Trong xu thế mở cửa hội nhập kinh tế thế giới như ngày nay, dưới ánh sáng của đường lối chính sách mở cửa hội nhập với kinh tế thế giới của Đảng và Nhà nước thì thị trường hàng hóa nói chung và cà phê Việt nam nói riêng không ngừng được mở rộng. Trong đó phải kể đến thị trường Hoa kỳ, đây là một trong những bạn hàng lớn nhất của cà phê Việt Nam. Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng thị phần của cà phê xuất khẩu Việt Nam ở thị trường Hoa kỳ còn rất nhỏ bé và uy tín cũng như vị thế của cà phê Việt Nam ở thị trường này là chưa cao. Trong khi đó Việt Nam có năng lực sản xuất cà phê rất lớn, chúng ta có khí hậu và thổ nhưỡng rất thích hợp với cây cà phê. Mặt khác Việt Nam và Hoa Kỳ đã ký hiệp định thương mại song phương, nhưng khối lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong những năm gần đây lại tăng trưởng chậm và không ổn định. Mặc dù toàn ngành, các doanh nghiệp cà phê và Chính phủ đã có nhiều giải pháp, chính sách hỗ trợ, thúc đẩy sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê. Tuy nhiên các giải pháp chưa đồng bộ, ăn khớp. Các chính sách về tài chính cũng còn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn trở ngại trong bối cảnh hội nhập. Vì vậy, việc đẩy nhanh tốc độ xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Hoa kỳ là một nhiệm vụ quan trọng của ngành cà phê Việt Nam, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành cà phê cũng như mục tiêu chiến lược xuất nhập khẩu của quốc gia.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 4
1 Tồng quan về cà phê 4
1.1 Giới thiệu về cây cà phê 5
1.2 Điều kiện sống của cây cà phê 10
1.3 Các đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cà phê 11
1.4 Ý nghĩa của cà phê với đời sống và sự phát triển kinh tế của nước ta 11
1.5 Vai trò của cây cà phê 12
1.6 Tác dụng của cà phê 14
2 Thực trạng sản xuất cà phê 15
2.1 Thực trạng sản xuất cà phê trên thế giới 15
2.2 Thực trạng sản xuất cà phê ở việt nam 20
2.2.1 Tầm quan trọng của Việt Nam với tư cách là nhà sản xuất cà phê toàn cầu.20 2.2.2 Tình hình sản xuất cà phê 21
3 Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê 32
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cà phê 32
3.1.1 Các yếu tố tự nhiên 32
3.1.1.1 Về vị trí địa lý: 33
3.1.1.2 Nhiệt độ 33
3.1.1.3 Độ ẩm 34
3.1.1.4 Gió 34
3.1.1.5 Ánh sáng 34
3.1.1.6 Về đất 35
3.1.2 Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng cà phê 35
3.1.2.1 Về giống 35
3.1.2.2 Sử dụng phân bón 36
3.1.2.3 Lượng nước tưới 37
3.1.2.4 Tạo hình cho cây 37
3.1.2.5 Ảnh hưởng của sâu bệnh 38
Trang 33.1.3 Điều kiện chế biến, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch 38
3.1.3.1 Ảnh hưởng của quá trình thu hoạch đến chất lượng cà phê 38
3.1.3.2 Ảnh hưởng của quá trình chế biến, bảo quản đến chất lượng cà phê 39
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê 39
3.2.1 Giải pháp quản lý 39
3.2.2 Giải pháp về kỹ thuật 40
KẾT LUẬN 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Hạt cà phê 5
Hình 2: Hình cây cà phê và vườn cà phê 6
Hình 3: Hạt cà phê 6
Hình 4: Cà phê vối 7
Hình 5: Cà phê Mít 8
Hình 6: Hoa cà phê và hạt cà phê 8
Hình 7: Cà phê hạt đã qua chế biến 9
Hình 8: Các chất trong từng phần của hạt cà phê 11
Hình 9: Phân bố cà phê trên thế giới 12
Hình 10: Cà phê Trung Nguyên và The Coffee House 13
Hình 11: Thể hiện tỷ trọng của một số mặt hàng trong tổng xuất khẩu nhóm nông sản, thủy sản năm 2013 của Việt Nam 14
Hình 12: Diễn biến giá cà phê trên thế giới năm 2017 [9] 19
Hình 13: Sản lượng cà phê của 10 nước [9] 20
Hình 14: Tình hình sản xuất cà phê Việt Nam 1986-2015 21
Hình 15: Tình hình sản xuất cà phê Việt Nam 2005 – 2011 22
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thành phần hóa học của vỏ quả [2] 10
Bảng 2: Thành phần hóa học lớp nhớt [2 10
Bảng 3: Thành phần hóa học lớp vỏ trấu [2] 10
Bảng 4: Thành phần nhân cà phê 11
Bảng 6: Tình hình sản xuất cà phê tại Việt Nam 32
Bảng 7: Lượng phân bón cần dùng cho mỗi năm 37
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế mở cửa hội nhập kinh tế thế giới như ngày nay, dưới ánh sáng củađường lối chính sách mở cửa hội nhập với kinh tế thế giới của Đảng và Nhà nước thì thịtrường hàng hóa nói chung và cà phê Việt nam nói riêng không ngừng được mở rộng.Trong đó phải kể đến thị trường Hoa kỳ, đây là một trong những bạn hàng lớn nhất của
cà phê Việt Nam Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng thị phần của cà phê xuất khẩu ViệtNam ở thị trường Hoa kỳ còn rất nhỏ bé và uy tín cũng như vị thế của cà phê Việt Nam ởthị trường này là chưa cao Trong khi đó Việt Nam có năng lực sản xuất cà phê rất lớn,chúng ta có khí hậu và thổ nhưỡng rất thích hợp với cây cà phê Mặt khác Việt Nam vàHoa Kỳ đã ký hiệp định thương mại song phương, nhưng khối lượng cũng như kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong những năm gần đây lại tăngtrưởng chậm và không ổn định Mặc dù toàn ngành, các doanh nghiệp cà phê và Chínhphủ đã có nhiều giải pháp, chính sách hỗ trợ, thúc đẩy sản xuất, chế biến và xuất khẩu càphê Tuy nhiên các giải pháp chưa đồng bộ, ăn khớp Các chính sách về tài chính cũngcòn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn trở ngại trong bối cảnh hội nhập Vì vậy, việcđẩy nhanh tốc độ xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Hoa kỳ là một nhiệm vụquan trọng của ngành cà phê Việt Nam, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ củangành cà phê cũng như mục tiêu chiến lược xuất nhập khẩu của quốc gia
1 Tồng quan về cà phê
Cà phê là một loại thức uống khá phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới Nó làthức uống quen thuộc trong mỗi buổi gặp mặt nói chuyện, tán gẫu và đôi khi chúng lại làmột lý do để người Việt có dịp gặp mặt Không chỉ thế chúng còn là một loại thức uốnggiúp tỉnh táo tinh thần để phục vụ cho cuộc sống hàng ngày Vậy ngay bây giờ chúng tahãy cùng tìm hiểu đôi nét về cây cà phê, điều kiện sống của cây cà phê, các đặc điểm,nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cà phê và cuối cùng là ý nghĩa của cà phê với đời sống
và sự phát triển kinh tế của nước ta[1]
Hình 1: Hạt cà phê
Trang 61.1 Giới thiệu về cây cà phê
Cây cà phê là một loại thực vật thuộc chi thực vật (Chi cà phê bao gồm nhiều loàicây lâu năm khác nhau), lớp Magnoliopsida, họ Thiên thảo (Rubiaceae), giống coffea,loài gồm có 4 loài: coffea arabica, coffea canephora, coffea liberica, coffea stenophylla.Tên gọi “coffee” xuất phát từ tiếng Ả Rập là “Qahwah”, trương đương theo tiếng củangười của Thổ Nhĩ Kỳ là Qahweh và ttrở thành Cáfe theo tiếng Pháp, ngoai ra cà phê cònđược gọi là caffee theo tiếng Ý, Kaffee theo tiếng Đức, rồi Koffie theo tiếng của người
Hà Lan, và coffee theo tiếng Anh và cưới cùng là tên Latin là cofea dùng trong phân loạigiống thực vật [2]
e
Hình 2: Hình cây cà phê và vườn cà phê
Hình 3: Hạt cà phê
Trang 7Tuy nhiên, không phải loài nào cũng chứa caffein trong hạt, một số loài khác xavới những cây cà phê ta thường thấy Có 3 loại cà phê chủ lực là: Cà phê chè, cà phê vối,
cà phê mít
Cà phê chè với tên khoa học là Coffea Arabica, đây là cà phê được trồng lâu đờinhất và tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới vì thơm ngon dịu (chiếm 70% sản lượng cà phêtrên thế giới Cây cà phê arabica ưa sống ở vùng núi cao Người ta thường trồng nó ở độcao từ 1000-1500 m Cây có tán nhỏ, màu xanh đậm, lá hình oval Cây cà phê trưởngthành có thể cao từ 4–6 m, nếu để mọc hoang dã có thể cao đến 5 m Quả hình bầu dục,mỗi quả chứa hai hạt cà phê.Cà phê chè sau khi trồng khoảng 3 đến 4 năm thì có thể bắtđầu cho thu hoạch Thường thì cà phê 25 tuổi đã được coi là già, không thu hoạch đượcnữa [3]
Trên thị trường cà phê chè được đánh giá cao hơn cà phê vối (coffea canephorahay coffea robusta) vì có hương vị thơm ngon và chứa ít hàm lượng caffein hơ
Tiếp đến là cà phê vối với tên khoa học là Coffea Canephora hoặc Coffea Robusta,
Cà phê vối là loại cà phê rất ưa sống ở vùng nhiệt đới Cây cà phê vối có dạng cây
gỗ hoặc cây bụi, chiều cao của cây trưởng thành có thể lên tới 10 m Quả cà phê có hìnhtròn, hạt nhỏ hơn hạt cà phê chè (tức cà phê arabica) Hàm lượng caffein trong hạt cà phêvối khoảng 2-4%, trong khi ở cà phê chè chỉ khoảng 1-2%
Giống như cà phê chè, cây cà phê vối 3-4 tuổi có thể bắt đầu thu hoạch Cây chohạt trong khoảng từ 20 đến 30 năm Cà phê vối ưa sống ở vùng nhiệt đới, độ cao thíchhợp để trồng cây là dưới 1000 m Nhiệt độ ưa thích của cây khoảng 24-29°C, lượng mưakhoảng trên 1.000 mm Cây cà phê vối cần nhiều ánh sáng mặt trời hơn so với cây cà phêchè
Hình 4: cà phê vối
Trang 8Cuối cùng là cà phê mít có tên khoa học là Coffea Excelsa (Chari) hoặc CoffeaLiberica
Hình 5: cà phê MítMột cây cà phê hoàn chỉnh bao gồm các bộ phận: rễ, thân (có độ cao rất khácnhau, tùy vào loài và giống cà phê), lá, hoa cà phê ( hoa có màu trắng, có năm cánh,thường nở thành chùm đôi hoặc chùm ba, hoa có mùi thơm nhẹ) và quả (bộ phận đượccon người sử dụng để tạo lên loại thức uống phổ biến trên khắp thế giới rất tuyệt vời, cómùi vị rất đặc biệt, không thể trộn lẫn với bất kì loại đồ uống nào)
Hình 6: Hoa cà phê và hạt cà phê
Trong tất cả các bộ phận của cây cà phê thì quả cà phê là bộ phận được con người
sử dụng với mục đích làm thực phẩm đặc biệt quan trọng Cà phê là loài thực vật tự thụ
Trang 9phấn, do đó gió và côn trùng có ảnh hưởng rất lớn mang ý nghĩa quyết định tới quá trìnhsinh sản của cây Sau khi thụ phấn quả sẽ phát triển trong 7 đến 9 tháng và có hình bầudục, bề ngoài giống như quả anh đào Trong thời gian chin màu sắc của quả thay đổi từxanh sang vàng rồi cuối cùng là đỏ Quả có màu đen khi đã chín nẫu Do thời gian đâmhoa kết trái lâu như vậy mà một vụ cà phê kéo dài gần một năm trời và có thể xảy ratrường hợp trên một cây vừa có hoa, vừa có quả.
Hình 7: cà phê hạt đã qua chế biếnThông thường một quả cà phê chứa hai hạt Chúng được bao bọc bởi lớp thịt quảbên ngoài Hai hạt cà phê nằm ép sát vào nhau Mặt tiếp xúc giữa chúng là mặt phẳng,mặt hướng ra bên ngoài có hình vòng cung Mỗi hạt còn được bảo vệ bởi hai lớp màngmỏng: một lớp màu trắng, bám chặt lấy vỏ hạt; một lớp màu vàng rời rạc hơn bọc ở bênngoài Hạt có thể có hình tròn hoặc dài, lúc còn tươi có màu xám vàng, xám xanh hoặcxanh Thỉnh thoảng cũng gặp những quả chỉ có một hạt (do chỉ có một nhân hoặc do haihạt bị dính lại thành một)
Cấu tạo của quả cà phê bao gồm lớp vỏ quả: Là lớp vỏ ngoài, mềm có màu vànghay đỏ, Trong vỏ quả có 31.5 - 30.0% chất khô sau đó đến lớp vỏ thịt: Dưới lớp vỏ quả,mềm, vỏ thịt cà phê chứa nhiều đường và pectin Lớp nhớt: nằm sát nhân, khó tách ra,thành phần chính của lớp nhớt lá pectin, các loại đường khử và không đường, cellulose.Lớp vỏ trấu: Bao bọc quanh nhân, có màu trắng ngà, cứng, nhiều chất xơ Lớp vỏ lụa:Bọc sát nhân, rất mỏng, mềm, có màu sắc và đặc tính khác nhau tùy mỗi loại cà phê.Nhân: ở trong cùng, là phần chính của trái, mỗi trái thường có hai nhân, có khi một hay
ba nhân
Trang 10Lớp vỏ Quả Arabica Rubusta
Bảng 1: Thành phần hóa học của vỏ quả [2]
Thành phần Cà phê chè Cà phê vối
Trang 11Hình 8: các chất trong từng phần của hạt cà phê
Thành phần Cà phê ArabicaHàm LượngCà phê Roubusta
Chlorogenic acids tổng 6-9 (% chất khô)
Bảng 4: Thành phần nhân cà phê
1.2 Điều kiện sống của cây cà phê
Khi bắt đầu những cuộc hành trình đầu tiên cà phê xuất phát từ Ả rập tràn sangThổ Nhĩ Kỳ năm 1554, Syria năm 1573, năm 1600 chuyển sang Châu Âu (Ý, Anh,Pháp) Ngoài ra, cà phê còn phát triển theo một con đường khác qua Ấn Độ năm 1600năm 1614 Hà Lan Ngày nay Cà phê phát triển khắp các vùng nhiệt đới, Á nhiệt đới thuộcChâu Âu, Châu Á, Châu Phi và Châu mỹ Ở Việt Nam, nước hiện đứng đầu thế giới vềsản xuất cà phê vối (robusta), niên vụ được tính từ tháng 10 đến hết tháng 9 năm sau(theo dương lịch) Thời gian thu hoạch tại các tỉnh Tây Nguyên (là nơi sản xuất khoảng80% tổng sản lượng của Việt Nam) thường kéo dài trong 4 tháng, tính từ cuối tháng 10đến hết tháng 1 Ngay sau thu hoạch là thời gian nông dân trồng cà phê vối bắt đầu tưới
Trang 12nước cho cây và bón phân, chia thành nhiều đợt ngắn Giai đoạn này kéo dài đến tháng 4hàng năm.
Hình 9: phân bố cà phê trên thế giới
1.3 Các đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cà phê
Có rất nhiều yếu tố có thể tác động lên chất lượng hạt cà phê như ảnh hưởng củaloại đất trồng cà phê, ảnh hưởng của chế độ chăm sóc kỹ thuật, giống, địa hình và khí hậuvùng trồng, hóa chất bảo vệ thực vật, dinh dưỡng, khoáng, chất lựợng các loại quả thuhoạch, phương pháp chế biến, thiết bị chế biến, điều kiện bảo quản,thu hoach, kỹ thuậtthu hái cà phê…
1.4 Ý nghĩa của cà phê với đời sống và sự phát triển kinh tế của nước ta
Với một đất nước có nền nông nghiệp đóng vai trò cực khì quan trọng như ViệtNam thì việc sản xuất các loại nông sản có ý nghĩa sống còn Một trong những loại nôngsản đóng vai trò chủ lực như cà phê thì việc sản xuất và chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu càphê là một trong những vấn đề có ỹ nghĩa cực kì qua trọng Việt Nam hiện chiếm vị tríđứng đầu thế giới về sản xuất cà phê vối Robusta Hiện nay gần 90% diện tích cà phê ởViệt Nam đợc trồng cà phê vối (Robusta) 10% cà phê chè (Arabica) khoảng 1% còn lạiđựợc trồng cà phê mít (excels) Năm 2004 Việt Nam xuất khẩu trên 14 triệu bao cà phêloại này, chiếm gần một nửa lƣợng cà phê vối xuất khẩu của toàn thế giới (trên 30 triệubao) Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu cà phê VN vượt con số 1 tỉ USD, chiếm vị trí thứhai thế giới, sau Brazil Theo báo cáo của ngành Nông nghiệp & PTNT, xuất khẩu cà phêtháng 1/2014 ứớc đạt 165.000 tấn, với giá trị kim ngạch 323 triệu USD Qua đó ta thấy
Trang 13sản xuất và xuất khẩu cà phê đem lại lượng doanh thu không hề nhỏ, góp phẩn không nhỏvào sự đóng góp cho kinh tế nước nhà [5].
Ngoài xuất khẩu, cà phê cũng được chính người dân Việt Nam sử dụng rất nhiều,đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho các thương hiệu, cửa hang cà phê Có thể kể đếncác thương hiệu cà phê nổi tiếng trong nước như Trung Nguyên, The Coffee House,Milano Coffee,…
Hình 10: cà phê Trung Nguyên và The Coffee HouseNgoài ý nghĩa kinh tế quan trọng thì cà phê còn mang lại một giá trị văn hóa cực
kì lớn trong việt nam Ở Việt Nam ngoài thức uống cổ truyền là trà thid cà phê là loạithức uống phổ biến thứ hai Nó dần đi theo lịch sử của nền văn hóa Việt Người Việtuống và sử dụng cà phê trong cuộc sống ngày nay là vô cùng phổ biến, nhất là đối với cáctỉnh ở khu vực phía nam Việt Nam, tiêu biểu nhất là Sài gòn Cà phê len lỏi vào từng giađình, mọi tầng lớp, với các mức giá cũng vô cùng phong phú đa dạng
1.1 Vai trò của cây cà phê
Cà phê là mặt hàng thực phẩm quan trọng nhất trên toàn thế giới và đứng thứ hai,sau dầu thô, trong số tất cả các mặt hàng Khoảng 60 các nước nhiệt đới và cận nhiệt đớisản xuất cà phê rộng rãi, đối với một số người trong số họ là sản phẩm xuất khẩu nôngnghiệp chính và cho hiệu quả kinh tế cao Cà phê vừa là yếu tố đảm bảo nguồn thu ngoại
tệ cho nhiều nước sản xuất nông nghiệp vừa là nguồn thu ngân sách nhà nước hấp dẫn
Cà phê là một cây trồng có tầm quan trọng đối với cơ cấu xã hội, ngành trồng cây cà phêđòi hỏi rất nhiều lao động nên góp phần vào việc phát triển và nâng cao mức sống củangười dân Cà phê còn là động lực phát triển kinh tế, thông qua kinh doanhcà phê mànhiều tổ chức và cá nhân đã thu lợi nhuận cao Ngoài ra, cũng giống như nhiều sản phẩmkhác, sản xuất cà phê góp phần gắn bó người nông dân với đồng ruộng vì vậy đảm bảo cơ
Trang 14cấu lao động hợp lý Trên thế giới, ở các nước trồng cà phê và tiêu thụ cà phê có khoảng
30 triệu người đang sống nhờ vào sản xuất cà phê [17]
Ở nước ta, cà phê là một trong những cây giá trị xuất khẩu cao, nó đứng hàng đầu trong
số các loại nông sản như gạo, tiêu, điều, chè
Hình 11: Thể hiện tỷ trọng của một số mặt hàng trong tổng xuất khẩu nhóm nông sản,
thủy sản năm 2013 của Việt Nam
Một vấn đề quan trọng là để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồidào, thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điều kiện không tranh chấp với các loạilương thực khác, cà phê là một trong những cây có nhiều ưu thế Do đó, Việc phát triểnmạnh cây cà phê ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp có hiệu quả, vừa để sửdụng hợp lý vừa để phân bố đồng đều nguồn lao động trong phạm vi cả nước Việc pháttriển mạnh cây cà phê ở vùng trung du và miền núi dẫn tới việc phân bổ các xí nghiệpcông nghiệp sản xuất cà phê hiện đại ngay ở những vùng đó, do đó là cho việc phân bốcông nghiệp được đồng đều và làm cho vùng trung du và miền núi mau chóng đuổi kịpmiền xuôi về kinh tế cà văn hóa Vì vậy, sẽ đảm bảo rút ngắn thời gian được sự chênhlệch giàu nghèo giữa các vùng miền [17]
1.2 Tác dụng của cà phê
Các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đã chứng minh rằng, trong cà phê cóchứa chất cafein( khoảng 0,8-2%) có những tác dụng sau:
Trang 15 Kích thích hệ thần kinh rung ương, kích thích vỏ đại não làm cho thần kinh minhmẫn, gây hung phấn, tăng cường sự tập trung trong các hoạt động về trí tuệ Làmtăng tốc độ tư duy.
Kích thích cơ năng, làm tăng sức mạnh khiến người ta có thể nhảy cao hơn, xa hơn
và chạy nhanh hơn Đó là lý do tại các Thế vận hội quốc tế có quy định giới hạnhàm lượng cafein trong máu các vận động viên khi thi đấu Các nhà nghiên cứugiải thích rằng cafein kích thích sự đốt cháy chất béo chứ không phải chất đườngtrong bắp thịt để sinh năng lượng Các nghiên cứu khác chứng minh cafein làmgiảm sự mệt mỏi
Chuyên gia thẩm mỹ Tiến sĩ Elisabeth Dancey cho biết:” Khi chúng tá dùng mộtchế phẩm cafein hòa tan trong rượu cồn, cafein sẽ thấm qua da và kích thích các tế bàogiải phóng axit béo, nhờ vậy giảm được lớp mỡ đọng Vì vậy, uống cà phê dưới 2 ly mỗingày sẽ giúp bạn đẩy mạnh được sự chuyển hóa chất béo
Nhiều tài liệu y học nói đến tác dugj của cafein làm những người bị hen thở dễdàng hơn và giảm nguy cơ bị lên cơn hen Nhiều cong trình nghiên cứu hiện đại đã khẳngđịnh điều này Một công tình ở Ý, theo dõi trên 70000 nguời đã khẳng định cafein là “khắc tinh” của bệnh hen Nếu uống từ 2 đén 3 ly cà phê mỗi ngày, nguy cơ bị các cơn hentấn công giảm 28% Cafein rất có ích trong việc chế ngự các phản ứng dị ứng của nhữngngười hay bị triệu chứng này Vì nó có tác dụng làm giảm sự giải phóng histamine vàotrong máu, vốn là nguyên nhân gây dị ứng Cafein đẩy nhanh tác dụng của các chất làmgiảm cơn đau bằng cách giúp chúng được hấp thụ nhanh chóng
Tại Mỹ, một công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ĐH Georgia cho rằngcafein có tác dụng làm giảm đau cho cơ bắp của các vận động viên trong những bài tậpnặng tốt hơn uống aspirin Một công trình nghiên cứu năm 2005 trên 10000 người tìnhnguyện do Viện nghiên cứu Quốc gia về bệnh gan, thận và tiêu hóa đã chứng minh rằngcafein trong cà phê giảm được nguy cơ tổn thương gan do các đồ uống “nặng” và hiệntượng béo phì gây ra Một nghiên cứu trước đó ở Na Uy đã kết luận ba ly cà phê mỗingày có thể giảm tỷ lệ tử vong xơ gan
Từ lâu người ta đã nghi ngờ có một sự liên quan nào đó giữa cafein và đườngglucoza Một công trình nghiên cứu trên 160000 cả nam và nữ đăng lên tạp chí Annals OfInternal Medicine xuất bản tại Mỹ cho rằng ai uống nhiều cafeine ( tất nhiên không lạmdụng) thường ít mắc bệnh tiểu đường loại II hơn những người ít uống hoặc không uống
Ngay trong số những người “ nghiện cà phê”, ai uống cà phê đã khử caffeine nguy
cơ mắc bệnh tiểu đường loại Ii cao hơn người uống cà phê thường Một công trình nghiên
Trang 16cứu ại Nhật năm 2005 cũng có cùng kết luận như vậy Ngoài ra, uống cà phê còn cungcấp cho chúng ta một nguồn năng lượng, vitamin và khoáng chất nhất định.
Tuy nhiên, caffeine có thể làm người dùng như một thói quen khó bỏ giống nhưumột chất gây nghiện nấu dùng liều lượng cao, nó gây nhức đầu, mất ngủ, run chân tay.Ngoài ra, nếu dùng lâu dài cafein gây táo bón và phụ nữ có thai có thể sinh con nhẹ cân,thậm chí sảy thai [19]
2 Thực trạng sản xuất cà phê
2.1 Thực trạng sản xuất cà phê trên thế giới
Cà phê là sản phẩm mang về giá trị lớn từ các giao dịch trên thị trường thế giớicũng như giữ vững sinh kế cho hàng triệu nông dân ở các nước đứng đầu về xuất khẩu.Hoạt động sản xuất thương mại cà phê đả bắt đầu vào khoảng thế kỷ 16 -17, từ khi cácthương buôn của đế chế Hà Lan mang cà phê đến khắp các lục địa trên thế giới Saunhiều thế kỷ, sự vận động tự nhiên đả thay đổi cục diện và mở ra một diên mạo mới củacông cuộc sản xuất thương mại cà phê toàn cầu
Hoạt động sản xuất – thương mại trên trong quá trình vận động tự nhiên đã dẫnđến sự hình thành các giá trị vật lý hữu hình như sự ra đời của vành đai các quốc gia sảnxuất cà phê, sự phát triển của công nghệ chế, sản xuất… Mặt khác, còn là sự tiến triểncủa các giá trị tinh thần như bản sắc văn hóa của các quốc gia đi đầu sản xuất – tiêu thụ
cà phê đến sự hình thành các làn sóng cà phê được hưởng ứng bởi người dùng, sự ý thứcbền vững trên chuỗi cung ứng cà phê hiện đại
Ngày nay khi nhắc đến vấn đề sản xuất thương mại cà phê trên thị trường thế giớichúng ta không còn bó hẹp trong phạm trù ngành nông nghiệp trồng trọt – xuất khẩu càphê nhân thô trên các sàn giao dịch quốc tế (như Robusta London hoặc Arabica NewYork) hay hoạt động chế biến cà phê hòa tan có giá hàng tỷ đô la lợi nhuận mỗi năm trêncái phễu tiêu thụ của Mỹ, Nhật, Trung Quốc
Qua nhiều thế kỷ, các bước tiến của quá trình sản xuất thương mại cà phê đã tạonên các tác động trực tiếp đến chuỗi cung ứng và tạo nên giá trị cao hơn cho những ngườitrực tiếp sản xuất lẫn khách hàng
Trên thế giới hiện nay có 75 nước trồng cà phê với diện tích trên 10 triệu hecta và sản lượng hàng năm biến động trên dưới 6 triệu tấn Trong đó ở châu Phi có 28nước năng suất bình quân không vượt quá 4 tạ nhân/ha Nam Mỹ đạt dưới 6 tạ nhân/ha.Bốn nước có diện tích cà phê lớn nhất đó là: Brazil trên 3 triệu hecta chiếm 25% sảnlượng cà phê thế giới, Côte D'voire (Châu Phi), Indonesia (Châu Á) mỗi nước khoảng 1
Trang 17triệu hecta và Côlômbia có gần 1 triệu hecta với sản lượng hàng năm đạt trên dưới 700ngàn tấn [6]
Do áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật mới như giống mới và mật độ trồng dày nên đã
có hàng chục nước đưa năng suất bình quân đạt trên 1 tấn/ha Điển hình có Costa Rica ởTrung Mỹ với diện tích cà phê chè là 85.000 ha nhưng đã đạt năng suất bình quân trên1.400 kg/ha Do sự xuất hiện và gây tác hại của bệnh gỉ sắt cà phê tại nhiều nước Trung
và Nam Mỹ từ năm 1970 trở lại đây đã gây thêm những khó khăn và tốn kém cho nghềtrồng cà phê ở khu vực này Cà phê chè hiện nay vẫn chiếm 70% sản lượng của thế giới.Diện tích cà phê chè được trồng tập trung chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ, một số nước ởĐông Phi như: Kenya, Cameroon, Ethiopie, Tanzania và một phần ở châu Á như:Indonesia, Ấn Độ, Philippines [6]
Thị trường cà phê trên thế giới trong những năm vừa qua thường chao đảo, không
ổn định nhất là về giá cả Tổ chức cà phê thế giới (ICO) do không còn giữ được hạnngạch xuất nhập khẩu, giá cả trôi nổi trên thị trường tự do cho nên có những giai đoạn giá
cà phê xuống thấp chưa từng có so với vài chục năm trở lại đây Tình trạng này đã dẫnđến hậu quả là nhiều nước phải hủy bỏ bớt diện tích cà phê, hoặc không tiếp tục chăm sóc
vì kinh doanh không còn thấy có hiệu quả Năm 1994 do những đợt sương muối và sau
đó là hạn hán diễn ra ở Brazil, vì vậy đã làm cho sản lượng cà phê của nước nàygiảm xuống gần 50%, do đó đã góp phần làm cho giá cà phê tăng vọt, có lợi cho nhữngngười xuất khẩu cà phê trên thế giới [6]
Brazil
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) dự báo sản lượng cà phê thế giới niên vụ2018/19 tăng 11,4 triệu bao so với niên vụ trước, ước đạt 171,2 triệu bao do sản lượng càphê Brazil dự báo đạt mức cao kỷ lục Tiêu thụ cà phê toàn cầu dự báo đạt kỷ lục 163,2triệu bao, trong khi đó xuất khẩu cà phê toàn cầu cũng kỳ vọng tăng do nhu cầu mạnh.Tồn kho cà phê cuối vụ dự báo phục hồi sau 3 năm giảm liên tiếp
Sản lượng cà phê Arabica của Brazil dự báo tăng 6,0 triệu bao so với mùa trướclên mức 44,5 triệu bao, trong đó 80% sản lượng xuất phát từ các khu vực có cây cà phê ởnăm được mùa trong chu kỳ sinh học sản xuất hai năm Ngoài ra, cây cà phê ở hầu hếtcác khu vực gặp thuận lợi nhờ thời tiết tốt trong giai đoạn cà phê ra hoa, kết trái và hìnhthành hạt Dù các vùng bang Parana và đông nam Minas Gerais ở năm mất mùa trong chu
kỳ sinh học sản xuất hai năm, mức giảm sản lượng kỳ vọng có cường độ thấp hơn mứctrung bình Thu hoạch cà phê Arabica bắt đầu trong khoảng thời gian giữa tháng 5 vàtháng 6 năm 2018
Trang 18Sản lượng cà phê Robusta tại Brazil dự báo tăng 3,3 triệu bao lên mức 15,7 triệubao Nhiệt độ thuận lợi và lượng mưa dồi dào kỳ vọng hỗ trợ năng suất cà phê Robustatại 03 bang sản xuất chính là Espirito Santo, Rondonia và Bahia Ngoài ra, việc mở rộngcây giống vô tính và kỹ thuật quản lý mùa vụ cải tiến kỳ vọng hỗ trợ năng suất cà phêtăng lên trong năm nay Hầu hết cà phê Robusta bắt đầu thu hoạch vào tháng 4 và tháng 5năm 2018.
Tổng sản lượng cà phê Brazil niên vụ 2018/19 dự báo tăng 9,3 triệu bao lên mứccao kỷ lục 60,2 triệu bao Nguồn cung cà phê tăng sẽ thúc đẩy xuất khẩu cà phê phục hồimạnh cũng như tiêu thụ cà phê tiếp tục tăng trưởng từ đó từ làm tăng tồn kho cà phê cuối
vụ [6]
Honduras
Sản lượng cà phê niên vụ hiện tại của Honduras cũng ước tăng 12% lên
8,35 triệu bao và ghi nhận 4 niên vụ tăng trưởng liên tiếp Xuất khẩu hai tháng đầuniên vụ 2017 – 2018 theo đó tăng 1,7% lên 220 nghìn bao [6]
Trung Mỹ và Mexico
Tổng sản lượng cà phê khu vực Trung Mỹ và Mexico niên vụ 2018/19 dự báokhông thay đổi ở mức 20,3 triệu bao như niên vụ trước, dù một số nước trong khu vựcnày gặp khó khăn với dịch nấm ghỉ sét lá từng làm giảm sản lượng cà phê cách đây 6năm Sản lượng cà phê phục hồi tại Guatemala, Honduras, Mexico và Panama trong giaiđoạn này nhưng vẫn chịu sức ép tại Costa Rica, El Salvador và Nicaragua do ảnh hưởngdịch nấm ghỉ sét lá Xuất khẩu cà phê khu vực này dự báo giảm 200.000 bao xuống mức16,7 triệu bao Hơn 45% xuất khẩu cà phê khu vực này hướng đến Liên minh châu Âu(EU), kế đến là 1/3 xuất khẩu sang Hoa Kỳ [6]
Colombia
Sản lượng cà phê Colombia niên vụ 2018/19 dự báo ổn định ở mức 14,5 triệu bao
dù sản lượng vẫn mạnh do điều kiện thời tiết thuận lợi Trong thập kỷ qua, năng suất càphê tăng khoảng 30% phần lớn do chương trình tái canh cà phê thay thế cây cà phê giàcỗi năng suất thấp bằng chủng loại cà phê có sức kháng bệnh nấm ghỉ sét lá tốt Chươngtrình này cũng giảm độ tuổi trung bình của cây cà phê từ 15 xuống còn 7 năm, hỗ trợ tăngnăng suất cà phê Xuất khẩu cà phê Colombia phần lớn đến Hoa Kỳ và EU, dự báo tăng500.000 bao lên mức 12,5 triệu bao, từ đó làm giảm tồn kho cà phê cuối vụ [6]
Indonesia
Trang 19Sản lượng cà phê Indonesia niên vụ 2018/19 dự báo tăng 500.000 bao lên 11,1triệu bao Sản lượng cà phê Robusta kỳ vọng đạt 9,7 triệu bao do điều kiện thời tiết thuậnlợi tại các vùng đất thấp ở nam đảo Sumatra và Java, nơi xấp xỉ 75% cà phê Robustađược trồng Sản lượng cà phê Arabica cũng dự báo tăng nhẹ lên 1,4 triệu bao Năng suất
cà phê tăng tại vùng sản xuất chính ở bắc đảo Sumatra kỳ vọng bù lại năng suất thấp tạimột số vùng chịu mưa to và gió mạnh trong giai đoạn phát triển hạt cà phê Sản lượng càphê tăng kỳ vọng hỗ trợ xuất khẩu cà phê tăng 300.00 bao lên mức 7,2 triệu bao [6]
Sản lượng cà phê thế giới niên vụ 2017 – 2018 sẽ tăng nhờ Việt Nam bội thu
Sản lượng cà phê thế giới dự báo sẽ tăng nhẹ trong niên vụ hiện tại vì chỉ cóhai trong 10 nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, là Việt Nam và Honduras,được dự báo sản lượng tăng nhờ thời tiết thuận lợi Giá cà phê thế giới trung bìnhđạt 114 Uscent/pound trong tháng 12/2017, giảm 2,8% so với tháng trước đó vàcũng là mức giá thấp nhất kể từ tháng 2/2016 Giá tất cả loại cà phê đều giảmtrong tháng, với giá robusta giảm mạnh nhất [9]
Hình 12: Diễn biến giá cà phê trên thế giới năm 2017 [9]
Về xuất khẩu, thế giới đã xuất khẩu 9,02 triệu bao trong tháng 11/2017, giảm 9,2%
so với tháng trước đó Trong đó, xuất khẩu arabica giảm 5,5% xuống 6,06 triệu bao; xuấtkhẩu robusta giảm tới 15,9% xuống 2,96 triệu bao Tính chung hai tháng đầu của nămniên vụ 2017 – 2018, xuất khẩu cà phê giảm 11,3% so với cùng kỳ năm trước xuống17,62 triệu bao
Trang 20Về sản lượng, ước tính thế giới sẽ sản xuất được 158,78 triệu bao cà phê trongniên vụ 2017 – 2018, tăng nhẹ 0,7% so với niên vụ trước Trong đó, sản lượng arabicaước giảm 1,1% xuống 97,32 triệu bao do sản lượng tại Colombia và Brazil giảm Ngượclại, sản lượng robusta ước tăng 3,7% lên 61,46 triệu bao mà chủ yếu là tăng ở Việt Nam.
Hình 13: Sản lượng cà phê của 10 nước [9]
2.2 Thực trạng sản xuất cà phê ở việt nam
2.2.1 Tầm quan trọng của Việt Nam với tư cách là nhà sản xuất cà phê toàn cầu
Cây cà phê đầu tiên được đưa vào Việt Nam năm 1870 và được trồng năm 1888.Pháp đã mang cây cà phê Arabica từ đảo bourbon sang trồng ở phía Bắc Việt Nam sau đó
mở rộng sang các vùng khác Khi đó, cà phê được xuất khẩu sang pháp dưới thương hiệuArabica du Tonkin
Việt Nam có khả năng cạnh tranh cao với tư cách là nhà sản xuất và xuất khẩu càphê do điều kiện khí hậu và môi trường thuận lợi, chi phí lao động thấp, chi phí sản xuấtthấp và năng suất cao Sản lượng cà phê Việt Nam Việt Nam đã tăng lên trong nhữngnăm qua Trong những năm 1980, Việt Nam chỉ có khoảng 14.000 ha đồn điền cà phê vàsản xuất 6.500 tấn mỗi năm (đứng thứ 16 trên thế giới) Những con số này đã tăng đáng
kể trong những năm gần đây với diện tích hiện tại khoảng 500.000 ha và con số sản xuất
là 1.000.000 tấn Từ năm 2000, Việt Nam vẫn là nhà sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn thứ
Trang 21hai trên thế giới (sau Brazil), chiếm khoảng 15% thị phần thế giới (Ha và Shively, 2008).Tuy nhiên, khoảng cách giữa Việt Nam và Brazil vẫn còn đáng kể về cả thị phần và khốilượng xuất khẩu Brazil đã xuất khẩu khoảng 2 triệu tấn trong năm 2010 trong khi ViệtNam xuất khẩu chưa đến một nửa số đó (khoảng 860.000 tấn) Quan trọng hơn, Brazil tậptrung chủ yếu vào cà phê Arabica có giá trị và chất lượng cao - khiến chúng rất cạnhtranh trên thị trường toàn cầu Mặt khác, Việt Nam xuất khẩu chủ yếu cà phê Robusta, cógiá trị và chất lượng thấp dẫn đến năng lực cạnh tranh thấp Việt Nam xuất khẩu cả càphê Arabica và Robusta nhưng được biết đến là nước xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhấtthế giới (chiếm 43% thị phần) và chiếm 90% cà phê Việt Nam Hương vị của Arabicađược hầu hết người tiêu dùng ưa thích khiến cà phê Robusta thu hút mức giá thấp hơn càphê Arabica trên thị trường thế giới Cà phê Việt Nam thu hút giá thấp hơn mức trungbình của thế giới mặc dù nước này là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trên thị trườngthế giới Cà phê này có chất lượng thấp hơn do chế biến kém, thiết bị sấy khô và côngnghệ sau thu hoạch [20].
2.2.2 Tình hình sản xuất cà phê
Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới sau Brazil và là nước sản xuất
cà phê Robusta lớn nhất thế giới Việt Nam chiếm gần 20% tổng sản lượng cà phê toàncầu Hiệp hội cà phê và cacao Việt Nam cho rằng xuất khẩu cà phê năm 2017 của ViệtNam có thể giảm 20 – 30% so với năm 2016 [7]
Hình 14: Tình hình sản xuất cà phê Việt Nam 1986-2015
Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu duy trì diện tích trồng cà phê 600.000ha đếnnăm 2020 và sản xuất 1,7 triệu tấn cà phê hàng năm Việt Nam hiện có khoảng gần 100doanh nghiệp xuất khẩu đang hoạt động, dẫn đầu bởi Intimex, Simexco và Tín Nghĩa
Trang 22Đức và Mỹ là những nước nhập khẩu cà phê Việt Nam lớn nhất trong 6 tháng đầu năm
2017 (MARD)
Cà phê Việt Nam là một quốc gia non trẻ trên bản đồ cà phê thế giới nhưng với sựphát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây đã đưa Việt Nam trở thành một quốc gia càphê lớn và quan trọng hàng đầu khu vực cũng như trên thế giới Hiện nay, Việt Nam cókhoảng trên 620 ngàn ha diện tích trồng cà phê (chủ yếu là cà phê Robusta) trong đó cótrên 570 ngàn ha cà phê đang cho thu hoạch Cà phê là ngành hàng nông sản chiến lượccủa Việt Nam, với lượng xuất khẩu lớn thứ 2 thế giới, đóng góp 10% GDP nông nghiệp,5% tổng giá trị xuất khẩu, cung cấp hơn 1 triệu việc làm và tạo 50% sinh kế cho ngườidân Tây Nguyên Với trên 570 ngàn ha diện tích trồng cà phê đang cho thu hoạch, trungbình sản lượng đạt từ 1,4 đến 1,6 triệu tấn/năm Theo số liệu thống kê có khoảng trên 550ngàn nông hộ tham gia sản xuất trực tiếp cà phê Ngoài lao động trực tiếp tham gia chuỗisản xuất, thu mua, kinh doanh xuất nhập khẩu, ngành cà phê còn thu hút lao động nhànrỗi tại các tỉnh lân cận tập trung về khu vực Tây Nguyên trong thời gian thu hái để làmthuê [7]
Hình 15: Tình hình sản xuất cà phê Việt Nam 2005 – 2011
Cà phê Việt Nam được trồng chủ yếu ở năm tỉnh khu vực Tây Nguyên là Đaklak,Đaknong, Lâm Đồng, Gia Lai và Kon Tum, chiếm tới 85% tổng diện tích và sản lượng càphê cả nước Ngoài ra, cà phê còn được trồng ở khu vực các tỉnh phía Nam như VũngTàu, Bình Phước, Đồng Nai và miền Trung như Nghệ An, Quảng Trị, khu vực Tây Bắcnhư Sơn La, Điện Biên, Lai Châu Cà phê Việt Nam chủ yếu là Robusta chiếm hơn 90%diện tích và chủ yếu được trồng ở các tỉnh Tây Nguyên Ngoài ra, cà phê Arabica cũngđược phát triển với khoảng 40.000 héc ta (năm 2012) với sản lượng đạt khoảng 70.000tấn cà phê nhân, tập trung chủ yếu ở một số vùng ở Tây Nguyên đặc biệt là ở tỉnh Lâm