1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong bài tập thực hành hóa học hữu cơ lớp 12 trường THPT hàm rồng

21 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học thực hành hóa học hữu cơ lớp 12 cơ bản.... Việc xâydựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và sử dụng các câu hỏi khách quancho nội dung kiến th

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

SKKN thuộc môn: Hóa học

THANH HOÁ NĂM 2020

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 1

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 1

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN 1 2.1 Tổng quan về trắc nghiệm khách quan (TNKQ) 1

2.1.1 Tự luận và trắc nghiệm khách quan 1

2.1.2 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan 2

2.1.3 Mối quan hệ giữa các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 2

2.2 Thực trạng việc dạy và học thực hành thí nghiệm ở trường THPT 3

2.2.1 Đối với giáo viên 3

2.2.2 Đối với học sinh 3

2.3 Phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm liên qua đến các bài thực hành hóa học hữu cơ 12 cơ bản

3 2.3.1 Phương pháp chung 3

2.3.2 Áp dụng cụ thể vào các bài thực hành trong chương trình hóa học hữu cơ lớp 12 cơ bản

3 2.4 Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học thực hành hóa học hữu cơ lớp 12 cơ bản

6 2.4.1 Sử dụng trong dạy học bài mới 6

2.4.2 Sử dụng câu hỏi để học sinh tự học 6

2.4.3 Sử dụng để củng cố bài học 6

2.5 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 6

PHỤ LỤC VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 7

3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 16 3.1 Kết luận 16

3.2 Đề nghị 16

Trang 3

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm Vì vậy những bài thực hành thínghiệm là những bài học quan trọng góp phần gắn kết giữa lí thuyết với thựctiễn, giúp các em đi sâu nghiên cứu cơ chế của hiện tượng hóa học Việc xâydựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và sử dụng các câu hỏi khách quancho nội dung kiến thức các bài thực hành là rất cần thiết giúp học sinh chủ độngtrong việc tiếp thu bài học, hiểu sâu kiến thức bổ trợ cho kĩ năng thực hành

Mặt khác hiện nay các kì thi học sinh giỏi và thi THPT Quốc gia lại rấtchú trọng đến phần kiến thức thực hành Là một giáo viên THPT nhiều nămgiảng dạy tôi đã rất trăn trở với những giờ thực hành, làm sao để các tiết họcthực hành thí nghiệm luôn thật sự hiệu quả, hấp dẫn học sinh và làm sao để đánhgiá kiến thức của từng học sinh trong các giờ thực hành Tôi đã xây dựng và sửdụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho nội dung thực hành hóa học hữu cơlớp 12 cơ bản và đưa vào giảng dạy thực hành tại trường THPT Hàm Rồng mộtvài năm gần đây Vì vậy mà tôi xin trình bày ngắn gọn trong nội dung sáng kiến

kinh nghiệm với đề tài: “Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong các

bài thực hành hóa học hữu cơ lớp 12 cơ bản, trường THPT Hàm Rồng”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Giúp học sinh hiểu rõ kiến thức và hứng thú tìm hiểu các bài thực hành

- Phát huy khả năng hoạt động cá nhân của học sinh

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: Học sinh khối 12 trường THPT Hàm Rồng

- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung các bài thực hành hóa học hữu cơ lớp

12 cơ bản

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Đầu tiên tìm hiểu kĩ về tổng quan câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Tìm hiểu nội dung các bài thực hành

- Xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Tìm hiểu cách sử dụng câu hỏi TNKQ trong các bài thực hành

- Rút kinh nghiệm sao cho hiệu quả và phù hợp

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

- Tìm ra kĩ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ áp dụng trong các bài thực hànhhóa hữu cơ lớp 12 cơ bản

- Xây dựng được hệ thống các câu hỏi TNKQ phù hợp cho từng bài thựchành hóa học hữu cơ lớp 12 cơ bản

- Đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường THPT

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN

2.1 Tổng quan về trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

2.1.1 Tự luận và trắc nghiệm khách quan

Bảng so sánh giữa tự luận và trắc nghiệm

Trang 4

Tự luận Trắc nghiệm

Một câu thuộc loại tự luận đòi

hỏi thí sinh phải tự mình soạn câu trả

lời bằng ngôn ngữ của mình

Một câu trắc nghiệm đòi hỏi mỗithí sinh phải lựa chọn câu trả lời đúngnhất trong một số câu đã cho sẵn

Một bài tự luận gồm số câu hỏi

tương đối ít và có tính cách tổng quát,

đòi hỏi thí sinh phải triển khai câu trả

lời bằng lời lẽ dài dòng

Một bài trắc nghiệm thường gồmnhiều câu hỏi có tính chuyên biệt chỉ đòihỏi những câu trả lời ngắn gọn

Khi làm một bài tự luận, thí sinh

phải bỏ ra phần lớn thời gian để suy

nghĩ và viết

Trong khi một bài trắc nghiệm thísinh dùng phần lớn thời gian để suy nghĩ

và đọc

Chất lượng của bài làm tự luận

phụ thuộc chủ yếu vào kĩ năng của

người chấm bài

Chất lượng một bài trắc nghiệmphụ thuộc phần lớn do kĩ năng của ngườisoạn trắc nghiệm

2.1.2 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan

2.1.2.1 Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn thường gồm một phầnphát biểu chính, thường gọi là phần dẫn (câu dẫn) và bốn, năm hay phương ántrả lời cho sẵn để học sinh tìm ra câu trả lời đúng nhất trong nhiều phương án trảlời có sẵn

2.1.2.2 Câu trắc nghiệm "đúng- sai"

Là câu trắc nghiệm yêu cầu người làm phải phán đoán đúng hay sai vớimột câu trần thuật hoặc một câu hỏi, cũng chính là để học sinh tuỳ ý lựa chọnmột trong hai đáp án đưa ra

2.1.2.3 Câu trắc nghiệm ghép đôi (xứng – hợp)

Đây là loại hình đặc biệt của loại câu câu hỏi nhiều lựa chọn, trong loạinày có hai cột gồm danh sách những câu hỏi và câu trả lời Dựa trên một hệ thứctiêu chuẩn nào đó định trước, học sinh tìm cách ghép những câu trả lời ở cột nàyvới các câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp Số câu trong hai cột có thể bằngnhau hoặc khác nhau

2.1.2.4 Câu trắc nghiệm điền khuyết

Đây là câu hỏi TNKQ mà học sinh phải điền từ hoặc cụm từ thích hợp vớicác chỗ để trống Nói chung, đây là loại TNKQ có câu trả lời tự do

2.1.2.5 Câu hỏi bằng hình vẽ (kênh hình)

* Trên hình vẽ sẽ cố ý để thiếu hoặc chú thích sai yêu cầu học sinh chọnmột phương án đúng hay đúng nhất trong số các phương án đã đề ra, bổ sunghoặc sửa chữa sao cho hoàn chỉnh

* Sử dụng loại câu hỏi này để kiểm tra kiến thức thực hành như: kĩ năngquan sát thí nghiệm; điều chế các chất; an toàn trong khi thí nghiệm của họcsinh

2.1.3 Mối quan hệ giữa các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trang 5

Trong các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi nhiều lựa chọnlại bao hàm các dạng câu hỏi khác Ví dụ câu hỏi đúng – sai là câu hỏi nhiều lựachọn có hai phương án, câu hỏi ghép đôi là biến dạng của câu hỏi nhiều lựachọn, câu hỏi điền khuyết thực chất là một câu trả lời đúng người ta dấu đinhững từ quan trọng phải tìm Câu hỏi bằng hình vẽ có thể ta có thể dung cácdạng: đúng sai, điền khuyết, ghép đôi, nhiều lựa chọn Trong các dạng câu hỏiTNKQ thì câu hỏi nhiều lựa chọn là dạng câu hỏi có thể hỏi ở nhiều mức độnhận thức khác nhau: Nhớ, hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao.

2.2 Thực trạng việc dạy và học thực hành thí nghiệm ở trường THPT

2.2.1 Đối với giáo viên

- Việc chia nhóm thực hành ở các lớp rất mất thời gian

- Trang thiết bị thiếu thốn, hỏng hóc, hết hạn sử dụng

- Phần trắc nghiệm khách quan cho các phần kiến thức thực hành rất ít

2.2.2 Đối với học sinh

- Không chịu tìm hiểu lí thuyết thực hành trước khi đến lớp

- Việc xử lí số liệu còn nhiều sai xót chưa chính xác và không linh hoạt

2.3 Phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến các bài thực hành hóa học hữu cơ lớp 12 cơ bản

2.3.1 Phương pháp chung

Bước 1: Từ nội dung của bài học ta đặt các câu hỏi tự luận Càng nhiều

câu hỏi tự luận càng tốt

Bước 2: Từ câu hỏi tự luận chia ra các câu hỏi trả lời ngắn Mỗi câu hỏi

trả lời ngắn chỉ nên hỏi một vấn đề

Bước 3: Lựa chọn câu hỏi để có tỉ lệ thích đáng giữa các mức độ nhận

thức phù hợp với đối tượng dạy học

Bước 4: Khi đã có hệ thống câu hỏi tự luận trả lời ngắn ưng ý chúng ta

tiến hành hình thành các câu hỏi trắc nghiệm khách quan tùy mục đích sử dụng

2.3.2 Áp dụng cụ thể vào các bài thực hành trong chương trình hóa học hữu cơ lớp 12 cơ bản

Bài 8 Thực hành: Điều chế, tính chất hóa học của este và cacbohidrat Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat

65 – 70oC (hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn không được đun sôi)

hòa

Hiện tượng – giải thích:

Trang 6

 Khi cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa, thấy dungdịch phân thành hai lớp và dung dịch có mùi thơm.

CH3COOH + C2H5OH (điều kiện: H2SO4 đ, to) ⥩ CH3COOC2H5 + H2O

=>CH3COOC2H5 không tan trong nước và có mùi thơm

Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hóa

Dụng cụ và hóa chất:

hòa

Cách tiến hành:

2,5 ml dung dịch NaOH 40%

Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi

hòa nóng, khấy nhẹ

Hiện tượng – giải thích:

lớp dày đóng bánh màu trắng Lớp này là muối của chất béo => là xà phòng ta

tự điều chế được

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Thí nghiệm 3 Phản ứng glucozơ với Cu(OH)2

10% vào ống nghiệm Lắc nhẹ, rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2

Hiện tượng – giải thích:

ta thấy kết tủa tan khi lắc nhẹ tạo dung dich phức màu xanh lam đặc trưng

Trang 7

 Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1 – 2 ml dungdịch hồ tinh bột (hoặc nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt củ khoai lang tươihay sắn tươi).

Hiện tượng – giải thích:

dung dịch hồ tinh bột ta thấy dung dịch chuyển thành màu xanh tím, do tinh bột

có cấu tạo dạng rỗng nên hấp phụ iot

màu xanh tím lại xuất hiện, do khi đun nóng tinh bột duỗi xoắn không thể hấpphụ được I2, để nguội tinh bột lại về dạng xoắn

Bài 16 Thực hành: Một số tính chất của protein và vật liệu polime Thí nghiệm 1: Sự đông tụ của protein khi đun nóng

Dụng cụ và hóa chất:

Cách tiến hành:

trứng 10%) và đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi sôitrong khoảng 1 phút

Hiện tượng – giải thích:

thấy protein trong ống bị đông tụ lại, đây là hiện tượng đông tụ của protein khi

NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2% Lắc nhẹ ống nghiệm

Hiện tượng - giải thích:

Cu(OH)2, lắc nhẹ thì thấy kết tủa xanh tan tạo thành dung dịch màu tím

chất tạp có màu tím

Thí nghiệm 3: Tính chất của một vài vật liệu polime khi đun nóng

Dụng cụ và hóa chất:

Trang 8

 Hóa chất: Mẩu màng mỏng PE, mẩu ống nhựa dẫn nước làm bằngPVC, sợi len và vải sợi xenlulozơ (hoặc bông).

Cách tiến hành:

mẩu ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, sợi len và vải sợi xenlulozơ (hoặcbông)

 Hơ các vật liệu này (từng thứ một) ở gần ngọn lửa vài phút

Hiện tượng – giải thích:

mùi sốc, khó chịu Thành phần của PVC có clo nên, phản ứng cháy cho khí HClnên có mùi xốc

 PE bị chảy ra thành chất lỏng, mới chát cho khí, có một ít khói đen.Phản ứng có khí CO2 nên không có mùi xốc

Vì là hidrocacbonat nên cháy tạo ra khí CO2 và hơi nước nên không có mùi

2.4 Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học thực hành hóa học hữu cơ lớp 12 cơ bản THPT

2.4.1 Sử dụng trong dạy học bài mới

Việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để dạy bài mới có thể xemnhư một phương pháp dạy học Bản chất của phương pháp này kích thích, địnhhướng hoạt động tìm tòi kiến thức của học sinh bằng hoạt động lựa chọn đúngsai

2.4.2 Sử dụng câu hỏi để học sinh tự học

Giáo viên có thể xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm về bài thực hành,phát cho các học sinh về nhà nghiên cứu nội dung bài học trả lời trước

2.4.3 Sử dụng để củng cố bài học

Sau khi học xong bài mới giáo viên củng cố bài học bằng hệ thống câu hỏitrắc nghiệm Việc củng cố bằng câu hỏi TNKQ vừa ngắn gọn, tóm tắt được kiếnthức vừa khắc sâu được kiến thức

2.5 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

- Bản thân tôi đã rèn luyện cho mình kĩ năng xây dựng câu hỏi TNKQ chocác nội dung môn học và sử dụng câu hỏi TNKQ vào các phương pháp dạy họcmột cách hiệu quả, nâng cao hiệu quả giờ dạy

- Hệ thống câu hỏi TNKQ thực sự đã giúp học sinh hoạt động chủ động,sáng tạo tiếp thu kiến thức Tạo cho các em sự say mê hứng thú với môn học,giờ học trở nên rất nhẹ nhàng, hiểu bài mà không áp lực

- Các đồng nghiệp cũng đã tích cực tham khảo và áp dụng vào giờ dạytrên lớp rất hiệu quả

PHỤ LỤC VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Bài 8 Thực hành: Điều chế, tính chất hóa học của este và cacbohidrat

(Sách hóa học 12 cơ bản - NXB GD)

Câu 1 Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Trang 9

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh

khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợpkhông đổi rồi để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng,

khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

B Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.

C Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng

thủy phân không xảy ra

D Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn

máy

Câu 3 Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm mỗi ống 1 ml etyl axetat, sau đó thêm

vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH30%

Bước 2: Lắc đều 2 ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng)

Trang 10

D Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở

thành đồng nhất

Câu 4(Đề minh hoạ 2019) Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat

theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4

Phát biểu nào sau đây sai?

A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạosản phẩm

B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh

phân hủy sản phẩm

C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH

D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp

Câu 5 Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên đó là etyl axtat.

B Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho

hơi etyl axtat ngưng tụ

C Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit clohiđric

đặc

D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

Câu 6 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước

sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung

dịch NaOH nồng độ 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục, thỉnh

thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng,

khuấy nhẹ rồi để nguội

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.

B Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

Trang 11

C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ

cho phản ứng xà phòng hóa

D Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thànhdung dịch màu xanh lam

Câu 7 Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm vài giọt CuSO4 5% và 1 ml dd NaOH 10%

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn dung dịch để giữ lấy kết tủa.

Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 1%, lắc nhẹ.

Kết quả thí nghiệm là

A kết tủa tan ra cho dung dịch màu nâu.

B kết tủa tan ra cho dung dịch màu xanh lam.

C kết tủa không tan có màu xanh.

D kết tủa tan ra cho dung dịch không màu.

Câu 8 Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ:

(a) Thêm 3-5 giọt dung dịch glucozơ vào ống nghiệm

(b) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa hoà tan hết

(c) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút

(d) Cho l ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch

Thí nghiệm được tiến hành theo thứ tự nào sau đây (từ trái sang phải)?

A (a), (d), (b), (c) B (d), (b), (c), (a)

C (a), (b), (c), (d) D (d), (b), (a), (c).

Câu 9 Tiến hành thí nghiệm phản ứng như sau:

- Cho vào ống nghiệm 1-2 ml hồ tinh bột Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch iotvào ống nghiệm, quan sát được hiện tượng (1)

- Đun nóng rồi sau đó để nguội, quan sát hiện tượng (2)

Hiện tượng quan sát được từ (1), (2) lần lượt là

A (1) dung dịch màu xanh tím; (2) đun nóng mất màu, để nguội màu

xanh tím trở lại

B (1) dung dịch màu tím; (2) đun nóng mất màu, để nguội màu tím trở

lại

C (1) dung dịch màu xanh; (2) đun nóng chuyển sang màu tím, để nguội

màu xanh trở lại

D (1) dung dịch màu xanh tím; (2) đun nóng chuyển sang màu tím, để

nguội mất màu

Câu 10 Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đunnóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10% Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung

dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn

Nhận định nào sau đây không đúng?

A Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit

Ngày đăng: 13/07/2020, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w