SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ÔN THI HSG VÀ THI THPT QUỐC GIA VỀ “SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP
ÔN THI HSG VÀ THI THPT QUỐC GIA
VỀ “SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CỦA HỆ TIÊU HÓA”- SINH HỌC 11
Người thực hiện: Trịnh Thị Thúy Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Sinh học
Trang 2GDĐT: Giáo dục đào tạo
BGDĐT: Bộ giáo dục đào tạo
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4
2.3.1 Xây dựng kiến thức về sự phù hợp giữa cấu tạo và chức
năng hệ tiêu hóa ở người và một số vật nuôi
4
2.3.2 Xây dựng câu hỏi tự luận thi HSG và đáp án 8
2.3.3 Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm thi THPT QG và đáp án 9
2.3.4 Vận dụng trong ôn tập và kiểm tra đánh giá 12
Trang 3KHXH: Khoa học xã hội
1 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập thế giới và sự bùng nổ của công nghệ thông tin,
HS có thể tiếp nhận kiến thức từ nhiều kênh, nguồn khác nhau Các nguồn thông tinphong phú, đa chiều mà người học có thể tiếp nhận khiến mọi kiến thức được họctrong nhà trường có thể trở nên cũ đi Vì vậy, việc dạy học cần được đổi mới,không chỉ dạy kiến thức mà cần phải dạy các kĩ năng thực hành, tự học, tự nghiêncứu, đào tạo con người phát triển toàn diện mới có thể bắt kịp với xu thế của thờiđại
Luật giáo dục (2005) đã nêu: “ Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp HSphát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản,phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân,chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên và đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng,
Trang 4bảo vệ Tổ quốc”1 Bởi vậy, việc xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập thực hànhtrong giảng dạy các môn thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, đặc biệt là môn Sinhhọc cần phải được chú trọng, góp phần cung cấp tri thức và kĩ năng cơ bản để cóthể đáp ứng yêu cầu của nền công nghiệp hiện đại 4.0 hiện nay.
Tuy nhiên, tôi nhận thấy thực trạng dạy- học môn Sinh học ở trường THPTcòn nhiều tồn tại HS chưa thực sự yêu thích, say mê môn học Không những thế,các em chưa hiểu rõ bản chất lí thuyết, chỉ học kiến thức rời rạc nhằm mục đíchphục vụ thi cử, chưa có phương pháp hệ thống hóa, hình thành mối liên hệ giữa cáckiến thức với nhau, không ứng dụng được lí thuyết vào thực hành giải quyết các bàitập, vận dụng thực tế đời sống
Hơn nữa, trong chương trình Sinh học ở cấp THPT, chương I - Sinh học 11:
“Chuyển hóa vật chất và năng lượng” ở thực vật và động vật là một trong nhữngphần trọng tâm của Sinh học cơ thể Đây cũng là một chương có trong đề thi THPT
QG và cũng là một phần trong đề thi HSG cấp tỉnh Khi dạy phần này, GV gặpkhông ít khó khăn, vì SGK chỉ viết khái quát, các tài liệu tham khảo mới chú trọng
về cấu tạo hoặc chức năng mà chưa chuyên sâu về sự phù hợp giữa chúng
Từ thực tế giảng dạy ở trường phổ thông cùng những buổi dự giờ, trao đổichuyên môn với các đồng nghiệp và áp dụng việc đổi mới phương pháp trongnhững lần đi học chuyên đề, tôi thiết nghĩ cần phải xây dựng hệ thống lí thuyết vàbài tập cụ thể về “Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa” (Sinh học11) để giúp GV và HS có thể tiếp cận vấn đề cách dễ dàng
Từ những những lí do khách quan và chủ quan như đã nêu trên tôi chọn đềtài “Xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập ôn thi HSG và thi THPT quốc gia
về “Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa”- Sinh học lớp 11”
làm SKKN
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm nâng cao chất lượng học tập phần “ Chuyển hóa vật chất và năng lượng
ở động vật”, HS chủ động chiếm lĩnh, vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cáchhiệu quả; tạo sự yêu thích và say mê học ở HS, giúp HS ôn thi HSG và thi THPT
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Năm học 2017-2018 HS lớp 11A2 và 11A5 Trường THPT Yên Định 1- dạykiểm tra và ôn thi HSG
1 Mục 1.1 Đoạn “Mục tiêu Tổ quốc”, Tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 2
Trang 5Năm học 2018-2019 HS lớp 12A2 và 12A5 Trường THPT Yên Định 1- ônluyện và thi THPT QG.
Các kiến thức lí thuyết về tiêu hóa, sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng.Các câu hỏi tự luận ở các mức độ tư duy từ thấp đến cao nhằm ôn thi HSG cấp tỉnh.Các câu hỏi trắc nghiệm phù hợp với thi THPT Quốc gia
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phối hợp nhiều phương pháp trong đó chủ yếu là:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Đọc tài liệu tham khảo
có liên quan đến đề tài, soạn nội dung lí thuyết, câu hỏi kiểm tra theo kế hoạch đã
đề ra
- Phương pháp thực hành: Soạn đề kiểm tra theo phương thức ôn thi HSG;
vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế; tiến hành thực nghiệm tại lớp 11A2 và11A5 và theo các em để ôn thi THPTQG năm lớp 12 là 12A2 và 12A5
- Phương pháp thống kê: Sau khi kiểm tra đánh giá và có kết quả các kì thi
( thi HSG lớp 11 cấp tỉnh, thi THPT QG lớp 12), tôi lập bảng thống kê, tính tỉ lệ và
so sánh kết quả của nhóm TN và nhóm ĐC để đánh giá hiệu quả của SKKN
2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở của vấn đề
a Cơ sở lí luận của vấn đề
Trong các tài liệu Sinh học, các cấp tổ chức sống thường được trình bày vềcấu tạo hoặc chức năng một cách riêng biệt Trong khi đó, đề thi HSG thì các câuhỏi không đơn thuần về cấu trúc hoặc chức năng mà HS thường phải liên hệ về sựphù hợp về cấu tạo và chức năng của các bộ phận Mặt khác, trong thực tế liênquan đến các cơ thể sống từ con người, vật nuôi đến cây trồng thì một hiện tượngxảy ra các em cũng phải có cách tư duy, giải thích là vì sao như vậy, đặc điểm nàogiúp cơ thể có được khả năng đó Ví dụ như tại sao khi chăn nuôi thú ăn cỏ ta chỉcần cung cấp đủ thức ăn giàu chất xơ mà không lo cung cấp các thức ăn giàu chấtđạm Hoặc là để hạn chế các rối loạn tiêu hóa ở người, đảm bảo sức khỏe tại saochúng ta cần ăn uống hợp lí, cân đối các loại thức ăn
Dạy học là một quá trình trong đó toàn bộ các hoạt động học tập góp phầnhình thành ở HS những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết,nhằm phục vụ các quá trình học tập tiếp theo và chuẩn bị cho HS bước vào cuộcsống lao động 2
Dạy học hướng tới việc tổ chức các hoạt động học tập, trong đó HS học cách
sử dụng phối hợp các kiến thức và kĩ năng trong các tình huống có ý nghĩa gần vớicuộc sống3 Trong quá trình học tập như vậy, các kiến thức của HS được huy động,
2 Mục 2.1 Đoạn “ Dạy học … lao động”, tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 2
3 Mục 2.1 Đoạn “ Dạy học … cuộc sống”, tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 2
Trang 6dựa trên cơ sở liên hệ lí luận và thực tiễn được đề cập để hình thành các năng lựccần thiết, giải quyết các vấn đề của thực tiễn.
b Cơ sở thực tiễn của vấn đề
Trong thực tế thi HSG và thi THPT QG, học sinh thường gặp các câu hỏiliên quan về sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong hệ tiêuhóa Các câu hỏi trắc nghiệm thi THPT QG thường ở mức độ nhớ và mức độ hiểu,những câu hỏi mức hiểu thường yêu cầu học sinh phải tư duy, giải thích Các câuhỏi tự luận trong các kì thi HSG cấp tỉnh thường ở các mức độ hiểu, vận dụng vàvận dụng cao, nếu các em không có cơ sở lí thuyết vững chắc về sự phù hợp giữacấu tạo và chức năng thì các em không thể làm được bài một cách chắc chắn
+ Về phía HS: Trường THPT Yên Định 1, HS học theo ban tự nhiên, ban cơbản A và cơ bản D, khi dạy Sinh học ở các lớp ban tự nhiên và ban cơ bản A nhiều
em muốn có kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế về cơ thể động vật Phầnkiến thức này cũng liên quan đến kì thi THPT Quốc gia nên đa số các em đều có ýthức chú ý trong học tập
Các em ngày càng có ý thức hơn trong bảo vệ sức khỏe của bản thân và giađình, trong đó ăn uống sao cho đảm bảo đủ và cân đối dinh dưỡng là vấn đề quantrọng Ăn sạch và an toàn để giảm bệnh tật là ưu tiên hàng đầu
Đa số học sinh ở nông thôn, các em gắn liền với sản xuất nông nghiệp, trong
đó chăn nuôi phổ biến ở hầu hết gia đình của các em Các em vẫn hàng ngày giúp
đỡ cha mẹ cho vật nuôi ăn hoặc đi mua thức ăn cho chúng Do đó, dạy phần này rất
dễ gây hứng thú với học sinh
b Khó khăn
+ Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT các năm qua, tôi nhận thấy số HSthi đại học khối B ít, xu hướng hiện nay HS không chú trọng nhiều đến môn Sinhhọc, thường cho rằng môn Sinh học chỉ học để thi xét tốt nghiệp, tâm lí ngại học,học một cách hời hợt, nhàm chán nên GV gặp không ít khó khăn trong quá trìnhtruyền đạt tri thức
+ Trong chương trình Sinh học 11, số tiết học ở phần “Chuyển hóa vật chất
và năng lượng” ít nên trong quá trình dạy học chỉ khai thác được ở mức khái quát
mà chưa phân tích kĩ các vấn đề về tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn
Trang 7+ Trong kì thi HSG cấp tỉnh ở các năm thì yêu cầu kiến thức khá cao Mặtkhác, các vấn đề thực tiễn liên quan đến các bệnh lí của con người cần được tìmhiểu, giải thích và có biện pháp bảo vệ sức khỏe của mình.
+ Ở gia đình các em vẫn có hiện tượng sử dụng chưa cân đối dinh dưỡng,nhiều trẻ em béo phì, nhiều em còn nhỏ nhưng bị rối loạn hoặc bệnh lí về tiêu hóa.Người lớn sử dụng lãng phí chất đạm trong chế độ ăn vì mục đích giảm cân Trongchăn nuôi trâu bò, vẫn có nhiều gia đình cho ăn bằng cám công nghiệp để chúngnhanh lớn Đất bỏ hoang nhưng không trồng cỏ cho gia súc ăn gây tốn kém và lãngphí tài nguyên Rơm rạ sau vụ gặt lúa không lấy về làm thức ăn gia súc mà đem đốtgây ô nhiễm môi trường
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm và thực tế, giúp con ngườitìm hiểu về sự sống, về cơ thể con người, động vật, thực vật Từ những tìm hiểu đógiúp con người nhận thức về cuộc sống của mình ý nghĩa hơn, nâng cao chất lượngcuộc sống của mình hơn Để giảng dạy phần tiêu hóa một cách gần gũi hơn, giúpnhững học sinh yêu thích Sinh học càng yêu thích hơn môn học của mình, tôi đãlựa chọn giải quyết vấn đề bằng cách xây dựng hệ thống lí thuyết về sự phù hợpcủa cấu tạo với chức năng hệ tiêu hóa; xây dựng các câu hỏi, đáp án các bài tập tựluận trong thi HSG; bài tập trắc nghiệm trong thi THPT QG về vấn đề này
2.3.1 Xây dựng kiến thức về sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng hệ tiêu hóa
ở người và một số vật nuôi
2.3.1.1 Cấu trúc chung và chức năng của hệ tiêu hóa
- Cấu trúc chung hệ tiêu hóa: Hệ tiêu hóa gồm các phần khác nhau, từ miệng
đến dạ dày, ruột, mỗi phần có cấu tạo khác nhau, các enzim khác nhau để tiêu hóađược triệt để thức ăn
- Chức năng hệ tiêu hóa: lấy thức ăn từ môi trường vào ống tiêu hóa, biến đổichất hữu cơ phức tạp thành chất dinh dưỡng đơn giản và hấp thụ các chất dinhdưỡng đơn giản đó vào máu, đồng thời những chất không tiêu hóa được hoặckhông hấp thụ được sẽ được thải ra ngoài Chức năng chế tiết thuộc về các tuyếntiêu hóa, chúng sản xuất và bài tiết các dịch thể như nước bọt, dịch tụy, dịch vị…Chức năng vận động là do cấu tạo thành ống tiêu hóa từ các cơ trơn, giúp chuyểnthức ăn theo một chiều Chức năng hấp thụ là do màng nhầy các bộ phận hấp thụ vàchuyển các chất dinh dưỡng vào máu(4)
2.3.1.2 Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
a Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của miệng
Miệng của các loài khác nhau sẽ có cấu tạo phù hợp với các loại thức ănkhác nhau Những loài ăn thịt có răng nanh, răng ăn thịt rất phát triển, có chức nănggiữ chặt con mồi và cắn xé thịt thành từng miếng nhỏ; khớp hàm và cơ thái dươnglớn tạo ra những chuyển động lên xuống giúp ngậm miệng và giữ chặt con mồi Ở
4 Mục 2.3.1.1 Đoạn “ Chức năng chế tiết… vào máu”, Tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 7
5Mục 2.3.1.2 Đoạn “ Về mặt hình thể…lỗ môn vị có cơ vòng môn vị” Tác giả tham khảo từ TLTK số 10
6 Mục 2.3.1.2 Đoạn “ Về mặt cấu tạo enzim tiêu hóa” Tác giả tham khảo từ TLTK số 10
Trang 8người, cơ hàm, răng, lưỡi có có tác dụng biến đổi cơ học thức ăn trộn đều với nướcbọt tạo thành viên thức ăn và được nuốt đưa xuống dạ dày.
Với động vật nhai lại, răng thích hợp với giật cỏ và nghiền thức ăn, như ởtrâu hàm trên không có răng; hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau Khớphàm, cơ cắn và cơ bướm giữa phát triển giúp nhai nghiền thức ăn
Động vật ăn hạt, miệng không có răng, thức ăn được gắp và nuốt ngay đưavào diều (đoạn thực quản phình to) Lưỡi như cái mỏ góp phần gắp thức ăn nhanh
Tại miệng, tuyến nước bọt tiết ra nước bọt, có tác dụng làm mềm thức ăn, cóenzim amilaza để tiêu hóa một phần tinh bột
Việc tiêu hóa cơ học và biến đổi một phần hóa học, làm mềm thức ăn đã giúpthức ăn dễ dàng đưa xuống dạ dày và biến đổi ở dạ dày thuận lợi hơn
b Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của dạ dày
- Về mặt hình thể, dạ dày gồm các phần: Thứ nhất là tâm vị, nằm gần thựcquản, có lỗ tâm vị thông với thực quản, tại đây có cơ vòng tâm vị Thứ hai là đáy
vị, chủ yếu chứa khí Thứ ba là thân vị hình ống, chiếm diện tích và thể tích lớn,đảm nhiệm chức năng co bóp, tiêu hóa thức ăn Thứ tư là môn vị, có hang môn vị,ống môn vị, lỗ môn vị thông với tá tràng, lỗ môn vị có cơ vòng (van) môn vị
Với hình thể như thế sẽ giúp thức ăn từ miệng dễ dàng qua thực quản chuyểnxuống dạ dày Thân vị co bóp sẽ trộn thức ăn cùng với dịch dạ dày và làm mở cơvòng môn vị, đẩy thức ăn từng đợt nhỏ xuống tá tràng5
- Về mặt cấu tạo, thành dạ dày gồm các lớp cơ trơn sắp xếp các bó cơ theochiều hướng phù hợp làm tăng hiệu quả co bóp, nghiền làm nát thức ăn nhằm tăngdiện tích bề mặt tiếp xúc với enzim tiêu hóa6
Lớp niêm mạc dạ dày bảo vệ dạ dày và chứa các tế bào tuyến, tiết enzim tiêuhóa, duy trì độ pH thấp (ở người pH= 2- 2,5) Các tế bào viền ở lớp niêm mạc tiết
H+, Cl- vào xoang dạ dày với nồng độ cao tạo HCl HCl có tác dụng hoạt hóa enzimpepsin, làm biến tính protein bậc cao của thức ăn đưa về cấu trúc bậc thấp, tiêu diệtcác vi sinh vật có hại theo thức ăn vào dạ dày Tuy nhiên, nếu pH< 2 sẽ có hại cho
dạ dày, gây loét dạ dày Lớp niêm mạc còn có lớp nhầy không hòa tan có tác dụngbảo vệ Đồng thời, các tế bào chính ở lớp niêm mạc tiết enzim pepsinogen đổ vàoxoang dạ dày được HCl hoạt hóa tạo pepsin hoạt động, biến đổi protein thành cácchuỗi polipeptit ngắn
Trang 9
Cấu tạo ống tiêu hóa và cấu tạo dạ dày ở người
Đối với động vật ăn cỏ dạ dày 4 ngăn (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai…) ba
ngăn dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách được gọi chung là dạ dày trước, không có tuyếntiêu hóa; ngăn thứ tư là dạ múi khế là dạ dày chính thức có enzim tiêu hóa Khiđộng vật còn non dạ cỏ và dạ tổ ong kém phát triển, lượng sữa bú được sẽ qua rãnhthực quản xuống dạ lá sách rồi xuống dạ múi khế để tiêu hóa Khi đã ăn cỏ, dạ cỏ
và tổ ong phát triển nhanh, dạ cỏ chiếm ít nhất 85% dung tích dạ dày có chứa hệ visinh vật cộng sinh tiết enzim xenlulaza để tiêu hóa xenlulozo; cả thức ăn và nướcuống đều xuống dạ cỏ Dạ cỏ là môi trường yếm khí, nhiệt độ 38-420C, pH= 5,5-7,4; thức ăn thường xuyên được bổ sung nên thuận lợi cho VSV Sản phẩm phângiải xenlulozo là các loại đường đơn Từ các loại đường này VSV tham gia lên mentạo các loại sản phẩm như axit béo bay hơi, khí (CO2, CH4), VTM B, K, sinh khốiVSV Phần lớn các axit béo bay hơi được hấp thụ qua vách dạ cỏ vào mạch máu trởthành nguồn năng lượng chính cung cấp cho gia súc Các khí thải ra nhờ phản xạbay hơi Sinh khối VSV và các thành phần không biến đổi đưa xuống phần dướicủa hệ tiêu hóa Động vật nhai lại không thải urê mà biến đổi tạo NH3 cung cấp choVSV dạ cỏ, VSV lấy NH3 biến đổi thành axit amin tạo sinh khối Dạ tổ ong giúpcho việc đẩy thức ăn lên miệng nhai lại, khi thức ăn từ dạ cỏ chuyển sang dạ tổ ongthì tiếp tục lên men và hấp thu các sản phẩm lên men Dạ lá sách có nhiều nếp gấp, nhiệm vụ chính là nghiền ép các tiểu phần thức ăn, hấp thu nước, khoáng, các axitbéo bay hơi khi thức ăn đã nhai lại đi qua Dạ múi khế thực hiện chức năng tiêu hóahóa học, sinh khối VSV sẽ được tiêu hóa thành các chuỗi polipeptit Khi chuyểnxuống ruột non sẽ được phân giải thành các axit amin cung cấp cho gia súc7.
Đối với các loài ăn cỏ dạ dày đơn (ngựa, thỏ): dạ dày của ngựa hình thành
eo thắt chia dạ dày thành hai nửa, nửa trên có VSV cộng sinh, không có enzim, nửa
7 Mục 2.3.1.2.b Đoạn “Đối với động vật ăn cỏ… axit amin cung cấp cho gia súc” Tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 7
Trang 10dưới có enzim tuyến vị Thỏ có manh tràng phát triển chứa VSV cộng sinh đượcxem là dạ dày thứ hai của thỏ.
Đối với động vật ăn hạt (gia cầm), dạ dày gồm dạ dày tuyến và dạ dày cơ Dạdày tuyến tiếp giáp với diều, có enzim pepsin và HCl Sau dạ dày tuyến là dạ dày
cơ, có thành cứng, dày, bên trong có chứa ít cát sỏi Khi thức ăn chuyển xuống dạdày cơ sẽ được nghiền nát, tiêu hóa một phần rồi chuyển xuống ruột non
Như vậy, dạ dày là một phần quan trọng của ống tiêu hóa Mỗi loài có cấutạo dạ dày khác nhau để phù hợp với loại thức ăn mà chúng sử dụng
c Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ruột non
Ruột non là đoạn dài nhất trong ống tiêu hóa, gồm 3 phần là tá tràng, hỗngtràng và hồi tràng Tá tràng cong hình chữ C, hướng sang trái ôm quanh đầu tụy.Phần trên có đoạn đầu hơi phình gọi là hành tá tràng, có các tuyến đổ dịch tiêu hóavào đoạn này Thành ruột non cấu tạo gồm 4 lớp: màng bọc, lớp cơ trơn (có 2 lớp
là cơ dọc và cơ vòng, một số điểm cơ vòng dày lên tạo thành cơ thắt), lớp dướiniêm mạc và lớp niêm mạc
Các tuyến tiêu hóa tiết dịch tiêu hóa đổ vào ruột non gồm dịch tụy, dịch mật,dịch ruột Dịch tụy có tính kiềm do có HCO3- tạo môi trường thuận lợi cho hoạtđộng của các enzim tại ruột non, làm trung hòa tính axit mà HCl từ dạ dày đưaxuống theo nhũ chấp và gây đóng cơ vòng môn vị làm môn vị đóng mở đưa thức ănxuống ruột non theo từng đợt nhỏ Các enzim của tuyến tụy có nhiều nhóm nhưenzim phân giải protein (tripsin, chymotripsin, cacboxypeptitdaza), enzim phân giải
Trang 11tinh bột (amilaza, maltaza), enzim phân giải lipit (lipaza) Các ezim phân giảiprotein khi tiết ra đều ở trạng thái chưa hoạt động đổ vào ống tụy, từ đó đổ vào tátràng Ở người, nơi ống tụy đổ vào tá tràng gọi là bóng Vater, tại đây hoặc gần đâyống mật chủ kết hợp với ống tụy Nơi đổ ra của ống mật chủ và ống tụy là cùngnhau và được gọi là cơ vòng Oddi Trong các enzim phân giải protein của dịch tụythì tripsin là enzim quan trọng nhất, vừa có tác dụng phân giải protein vừa hoạt hóachymotripsin và cacboxypeptitdaza Nhờ các enzim này mà các chuỗi polipeptitđược phân cắt thành những đoạn polipeptit ngắn có hai hoặc ba axit amin Nếu dịchtụy tiết ra nhiều sau bữa ăn ngon nhưng do một tác nhân nào đó làm dịch tụy không
đổ vào ruột mà ứ đọng trong tụy (do u tụy, sỏi mật) sẽ làm enzim tripsinnogenđược hoạt hóa thành tripsin, lúc này tripsin hoạt hóa các enzim của tuyến tụy, làmcác enzim này phân giải chính các tế bào tuyến tụy gây viêm tụy cấp
Enzim của tuyến ruột được tiết ra từ tế bào niêm mạc ruột Các enzim phângiải protein gồm tripeptitdaza, dipeptitdaza, aminopeptitdaza Đến đây protein đượcthủy phân hoàn toàn thành các axit amin Các enzim tiêu hóa đường gồm amilaza,maltaza, saccaraza, lactaza phân giải các loại đường tạo đường đơn Enzim phângiải lipit là lipaza
Dịch mật do tuyến mật ở gan tiết ra Trong dịch mật có muối mật, sắc tố mật,cholesterol Muối mật làm nhũ tương hóa lipit, cắt nhỏ thức ăn chứa lipit giúp tăngdiện tích tiếp xúc với enzim lipaza Đồng thời làm cho các sản phẩm tiêu hóa lipit(axit béo, monoglyxerit, cholesterol, các vitamin A, D, E, K) được hấp thụ dễ dàng.Muối mật còn làm tan cholesterol trong dịch mật, chống sỏi mật
Với cấu tạo bởi các lớp cơ sẽ tạo nhu động làm tiêu hóa cơ học thức ăn, làmthức ăn di chuyển xuống đoạn dưới Cơ thắt làm thức ăn di chuyển chậm Cácenzim đa dạng phân giải hầu hết các chất hữu cơ thành các đơn phân, các đơn phânnày được hấp thụ vào máu Các thành phần không thể tiêu hóa được sẽ đượcchuyển xuống ruột già
Lớp niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp, nhiều nhung mao và vi nhung maotạo diện tích tiếp xúc rất lớn với thức ăn Nhung mao và vi nhung mao có nhiềumạch máu, mạch bạch huyết giúp hấp thụ dinh dưỡng được thuận lợi Sau khi hấpthụ dinh dưỡng, máu từ mao mạch lông ruột chuyển đến tĩnh mạch ruột (máu giàudinh dưỡng như axit amin, đường đơn, nucleotit…, và cả chất độc hại) được đưađến tĩnh mạch cửa gan Lượng chất này qua gan sẽ được điều tiết nồng độ đường,axit amin, khử chất độc hại
2.3.2 Xây dựng câu hỏi tự luận ôn thi HSG cấp tỉnh
Câu 1 So sánh tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào?
Câu 2 Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa?Câu 3 Trình bày hướng tiến hóa về sự tiêu hóa ở động vật?
Câu 4 Vì sao ở bò, nước bọt chứa nhiều urê?
Câu 5 Vì sao cỏ là thức ăn nghèo dinh dưỡng nhưng thịt bò lại có nhiều chất đạm?
Vì sao trong máu bò lượng axit béo cao, lượng glucozo thấp hơn các động vậtkhác?
Trang 12Câu 6 Tại sao thức ăn của động vật ăn cỏ có hàm lượng protein rất ít nhưng chúngvẫn phát triển bình thường?
Câu 7 Thành phần của nước bọt? Khi nào phản xạ tiết nước bọt là phản xạ có điềukiện? Khi nào là phản xạ không điều kiện?
Câu 8 Phân biệt cơ quan tiêu hóa: miệng, dạ dày, ruột ở động vật ăn hạt và độngvật ăn cỏ?
Câu 9 Tại sao thức ăn tiêu hóa ở dạ dày được chuyển xuống ruột non từng đợt vớilượng nhỏ? Ý nghĩa sinh học của hiện tượng này?
Câu 10 Sự tiêu hóa hóa học trong dạ dày dưới tác dụng của dịch vị có HCl vàpepsin? HCl và pepsin được tạo ra từ đâu, vai trò gì? Vì sao protein thành dạ dàykhông bị tiêu hủy bởi dịch vị?
Câu 11 Các yếu tố gây nên hiện tượng đóng - mở môn vị? Tác dụng của từng yếutố?
Câu 12 Trong dạ dày của người có những loại tế bào nào? Vai trò của chúng? Câu 13 Trong một số trường hợp để điều trị viêm loét dạ dày, người ta áp dụngdụng biện pháp cắt nhánh của dây thần kinh phế vị?
Câu 14 Vì sao người ta thường có cảm giác dễ tiêu hóa khi ăn thức ăn chua?
Câu 15 Vì sao khi ăn quá nhiều tôm không lột vỏ, mặc dù nhai rất kĩ cũng sẽ gâychứng khó tiêu?
Câu 16 Tại sao nói tiêu hóa ở ruột non là giai đoạn quan trọng nhất?
Câu 17 Quá trình hấp thụ các sản phẩm tiêu hóa diễn ra ở đâu? Đặc điểm cấu tạonào phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng?
Câu 18 Tại sao ở người thức ăn vào đường tiêu hóa chỉ đi theo 1 chiều từ thựcquản xuống dạ dày, từ dạ dày xuống ruột non, từ ruột non xuống ruột già mà không
đi ngược lại?
Câu 19 Tại sao những bệnh nhân bị sỏi mật hoặc u tụy lại không nên ăn thức ăngiàu chất đạm?
Câu 20 Tại sao enzim dịch tụy không tiêu hóa các tế bào của tuyến tụy?
Câu 21 Thành phần máu trong tĩnh mạch cửa thay đổi như thế nào sau khi ăn thức
ăn giàu tinh bột chín?
Câu 22 Gan có vai trò gì sau quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng?
Câu 23 Những người bị bệnh sơ gan, viêm gan qua nghiên cứu thấy lượng lipittrong phân gia tăng, cơ thể thiếu nghiêm trọng các VTM A, D, E, K, hoạt động tiêuhóa giảm sút Giải thích tại sao?
Câu 24 Có người nói “ Muốn thương con thì cho ăn tiết, muốn giết con thì cho ăngan” Câu nói đó đúng- sai thế nào, vì sao?
Câu 25 Ở thỏ thải ra hai loại phân là loại màu xanh và loại màu đen, thỏ ăn lại loạiphân nào, vì sao?
2.3.3 Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm thi THPT QG
a Mức nhận biết
Câu 1 Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Trang 13A Trâu B Chuột C Ngựa D Thỏ.
Câu 2 Ngăn nào của động vật nhai lại có chức năng hấp thụ bớt nước sau khi thức
ăn đã được nhai lại chuyển xuống?
Câu 5 Động vật nào sau đây chỉ thực hiện tiêu hóa nội bào?
A Thủy tức B Trùng đế giày C Giun đất D Thỏ
Câu 6 Động vật nào sau đây vừa có tiêu hóa nội bào vừa có tiêu hóa ngoại bào?
A Mực B Châu chấu C Thủy tức D Ốc sên
Câu 7 Trong dạ dày, thành phần làm biến tính protein thức ăn, diệt vi khuẩn có hạitheo thức ăn vào đường ruột là
A pepsin B amilaza C tripsin D HCl
Câu 8 Enzim tripsin được tiết ra từ tuyến nào sau đây?
A Tuyến nước bọt B Tuyến vị C Tuyến tụy D Tuyến mật.Câu 9 Loài nào sau đây có ruột dài hơn các loài còn lại?
A Cừu B Mèo C Hổ D Chuột
Câu 10 Nguồn cung cấp axit amin cho trâu bò chủ yếu là
A cỏ, rơm B sinh khối vi sinh vật C cám, lúa, ngô D sữa bò
Câu 11 Ở người, dịch mật do cơ quan nào sau đây sản xuất ra?
A Túi mật B Gan C Tụy D Ruột
Câu 12 Muối mật có trong loại dịch nào sau đây?
A Dịch mật B Dịch tụy C Dịch ruột D Dịch vị
Câu 13 Enzim lipaza có trong thành phần nào sau đây?
A Nước bọt B Dịch mật C Dịch vị D Dịch tụy
Câu 14 Diều ở gia cầm là biến đổi của bộ phận nào dưới đây?
A Thực quản B Dạ dày tuyến C Dạ dày cơ D Miệng
Câu 15 Loài nào sau đây có răng nanh phát triển nhất?
A Hổ B Trâu C Thỏ D Cừu
Câu 16 Đoạn nào trong ống tiêu hóa của người có chức năng hấp thu hầu hết chấtdinh dưỡng?
A Dạ dày B Ruột non C Ruột già D Ruột thừa
Câu 17 Enzim nào sau đây không phải do dịch ruột tiết ra?
A Tripsin B Đipeptitdaza C Lipaza D Amilaza
Câu 18 Loại thức ăn nào sau đây chứa nhiều chất xơ giúp thải chất cặn bã trongđường ruột của người?
A Rau xanh B Cơm, bánh mì C Trứng, sữa D Cá, tôm.Câu 19 Trong chăn nuôi trâu bò loại thức ăn giàu chất nào sau đây là quan trọngnhất?
Trang 14A Chất bột đường B Chất xơ C Chất béo D Chất đạm.
Câu 20 Loại enzim nào sau đây có trong thành phần của nước bọt ở người?
A Pepsin B Tripsin C Amilaza D Lipaza
b Mức thông hiểu
Câu 1 Khi nói về tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng ?
A Ở người, tiêu hóa cơ học và hóa học chỉ diễn ra ở miệng và dạ dày
B Tất cả các loài có ống tiêu hóa đều có tiêu hóa nội bào
C Tiêu hóa cơ học có ở tất cả các loài động vật
D Động vật có túi tiêu hóa có sự kết hợp giữa tiêu hóa ngoại bào với nội bào
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng về tiêu hóa ở thú ăn cỏ ?
A Dạ cỏ ở trâu bò chiếm thể tích lớn nhất trong dạ dày của nó
B Thức ăn được biến đổi sinh học, cơ học và hóa học
C Biến đổi sinh học ở các loài này chỉ xảy ra trong dạ cỏ
D Ruột thường dài hơn các loài thú ăn thịt
Câu 3 Khi nói về tiêu hóa thức ăn ở chim bồ câu, phát biểu nào sau đây đúng ?
A Vừa có tiêu hóa nội bào vừa có tiêu hóa ngoại bào
B Vừa có tiêu hóa cơ học, vừa có tiêu hóa hóa học
C Tiêu hóa hóa học chủ yếu xảy ra ở dạ dày cơ
D Ruột non chỉ xảy ra tiêu hóa hóa học
Câu 4. Khi nói về tiêu hóa ở thú nhai lại, phát biểu nào sau đây sai ?
A Dạ lá sách được xem là dạ dày chính thức của nhóm động vật này
B Tất cả động vật nhóm này có dạ dày 4 ngăn
C Vi sinh vật cộng sinh ở dạ cỏ có vai trò biến đổi xenlulozo
D Thức ăn đi vào đường tiêu hóa chỉ qua dạ cỏ 1 lần
Câu 5 Khi nói về chức năng của tuyến tụy của người, phát biểu nào sau đây đúng ?
A Tuyến tụy chỉ có chức năng tiết enzim tiêu hóa đổ vào tá tràng
B Trong thành phần dịch tụy có chứa emzim pepsin
C Dịch tụy có chức năng làm trung hòa tính axit do nhũ chấp từ dạ dày đưa xuống
D Enzim dịch tụy chỉ tiêu hóa được protein và tinh bột, không tiêu hóa mỡ
Câu 6 Khi giải thích về HCl trong dạ dày, phát biểu nào sau đây đúng?
A HCl sinh ra từ tế bào tuyến của dạ dày
B HCl hình thành trong xoang dạ dày do tế bào viền tiết H+ và Cl- đổ vào xoang
C HCl có khả năng cắt liên kết peptit của protein
D HCl có chức năng hoạt hóa enzim tripsinogen chưa hoạt động thành tripsin.Câu 7 Những người bị bệnh gan thường giảm ăn thức ăn chứa lipit Giải thích nàosau đây phù hợp?
A Do gan của bệnh nhân không tiết enzim lipaza phân giải lipit
B Do muối mật không đủ để nhũ tương hóa lipit
C Do dịch mật không được tiết ra nên không có enzim lipaza tiêu hóa lipit
D Do bệnh nhân không còn khả năng hấp thụ được lipit ở gan
Câu 8 Khi nói về enzim tripsin, phát biểu nào sau đây đúng?
A Hình thành ở dạng tripsinogen được đưa đến ruột non rồi chuyển thành tripsin
Trang 15B Tripsinogen được hoạt hóa thành tripsin nhờ chymotripsin.
C Tripsin có chức năng cắt đứt các liên kết peptit hình thành các axit amin
D Tripsin hoạt động trong môi trường pH thấp
Câu 9 Khi nói về hấp thụ dinh dưỡng ở ruột non, phát biểu nào sau đây đúng ?
A Niêm mạc có nhiều nếp gấp, nhiều lông ruột làm tăng diện tích tiếp xúc
B Các chất hấp thụ ở ruột non gồm saccarozo, lactozo, glucozo, axit amin
C Các chất độc hại không thể được hấp thụ qua mao mạch lông ruột
D Tất cả dinh dưỡng và nước trong thức ăn chỉ được hấp thụ tại ruột non
Câu 10. Khẳng định nào sau đây về tuyến ruột chưa phù hợp?
A Thành phần dịch ruột có enzim lipaza
B Nhờ enzim dịch ruột mà protein xuống đến đây sẽ phân giải thành các axit amin
C Enzim dịch ruột có khả năng phân giải xenlulozo
D Enzim dịch ruột có khả năng phân giải các loại đường đôi thành đường đơn
2.3.4 Vận dụng trong ôn tập và kiểm tra đánh giá
* Cách thức:
GV kiểm tra kiến thức chuyên sâu về từng phần của ống tiêu hóa của HS
qua phần trả lời các câu hỏi tự luận Ra đề tự luận 10 câu hỏi ngắn trong 60 phút,kiểm tra vấn đáp từng HS
* Tiêu chí kiểm tra:
- Nếu trong vòng 60 phút trả lời vấn đáp được 7/10 câu là đạt yêu cầu.
- HS vận dụng được các kiến thức của môn học để giải quyết được nhữngvấn đề thực tiễn cuộc sống, các kiến thức chuyên sâu và nâng cao
* Phương pháp kiểm tra:
* GV kiểm tra từng HS, yêu cầu HS trả lời vấn đáp theo nội dung ôn tập, thời giantrả lời từng câu hỏi là 6 phút
* HS trả lời, sau khi 1 HS trả lời thì GV sẽ cho HS khác nhận xét bổ sung và rútkinh nghiệm
* Đáp án phần tự luận:
Câu 1 So sánh tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào:
* Điểm giống nhau: biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn từ chất phức tạpthành chất đơn giản, dễ sử dụng
* Khác nhau:
+ Xảy ra trong tế bào, tại
không bào tiêu hóa
+ Xảy ra ngoài tế bào, trong ống tiêu hóa có cấutạo phức tạp