Thông qua việc nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty CP ĐT và PT Công nghệ điện tử Viễn Thông (ELC), để nắm được khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được các đề xuất và giải pháp để cải thiện cho doanh nghiệp.
Trang 1TIỂU LUẬN:
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG (ELC) NĂM 2016 VÀ 2017
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1, Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi theo hướng kinh tế thị trường,
mở cửa và hội nhập kinh tế khu vực cũng như toàn thế giới Từ đó, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực tài chính vì nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng để duy trì hoạt động và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong
ký, từ đó xác định một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố để giúp doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp, em đã lựa chọn đề tài: “Tình hình tài chính của Công ty CP Đầu tư Phát triển công nghệ điện tử Viễn Thông (ELC) năm 2016-2017”
2, Mục đích nghiên cứu:
Thông qua việc nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty CP ĐT và PT Công nghệ điện tử Viễn Thông (ELC), để nắm được khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được các đề xuất và giải pháp để cải thiện cho doanh nghiệp
3, Kết cấu tiểu luận:
Tiểu luận gồm có 3 chương chính như sau:
- Chương 1: Khái quát về tình hình tài chính của công ty
- Chương 2: Tình hình tài chính của Công ty CP ĐT và PT Công nghệ điện tử Viễn Thông
- Chương 3: Một số khuyến nghị đối với doanh nghiệp
Trang 3CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1.1 Khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp:
1.1.1 Khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp:
Để đo lường quy mô tài chính của doanh nghiệp ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Tổng tài sản của doanh nghiệp (TS - Assets):
TS = TSNH + TSDH = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khái quát tình hình về tài sản doanh nghiệp đã huy động vào phục vụ các hoạt động kinh doanh của đơn vị
+ Vốn chủ sở hữu (Equity):
VC = TS - Nợ phải trả
Chỉ tiêu này cho biết quy mô sản nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp hay còn gọi là vốn chủ sở hữu, vốn cổ phần, giá trị sổ sách của doanh nghiệp, giá trị tài sản ròng (thuần) của doanh nghiệp Khi quy mô sản nghiệp càng lớn thì khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp càng cao, sự đảm bảo về tài chính của doanh nghiệp với các bên có liên quan càng chắc chắn Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu là cơ sở để doanh nghiệp xác định khả năng tự tài trợ hay năng lực tài chính hiện có trong quan hệ với các bên có liên quan +Tổng luân chuyển thuần (LCT):
LCT = Doanh thu thuần bán hàng + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác
Phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ và các giao dịch khác mà doanh nghiệp đã thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác nhau của thị trường, cung cấp cơ sở phản ánh phạm vi hoạt động, tính chất ngành nghề kinh doanh, cơ sở để xác định tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh và trình độ quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường, khi doanh nghiệp không có hoạt động tài chính và các hoạt động bất
Trang 4thường khác thì theo thông lệ chỉ tiêu này chính là doanh thu (Reveneu) của doanh nghiệp
+ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT – Earning Before Interest and Taxes)
EBIT = Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT) + Chi phí lãi vay(I)
Chỉ tiêu này cho biết quy mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi thời kỳ hoạt động kinh doanh nhất định chưa tính bất cứ khoản chi phí vốn nào hay không quan tâm đến nguồn hình thành vốn, chỉ tiêu này thường là mối quan tâm của các nhà đầu tư cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp khi phải ra quyết định huy động và đầu tư vốn
+ Lợi nhuận sau thuế (Net Profit)
Lợi nhuận sau thuế (LNST) = LCT – Tổng chi phí
LNST = EBIT – I – Chi phí thuế thu nhập
Chỉ tiêu lợi nhuận ròng cho biết quy mô lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp qua mỗi thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này cung cấp cơ sở cho việc đánh giá các chính sách kế toán của doanh nghiệp, trình độ quản trị chi phí hoạt động , năng lực sinh lời hoạt động của doanh nghiệp và nguồn gốc tăng trưởng bền vững về tài chính của doanh nghiệp
+ Dòng tiền thu về trong kỳ (Tv hoặc IF- Inflows):
IF = IFo+ IFi + IFf
Tổng dòng tiền thu về của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ được xác định thông qua
sự tổng hợp dòng tiền thu về từ tất cả các hoạt động tạo tiền của doanh nghiệp trong kỳ Tổng dòng tiền thu về bao gồm: dòng tiền thu về từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thu
về từ hoạt động đầu tư và dòng tiền thu về từ hoạt động tài chính
Chỉ tiêu này cho biết quy mô dòng tiền của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy
mô dòng tiền càng lớn trong khi có các yếu tố khác tương đồng với cácđối thủ cùng ngành thì năng lực hoạt động tài chính càng cao, chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá hệ số
Trang 5tạo tiền Tuy nhiên, đểđảm bảo không ngừng tăng quy mô dòng tiền thì cầnđánh giá chỉ tiêu dòng tiền lưu chuyển thuần (NC)
+ Dòng tiền thuần (NC- Net cash flow);
Dòng tiền lưu chuyển thuần phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ các hoạt động tạo tiền Một doanh nghiệp có thể có dòng tiền thu về rất lớn nhưng khả năng tạo tiền vẫn không thể đáp ứng được nhu cầu chi ra bằng tiền nên dòng tiền lưu chuyển thuầnâm, khi dòng tiền lưu chuyển thuần âm liên tục là dấu hiệu suy thoái về năng lực tài chính rõ rệt nhất của những doanh nghiệp đang hoạt động bình thường Ngược lại, khi dòng tiền thuần dương quá lớn và liên tục tức là khả năng tạo tiền trong mỗi kỳ đều dư thừa so với nhu cầu chi trả làm tăng tiền dự trữ cuối kỳ cũng là dấu hiệu cho thấy ứ đọng tiền mặt Cần đánh giá dòng tiền thuần gia tăng từ hoạt động nào, có mục tiêu tạo tiền rõ hay không để có nhữngđánh giá cụ thể Xác định chỉ tiêu này dựa trên việc tổng hợp dòng tiền thuần từ 3 loại hoạt động theo công thức:
NC = NCo + NCi + NCf
Khi doanh nghiệp duy trì và gia tăng được dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh (NCo) tức là cơ hội tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp khá rõ rệt; nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (NCi) dương tức là doanh nghiệp thu hồi các khoản đầu tư, thanh lý, nhượng bán các tài sản cố định lớn hơn lượng đầu tư, mua sắm mới, đó là dấu hiệu thu hẹp quy mô tài sản; nếu dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính (NCf) dương và tăng tức là huy động nguồn vốn tăng thêm nhiều hơn hoàn trả nguồn vốn trong kỳ sẽ làm tăng thêm sự chia sẻ, “pha loãng” quyền lực của các chủ sở hữu, lệ thuộc thêm về tài chính vào các chủ thể cấp vốn
Bảng phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện chi tiết ở Bảng 2.1
1.1.2 Khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp
Cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp phản ánh thông qua các chỉ tiêu:
Trang 6* Cấu trúc tài sản : Thông thường cấu trúc tài sản của doanh nghiệp phản ánh qua 2 chỉ tiêu: Hệ số tự tài trợ (Ht) và hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) Công thức xác định như sau:
+ Hệ số tự tài trợ: Ht = = 1 - = 1 – Hệ số nợ (Hn)
+ Hệ số tài trợ thường xuyên: Htx =
+ Hệ số chi phí: Hcp =
+ Hệ số tạo tiền: Htt =
1.2 Khái quát tình hình tài sản của doanh nghiệp:
Tình hình tài sản của doanh nghiệp được thể hiện thông qua 2 nhóm chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu quy mô tài sản trên bảng cân đối kế toán;
- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản là tỷ trọng từng chỉ tiêu tài sản
Tỷ trọng từng chỉ tiêu TS = x 100
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG (ELC) 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty CP Đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông:
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty:
Ngày 15/12/1995, Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Công nghệ điện tử - viễn thông, tiền thân của Elcom hiện nay, được thành lập với hoạt động chủ yếu là nghiên cứu công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông
Ngày 18/07/2003, Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ điện tử - viễn thông chính thức được thành lập với vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ đồng với 5 cổ đông sáng lập
Trang 7Năm 2007, Công ty tăng vốn điều lệ lên 97,5 tỷ đồng và hoàn tất đợt tăng vốn điều lệ lên 122,7 tỷ đồng vào năm 2009
Ngày 24/03/2010, Công ty hoàn tất đợt tăng vốn điều lệ lên 177 tỷ đồng, trong đó đã phát hành riêng lẻ thành công tổng giá trị theo mệnh giá 29,76 tỷ đồng cho nhiều tổ chức lớn như Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn, Quỹ Tầm nhìn SSI, Công ty CP Chứng khoán SME , tổng vốn huy động được từ đợt phát hành riêng lẻ này lên tới trên 177 tỷ đồng
Tháng 7 năm 2010, Công ty đã hoàn thành việc chia thặng dư và trả cổ tức năm 2009, nâng vốn điều lệ lên 221,25 tỷ đồng
Năm 2011, Nghiên cứu thành công việc thu và giải mã tín hiệu vệ tinh Inmasat C, Inmasat B Ký Hợp đồng về hệ thống quản lý giao thông trên biển VTS Evision đáp ứng qui mô Hội nghị truyền hình của Chính phủ trên cả nước và tương thích với hầu hết các sản phẩm Hội nghị truyền hình trên thế giới
Năm 2012, Khánh thành tòa nhà Elcom Corp.tại 15 Duy Tân, Hà Nội Thành lập Công
ty Cổ phần Công nghệ Sinh học Thế hệ mới (NG.BIOTECH) Ra mắt sản phẩm eBop Năm 2013, Nghiên cứu, thử nghiệm thành công sản phẩm Máy bay không người lái (UAV) và Xuồng không người lái (USV)Chính thức ra mắt thiết bị giải trí truyền hình eBop - sản phẩm mang tính cộng đồng có tính đột phá cao trong lĩnh vực giải trí gia đình Phát triển các hệ thống sản phẩm có qui mô lớn và độ phức tạp cao như: ITS - Hệ thống giao thông thông minh, VTS - Hệ thống điều phối giao thông hàng hải
Năm 2014: ELCOM nằm trong top 30 doanh nghiệp công nghệ thông tin tiêu biểu năm 2014 do Hiệp hội phần mềm Vinasa trao tặng
Năm 2015: Khẳng định sự thành công trong thị trường Giao thông vận tải (VTS, WIM, Thu phí, ITS) ELCOM nằm trong Top 40 doanh nghiệp CNTT hàng đầu VN; Bằng khen thủ tướng chính phủ
Trang 8Năm 2016: ELCOM nằm trong top 50 doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam năm
2016 hạng mục Phần mềm, Giải pháp & Dịch vụ CNTT ELCOM nằm trong top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR500) năm 2016 ELCOM chính thức mở rộng triển khai cung cấp dịch vụ sang thị trường châu Mỹ ELCOM hoàn thành triển khai
dự án quan trọng đường trục truyền dẫn Bắc Nam cho đối tác chiến lược MobiFone Năm 2017: ELCOM nằm trong top 50 doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam năm
2016 hạng mục Phần mềm, Giải pháp & Dịch vụ CNTT ELCOM nằm trong top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR500) năm 2017 ELCOM đứng trong top
500 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (PROFIT500) năm 2017
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất lắp ráp các sản phẩm điện tử - tin học
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
Các dịch vụ khoa học kỹ thuật
Lắp ráp, bảo dưỡng các thiết bị viễn thông, tổng đài điện thoại thuê bao dung lượng nhỏ, thiết bị phụ trợ, nguồn điện, lắp đặt các thiết bị truyền dẫn cho các tuyến Viba và mạng cáp thông tin
Sản xuất phần mềm máy tính; chuyển giao công nghệ thông tin; lắp đặt các hệ thống, dây chuyền công nghệ cao
2.1.3 Địa chỉ, số điện thoại, email, website:
Địa chỉ: Tòa nhà Elcom, 15 Duy Tân, P.Dịch Vọng Hậu, Q.Cầu Giấy, T.P.Hà Nội Điện thoại: 84-(4) 383 593 59 Fax: 84-(4) 383 558 84
Người công bố thông tin: Ông Nguyễn Đức Thiện
Email: info@elcom.com.vn
Website: http://www.elcom.com.vn
Trang 92.1.4 Nhóm ngành, vốn điều lệ:
Nhóm ngành: Dịch vụ công nghệ thông tin
Vốn điều lệ: 509,282,430,000 đồng
KL CP đang niêm yết: 51,528,243 cp
KL CP đang lưu hành: 50,618,648 cp
2.2 Tính toán các chỉ tiêu tình hình tài chính của công ty 2 năm 2016 & 2017: Bảng 2.1: Bảng phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp (ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016 và 2017 đã được kiểm toán) Bảng 2.2: Bảng phân tích cấu trúc tài chính cơ bản
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016 và 2017 đã được kiểm toán) Bảng 2.3: Bảng phân tích tình hình tài sản công ty
Trang 10(ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016 và 2017 đã được kiểm toán) 2.3 Nhận xét, đánh giá về tình hình dòng tiền của DN:
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VỚI DOANH NGHIỆP
1, Bối cảnh kinh tế- xã hội:
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn, kinh tế Việt Nam năm 2019 tiếp tục tốc độ tăng trưởng GDP trên 7%, vượt mọi dự báo,thuộc hàng cao nhất thế giới và khu vực Cùng với đó, kinh tế vĩ mô vẫn ổn định Mặc dù chịu ảnh hưởng từ giá thịt lợn tăng cao, song chỉ số giá tiêu dùng cả năm vẫn sẽ nằm trong chỉ tiêu Quốc hội giao Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta lần đầu tiên đạt mức 500 tỷ USD, chỉ
2 năm sau khi đạt thành tích 400 tỷ USD Năm thứ tư xuất siêu liên tiếp, đạt 9,9 tỷ USD Thành tích này càng có ý nghĩa trong bối cảnh nhiều quốc gia trong khu vực và thế giới suy giảm xuất nhập khẩu
Đầu tư xã hội, năng lực sản xuất kinh doanh tăng mạnh; Doanh nghiệp thành lập mới đạt con số 138.000 , mức kỷ lục với tổng số vốn đăng ký mới đạt khoảng 1,7 triệu tỷ đồng
Vốn đầu tư nước ngoài đăng ký đạt 38 tỷ USD, vốn FDI đạt mức kỷ lục 20,4 tỷ USD Môi trường kinh doanh tiếp tục được cải thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Đặc biệt, với việc tăng 3,5 điểm và 10 bậc theo đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế
Trang 11giới (WEF), Việt Nam trở thành quán quân trong cuộc đua cải thiện thứ hạng trong Bảng xếp hạng Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2019
Thu ngân sách trong năm 2019, ước đạt trên 1.400 tỷ đồng Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước được tăng cường; nợ công giảm mạnh Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế được cải thiện; dự trữ ngoại hối tiếp tục tăng cao
Năm 2020, kinh tế thế giới được dự báo vẫn duy trì tăng trưởng nhưng với tốc độ chậm Khu vực ASEAN được dự báo vẫn là khu vực kinh tế tăng trưởng cao và năng động nhất thế giới Các nền kinh tế mới nổi tiếp tục là nơi tiếp nhận đầu tư FDI lớn Các nhà đầu tư vẫn đặt niềm tin vào việc phát triển của các quốc gia châu Á, trong đó, Việt Nam là một trong những quốc gia có triển vọng tốt nhất trong việc thu hút đầu tư nước ngoài
Tại khu vực EU, tăng trưởng kinh tế giảm chủ yếu liên quan đến vấn đề Brexit Tại
Mỹ, hoạt động đầu tư bắt đầu giảm nhẹ từ cuối năm 2018 khi gói cắt giảm thuế giảm dần tác dụng, trong khi chiến tranh thương mại với Trung Quốc gia tăng Tại Trung Quốc, tốc
độ tăng trưởng kinh tế đã sụt giảm nhanh trong vòng 8 năm qua và chưa có dấu hiệu dừng lại Xu hướng giảm này nhiều khả năng sẽ tiếp tục kéo dài và có thể nhanh hơn do tác động của cuộc chiến thương mại với Mỹ Tại những thị trường mới nổi và các nền kinh tế đang phát triển khác, hoạt động kinh tế chịu ảnh hưởng khi thị trường tài chính xấu đi, nhiều nước như Thổ Nhĩ Kỳ và Argentina phải thắt chặt chính sách tài khóa để ổn định tài chính; vấn đề nợ công tiếp tục mở rộng tại Mexico Căng thẳng địa chính trị vẫn tiếp diễn tại các nước Trung Đông Ngoài ra, xu hướng bảo hộ thương mại, chiến tranh thương mại và chủ nghĩa dân túy, chống toàn cầu hóa cũng sẽ tiếp tục cản trở đà tăng trưởng kinh tế thế giới
Bối cảnh thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, khó dự báo, trong đó nổi lên các vấn đề như:
1) Tình hình địa chính trị thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp Quan hệ giữa các nước lớn thay đổi, cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc sẽ tiếp tục diễn ra gay gắt, nhất