1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tình chính tài chính của FPT

16 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 44,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các doanh nghiệp nói chung và công ty CP FPT nói riêng. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 1

TIỂU LUẬN:

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP FPT (FPT) NĂM 2018 VÀ 2019

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1, Tính cấp thiết của đề tài:

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất

cả các doanh nghiệp nói chung và công ty CP FPT nói riêng Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Để doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn, hạn chế những rủi ro xảy ra, các nhà quản trị phải tiến hành phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch

ra chiến lược kinh doanh phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho nhà quản trị thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó

có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính Việc phân tích tình hình tài chính chủ yếu dựa vào các báo cáo thường niên của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của doanh

nghiệp, em đã lựa chọn đề tài: “Tình hình tài chính của Công ty CP FPT (FPT) năm 2018-2019”

2, Mục đích nghiên cứu:

Thông qua việc nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty CP FPT (FPT), để nắm được khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được các đề xuất và giải pháp để cải thiện cho doanh nghiệp

3, Kết cấu tiểu luận:

Tiểu luận gồm có 3 chương chính như sau:

- Chương 1: Khái quát về tình hình tài chính của công ty

- Chương 2: Tình hình tài chính của Công ty CP FPT

- Chương 3: Một số khuyến nghị, giải pháp đối với doanh nghiệp

Trang 3

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

1.1 Khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp:

1.1.1 Khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp:

Để đo lường quy mô tài chính của doanh nghiệp ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

+ Tổng tài sản của doanh nghiệp (TS - Assets):

TS = TSNH + TSDH = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh khái quát tình hình về tài sản doanh nghiệp đã huy động vào phục vụ các hoạt động kinh doanh của đơn vị

+ Vốn chủ sở hữu (Equity):

VC = TS - Nợ phải trả

Chỉ tiêu này cho biết quy mô sản nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp hay còn gọi là vốn chủ sở hữu, vốn cổ phần, giá trị sổ sách của doanh nghiệp, giá trị tài sản ròng (thuần) của doanh nghiệp Khi quy mô sản nghiệp càng lớn thì khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp càng cao, sự đảm bảo về tài chính của doanh nghiệp với các bên có liên quan càng chắc chắn Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu là cơ sở để doanh nghiệp xác định khả năng tự tài trợ hay năng lực tài chính hiện có trong quan hệ với các bên có liên quan +Tổng luân chuyển thuần (LCT):

LCT = Doanh thu thuần bán hàng + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác

Phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ và các giao dịch khác mà doanh nghiệp đã thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác nhau của thị trường, cung cấp cơ sở phản ánh phạm vi hoạt động, tính chất ngành nghề kinh doanh, cơ sở để xác định tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh và trình độ quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường, khi doanh nghiệp không có hoạt động tài chính và các hoạt động bất

Trang 4

thường khác thì theo thông lệ chỉ tiêu này chính là doanh thu (Reveneu) của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT – Earning Before Interest and Taxes)

EBIT = Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT) + Chi phí lãi vay(I)

Chỉ tiêu này cho biết quy mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi thời kỳ hoạt động kinh doanh nhất định chưa tính bất cứ khoản chi phí vốn nào hay không quan tâm đến nguồn hình thành vốn, chỉ tiêu này thường là mối quan tâm của các nhà đầu tư cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp khi phải ra quyết định huy động và đầu tư vốn

+ Lợi nhuận sau thuế (Net Profit)

Lợi nhuận sau thuế (LNST) = LCT – Tổng chi phí

LNST = EBIT – I – Chi phí thuế thu nhập

Chỉ tiêu lợi nhuận ròng cho biết quy mô lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp qua mỗi thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này cung cấp cơ sở cho việc đánh giá các chính sách kế toán của doanh nghiệp, trình độ quản trị chi phí hoạt động , năng lực sinh lời hoạt động của doanh nghiệp và nguồn gốc tăng trưởng bền vững về tài chính của doanh nghiệp

+ Dòng tiền thu về trong kỳ (Tv hoặc IF- Inflows):

IF = IFo+ IFi + IFf

Tổng dòng tiền thu về của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ được xác định thông qua

sự tổng hợp dòng tiền thu về từ tất cả các hoạt động tạo tiền của doanh nghiệp trong kỳ Tổng dòng tiền thu về bao gồm: dòng tiền thu về từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thu

về từ hoạt động đầu tư và dòng tiền thu về từ hoạt động tài chính

Chỉ tiêu này cho biết quy mô dòng tiền của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy

mô dòng tiền càng lớn trong khi có các yếu tố khác tương đồng với cácđối thủ cùng ngành thì năng lực hoạt động tài chính càng cao, chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá hệ số

Trang 5

tạo tiền Tuy nhiên, đểđảm bảo không ngừng tăng quy mô dòng tiền thì cầnđánh giá chỉ tiêu dòng tiền lưu chuyển thuần (NC)

+ Dòng tiền thuần (NC- Net cash flow);

Dòng tiền lưu chuyển thuần phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ các hoạt động tạo tiền Một doanh nghiệp có thể có dòng tiền thu về rất lớn nhưng khả năng tạo tiền vẫn không thể đáp ứng được nhu cầu chi ra bằng tiền nên dòng tiền lưu chuyển thuầnâm, khi dòng tiền lưu chuyển thuần âm liên tục là dấu hiệu suy thoái về năng lực tài chính rõ rệt nhất của những doanh nghiệp đang hoạt động bình thường Ngược lại, khi dòng tiền thuần dương quá lớn và liên tục tức là khả năng tạo tiền trong mỗi kỳ đều dư thừa so với nhu cầu chi trả làm tăng tiền dự trữ cuối kỳ cũng là dấu hiệu cho thấy ứ đọng tiền mặt Cần đánh giá dòng tiền thuần gia tăng từ hoạt động nào, có mục tiêu tạo tiền rõ hay không để có nhữngđánh giá cụ thể Xác định chỉ tiêu này dựa trên việc tổng hợp dòng tiền thuần từ 3 loại hoạt động theo công thức:

NC = NCo + NCi + NCf

Khi doanh nghiệp duy trì và gia tăng được dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh (NCo) tức là cơ hội tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp khá rõ rệt; nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (NCi) dương tức là doanh nghiệp thu hồi các khoản đầu tư, thanh lý, nhượng bán các tài sản cố định lớn hơn lượng đầu tư, mua sắm mới, đó là dấu hiệu thu hẹp quy mô tài sản; nếu dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính (NCf) dương và tăng tức là huy động nguồn vốn tăng thêm nhiều hơn hoàn trả nguồn vốn trong kỳ sẽ làm tăng thêm sự chia sẻ, “pha loãng” quyền lực của các chủ sở hữu, lệ thuộc thêm về tài chính vào các chủ thể cấp vốn

Bảng phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện chi tiết ở Bảng 2.1

1.1.2 Khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp

Cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp phản ánh thông qua các chỉ tiêu:

Trang 6

* Cấu trúc tài sản : Thông thường cấu trúc tài sản của doanh nghiệp phản ánh qua 2 chỉ tiêu: Hệ số tự tài trợ (Ht) và hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) Công thức xác định như sau:

+ Hệ số tự tài trợ: Ht = = 1 - = 1 – Hệ số nợ (Hn)

+ Hệ số tài trợ thường xuyên: Htx =

+ Hệ số chi phí: Hcp =

+ Hệ số tạo tiền: Htt =

1.2 Khái quát tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp:

Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện thông qua 2 nhóm chỉ tiêu:

- Các chỉ tiêu quy mô nguồn vốn gồm: giá trị tổng nguồn vốn và từng chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán;

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn: là tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn

Tỷ trọng từng chỉ tiêu NV = x 100

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP FPT (FPT)

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty CP FPT:

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty:

• Company), tiền thân của Công ty FPT

• Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT (tên giao dịch quốc tế: The Corporation for Financing and Promoting Technology) Ngày 13/3/1990, công ty mở chi nhánh đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh

• Tháng 3/2002, công ty cổ phần hóa với tên Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT (tên tiếng Anh giữ nguyên)

• Năm 2003, FPT quyết định chuyển các Trung tâm thành các Chi nhánh

Trang 7

• Công ty bắt đầu niêm yết với mã FPT ngày 13/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh.Tổ chức tư vấn: công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam.Kiểm toán độc lập: công ty dịch vụ Tư vấn Tài chính kế toán và Kiểm toán(AASC)chi nhánh TP Hồ Chí Minh; công ty cổ phần Kiểm toán

và Tư vấn (A&C)

• Ngày 19/12/2008, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần FPT (FPT Corporation)

• Về kinh doanh: Tập đoàn FPT trong năm 2008, doanh thu thuần đạt trên 16.806 tỷ VND tương đương với trên 1 tỷ USD, lãi trước thuế đạt trên 1.240 tỷ VND

• Về cơ cấu tổ chức: FPT hiện có:

- 11 công ty thành viên: Công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT; Công ty Cổ phần Thương mại FPT; Công ty Cổ phần Viễn thông FPT; Công ty Cổ phần Phần mềm FPT; Công ty TNHH Dịch vụ Tin học FPT; Công ty TNHH Truyền thông Giải trí FPT; Công ty

Cổ phần Quảng cáo FPT; Đại học FPT; Công ty TNHH Phát triển Khu công nghệ cao Hoà Lạc FPT; Công ty TNHH Bất động sản; Công ty Cổ phần FPT Visky

- 3 Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT, Công ty Cổ phần Quản lý quỹ đầu tư FPT, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

- Các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại thành phố Đà Nẵng và Cần Thơ

• Về nhân sự: Tính tới 31/12/2009, số lượng cán bộ nhân viên làm việc tại FPT đã đạt tới con số 9.027

• Năm 2012, FPT.eGov và FPT.eHospital đạt giải bạc và vàng tại Giải Asean ICT Award 2012 Đại học FPT trở thành trường ĐH đầu tiên của Việt Nam đạt chuẩn 3* của QS Star

• Năm 2013, Doanh thu từ toàn cầu hóa tăng trưởng 31%.Doanh thu từ dịch vụ trên nền công nghệ mới S.M.A.C đạt 95 tỷ đồng.Lọt TOP 500 DN phần mềm hàng

Trang 8

đầu thế giới.Lọt TOP 100 Nhà Cung cấp Dịch vụ Gia công Toàn cầu do IAOP xếp hạng.Ký kết triển khai hệ thống tính cước, quản lý khách hàng và bán hàng đa dịch

vụ (FPT.BCCS) cho Công ty Viễn thông Lào trị giá hơn 2,5 triệu USD

• Năm 2014: Tiến hành thương vụ M&A đầu tiêntrong lĩnh vực CNTT của Việt Nam tại thị trường nước ngoài Cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

• Năm 2015: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên được cấp Giấy phép Viễn thông tại Myanmar Ký hợp đồng giá trị kỷ lục tại Bangladesh, mở ra hướng phát triển mới tại thị trường Nam Á

• Năm 2016: Đồng hành cùng các tập đoàn hàng đầu trên thế giới trong cuộc cách mạng số như GE, AWS, Microsoft Mở 02 văn phòng tại Hàn Quốc và Trung Quốc

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh:

• Xuất khẩu phần mềm

• Tích hợp hệ thống

• Giải pháp phần mềm

• Dịch vụ nội dung số

• Dịch vụ dữ liệu trực tuyến

• Dịch vụ Internet băng thông rộng

• Dịch vụ kênh thuê riêng

• Điện thoại cố định

• Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông

• Sản xuất và lắp ráp máy tính

• Dịch vụ tin học

Trang 9

• Giải trí truyền hình

• Lĩnh vực giáo dục-đào tạo

• Đào tạo công nghệ

• Dịch vụ tài chính-ngân hàng

• Đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản

• Nghiên cứu và phát triển

1 Tài chính và ngân hàng: Chứng khoán, ngân hàng, quản lý quỹ đầu tư

· Môi giới và lưu ký chứng khoán

· Đấu giá và nhận ủy thác đấu giá

· Tư vấn cổ phần hóa và niêm yết

· Tư vấn tái cấu trúc vốn, M & A, bảo lãnh phát hành

· Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

2 Bất động sản: Đây là hướng kinh doanh mới và đang đi những bước đầu tiên của FPT

3 Giáo dục và đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên ngành công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh và các nhóm ngành khác có liên quan trước hết cho tập đoàn FPT, đồng thời cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin nói chung và doanh nghiệp phần mềm Việt Nam nói riêng Sự khác biệt của Đại học FPT là tập trung đào tạo các kỹ sư công nghiệp, nghĩa là đào tạo theo hình thức liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp công nghệ thông tin, gắn đào tạo với thực tiễn, và nghiên cứu, triển khai các công nghệ hiện đại nhất

2.1.3 Địa chỉ, số điện thoại, email, website:

Địa chỉ: Tòa nhà FPT Cầu Giấy, Phạm Hùng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Trang 10

Điện thoại: 024 7300 7300 Fax : 024 3768 7410

Người công bố thông tin: Bà Bùi Nguyễn Phương Châu - Trưởng Ban truyền thông Email: webmaster@fpt.com.vn

Website: http://www.fpt.com.vn

2.1.4 Nhóm ngành, vốn điều lệ:

Nhóm ngành: Dịch vụ công nghệ thông tin

Vốn điều lệ: 9,915,419,090,000 đồng

KL CP đang niêm yết: 681,750,478 cp

KL CP đang lưu hành: 783,905,110 cp

2.2 Tính toán các chỉ tiêu tình hình tài chính của công ty 2 năm 2018 & 2019: Bảng 2.1: Bảng phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp (ĐVT: triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016 và 2017 đã được kiểm toán) Bảng 2.2: Bảng phân tích cấu trúc tài chính cơ bản

Trang 11

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016 và 2017 đã được kiểm toán) Bảng 2.3: Bảng phân tích tình hình tài sản công ty

(ĐVT: triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016 và 2017 đã được kiểm toán) 2.3 Nhận xét, đánh giá về tình hình dòng tiền của DN:

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VỚI DOANH NGHIỆP

1, Bối cảnh kinh tế- xã hội:

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn, kinh tế Việt Nam năm 2019 tiếp tục tốc độ tăng trưởng GDP trên 7%, vượt mọi dự báo,thuộc hàng cao nhất thế giới và khu vực Cùng với đó, kinh tế vĩ mô vẫn ổn định Mặc dù chịu ảnh hưởng từ giá thịt lợn tăng cao, song chỉ số giá tiêu dùng cả năm vẫn sẽ nằm trong chỉ tiêu Quốc hội giao Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta lần đầu tiên đạt mức 500 tỷ USD, chỉ

2 năm sau khi đạt thành tích 400 tỷ USD Năm thứ tư xuất siêu liên tiếp, đạt 9,9 tỷ

Trang 12

USD Thành tích này càng có ý nghĩa trong bối cảnh nhiều quốc gia trong khu vực và thế giới suy giảm xuất nhập khẩu

Đầu tư xã hội, năng lực sản xuất kinh doanh tăng mạnh; Doanh nghiệp thành lập mới đạt con số 138.000 , mức kỷ lục với tổng số vốn đăng ký mới đạt khoảng 1,7 triệu tỷ đồng

Vốn đầu tư nước ngoài đăng ký đạt 38 tỷ USD, vốn FDI đạt mức kỷ lục 20,4 tỷ USD

Môi trường kinh doanh tiếp tục được cải thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Đặc biệt, với việc tăng 3,5 điểm và 10 bậc theo đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Việt Nam trở thành quán quân trong cuộc đua cải thiện thứ hạng trong Bảng xếp hạng Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2019

Thu ngân sách trong năm 2019, ước đạt trên 1.400 tỷ đồng Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước được tăng cường; nợ công giảm mạnh Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế được cải thiện; dự trữ ngoại hối tiếp tục tăng cao

Năm 2020, kinh tế thế giới được dự báo vẫn duy trì tăng trưởng nhưng với tốc độ chậm Khu vực ASEAN được dự báo vẫn là khu vực kinh tế tăng trưởng cao và năng động nhất thế giới Các nền kinh tế mới nổi tiếp tục là nơi tiếp nhận đầu tư FDI lớn Các nhà đầu tư vẫn đặt niềm tin vào việc phát triển của các quốc gia châu Á, trong đó, Việt Nam là một trong những quốc gia có triển vọng tốt nhất trong việc thu hút đầu tư nước ngoài

Tại khu vực EU, tăng trưởng kinh tế giảm chủ yếu liên quan đến vấn đề Brexit Tại

Mỹ, hoạt động đầu tư bắt đầu giảm nhẹ từ cuối năm 2018 khi gói cắt giảm thuế giảm dần tác dụng, trong khi chiến tranh thương mại với Trung Quốc gia tăng Tại Trung Quốc, tốc

Ngày đăng: 13/07/2020, 01:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w