1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đổi mới trong công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh, nhằm đáp ứng yêu câu cải cách giáo dục ở trường THPT thường xuân 2, trong giai đoạn hiện nay

30 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số tồn tại trong công tác GDĐĐ cho học sinh...10 Mặc dù Cấp ủy, BGH, toàn thể CBGV-NV, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của vệc GDĐ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT THƯỜNG XUÂN 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ ĐỔI MỚI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH, NHẰM ĐÁP ỨNG

YÊU CẦU CẢI CÁCH GIÁO DỤC

Ở TRƯỜNG THPT THƯỜNG XUÂN 2 TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.

Người thực hiện: La Thế Hiếu Chức vụ: Hiệu trưởng

SKKN thuộc lĩnh vực: Quản lý giáo dục

THANH HOÁ NĂM 2020

Trang 2

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU 2

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Những điểm mới của SKKN 4

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.3 Quá trình giáo dục đạo đức HS trong trường THPT 5

2.1.5 Vị trí, vai trò của GDĐĐ trong nhà trường đối với việc giáo dục đạo đức, lối sống và hình thành nhân cách học sinh() 6

2.2 Thực trạng công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT Thường Xuân 2 trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 7

2.2.1 Đặc điểm chung của trường THPT Thường Xuân 2 7

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho HS() 8

2.2.3 Một số tồn tại trong công tác GDĐĐ cho học sinh 10

Mặc dù Cấp ủy, BGH, toàn thể CBGV-NV, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của vệc GDĐĐ cho HS tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn một số tồn tại đó là: 10

2.2.4 Các vấn đề đặt ra trong tổ chức, chỉ đạo công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT Thường Xuân 2, huyện Thường Xuân 10

2.3 Một số đổi mới trong công tác quản lý GDĐĐ cho HS, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục ở trường THPT Thường Xuân 2 11

2.3.1 Nâng cao hơn nữa về nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể và các thành viên nhà trường 11

2.3.2 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác GDĐĐ cho HS phù hợp với tình hình thực tế 14

2.3.3 Đổi mới công tác phối hợp và đa đạng hóa hình thức GDĐĐ cho HS 15

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 18

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 19

3.1 Kết luận 19

3.2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 19

3.2.2 Đối với Sở GD-ĐT Thanh Hóa 20

3.2.3 Đối với các trường THPT 20

3.2.4 Đối với đồng nghiệp 20

1

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trong giai đoạn hiện nay nước ta đang thực hiện đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam dângiàu, nước mạnh, dân chủ công bằng văn minh Để thực hiện được mục tiêu đó, thì mộttrong những điều hết sức quan trọng đó là phải xây dựng con người Việt Nam phát triểntoàn diện, cả về chính trị tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống cũng như thể chất Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã khẳng định “Phấn đấu trong những năm tới,tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả của giáo dục và đào tạo, đápứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc và nhu cầu học tập củanhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềmnăng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào,sống tốt và làm việc hiệu quả Phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạt trình

độ tiên tiến trong khu vực” (1) Trong quá trình giáo dục thế hệ trẻ là học sinh, sinh viênhiện nay, Đảng ta luôn quan tâm đến phát triển toàn diện mọi mặt Đức - Trí - Thể - Mỹ,cùng các kỹ năng cơ bản góp phần hình thành và phát triển nhân cách con người ViệtNam xã hội chủ nghĩa Trong đó giáo dục đạo đức (GDĐĐ) được coi là yếu tố hàngđầu, là nền tảng để hình thành nhân cách của con người Vì vậy việc GDĐĐ cho họcsinh (HS) được xác định là một quá trình lâu dài, xuyên suốt trong quá trình giáo dục

Nó đòi hỏi có sự phối hợp chặt chẽ của gia đình – nhà trường - xã hội Muốn đưa đấtnước sánh vai cùng các nước trên thế giới thì phải đào tạo ra lớp người đủ “trí” và

“đức” Những lớp người đó không ai khác chính là thế hệ trẻ những học sinh, sinh viênđang ngồi trên ghế nhà trường, họ phải được trang bị đủ về đức và tài để trở thành chủnhân tương lai của đất nước Cho nên việc GDĐĐ cho học sinh HS trở thành một trongnhững mục tiêu chính của giáo dục phổ thông, được xem là nền tảng, gốc rễ để tạo ranội lực tiềm tàng vững chắc cho các mặt giáo dục khác Trong những năm qua, xã hội

có sự chuyển biến không ngừng, sâu rộng và to lớn về mọi mặt, trong đó giáo dục đạođức nhằm xây dựng nền tảng đạo đức mới, đạo đức trong nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, phát huy thế mạnh, đồng thời khắc phục mặt trái của cơchế thị trường Bên cạnh tác động tích cực, sự ảnh hưởng mặt trái nền kinh tế thị trườnglen lỏi vào môi trường học đường tạo nên một vấn đề đáng lo ngại hiện nay, đó là sựsuy thoái đạo đức nghiêm trọng của một bộ phận học sinh Biểu hiện của sự suy thoáiđạo đức học sinh đó là: có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoài bão, sống thiếu lýtưởng, xa rời đạo đức truyền thống, tiếp thu thiếu chọn lọc lối sống từ bên ngoài, đuađòi học hành sa sút làm xói mòn nghiêm trọng giá trị truyền thống tốt đẹp đạo đứcthanh niên Việt Nam Hơn nữa, sự du nhập văn hóa phương Tây với sản phẩm đồ trụy,không lành mạnh thông qua các phương tiện như phim ảnh, game, internet tác độnglàm ảnh hưởng đến tâm, sinh lý của các em dẫn đến quan điểm về tình bạn, tình yêu sailầm Tình trạng bạo lực học đường không chỉ đối với các em nam sinh, mà còn có cảcác em nữ sinh Tất cả những biểu hiện đó cho thấy, sự lệch lạc trong suy nghĩ và hành

vi về nhân cách đạo đức HS, gióng lên hồi chuông cần thức tỉnh, cảnh báo về lối sống,nhân cách của giới trẻ hiện nay(2)

Để GDĐĐ cho học sinh HS đạt hiệu quả cao thì không thể không kể đến vai tròcủa công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh, nó góp phần phát triểnnhân cách của thế hệ trẻ Song thực tế, công tác này ở các trường còn nhiều bất cập vàchưa thực sự có hiệu quả, đặc biệt là những yếu kém trong công tác quản lý

1()Tham khảo tại TLTK số 17

2() Ghi chú: Đoạn từ " Biểu hiện của sự suy thoái giới trẻ hiện nay" Tham khảo tại TLTK số 20

2

Trang 4

Trong những năm qua phần lớn các trường THPT nói chung và trường THPTThường Xuân 2, huyện Thường Xuân nói riêng chỉ chú trọng đến việc trang bị nhữngkiến thức chuyên môn, dạy và học các môn văn hoá; mà chưa thực sự quan tâm đếncông tác quản lý và giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, chưa đầu tư một cách thỏađáng cả về nhân lực, tài lực, thời gian,…; nội dung, hình thức tổ chức còn đơn điệu; họcsinh chưa tích cực, chủ động tham gia bên cạnh đó nhận thức về công tác GDĐĐ cho

HS của một số cán bộ, giáo viên, học sinh chưa đúng mức

Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể trong công tác GDĐĐtrong trường học chưa vào nề nếp, thiếu chặt chẽ, chưa đồng bộ và chưa được thườngxuyên Công tác sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho HS hàng nămkhông được duy trì đều đặn Vì thế, công tác GDĐĐ chưa phát huy được tác dụng trongviệc hình thành, phát triển nhân cách toàn diện cho HS, góp phần vào phong trào thi đua

“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (3)

Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) nhấnmạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, có những biểu hiện suy thoái vềđạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân lậpnghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”(4) Trường THPT Thường Xuân 2, huyệnThường Xuân cũng không nằm ngoài thực trạng đó Để dần từng bước khắc phụcnhững tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý và GDĐĐ học sinh góp phần thực hiệnthành công Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trungương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục – đào tạo, hơn ai hết làngười làm công tác quản lý ở một trường THPT tôi nhận thức rõ trách nhiệm của mình,phải đề ra biện pháp quản lý thiết thực, phù hợp với tình hình địa phương, đơn vị đểnâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng công tác GDĐĐ cho HSnói riêng Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan như đã phân tích, tôi mạnh

dạn chọn đề tài: “Một số đổi mới trong công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học

sinh, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục ở trường THPT Thường Xuân 2 trong giai đoạn hiện nay”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục đạo đức của họcsinh trường THPT Thường Xuân 2, huyện Thường Xuân Đề tài đưa ra một số kinhnghiệm, đổi mới trong công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh, ở trường THPTThường Xuân 2 trong giai đoạn hiện nay

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT Thường Xuân 2, huyệnThường Xuân

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: quan sát thái độ, sự chú ý của học sinh trong các hoạtđộng giáo dục đạo đức

- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trò chuyện, điều tra sâu đối với một số đốitượng để có thông tin nhằm đánh giá định tính các hiện tượng đạo đức của học sinh

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: được sử dụng để thu thập ý kiến của cán

bộ quản lý giáo dục, của giáo viên, học sinh nhằm khảo sát thực trạng đạo đức và côngtác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của học sinh

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

3() Ghi chú: Đoạn từ " Sự phối hợp học sinh tích cực" Tham khảo tại TLTK số 20

4() Tham khảo tại TLTK số 16

3

Trang 5

- Phương pháp phân tích dữ liệu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích định tính

là chủ yếu

1.5 Những điểm mới của SKKN

- Đề tài đã làm sáng tỏ thêm nội hàm khái niệm đạo đức học sinh, quá trình giáodục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức trong trường THPT trong giai đoạn hiện nay

- Thông qua khảo sát và phân tích thực trạng, đề tài đã chỉ ra được những bất cậptrong giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPTThường Xuân 2 trong giai đoạn hiện nay, từ đó tìm ra nguyên nhân của thực trạng này

- Trên cở sở thực trạng của công tác giáo dục đạo đức và quản lý GDĐĐ cho HS ởtrường THPT Thường Xuân 2, đưa ra những kinh nghiệm, những đổi mới trong côngtác quản lý GDĐĐ cho HS của nhà trường, đảm bảo phù hợp và thuận lợi cho giáo viêntrong trường và các nhà trường có cùng điều kiện vận dụng

- Khẳng định thêm vị trí, vai trò, tầm quan trọng của GDĐĐ cho HS trong việchình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của học sinh Đồng thời giúp chúng ta thấyđược tầm quan trọng (có tính chất quyết định) của mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội trong hoạt động này của nhà trường

4

Trang 6

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm đạo đức học sinh

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, xuất hiện tương đối sớm và có vai tròquan trọng đối với sự phát triển của xã hội Đạo đức được hiểu “Là hệ thống các quytắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình chophù họp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội” (5)

Đạo đức của học sinh là toàn bộ những chuẩn mực về thái độ, hành vi đạo đứccủa người học sinh Đạo đức học sinh là đạo đức của một thế hệ đang được học tập, rènluyện trong nhà trường có sự quản lý, tổ chức và định hướng của nhà trường Đạo đứchọc sinh vừa phản ánh đặc điểm riêng của cá nhân, vừa mang bản chất xã hội Mỗi độtuổi khác nhau có những yêu cầu khác nhau về chuẩn mực giá trị đạo đức Những chuẩnmực giá trị đạo đức của xã hội được nhà trường chọn lọc, gia công sư phạm thànhnhững phẩm chất đạo đức phù hợp với đặc điểm lứa tuổi mà HS có thể hấp thụ được vàchuyển hoá thành phẩm chất đạo đức của bản thân(6)

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn,phần nhiều do giáo dục mà nên” Đạo đức không phải tự nhiên có mà đó là kết quả củaquá trình rèn luyện kiên trì, bền bỉ hàng ngày của mỗi người Đạo đức học sinh đượchình thành và phát triển trong quá trình giáo dục, có mục đích, có tổ chức, có kế hoạchcủa nhà trường

Tiếp cận dưới góc độ hoạt động nhân cách, thì bản chất của giáo dục là sự tácđộng qua lại giữa nhà giáo dục và đối tượng giáo dục, thông qua tổ chức cuộc sống,hoạt động, giao lưu, nhằm nâng cao nhận thức, hình thành tình cảm, thái độ, niềm tin,rèn luyện thói quen hành vi đạo đức tốt đẹp theo mục tiêu giáo dục của nhà trường vàphù hợp với chuẩn mực giá trị của xã hội Đạo đức, nhân cách của HS được hình thành,phát triển trong quá trình giáo dục của nhà trường Giáo dục can thiệp vào tất cả các yếu

tố cấu thành nhân cách HS Giáo dục tổ chức cho HS tham gia các loại hình hoạt độngsao cho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện sư phạm cụ thể Giáo dục tổ chứcxây dựng, cải tạo môi trường và đưa HS vào những môi trường thuận lợi cho sự pháttriển đạo đức, nhân cách Giáo dục phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm trong cấutrúc tố chất bẩm sinh, di truyền của học sinh để có những biện pháp tác động sư phạmnhằm kích thích, phát triển những tố chất tốt đẹp và khắc phục những tố chất xấu, làmcho đạo đức, nhân cách học sinh ngày càng hoàn thiện Có thể quan niệm: GDĐĐ cho

HS là quá trình có mục đích, có tổ chức, phối hợp thống nhất giữa hoạt động của nhàgiáo dục và đối tượng giáo dục, nhằm chuyển hoá những tư tưởng chính trị và chuẩnmực giá trị đạo đức của xã hội thành phẩm chất đạo đức của cá nhân HS theo mục tiêugiáo dục của nhà trường

2.1.3 Quá trình giáo dục đạo đức HS trong trường THPT

Là phải làm cho học sinh thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác – Lênin, tưtưởng đạo đức cách mạng của Hồ Chủ Tịch, tính chân lý khách quan của các giá trị đạođức, nhân văn, nhân bản của các tư tưởng đó, coi đó là kim chỉ nam cho hành động củamình Thông qua việc tiếp cận với cuộc đấu tranh cách mạng của dân tộc và hoạt độngcủa cá nhân để củng cố niềm tin và lẽ sống, lý tưởng sống, lối sống theo con đường chủnghĩa xã hội Học sinh phải thấm nhuần chủ trương, chính sách của Đảng, biết sống vàlàm việc theo Hiến pháp và pháp luật, có kỷ cương nền nếp, có văn hóa trong các mối

5 () Tham khảo tại TLTK số 2.

6 () Tham khảo tại TLTK số 13, (7) Tham khảo tại TLTK số 13,có tham khảo thêm TLTK số 1 và số 5.

7

5

Trang 7

quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội và giữa con người với nhau Nhận thứcngày càng sâu sắc nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực và các giá trị đạo đức xã hội xã hộichủ nghĩa Biến các giá trị đó thành ý thức, tình cảm, hành vi, thói quen và cách ứng xửtrong đời sống hàng ngày

Để thực hiện được những yêu cầu đó quá trình GDĐĐ có nhiệm vụ: Hình thành

và phát triển ý thức đạo đức; Phát triển nhu cầu đạo đức cá nhân; rèn luyện ý chí, hành

vi, thói quen và cách ứng xử đạo đức; phát triển các giá trị đạo đức cá nhân theo nhữngđịnh hướng giá trị mang tính đặc thù dân tộc và thời đại

Quản lý GDĐĐ cho HS là quá trình tổ chức, phối hợp các lực lượng giáo dục, điềukhiển các loại hình hoạt động của nhà trường nhằm đảm bảo cho quá trình GDĐĐ diễn rađúng kế hoạch và đạt được mục tiêu chuyển hoá những chuẩn mực giá trị đạo đức của xã hộithành phẩm chất đạo đức của cá nhân học sinh với chất lượng cao nhất Mục đích của quản lýGDĐĐ cho HS là đảm bảo cho các hoạt động giáo dục diễn ra theo một hệ thống nhất quán,phù hợp với quy luật giáo dục, nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm lực của nhàtrường và xã hội cùng tham gia vào quá trình giáo dục GDĐĐ cho HS là một nhiệm vụ trungtâm của nhà trường, đòi hỏi mọi giáo viên, mọi tổ chức lực lượng trong nhà trường cùng phảitham gia GDĐĐ cho HS không phải chỉ bằng những bài giảng về đạo đức, mà phải thông quamọi loại hình hoạt động đa dạng của nhà trường Điều đó đòi hỏi quá trình GDĐĐ cho HS cầnphải được quản lý, tổ chức theo một kế hoạch chung, thống nhất cho mọi lực lượng, mọi hoạtđộng

2.1.5 Vị trí, vai trò của GDĐĐ trong nhà trường đối với việc giáo dục đạo

- Nhà trường (trường học) là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốcdân, là nơi thực hiện chức năng dạy học có tổ chức Giáo dục trong nhà trường là hoạt

động mang tính mục đích (định hướng), thực hiện mục tiêu của giáo dục Các nội dung,

phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục trong nhà trường được lựa chọn và có độ tincậy cao Giáo dục nhà trường giữ vai trò, tuy không phải duy nhất, nhưng rất trọng yếutrong việc GDĐĐ, lối sống và hình thành nhân cách người học, tạo ra nguồn nhân lựcphù hợp với nhu cầu và sự phát triển của xã hội, đặc biệt trong xã hội tiên tiến, văn minh.Trong thời đại ngày nay, vị trí của giáo dục nhà trường ngày càng được khẳng định và nângcao, giáo dục trong nhà trường đóng vai trò chủ đạo trong việc đào tạo sức lao động mới, đápứng nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội

- GDĐĐ trong nhà trường có vai trò to lớn đối với sự phát triển toàn diện conngười Việt Nam trong đó có việc hình thành nhân cách cho HS Hoạt động GDĐĐ cho

HS là hoạt động giáo dục cụ thể gắn bó hữu cơ với hoạt động giáo dục nói chung Nộidung, hoạt động GDĐĐ là một phần của nội dung, hoạt động nằm trong chương trìnhgiáo dục ở các cấp học GDĐĐ tốt không chỉ góp phần ổn định hoạt động của nhà trường

mà còn góp phần trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm giáo dục, góp phần quantrọng tạo nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

- Nhà trường có nhiệm vụ xây dựng cho thế hệ trẻ cơ sở ban đầu về nhân cáchcủa người công dân, người lao động, biết sống, lao động và học tập trong xã hội mớiMuốn vậy, một trong những vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt là giáo dục cho học sinhbiết, tôn trọng và làm theo những chuẩn mực xã hội do pháp luật quy định Dần hìnhthành trong người học những hành vi tự giác ứng xử theo chuẩn mực xã hội đồng thờibiết đề phòng, biết đấu tranh và khắc phục những sai lệch so với các chuẩn mực đã

8 (8) Tác giả tham khảo tại TLTK số 1 và số 13

9 () Tác giả tham khảo tại TLTK số 1, số 5 và số 13.

6

Trang 8

được quy định Một trong những chuẩn mực quan trọng, cơ bản nhất của xã hội hiện đại

là chuẩn mực đạo đức

- GDĐĐ là giáo dục về những giá trị cao đẹp, giáo dục cách xử sự vì lợi íchchung của cộng đồng, lợi ích xã hội và lợi ích của mỗi con người Suy cho cùng GDĐĐ làtạo lập, rèn dũa và mài sáng cái tâm, cái đức trong mỗi con người Việt Nam

Bác Hồ đã dạy: “Có tài mà không có đức thì là người vô dụng, có đức mà không

có tài thì làm việc gì cũng khó” Xét trên mọi phương diện, GDĐĐ, lối sống, giáo dụccông dân góp một phần quan trọng tạo nên nhân cách của mỗi con người

Nói như vậy, không có nghĩa là đề cao vị trí, vai trò của GDĐĐ trong nhà trường

mà xuất phát từ yêu cầu thực tế khách quan Mục đích tổng quát, mục đích cuối cùngcủa GDĐĐ cho HS là hình thành nhân cách người học, tạo ra nguồn nhân lực phù hợpvới nhu cầu và sự phát triển của xã hội

2.2 Thực trạng công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT Thường Xuân 2 trước khi

áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

2.2.1 Đặc điểm chung của trường THPT Thường Xuân 2

Trường THPT Thường Xuân 2, đóng trên địa bàn xã Luận Thành nằm phía Namcủa huyện Thường Xuân (là một trong 62 huyện nghèo của cả nước), cách xa trung tâmhuyện Trường được thành lập tháng 7 năm 2003 Tuy thời gian thành lập chưa nhiềunhư các trường THPT trong tỉnh nhưng đến nay trường đã có một cơ ngơi tương đốikhang trang, khuôn viên xanh- sạch - đẹp - an toàn Khu vực tuyển sinh của nhà trườnggồm 4 xã thuộc huyện Thường xuân và một phần học sinh của xã Xuân Phú thuộchuyện Thọ Xuân, xã Bình Sơn, xã Thọ Sơn thuộc huyện Triệu Sơn HS nhà trườngchiếm hơn 70% là người dân tộc thiểu số, phần lớn gia đình các em sống bằng nghềnông, còn nhiều khó khăn về kinh tế Nhìn chung, các em đều chăm ngoan và có tinh thầnvượt khó để vươn lên trong học tập, rèn luyên và tu dưỡng(10)

Qui mô nhà trường những năm gần đây(11):

Năm học số lớpTổng Tổng sốHS dân tộcSố HS Số HSnữ Số HS conhộ nghèo sĩ số HS/lớpTrung bình

22 đồng chí, là hạt nhân trong công tác đoàn

Trong những năm qua Chi bộ nhà trường liên tục được xếp loại “Hoàn thành tốtnhiệm vụ” trở lên Được Tỉnh ủy Thanh Hóa tặng Bằng khen Nhà trường luôn giữvững danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh” được Thủ tướng Chính phủ,UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen Công đoàn nhà trường đạt “Công đoàn vữngmạnh” được Công đoàn GD Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh Thanh Hóa tặng Bằngkhen Đoàn trường đạt danh hiệu “Đoàn trường xuất sắc” được Trung ương Đoàn tặngBằng khen, Tỉnh Đoàn tặng cờ đơn vị dẫn đầu khối THPT, TTGDTX Chất lượng giáo

10 () Tham khảo tại TLTK số 19

11 () Tham khảo tại TLTK số 14

7

Trang 9

dục toàn diện của nhà trường có nhiều chuyển biến tích cực Tỷ lệ học sinh đậu Đạihọc, Cao đẳng năm 2017 - 2018 đạt 67,5%, năm 2018 - 2019 đạt 73,5% Chất lượngmũi nhọn đã được nâng lên rõ rệt: tỷ lệ học sinh khá giỏi năm học 2017 - 2018 là41,1%, đến năm học 2018 - 2019 là 56,2%; số HSG cấp tỉnh các năm học duy trì từ 14 -

16 giải Chất lượng GDĐĐ hàng năm có chuyển biến tích cực, tuy nhiên vẫn còn HSđánh nhau, HS chưa nghiêm túc trong việc thực hiện nền nếp, nội quy nhà trường, chưatích cực tham gia các phong chào thi đua, các hoạt động tập thể do nhà trường phátđộng, tổ chức, còn tình trạng HS vi phạm Luật ATGT Cá biệt vẫn còn tình trạng HS bịbuộc đình chỉ học một tuần, thậm chí có HS phải đình chỉ học một năm học12

2.2.2.1 Thực trạng nhận thức của các lực lượng trong và ngoài nhà trường đối với công tác GDĐĐ cho HS

(1) Nhận thức của Cấp ủy, Ban giám hiệu (BGH) và trưởng các tổ chức đoàn thể.Với phương châm Cấp ủy Chi bộ lãnh, chỉ đạo BGH, trưởng các đoàn thể làngười xây dựng và tổ chức thực hiện mọi kế hoạch hoạt động của nhà trường, trong đó

có hoạt động quản lý và GDĐĐ cho HS

Qua khảo sát cho thấy: Công tác GDĐĐ cho HS đã được cấp ủy Chi bộ chỉ đạosát sao, BGH và trưởng các đoàn thể nhà trường hết sức quan tâm Đa số các đồng chíđều nhận thức tầm quan trọng của GDĐĐ cho HS khi cho ở mức độ quan trọng với cácnội dung:

- GDĐĐ cho HS để phát triển toàn diện cho HS (81,2%);

- GDĐĐ cho HS để phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS (75,6%),

Với kết quả nêu trên cho thấy: Nhà trường có điều kiện hết sức thuận lợi chocông tác quản lý và GDĐĐ cho HS của nhà trường

(2) Nhận thức của Cán bộ giáo viên - nhân viên (CBGV-NV)

Cũng với nội dung các vấn đề khảo sát như mục (1) kết quả cho thấy : có 78,1%CBGV-NV đồng ý với việc GDĐĐ cho HS để phát triển toàn diện cho HS; 74,5%CBGV-NV đồng ý với việc GDĐĐ cho HS để phát triển và hoàn thiện nhân cách Tuynhiên, vẫn còn một bộ phận nhỏ CBGV-NV của trường chưa thực sự quan tâm tới côngtác GDĐĐ cho HS hoặc còn quan tâm phiến diện như GDĐĐ cho HS chỉ để HS biếtbảo vệ của công, biết chào hỏi lễ phép… Do đó, phần nào ảnh hưởng tới công tác xâydựng kế hoạch, triển khai và tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS của nhà trường

(3) Nhận thức của Phụ huynh học sinh (PHHS) về GDĐĐ cho HS

Nhận thức của phụ huynh về việc GDĐĐ cho HS có vai trò hết sức quan trọng.Đây là cơ sở vững chắc để nhà trường làm tốt công tác phối hợp với PHHS

Kết quả khảo sát PHHS: 100% PHHS tham gia khảo sát đều đồng ý nội dungGDĐĐ cho HS để HS trở thành con ngoan, trò giỏi; 93,2% đồng ý nội dung GDĐĐ cho

HS để phát triển toàn diện cho HS và 87,3% đồng ý nội dung GDĐĐ cho HS để tạo nênnhững đức tính và phẩm chất tốt đẹp cho HS Qua số liệu khảo sát thấy rằng đa sốPHHS đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác GDĐĐ cho HS, đây là điều kiệnthuận lợi cho nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình

(4) Nhận thức của HS:

Qua khảo sát, 76,6% đồng ý với nội dung: GDĐĐ cho HS trong trường hiện nay

là rất cần thiết, 21,6% đồng ý với nội dung: GDĐĐ cho HS trong trường hiện nay là cầnthiết, vẫn còn 1,8% cho rằng GDĐĐ cho HS trong trường hiện nay ở mức độ bìnhthường

12 () Đoạn từ “Trong những năm qua đình chỉ học một năm”: tham khảo tại TLTK số 14.

13 () Phần thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh: Tác giả thực hiện việc phỏng vấn và qua phiếu điều tra.

8

Trang 10

Mặc dù vẫn còn số ít HS nhận thức rằng GDĐĐ cho HS trong trường hiện nay ởmức độ bình thường Tuy nhiên phần lớn HS đã có nhận thức tích cực về mức độ cầnthiết trong công tác GDĐĐ cho HS Đây cũng là thuận lợi cho nhà trường trong việc tổchức các hoạt động GDĐĐ cho HS trong trường hiện nay.

2.2.2.2 Thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho HS của nhà trường

(1) Nhà trường: Hàng năm BGH nhà trường đã triển khai đầy đủ các văn bảncủa các cấp, ngành liên quan, đồng thời chủ động xây dựng và triển khai kế hoạchGDĐĐ cho HS trong trường Tuy nhiên, nhiệm vụ và các giải pháp còn thiếu đồng bộ nênhiệu quả công tác GDĐĐ cho HS trong trường chưa cao

(2) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Hàng năm, Trên cơ sở công tác chỉđạo của Cấp ủy, kế hoạch của BGH BCH Đoàn trường đã xây dựng và triển khai kếhoạch GDĐĐ cho đoàn viên, thanh niên Nhưng do BCH Đoàn trường chưa thực sự đổi mớihình thức tổ chức sinh hoạt và các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nên gây hiện tượng nhàmchán, bên cạnh đó công tác phối hợp với nhà trường và các lực lượng xã hội chưa thườngxuyên nên hiệu quả GDĐĐ cho đoàn viên chưa được như mong muốn

(3) Giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCN): Hơn ai hết, GVCN là người gần gủi với HS,nắm rõ đặc điểm, tính cách, tâm tư, nguyện vọng, điều kiện, hoàn cảnh gia đình của HS lớpmình chủ nhiệm Trên cơ sở kế hoạch GDĐĐ cho HS của BGH, của Đoàn trường và điềukiện, hoàn cảnh thực tế HS trong lớp, 100% GVCN đã xây dựng và tổ chức GDĐĐ cho HS.Tuy nhiên, việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HS còn riêng rẽ, chưa thực sự bám sát đặcđiểm tình hình của lớp, điều kiện thực tế của nhà trường và chưa có sự phối hợp với cácGVCN trong khối, chưa phối hợp chặt chẽ với giáo viên bộ môn, với các tổ chức đoàn thể vàđặc biệt là thiếu điều kiện để tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS

(4) Kết quả kảo sát mức độ đánh giá việc xây dựng và tổ chức kế hoạch GDĐĐ cho

HS của trường

- Mức đội đánh giá của CBGV-NV về việc xây dựng kế hoạch:

Qua khảo sát: Có 63,6% CBGV-NV đánh giá việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HStrong trường là tốt, 18,1% CBGV-NV đánh giá khá, 14,7% CBGV-NV đánh giá trung bình và3,6% CBGV-NV đánh giá chưa tốt

- Mức độ đánh giá của NV về việc tổ chức thực hiện kế hoạch: Có 52,7%

CBGV-NV đánh giá việc thực hiện kế hoạch là tốt, 32,9% CBGV-CBGV-NV đánh giá khá, 9,0% CBGV-CBGV-NVđánh giá trung bình và 5,4% CBGV-NV đánh giá chưa tốt

2.2.2.3 Thực trạng công tác phối hợp trong công tác GDĐĐ cho HS của trường

(1) Khảo sát công tác phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể trong trườngtrong việc triển khai kế hoạch GDĐĐ cho HS của trường, kết quả cho thấy: Có 65,4%CBGV-NV đánh giá công tác phối hợp GDĐĐ cho HS là thường xuyên, 12,8% CBGV-NV đánhgiá bình thường và 21,8% CBGV-NV đánh giá chưa thường xuyên

(2) Khảo sát công tác phối hợp giữa nhà trường với PHHS và các lực lượng xãhội (Chính quyền địa phương, Công an khu vực, Công an huyện,…) trong việc GDĐĐcho HS, kết quả như sau: Có 56,3% CBGV-NV đánh giá công tác phối hợp GDĐĐ cho HS làthường xuyên, 20,1% CBGV-NV đánh giá bình thường và 23,6% CBGV-NV đánh giá chưathường xuyên

(3) Khảo sát công tác phối hợp giữa GVCN với Đoàn TN và PHHS trong việcGDĐĐ cho HS: Có 67,2% CBGV-NV đánh giá công tác phối hợp là thường xuyên, 20%CBGV-NV đánh giá bình thường và 12,8% CBGV-NV đánh giá chưa thường xuyên

2.2.2.4 Chất lượng giáo dục của nhà trường(14)

14 () Tác giả tham khảo tại TLTK số 14

9

Trang 11

4.0

2.1

1,0

-+ 2.0

+ 13.2

8.0

7.3

-+ 35

+ 4

1.8

-+ 10

+ 6

2.2.3 Một số tồn tại trong công tác GDĐĐ cho học sinh

Mặc dù Cấp ủy, BGH, toàn thể CBGV-NV, các tổ chức đoàn thể trong và ngoàinhà trường, nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của vệc GDĐĐ cho HS tuy nhiêntrong quá trình thực hiện vẫn còn một số tồn tại đó là:

- Việc chỉ đạo công tác GDĐĐ cho HS của Cấp ủy, Ban giám hiệu, Đoàn TN cólúc chưa liên tục việc kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở khắc phục những hạn chế vướng mắctrong quá trình thực hiện chưa kịp thời

- Sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, giữa GVCN lớp vớigiáo viên bộ môn và các lực lương xã hội chưa thường xuyên, đặc biệt là chưa phát huyđược vai trò của PHHS trong việc phối hợp, phát hiện giáo dục HS cá biệt, có biểu hiệnkhác thường, cần được hỗ trợ và can thiệp sớm

- Còn một số ít CBGV-NV chưa thực sự quan tâm đúng mức đến công tácGDĐĐ cho HS mà chỉ tập trung vào công tác chuyên môn, cá biệt vẫn còn trường hợpCBGV-NV xem công tác GDĐĐ cho HS là nhiệm vụ của BGH, của Đoàn TN, củaGVCN lớp, giáo viên dạy môn giáo dục công dân

- Một số HS có nhận thức sai lệch về động cơ, học tập, cho rằng đến trường họcchỉ để học kiến thức các môn học đơn thuần, mà xem nhẹ việc tu dưỡng, rèn luyện, đạođức và tích lũy kỹ năng sống,… Mặt khác, do tác động mặt trái nền kinh tế thị trường,đặc biệt là mạng xã hội, hoàn cảnh gia đình… Một bộ phận HS có biểu hiện chậm tiến,

bị lôi kéo vào các tai tệ nạn xã hội, sa sút về đạo đức, lối sống Một số ít HS cá biệt cóbiểu hiện bỏ học, đua đòi, thiếu trung thực trong thi cử, lập nhóm mắng, chửi nhau trênmạng xã hội, gây mâu thuẫn bạn bè, liên kết kẻ xấu bên ngoài gây gỗ đánh nhau, ăn cắp tàisản…

- Cơ sở vật chất, nguồn kinh phí phục vụ dạy học nói chung, công tác GDĐĐcho học sinh nói riêng còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu

2.2.4 Các vấn đề đặt ra trong tổ chức, chỉ đạo công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT Thường Xuân 2, huyện Thường Xuân

Với kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác GDĐĐ cho HS ở trườngTHPT Thường Xuân 2, trong giai đoạn hiện nay tôi thấy cần làm tốt các vấn đề sau:

- Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ Nâng cao vai trò, trách nhiệm củaCấp ủy, BGH, các tổ chức đoàn thể trong việc chỉ đạo công tác GDĐĐ cho HS

- Nâng cao hơn nữa vể nhận thức của CBGV-NV và các lực lượng xã hội đối vớicông tác GDĐĐ cho HS

- Phát huy vai trò, trách nhiệm của trưởng đoàn thể, vai trò, trách nhiệm củaGVCN lớp trong hoạt động GDĐĐ cho HS

- Làm khơi dậy trong HS lòng tự hào dân tộc, yêu quê hương, yêu mái trường để

từ đó các em phát huy tinh thần tự giác, tự học tập, tự rèn luyện tu dưỡng đạo đức, tácphong theo tấm gương của các thế hệ đi trước

- Phối hợp chặt chẽ các lực lượng xã hội, cùng nhà trường tham gia hoạt độnggiáo dục: Cha mẹ học sinh, Chính quyền các xã trong khu vực trường đóng

10

Trang 12

- Thường xuyên quan tâm đúng mức việc xây dựng môi trường văn hoá giáo dụclành mạnh, phù hợp với sự phát triển của thời đại nhưng vẫn giữ gìn được bản sắc vănhóa dân tộc, chú trọng đến bản sắc văn hóa của địa phương.

2.3 Một số đổi mới trong công tác quản lý GDĐĐ cho HS, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục ở trường THPT Thường Xuân 2.

2.3.1 Nâng cao hơn nữa về nhận thức, vai trò trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể và các thành viên nhà trường

2.3.1.1 Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của Chi bộ nhà trường

Trong nhà trường, Chi bộ lãnh đạo toàn diện mọi mặt hoạt động của nhà trường

và các tổ chức đoàn thể Bên cạnh chỉ đạo công tác chuyên môn, Chi bộ cần chú trọngcông tác giáo dục phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho CBGV-NV, họcsinh nhằm thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước Thông qua các tổ chức đoàn thể mà Chi bộ nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và

ý kiến góp ý của giáo viên, nhân viên, học sinh, từ đó Chi bộ đề ra chương trình côngtác từng tháng, quí, cả năm và đưa ra các giải pháp sát thực, phù hợp với tình hình thực

tế nhằm chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục Chi bộ có trách nhiệm kiệntoàn tổ các chức để phát huy chức năng của Ban giám hiệu, vai trò của Công đoàn,Đoàn thanh niên và các tổ chức quần chúng khác Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tưtưởng nhằm nâng cao nhận thức về định hướng chính trị cho giáo viên, nhân viên vàhọc sinh Làm cho từng đảng viên, phải thấm nhuần phong cách tác phong cách mạng,

từ đó mỗi đảng viên phấn đấu, rèn luyện trở thành một tấm gương sáng, một chuẩn mực

để quần chúng và học sinh noi theo Bằng nhiều hình thức kiểm tra, Chi bộ phát hiệnnhân tố mới, kịp thời khắc phục khuyết điểm, bổ sung điều chỉnh kế hoạch, phươnghướng tiếp theo, giúp hoạt động quản lý đi đúng định hướng Tiếp tục chỉ đạo, tổ chứcthực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phongcách Hồ Chí Minh, gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạođức tự học và sáng tạo” trong CBGV-NV và học sinh một cách thường xuyên, liên tục

2.3.1.2 Phát huy vai trò tiên phong của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là cánh tay đắc lực của Đảng, là lực lượng đông đảo,trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường, là nòng cốt trong các phong tràothanh niên Đoàn thanh niên có tiềm năng to lớn tham gia công tác giáo dục Đoànthanh niên có nhiệm vụ bồi dưỡng lý tưởng XHCN, giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh,lòng yêu nước, truyền thống cách mạng, ý thức công dân, đạo đức lối sống lành mạnhcho đoàn viên, thanh niên Xác định được vai trò của đoàn thanh niên trong nhà trường,Ban giám hiệu nhà trường tăng cường phối hợp cùng Đoàn thanh niên tổ chức và thựchiện kế hoạch, như:

- Tham gia công tác tuyên truyền về GDĐĐ cho đoàn viên, thanh niên một cách

đa dạng về hình thức, phong phú vê nội dung như: Qua hệ thống phát thanh của nhàtrường vào đầu mỗi buổi học và thời gian nghỉ học giữa giờ, tổ chức thi vẽ tranh, viết

báo về tấm gương người tốt, việc tốt, tổ chức cuộc thi “Tuổi trẻ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; xây dựng các tiểu phẩm, sân khấu hóa theo chủ đề,

chủ điểm các nội dung liên quan

- Đề nghị Đoàn thanh niên quản lý, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nề nếp, nộiqui nhà trường của đoàn viên, thanh niên; Xây dựng đội thanh niên xung kích, thanhniên tình nguyện luôn gương mẫu đi đầu trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị củangười đoàn viên, thanh niên đó là: Luôn phấn đấu học tập tốt, rèn luyện phẩm chất đạođức để trở thành công dân tốt

11

Trang 13

- Phối hợp tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, tuần sinh hoạt “Giáo dục công dân” đầu mỗi năm học; các buổi lễ mít tinh chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn; mít

tinh, ra quân phòng chống Ma tuý – HIV/AIDS, thực hiện trật tự ATGT; tổ chức hoạt

động "Đêm hội trăng rằm" cho các cháu thiếu nhi; chương trình “Bánh chưng yêu thương” HS được tham gia trải nghiệm gói, nấu và trao tặng cho các bạn HS nghèo có

hoàn cảnh khó khăn mỗi khi tết đến, xuân về

- Nhà trường đã phối hợp với Đoàn trường tổ chức Đội Thanh niên tình nguyệntham gia lao động giúp đỡ gia đình Bà mẹ Việt Nam anh hùng và chăm sóc, tu sửanghĩa trang Liệt sỹ nhân dịp ngày Thương binh liệt sỹ và ngày thành lập Quân đội Nhândân Việt nam 22/12 hàng năm

- Phối hợp tổ chức cho đoàn viên, thanh niêm tham gia các hoạt động nhân đạo,

từ thiện, hoạt động thể dục thể thao, sinh hoạt câu lạc bộ

- Phối hợp trong việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh cuối kỳ, cuối năm có

ý kiến của Đoàn trường

- Tham gia hoạt động tuyên truyền qua mạng internet và các mạng xã hội, kịpthời định hướng, phản biện những ý kiến, quan điểm sai trái, những biểu hiện lệch lạc

về chuẩn mực đạo đức, lối sống Kịp thời nắm bắt dư luận xã hội trong đoàn viên, thanhniên, đấu tranh với những hoạt động chống phá, tuyên truyền, phát tán những thông tin,văn hóa phẩm đồi trụy, phản động

- Cấp ủy Chi bộ phải hết sức chú trọng, chăm lo phát triển tổ chức Đoàn vữngmạnh và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tổ chức Đoàn hoạt động thực sự có hiệu quả

- Ban giám hiệu nhà trường luôn tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, kinh phí, cơ sởvật chất cho Đoàn hoạt động và tham gia quản lý nhà trường

2.3.1.3 Phối hợp chặt chẽ với Hội Chữ Thập đỏ, Hội Khuyến học nhà trường.

Để giáo dục cho HS trong việc chia sẻ khó khăn, tương thân tương ái Nhàtrường đã phối hợp với Hội Khuyến học, Hội Chữ Thập đỏ làm tốt công tác tuyêntruyền, vận động CBGV, HS tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện do cáccấp, các ngành phát động, như: Tham gia ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, ủng hộ Quĩ

vì người nghèo, quĩ đền ơn đáp nghĩa, quĩ khuyến học huyện, mua tăm ủng hộ Hội người

mù, ủng hộ các bạn HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hiến máu nhân đạo Đặc biệttrong năm học 2019-2020 Hội chữ thập đỏ nhà trường đã kêu gọi CBGV-NV, HS và cácnhà hảo tâm ủng hộ cho các em HS bị bệnh hiểm nghèo có thêm tiền trị bệnh với số tiềnhàng trăm triệu đồng(15)

Hàng năm Hội khuyến học đã trao tặng nhiều xuất học bổng có giá trị hàng trụctriệu đồng cho các em HS nghèo, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng có nhiều cố gắngvươn lên trong học tập

Qua việc tổ chức các hoạt động nhân đạo của các Hội trong nhà trường đã khơi dậy

trong HS tinh thần “hiếu học”, “chia sẻ và biết chia sẻ”, “tương thân, tương ái”, “lá lành đùm lá rách” với những việc làm thiết thực, cụ thể này đã giúp HS nhận thức

được mục đích, ý nghĩa của mỗi hoạt động đó đối với cá nhân, tập thể, từ đó biến thànhhành vi, tình cảm trong mỗi cá nhân, làm nảy sinh năng lực, tình cảm mới và phẩm chấttốt đẹp ở các em

2.3.1.4 Nâng cao hơn nữa vai trò, trách nhiệm của GVCN lớp

Chúng ta có thể khẳng định trong công tác GDĐĐ cho HS, GVCN lớp có vai tròhết sức quan trọng, có ảnh hưởng đặc biệt đến học sinh Trong nhà trường GVCN đượcxem là lực lượng nòng cốt góp phần rất lớp trong sự thành công của công tác giáo dụcđạo đức HS, GVCN có các chức năng:

- Là người thay thế Hiệu trưởng QLGD toàn diện tập thể HS một lớp học

15 () Tham khảo tại TLTK số 14

12

Trang 14

- Là người cố vấn tổ chức hoạt động tự quản của tập thể HS

- Là cầu nối giữa tập thể học sinh với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhàtrường, là người tổ chức, phối hợp các lực lượng giáo dục

- Là người tổ chức, đánh giá, xếp loại kết quả học tập, rèn luyện của mỗi họcsinh trong mỗi học kỳ và cả năm học. 16

Từ các chức năng của GVCN lớp, ta thấy: hoạt động giáo dục của GVCN lớpảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nhân cách học sinh

Vì vậy, trong quá trình quản lý, phân công, sắp xếp, bố trí công việc hiệu trưởngnhà trường phải lựa chọn được đội ngũ GVCN lớp có năng lực chuyên môn tốt, có khảnăng tổ chức hoạt động tập thể, có khả năng giáo dục, thuyết phục nhiệt tình, yêuthương và cảm hóa được học sinh, được học sinh tin cậy, kính trọng

Để nâng cao nghiệp vụ, năng lực của GVCN, hiệu trưởng nhà trường cần tổ chứcbồi dưỡng GVCN lớp để họ hiểu rõ nhiệm vụ quyền hạn, phương pháp xây dựng tậpthể, tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh Xác định cơ chế phối hợp giữa giáo viênchủ nhiệm với các giáo viên bộ môn và tổ chức Đoàn TN Đặc biệt là quan hệ giữaGVCN lớp với Ban Đ.D CMHS, là cầu nối gia đình với nhà trường, xã hội GVCN lớpphải có nhận thức đúng vị trí quan trọng của mình Phải thường xuyên quán triệt, họctập, nắm bắt đầy đủ chủ trương, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước trong thời kìđổi mới Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thường xuyên tích lũykinh nghiệm trong công tác, phải mẫu mực trong lối sống và linh hoạt trong ứng xử để giáodục học sinh một cách thuyết phục

2.3.1.5 Phát huy vai trò, trách nhiệm của tập thể sư phạm nhà trường.

Trong nhà trường, tập thể sư phạm có tổ chức, có mục đích giáo dục thống nhất,

có phương thức hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Nếu pháthuy tốt vai trò, trách nhiệm của tập thể sư phạm sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp để thựchiện tốt mục tiêu của nhà trường

Mỗi thành viên trong tập thể sư phạm phải có nhận thức đầy đủ, đúng đắn về tầmquan trọng của hoạt động GDĐĐ cho HS Đồng thời, làm cho mỗi cá nhân nhận thứcđầy đủ GDĐĐ cho HS không thể tách rời trong quá trình giáo dục GDĐĐ, hoàn thiệnnhân cách HS, đó không phải là nhiệm vụ của riêng ai Từ đó, với cương vị của mình đểcùng tham gia hoạt động và quá trình GDĐĐ cho HS ở mọi lúc, mọi nơi một cách hợp

lý, hiệu quả, tránh hình thức, chiếu lệ, qua loa, gượng ép, như:

(1) Thể hiện sự quan tâm và trách nhiệm của giáo viên đến với từng cá nhân HS:

- Thể hiện sự quan tâm tường tận đến từng HS: tìm hiểu và nắm rõ hoàn cảnh,tâm tư, nguyện vọng… Luôn là người đồng hành cùng HS trong vai trò nhà giáo

- Tạo cơ hội để HS chuyện trò với GV: Qua trao đổi tạo cho HS tự tin, bình tĩnh,mạnh dạn hơn trong giao tiếp và sẽ học hỏi được rất nhiều điều từ giáo viên

- Giúp HS xua tan đi những chuyện buồn do tác động của hoàn cảnh, tâm lý lứatuổi, để HS nhanh lấy lại sự cân bằng sau những lần vấp ngã

- Khuyến khích, cổ vũ hoạt động học tập, lao động, tu dưỡng rèn luyện của HS:tạo cho HS lòng can đảm, tính kiên trì đồng thời khích lệ HS khi đạt kết quả trong côngviệc (dù nhỏ nhất), tạo ra bầu không khí hào hứng trong HS

(2) Thông qua đặc thù môn học để giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng,nhân sinh quan cách mạng, truyền thống yêu nước, tính cách cho HS,…

(3) Thông qua mỗi tiết dạy trên lớp: GV cần thực hiện đúng trách nhiệm củamình; tổ chức, quản lý, hướng dẫn học sinh hoàn thành mục tiêu bài dạy Không ngừngđổi mới phương pháp dạy học, tổ chức làm việc theo nhóm, áp dụng các kỹ thuật dạy

16 () Ghi chú: Đoạn từ “Chúng ta có thể khẳng định…và phong trào thi đua của lớp” Tham khảo tại TLTK số 1 và

số 13 đoạn tiếp theo do tác giả viết.

13

Trang 15

học, lồng ghép các nội dung phù hợp theo hướng dẫn Từ đó, rèn luyện cho HS tính kỷluật, tính sáng tạo, tinh thần đoàn kết, ý chí vươn lên,

(4) Tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướngnghiệp, các hoạt động văn nghệ - Thể thao, bảo vệ môi trường… góp phần vào việcgiáo dục toàn diện cho học sinh

(5) Tham gia nhận xét, đánh giá tinh thần, ý thức, thái độ học tập học sinh saumỗi tiết dạy, sau từng tháng, từng kỳ và cả năm học

2.3.1.6 Phát huy vai trò tự quản của tập thể lớp (TTL) và cá nhân điển hình trong học sinh

Trong một TTL, đa số các em có sự thống nhất mục đích đó là học tập, rèn luyện

để trở thành những con người có ích cho gia đình, xã hội TTL là nơi tổ chức hoạt độngtheo kế hoạch của trường, lớp, là nơi giao lưu các hoạt động văn hóa - văn nghệ -TDTT, là nơi HS bày tỏ tình cảm, trí tuệ, Qua các hoạt động của TTL những phẩmchất đạo đức, các kỹ năng sống của HS được hình thành và củng cố, giúp các em dần sẽ

là những người biết sống vì tập thể, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.Đặc biệt, một TTL có ý thức kỷ luật, có truyền thống tốt, có tính tự quản cao sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến sự phát triển nhân cách của từng HS theo đúng mục tiêu giáo dụccủa nhà trường TTL tốt nó có tác dụng thanh lọc hiệu quả, cảm hóa, biến đổi nhữnghọc sinh có đạo đức kém, sai lệch với chuẩn mực xã hội, nó có sức chống đỡ các tác độngtiêu cực từ bên ngoài xâm nhập

Vì vậy, muốn xây dựng được TTL tốt và biết tự quản, GVCN lớp phải phát hiện,xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ tự quản dựa trên đặc điểm, nhiệm vụ từng năm học vàtính chất phát triển của TTHS, cụ thể:

- Tổ chức đội ngũ tự quản bao gồm: Ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn, cán

sự bộ môn, tổ trưởng

- Bồi dưỡng ý thức, thái độ và phương pháp làm việc cho đội ngũ tự quản

- Thu hút đông đảo HS luân phiên nhau vào bộ máy tự quản và cử "thủ lĩnh" phùhợp với từng giai đoạn phát triển của TTL

2.3.2 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác GDĐĐ cho HS phù hợp với tình hình thực tế

Kế hoạch GDĐĐ cho HS nằm trong kế hoạch thực hiện năm học của nhà trường

Có mục tiêu thống nhất với mục tiêu giáo dục chung theo kế hoạch của chi bộ, theotừng tuần, từng tháng, sát thực với từng chủ điểm, với hình thức hoạt động, phù hợp vớilứa tuổi và tâm sinh lý học sinh

Vì vậy, để xây dựng và thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho HS thành công và đạthiệu quả, Ban giám hiệu nhà trường (BGH) phải nắm vững chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Đồng thời, phải nắm vững mục tiêu giáo dụccủa cấp học, nắm vững cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động giáo dục đạo đức HS

Từ đó thực hiện tốt chức năng lãnh đạo và quản lý công tác GDĐĐ cho HS Biết pháthuy năng lực cá nhân và trí tuệ tập thể CBGV-NV để xây dựng kế hoạch giáo dục cótính khả thi cao, lôi cuốn được mọi lực lượng tham gia Sau khi có kế hoạch, BGH nhàtrường tổ chức triển khai để mọi lực lượng tham gia nắm chắc kế hoạch, từ đó tổ chứcchỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá kịp thời, điều chỉnh bổ sung nhằm đạt mục tiêugiáo dục đạo đức đề ra một cách hiệu quả nhất

Một số nội dung và phương pháp thực hiện:

- Cấp ủy Chi bộ cần tăng cường công tác chỉ đạo, công tác kiểm tra thực hiện

kế hoạch GDĐĐ cho HS của nhà trường và các tổ chức đoàn thể trong từng học kỳ

và cả năm học

- Thành lập Ban chỉ đạo công tác GDĐĐ cho HS, xây dựng và tổ chức thực hiện

14

Ngày đăng: 12/07/2020, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w