ; v2 = 10m/s B.v1 = v2 = 5m/s
C.v1 = v2 = 10m/s D.v1 = v2 = 20m/s
Câu 17: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận
tốc 500m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau Mảnh thứ nhất baytheo phương ngang với vận tốc 500 2m/s Hỏi mảnh thứ hai bay theo phươngnào với vận tốc bao nhiêu?
A 500 6m/s; α = 35,260 hướng lên so với phương ban đầu
B 500 3m/s; α = 32,560 hướng lên so với phương ban đầu
C 1000 6m/s; α = 35,260 hướng lên so với phương ban đầu
D 1000 3m/s; α = 32,560 hướng lên so với phương ban đầu
Câu 18: Một tên lửa gồm vỏ có khối lượng m 0 = 4 tấn và khí có khối lượng m = 2
tấn Tên lửa đang bay với vận tốc v 0 = 100 m/s thì phụt ra phía sau tức thời khốilượng khí nói trên Tính vận tốc của tên lửa sau khi khí phụt ra với giả thiết vậntốc khí là:
a) v1= 400 /m sđối với đất b) v1= 400 /m s đối với tên lửa trước khi phụt khí.c) v1= 400 /m s đối với tên lửa sau khi phụt khí
Trang 11Đáp số: a/ 350m/s; b/300m/s; c/233,33m/s
-// -Bước 4: Sử dụng phiếu học tập.
Tương tự như ví dụ 1 ở trên
+ Phiếu được sử dụng để phát cho học sinh sau tiết học, học sinh viết trực tiếptrên tờ phiếu học tập cho mục củng cố ở mục củng cố và vận dụng 1
+ Mục vận dụng 2 học sinh trình bày vào một quyển vở riêng cho việc giải cácbài tập phiếu học tập mà giáo viên phát trong các buổi học trên lớp
+ Phiếu học tập này dành cho lớp học chuyên khối A, A1, còn lớp khối C, D chỉyêu cầu các em hoàn thành mục củng cố và vận dụng 1 ( còn mục vận dụng 2, các
em tham khảo thêm)
Ví dụ 3 : Sau Bài 26: Khúc xạ ánh sáng ( SGK Vật lí 11 – Ban Cơ bản), ta có
thể soạn và sử phiếu học tập củng cố, vận dụng sau
- Bước 1: Xác định bài học.
Đó là bài 26 : Khúc xạ ánh sáng
- Bước 2: Xác định nội dung kiến thức của tiết học:
+ Nắm được khái niệm khúc xạ ánh sáng
+ Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng
+ Trình bày được các khái niệm chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối Viết được hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
+ Viết và vận dụng các công thức của định luật khúc xạ ánh sáng
.- Bước 3: Viết phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP.
Bài 26: Khúc xạ ánh sáng – Vật lí 11
* Củng cố.
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào dấu “ ” trong các câu sau
Câu 1: Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị ……….khi truyền
……… qua mặt phân cách giữa
Câu 2: Hai nội dung của định luật khúc xạ ánh sáng là:
+ Tia khúc xạ nằm ………., ở phía bên kia pháp tuyến so với
………
+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa ………và …
……….luôn không đổi Nghĩa là: sin
Câu 4: Biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng dưới dạng đối xứng ( hay dưới
dạng một định luật bảo toàn là: ………
* Vận dụng 1.
Câu 5: Chọn câu sai.
A Chiết suất là đại lượng không có đơn vị
B Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.
C Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1
Trang 12D Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1.
Câu 6: Một tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác dọc theo
pháp tuyến của mặt phân cách thì góc khúc xạ là
A phụ thuộc vào chiết suất hai môi trường B 90o
Câu 7: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng So với góc tới, góc khúc xạ
A lớn hơn hoặc bằng B lớn hơn.
C nhỏ hơn D nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
Câu 8: Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng
lên” Hiện tượng này liên quan đến
A sự truyền thẳng của ánh sáng B sự khúc xạ của ánh sáng.
C sự phản xạ của ánh sáng D khả năng quan sát của mắt người.
Câu 9: Một tia sáng chiếu xiên góc từ một môi trường sang môi trường chiết
quang kém hơn với góc tới i thì tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc khúc xạ
r Khi tăng góc tới i (với sini < n2/n1) thì góc khúc xạ r
A tăng lên và r > i B tăng lên và r < i.
C giảm xuống và r > i D giảm xuống và r < i.
Câu 10: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất
n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ Khi đó góc tới i được tính theocông thức
A tani = n B tani = 1/n C sini = n D sini = 1/n Câu 11 Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi
trường đó so với
A chính nó B chân không C không khí D nước.
Câu 12: Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì
A n > 0 B n < 1 C n = 1 D n ≥ 1 Câu 13: Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r Chọn biểu thức đúng
A n1sinr = n2sini B n1cosr = n2cosi
C n1tanr = n2tani D n1sini = n2sinr
Câu 14: Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?
A Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
B Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
C Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
D Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới Câu 15: Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
A ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai
môi trường trong suốt
B ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi
trường trong suốt
C ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi
trường trong suốt