(NB) Giáo trình Cơ sở công nghệ gia công kim loại cung cấp cho người học các kiến thức: Những khái niệm cơ bản về công nghệ chế tạo máy; Chuẩn và thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí; Đặc trưng của phương pháp gia công cơ; Quy trình công nghệ gia công chi tiết điển hình;...
Trang 1Y BAN NHÂN DÂN T NH BÀ R AVŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO Đ NG NGHẲ Ề
GIÁO TRÌNHMÔN H C: Ọ C S CÔNG NGH GIA CÔNG KIM LO IƠ Ở Ệ Ạ
Trang 2Bà R a – Vũng Tàu, năm 2015 ị
Trang 3TUYÊN B B N QUY NỐ Ả Ề
Vi c t ch c biên so n và s n xu t m t s giáo trình ph c v cho đào t o cácệ ổ ứ ạ ả ấ ộ ố ụ ụ ạ ngành là m t s c g ng l n c a trộ ự ố ắ ớ ủ ường CAO Đ NG NGH nh m t ngẲ Ề ằ ừ
bước th ng nh t n i dung d y và h c trong nhà trố ấ ộ ạ ọ ường
N i dung giáo trình đã độ ược xây d ng trên c s k th a nh ng n i dungự ơ ở ế ừ ữ ộ
gi ng d y trả ạ ở ường ,k t h p v i nh ng n i dung m i nh m đáp ng nâng caoế ợ ớ ữ ộ ớ ằ ứ
ch t lấ ượng đào t o ph c v s nghi p công nghi p hóa,hi n đ i hóa.Đạ ụ ụ ự ệ ệ ệ ạ ề
cương giáo trình đã được ban chuyên môn th m đ nh và góp ý ki n thi tẩ ị ế ế
Trang 4L I GI I THI UỜ Ớ Ệ
C s công ngh công ngh ch t o máy ơ ở ệ ệ ế ạ ra đ i và phát tri n theo nhu c uờ ể ầ
c a quá trình th c hành và theo s đòi h i c a th c ti n s n xu t.ủ ự ự ỏ ủ ự ễ ả ấ
Hình th c và n i dung c a ứ ộ ủ c s công ngh công ngh ch t o máy ơ ở ệ ệ ế ạ cũng thay đ i theo s phát tri n không ng ng c a s n xu t xã h i.S ra đ i c a ổ ự ể ừ ủ ả ấ ộ ự ờ ủ cơ
s công ngh công ngh ch t o máy ở ệ ệ ế ạ là kh năng di n t s v t và s tíchả ễ ả ự ậ ự lũy nh ng ki n th c đã h c đ áp d ng vào th c t ữ ế ứ ọ ể ụ ự ế
S phát tri n c a b n v đã tr i qua nhi u th k này.Trong ngành c khíự ể ủ ả ẽ ả ề ế ỷ ơ thì c s công ngh công ngh ch t o máy ơ ở ệ ệ ế ạ không th thi u nh t là bên c tể ế ấ ắ
g t kim lo i ọ ạ c s công ngh công ngh ch t o máyơ ở ệ ệ ế ạ ph i đ t lên hàng đ uả ặ ầ
c a môn lý thuy t chuyên nghành. ủ ế
Đ n th k 18 các ngành công nghi p b t đ u phát tri n, nh t là ngành đóngế ế ỷ ệ ắ ầ ể ấ tàu và ch t o máy móc, đòi h i ph i có các đ chính xác cao chính vì v yế ạ ỏ ả ộ ậ môn h c ọ c s công ngh công ngh ch t o máy ơ ở ệ ệ ế ạ s ph bi n và quanẽ ổ ế
tr ng .Vi c s d ng các máy móc c b n và máy công ngh cao ọ ệ ử ụ ơ ả ệ
V i s phát tri n m nh m c a ch t o c khí các máy móc ngày càng phátớ ự ể ạ ẽ ủ ế ạ ơ tri n đòi h i s ti p thu v ki n th c lý thuy t đ áp d ng vào th c hành đòiể ỏ ự ế ề ế ứ ế ể ụ ự
h i ngày càng cao.ỏ
Bà R a – Vũng Tàuị , ngày16 tháng 11 năm 2015
Ch biênủ
Ph m Th Minhạ ị
Trang 5M C L CỤ Ụ
TRANG
Trang 6Chương 1 Nh ng khái ni m c b n v công ngh ch t o ữ ệ ơ ả ề ệ ế ạ
máy……….3
M t s đ nh nghĩa và khái ộ ố ị
Các thành ph n c a quá trình công ngh …ầ ủ ệ ………6
Các d ng s n ạ ả
Đ chính xác gia công và ch t lộ ấ ượng s n ph mả ẩ ……… ……12
Chương 2 Chu n và thi t k quy trình công ngh gia công c khí…ẩ ế ế ệ ơ …
… 29Chu n và ch n chu n………ẩ ọ ẩ29
Đ nh m c ch tiêu kinh t k thu t…ị ứ ỉ ế ỹ ậ ……… ……33
Thi t k quy trình công ngh gia công c …ế ế ệ ơ ………46
Chương 3 Đ c tr ng c a phặ ư ủ ương pháp gia công
h p…ộ ……… 54Quy trình công ngh gia công chi ti t d ng tr ệ ế ạ ụ
……… 59Quy trình công ngh gia công chi ti t d ng ệ ế ạ
b c…ạ ……… 61Quy trình công ngh gia công chi ti t d ng truy n đ ng ăn ệ ế ạ ề ộ
kh p…ớ 63 Tài li u tham ệ
Trang 9MÔN H C :C S CÔNG NGH CH T O MÁYỌ Ơ Ở Ệ Ế Ạ
Mã môn h c: MH19ọ
V trí, tính ch t, ý nghĩa và vai trò c a môn h c:ị ấ ủ ọ Y
Môn c s công ngh công ngh ch t o máy là môn đ u tiên c a ph nơ ở ệ ệ ế ạ ầ ủ ầ chuyên ngành.Thường được b trí h c ngay h c k I c a năm đ u tiên.ố ọ ọ ỳ ủ ầ
Môn c s công ngh công ngh ch t o máy là môn r t quan tr ng nh t c aơ ở ệ ệ ế ạ ấ ọ ấ ủ
lý thuy t ngh trong su t quá trình h c.ế ề ố ọ
Vai trò c a môn này có tính lý thuy t cao đ áp d ng vào th c hành,h c sinhủ ế ể ụ ự ọ
c n l m v ng ki n th c đ v n d ng vào th c hành,đ ng th i c n tham quanầ ắ ữ ế ứ ể ậ ụ ự ồ ờ ầ
dướ ưởi x ng và tham quan th c t ự ế
M c tiêu c a môn h c: ụ ủ ọ
Trình bày đươc các đ nh nghĩa,khái ni m v công ngh ch tao máyị ệ ề ệ ế
Hi u để ược chu n và cách ch n chu n.ẩ ọ ẩ
Thi t k đế ế ược quy trình công ngh gia công chi ti tệ ế
Trình bày được nguyên t c đ nh v và k p ch t.ắ ị ị ẹ ặ
Phân tích đượ ấ ạc c u t o, k t c u c a đ gá.ế ấ ủ ồ
Xây d ng đự ược phương pháp đ nh v và k p ch t chi ti t gia công.ị ị ẹ ặ ế
Ch n đọ ược chi ti t đ nh v , chi ti t k p.ế ị ị ế ẹ
Tính được sai s chu n, l c k p.ố ẩ ự ẹ
V n d ng đậ ụ ược nh ng ki n th c c a môn h c đ gi i quy t nh ng v n ữ ế ứ ủ ọ ể ả ế ữ ấ
đ v k thu t trong công ngh gia công.ề ề ỹ ậ ệ
N i dung c a môn h cộ ủ ọ :
Trang 103 Thi t k quy trình công ngh gia công c ế ế ệ ơ
III Đ c tr ng c a phặ ư ủ ương pháp gia công c ơ
1 Đ c tr ng c a phặ ư ủ ương pháp gia công chu n b phôi.ẩ ị
2 Đ c tr ng c a phặ ư ủ ương pháp gia công c t g t.ắ ọ
IV Quy trình công ngh gia công chi ti t đi n hìnhệ ế ể
Trang 11NH NG KHÁI NI M C B N V CÔNG NGH CH T O MÁYỮ Ệ Ơ Ả Ề Ệ Ế Ạ
Gi i thi u bài:ớ ệ
B môn c s công ngh ch t o máy là m t môn lý thuy t chuyên ngành, ộ ơ ở ệ ế ạ ộ ếbài đ u tiên c a môn h c nàyđ a ra các khái ni m c b n v quá trình s n ầ ủ ọ ư ệ ơ ả ề ả
Trang 12CBSX&SX
CT
Trang 13Quá trình công nghệ là m tộ ph nầ c aủ quá trình s nả xu tấ trực tiếp làm thay
đ iổ hình dáng kích thước, tính ch tấ lý hóa c aủ b nả thân chi tiết và vị trí tương quan giữa các chi tiết trong s nả ph m.ẩ
Quá trình công nghệ gia công cơ là quá trình cắt g tọ phôi để làm thay đổi hình dáng và kích thước c aủ nó
2.3 Các thành ph nầ của quy trình công nghệ
Nguyên công
Là một phần c aủ quá trình công nghệ, được hoàn thành liên tục, t iạ m tộ chỗ làm việc và do một hay một nhóm công nhân cùng thực hiện
Trang 14Nếu thay đổi một trong các điều kiện: tính liên tục, hoặc chỗ làm việc thì ta đã chuyển sang một nguyên công khác.
Ví d : ụ Tiện một tr c b c nh hình sauụ ậ ư
Hình 11 Ti n tr c b cệ ụ ậ
Phương án 1:Ti n đ u B xong r i ti n đ u C ngay đó là m t nguyên công .ệ ầ ồ ệ ầ ộ
Phương án 2: Ti n đ u B cho c lo t xong m i ti n đ u C cũng cho c lo tệ ầ ả ạ ớ ệ ầ ả ạ
Ý nghĩa kỹ thuật là ở chỗ không thể v aừ tiện vừa phay hay v aừ tiện v aừ
Trang 15mài một chi tiết trên cùng một máy, nên phải chia thành 2 nguyên công (khái niệm này đúng khi không có máy vạn năng tổ hợp).
Ý nghĩa kinh tế là ở chỗ việc phân chia thành ít hay nhiều nguyên công còn tùy thuộc điều kiện thiết bị và sản lượng hàng năm. Hoặc trên một máy chính xác không nên làm cả công việc thô lẫn công việc tinh mà phải chia thành hai nguyên công thô và tinh cho hai máy, máy gia công thô và máy gia công chính xác (vì máy gia công chính xác đắt tiền hơn máy gia công thô). Gá:Là một phần c aủ nguyên công được hoàn thành trong m tộ lần gá đặt chi tiết (một lần kẹp chặt). M tộ nguyên công có thể có một hay nhiều lần gá
Ví d :ụ Tiện một đầu rồi trở đầu kia (hình 1.1) để tiện là hai lần gá
Vị trí Là một phần c aủ nguyên công, được xác định bởi một vị trí tương quan gi aữ chi tiết gia công với máy hoặc dụng cụ cắt
Cùng ở hình 1.1 nếu dùng ụ phân độ để gá đặt chi tiết khi phay rãnh then, thì
sẽ có hai có vị trí khi phay hai rãnh A, D. Như vậy một lần gá có thể có một hoặc nhiều vị trí
Đường chuyển dao:Là một phần của bước để hớt đi một lớp kim loại,
sử dụng cùng một dao và một chế độ cắt
Ví dụ: Khi tiện đầu B c aủ trục, do lượng dư quá lớn ta phải cắt hai lần
Trang 16với n, s, t như nhau, đó là hai đường chuyển dao trong cùng một bước. Nếu lần cắt thứ hai ta sử d ng ụ chế độ cắt khác thì đó là hai bước chứ không phải hai đường chuyển dao.
Đ ngộ tác:Là một hành động c aủ công nhân để điều khiển máy th cự hiện việc gia công hay lắp ráp. Ví d :ụ nhấn nút, quay ụ dao, xiết mâm cặp …
3.Dạng sản xuất:
Là một khái niệm cho ta hình dung về qui mô sản xuất một sản phẩm nào
đó. Nó giúp cho việc định hướng hợp lý cách tổ ch cứ kỹ thuật – công nghệ cũng nh tư ổ ch cứ toàn bộ quá trình sản xuất. Các yếu tố đặc trưng cho dạng sản xuất là:
Trang 17Tùy thuộc các dạng đặc trưng đã nêu, người ta chia ra các dạng sản xuất nh ư sau:
3.1.D ngạ s nả xu tấ đơn chiếc
Sản lượng ít, thường từ 1 đến vài ch cụ chi cế , chủng loại nhiều, tính lặp lại không biết trước. Đôi với dạng sản xuất này ta phải tổ ch cứ kỹ thuật công nghệ nh ư sau:
Thiết bị vạn năng đáp ứng tính đa dạng c aủ sản phẩm. Máy móc được bố trí theo
loại máy, thành từng bộ phận sản xuất khác nhau
Trình độ thợ đa năng có thể th cự hiện được nhiều công việc khác nhau
Tài liệu hướng dẫn công nghệ chỉ là nét cơ bản, qui trình công nghệ chỉ thể hiện dưới dạng tiến trình
3.2.D ngạ s nả xu tấ hàng loạt
Sản lượng không ít, sản phẩm được chế tạo từng loạt theo chu kỳ xác định và có tính tương đối ổn định
Tùy theo sản lượng và m cứ độ ổn định sản phẩm mà ta chia ra loạt nhỏ, loạt v aừ và loạt lớn
Dạng sản xuất loạt nhỏ gần với sản xuất đơn chi cế , còn sản xuất loạt lớn thường dùng nhiều thiết bị chuyên dùng, qui trình công nghệ được thành lập một cách khá tỉ mỉ
3.3.D ngạ s nả xu t ấ hàng kh iố
Có sản lượng lớn, sản phẩm ổn định, trình độ chuyên môn hóa sản xuất cao, trang thiết bị, dụng c ,ụ công nghệ thường chuyên dùng, qui trình công nghệ được thiết kế và tính toán chính xác và được ghi thành các tài liệu
Trang 18công nghệ có nội dung rất chi tiết và tỉ mỉ. Việc bố trí thiết bị theo thứ tự nguyên công của qui trình công nghệ và tạo thành dây chuyền sản xuất. Trình độ thợ đứng máy không cần cao nhưng phải có thợ điều chỉnh máy giỏi.
Dạng sản xuất hàng khối cho phép ta ứng dụng các phương pháp công nghệ tiên tiến, tạo điều kiện c ơ khí hoá và tự động hoá sản xuất
Khi sản xuất theo kiểu dây chuyền ta phải tính toán số lượng máy và năng suất làm việc ở từng nguyên công sao cho quá trình sản xuất đảm bảo đồng bộ tiến độ gia công, tuân theo nhịp sản xuất c aủ dây chuyền. Nhịp sản xuất là khoảng thời gian lặp lại chu k ỳ gia công hoặc lắp ráp, trong khoảng thời gian đó đối tượng sản xuất được hoàn thiện và được chuyển
Trang 19Độ chính xác gia công c aủ chi tiết máy là mức độ gi ngố nhau về m tặ hình học, v tínhề ch tấ cơ lý bề m tặ c aủ chi tiết máy được gia công so với chi tiết máy lý tưởng trên b n ả vẽ thiết kế. M c ứ đ gộ iống nhau càng nhiều thì độ chính xác càng cao
Trong th cự tế không thể chế tạo được chi tiết máy hoàn toàn chính xác
mà có sai lệch. Giá trị sai l cệ h đó gọi là sai số gia công. Sai số gia công càng nhỏ thì độ chính xác gia công càng cao. Người ta dùng sai số gia công để đánh giá độ chính xác gia công
Độ chính xác kích thước c aủ bề mặt gia công là độ chính xác về kích thước thẳng hoặc kích thước góc. Độ chính xác kích thước được đánh giá bằng sai số kích thước thật so với kích thước lý tưởng trên bản vẽ thiết kế
mà nó được thể hiện qua dung sai c aủ kích thước đó
Độ chính xác về vị trí tưong quan gi aữ hai bề mặt th cự chất là sự xoay
đi một góc nào đó c aủ bề mặt này so với mặt kia (dùng làm 80chuẩn). Độ chính xác vị trí tương quan thường được ghi thành một điều kiện kỹ thuật riêng trên bản vẽ thiết kế nh :ư độ đồng tâm , đ ộ song song, đ ộ vuông góc v.v
Độ chính xác về hình d ngạ hình h c đ iọ ạ quan c aủ chi tiết máy là m cứ độ phù hợp lớn nhất c aủ chúngvới hình dạng hình học lý tưởng của nó trên bản
vẽ thiết kế nh :ư độ côn, đ ộ ôvan, độ trống v.v đối với hình tr ;ụ đ pộ hẳng đối với mặt phẳng. Độ sóng; độ nhám bề mặt; tính chất cơ lý bề mặt đã định nghĩa ở phần 4
Sai số hệ th ngố và sai số ng uẫ nhiên: Khi gia công một loạt chi tiết trong trong cùng một điều kiện xác định, mặc dù những nguyên nhân sinh ra từng sai số nói trên c aủ mỗi chi tiết là giống nhau nhưng xuất hiện giá trị sai số
Trang 20tổng cộng trên từng chi tiết lại khác nhau. Sở dĩ có hiện tượng như vậy là
Vì những lý do trên, kích thước thực c aủ mỗi chi tiết trong cả loạt đều khác nhau, khác cả với kích thước điều chỉnh gia công cả loạt. Các kích thước th cự đó dao động trong một giới hạn nào đó. Tính chất phân bố, đường cong phân bố, phương sai v.v c aủ kích thước th cự trong mỗi loạt chi tiết gia công, đã được học ở giáo trình “Dung sai”, giáo trình này không đi sâu nữa
Các nguyên nhân sinh ra sai số hệ thống không đổi:
Sai số lý thuyết c aủ phương pháp cắt
Sai số chế tạo máy, đồ gá, dao cắt
Các nguyên nhân sinh ra sai số hệ thống thay đổi (theo thời gian) Dụng cụ cắt bị mòn theo thời gian
Trang 214.2.1. Phư n ơ g pháp c tắ thử từng kích thước riêng biệt
Sau khi gá chi tiết gia công lên máy, người thợ đưa dao vào và cắt đi 1 lớp phoi trên 1 phần rất ngắn c aủ mặt cần gia công, sau đó dừng máy đo thử kích thước nhận được. Nếu ch aư đạt kích thước yêu cầu thì lại điều chỉnh dao ăn sâu thêm n aữ d aự vào du xích trên máy, rồi lại cắt thử một phần nhỏ
c aủ mặt cần gia công, lại đo thử v.v và cứ thế tiếp t c ụ cho đến khi đạt kích thước yêu cầu thì mới tiến hành cắt toàn bộ chiều dài gia công. Khi gia công chi tiết tiếp theo thì lại lần n aữ lặp lại quá trình nói trên
Trước khi cắt thử thường phải lấy dấu để người th ợ rà chuyển động c aủ lưỡi cắt trùng với dấu đã vạch một cách nhanh chóng và để tránh sinh ra phế phẩm do quá tay mà tiến dao vào quá sâu ngay từ lần cắt đầu tiên
Phương pháp này có những uư điểm sau:
Có thể đạt được độ chính xác nhờ rà gá (tất nhiên có sự phụ thuộc vào tay nghề c a ủ người thợ);
Có thể loại trừ ảnh hưởng c aủ dao mòn đến độ chính xác gia công, vì khi rá
gá công nhân đã bù lại các sai số hệ thống thay đổi trên t ng ừ chi tiết;
Đối với phôi không chính xác người thợ có thể phân bố lượng dư đều đặn nhờ vào quá trình vạch dấu hoặc rà tr cự tiếp;
kích thước chiều dày c aủ lớp phoi nói trên và do đó không thể bảo đảm sai
Trang 224.2.2.Phư n ơ g pháp tự động đ t ạ kích thước trên máy công cụ đã điều chỉnh s n ẵ
Trong sản xuất loạt lớn và hàng khối, để đạt độ chính xác gia công, chủ yếu là dùng phương pháp tự động đạt kích thước trên máy công cụ đã điều chỉnh sẵn. Theo phương pháp này dụng cụ cắt có vị trí tương quan cố định so với vật gia công (t cứ là vị trí đã được điều chỉnh). Nói ngược lại thì vật gia công cũng phải có vị trí tương quan cố định so với dao cắt. Vị trí này được đảm bảo cố định nhờ các cơ cấu định vị c aủ đồ gá. Còn đồ gá lại
có vị trí xác định trên bàn máy cũng nhờ các đồ định vị riêng. Hay nói cách khác khi gia công theo phương pháp này, máy và dao đã được điều chỉnh sẵn
Ví dụ ở hình 5.2 vật gia công được định vị nhờ cơ cấu định vị tiếp xúc với mặt đáy và mặt bên. Dao phay đĩa ba mặt đã được điều ch nhỉ trước sao cho mặt bên D c aủ dao cách mặt bên c aủ đồ định vị một khoảng bằng b cố định
và đường sinh thấp nhất c aủ dao cách mặt bên c aủ phiến định vị dưới một khoảng bằng a. Do đó khi gia công cả loạt phôi, nếu không kể đến độ mòn
c aủ dao thì các kích thước a và b nhận được đều bằng nhau
Trang 23Hình 12 phương pháp t đ ng đ t kích thự ộ ạ ước trên máy phay
Bảo đảm đ ộ chính xác gia công, giảm bớt phế phẩm. Độ chính xác không phụ thuộc vào trình độ tay nghề của công nhân và bề dày bé nhất
c aủ lớp phoi hớt đi, bởi vì lượng dư gia công theo phương pháp này sẽ lớn hơn bề dày nhỏ nhất c aủ lớp phoi có thể cắt được
Chỉ cắt một lần là đạt kích thước yêu cầu, không mất thì giờ cắt th ,ử đo nhiều lần, do đó năng suất cao
4.2.3.chất lượng bề mặt chi tiết máy
Chất lượng sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng phải đặc biệt quan tâm khi chuẩn bị công nghệ chế tạo sản phẩm
Chất lượng sản phẩm trong ngành chế tạo máy bao gồm chất lượng chế tạo các chi tiết máy và chất lượng lắp ráp chúng thành sản phẩm hoàn
chỉnh. Đối với chi tiết máy thì chất lượng chế tạo chúng được đánh giá bằng các thông số c ơ bản
sau đây:
Độ chính xác về kích thước c aủ các bề mặt
Độ chính xác về hình dạng c aủ các bề mặt
Trang 24Chất lượng bề mặt
Trong chương này chúng ta đi sâu nghiên c uứ các yếu tố đặc trưng c aủ chất lượng b ề mặt, ảnh hưởng c aủ chất lượng bề mặt tới khả năng làm việc c aủ chi tiết máy, các yếu t ố ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt và các phương pháp đảm bảo chất lượng bề mặt trong quá trình chế tạo chi tiết máy
4.2.4.Y uế tố đ c ặ trưng của ch t ấ lượng bề m t ặ
ứng suất dư )
Phản ứng c aủ lớp bề mặt đối với môi trường làm việc (tính chống mòn, khả năng
Trong phạm vi phần này chúng ta cần đi sâu vào tính chất hình học và tính
Trang 25Độ nhám bề mặt ứng với tỷ lệ: l / h = 0 ‚ 50 (hình 4.1)
Theo tiêu chuẩn Việt Nam thì độ nhẵn bề mặt được chia làm 14 cấp ứng với giá tr ịc aủ Ra, Rz (bảng 2.1). Trên bản vẽ chi tiết máy, yêu cầu về độ nhám bề mặt được cho theo
Hình 13 S đ v đ nhám,đ sóng b m t chi ti tơ ồ ề ộ ộ ề ặ ế
giá trị c aủ Ra hoặc Rz. Trị số Ra cho khi yêu cầu độ nhẵn bề mặt cần đạt
từ cấp 6 đến cấp12. Trị số Rz cho khi yêu cầu độ nhẵn bề mặt cần đạt từ cấp 1 đến cấp 5 và cấp 13 đến cấp14
Độ sóng c aủ bề mặt là chu kỳ không phẳng c aủ bề mặt chi tiết máy, được quan sát trong phạm vi nhỏ (từ 1 đến 100 mm)
Độ sóng bề mặt ứng với tỷ lệ: L / H =50 –1000 (hình 4.1)
Trang 27c aủ ứng suất trong lớp bề mặt, chiều sâu lớp biến cứng bề mặt
M cứ độ biến cứng và chiều sâu lớp biến cứng bề mặt phụ thuộc vào tác dụng c aủ l c ự cắt, mức độ biến dạng dẻo c aủ kim loại và ảnh hưởng nhiệt trong vùng cắt
Khi gia công, trong lớp bề mặt chi tiết có ứng suất d ư Trị số, dấu và chiều sâu phân bố c aủ ứng suất dư trong lớp bề mặt phụ thuộc vào điều kiện gia công cụ thể. Sau đây là một số nguyên nhân chủ yếu gây ra ứng suất dư trong lớp bề mặt chi tiết máy sau khi gia công:
Khi cắt kim loại, do biến dạng dẻo cho nên bề mặt ngoài được làm chắc, thể tích riêng tăng. Lớp bề mặt ngoài có khuynh hướng bành trướng thể tích, nhưng vì có liên h ệ với lớp bên trong nên ở lớp ngoài sinh ra ứng suất dư nén còn lớp trong lại có ứng suất d kư éo
Khi gia công, nhiệt cắt nung nóng bề mặt ngoài làm môđun đàn hồi c aủ nó
bị giảm đến tối thiểu. Sau đó lại bị nguội nhanh cho nên nó co lại. Nhưng vì
có liên hệ vơí lớp bên trong cho nên ở lớp ngoài sinh ra ứng dư kéo còn bên trong sinh ra ứng suất dư nén
4.2.8. nhẢ hưởng của chất lượng bề m t ặ t iớ khả năng làm vi c ệ của
chi ti tế máy
Chất lượng chế tạo có ảnh hưởng nhiều đến khả năng làm việc của chi tiết máy, đến mối lắp ghép c aủ chúng trong kết cấu tổng thể c aủ máy. Dưới đây sẽ khảo sát một số ảnh hưởng c ơ bản c aủ chất lượng bề mặt tới khả năng làm việc c aủ chi tiết máy
nh hả ưởng c a đ nh p nhô b m tủ ộ ấ ề ặ
nh hả ưởng c a đ bi n c ngủ ộ ế ứ
nh hả ưởng c a ng su t dủ ứ ấ ư
4.2.9.Ảnh hưởng của các y u t ế ố công nghệ đến ch t ấ lượng bề m t ặ chi
ti tế máy
Trang 28Ảnh hư n ở g đến nh p ấ nhô bề m t ặ
Các yếu tố mang tính ch tấ in d pậ hình h cọ c aủ d ngụ cụ c tắ và chế độ c tắ đến độ
nh pấ nhô bề mặt
Khi tiện bước tiến S1, làm dao tiện từ vị trí một sang vị trí hai để lại trên bề mặt gia công phần sót lại m làm thành nhấp nhô bề mặt. Phần sót lại đó phụ thuộc và bước tiến S1 và hình dáng hình học c aủ dao cắt. Giảm từ bước tiến S1 – S2 chiều cao nhấp nhô sẽ từ Rz giảm xuống còn Rz’ Nếu thay đổi góc và 1 không những làm thay đổi chiều cao nhấp nhô mà còn thay đổi cả hình dáng nhấp nhô Nếu bán kính mũi dao dạng tròn là r1 thì hình thành dạng nhấp nhô cũng có đáy lõm tròn Nếu tăng bán kính mũi dao lên r2 thì chiều cao nhấp nhô Rz2 sẽ giảm
Trang 29Hình 14 nh hả ưởng hình dáng hình h c c a dao,ch đ c t đ n nh p nhô b ọ ủ ế ộ ắ ế ấ ề
m t ặ Những hiện tượng phát sinh trong quá trình c tắ và có liên quan đến biến d ngạ
dẻo c a lủ ớp bề m tặ
Tốc độ cắt V có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bề mặt, V cao phoi dễ tách, biến dạng giảm, vì vậy độ nhấp nhô bề mặt ít, đ ộ bóng tăng
Khi thay đổi tốc độ cắt khoảng 10 ÷ 30 m /ph, nhiệt cắt, l cự cắt đều lớn gây ra chảy dẻo ở mặt trước và sau dao. Đến một lúc nào đó lớp kim loại
bị nén chặt ở mặt trước c a dủ ao, hình thành một lẹo dao có chu kỳ rất nhanh (có rồi lại mất) gây ra rung động ảnh
Ảnh hư n ở g đến biến cứng bề m t ặ
Khi thay đổi chế độ cắt làm tăng l cự cắt và m cứ độ biến dạng dẻo thì mức
độ biến cứng bề mặt tăng. nếu kéo dài tác dụng c aủ l cự cắt trên bề mặt
Trang 30kim loại sẽ làm tăng chiều sâu lớp biến cứng bề mặt. Khi tiện, m cứ độ biến cứng bề mặt chi tiết gia công sẽ tăng nếu tăng lượng tiến dao S và bán kính mũi dao r
Ảnh hư n ở g đến ứng su t ấ d bư ề m tặ
Khi cắt quá trình hình thành ứng suất dư trên lớp bề mặt quyết định bởi biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo, biến đổi nhiệt và chuyển pha trong kim loại
Quá trình này rất ph c ứ tạp
Nói chung, chế độ cắt ,hình dạng hình học c aủ dụng cụ cắt, dung dịch trơn nguội là những yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến sự hình thành ứng suất dư trên bề mặt chi tiết gia công, kể cả những ứng suất tiếp tuyến, pháp tuyến và hướng trục. Tuy nhiên rất khó xác lập các quan hệ cụ thể. Các phần khác nhau trên bề mặt gia công thường có ứng suất khác nhau về trị số và dấu, nên ảnh hưởng của chế độ cắt, c aủ thông số hình học dụng
cụ cắt, c aủ dung dịch trơn nguội v.v đối với ứng suất dư cũng khác nhau
4.3 Các phương pháp nâng cao ch t ấ lượng bề m t ặ gia công chi ti tế máy
Chất lượng bề mặt chi tiết máy là một chỉ tiêu rất quan trọng đối với quá trình gia công chi tiết máy, nhất là ở giai đoạn gia công tinh. Để đảm bảo chất lượng bề mặt gia công, trước hết phải chuẩn bị hệ thống công nghệ thật tốt. Mặt khác, khi thiết kế quá trình gia công chi tiết máy, cần phải xét khả năng đạt được cấp độ bóng bề mặt c aủ từng phương pháp gia công.Khả năng đạt được chất lượng bề mặt c aủ từng phương pháp gia công đã được kiểm nghiệm có hiệu quả và được tổng kết trong các sổ tay “Công nghệ chế tạo máy” hoặc s ổ tay “Chế độ cắt khi gia công cơ”
4.4. Phư n ơ g pháp đ tạ độ bóng bề m t ặ
Xuất phát từ các nguyên nhân ảnh hưởng nói trên ta có thể chọn chế độ
Trang 31cắt g tọ và phương pháp gia công hợp lý để đảm bảo độ nhẵn bóng bề mặt theo yêu cầu. Khả năng đạt được độ nhẵn bóng bề mặt c aủ các phương pháp gia công như bảng 1.2.
Ngoài ra còn cần cải thiện các yếu tố hình học c aủ dụng cụ cắt và chất lượng mài dụng c ,ụ bởi đây là những nguyên nhân mang tính chất hình học ảnh hưởng tr cự tiếp đến chất lượng bề mặt
Trang 32Làm chắc bề mặt có thể dùng các phương pháp nhiệt luyện và hóa luyện (tôi, thấm than, xi mạ hóa, mạ crôm, mạ thép v.v…). Các phương pháp này trình bày nhiều trong các sách riêng thuộc ngành chuyên sâu,
Trang 33Gi i thi u bài:ớ ệ
Trước khi gia công m t chi ti t b t k trên máy c t g t nào đi chăng n a thì ộ ế ấ ỳ ắ ọ ữ
vi c ch n chu n là v n đ quan tr ng nh t,nó quy t đ nh s thành công c a ệ ọ ẩ ấ ề ọ ấ ế ị ự ủ
người th trong quá trình gia công ợ
M c tiêu: ụ
Trình bày được khái ni m chu n là gì.ệ ẩ
Phân lo i đạ ược chu nẩ
Hi u để ươc quy trình thi t k gia công.ế ế
1. Đ nhị nghĩa và phân lo iạ chuẩn
Để máy móc có thể làm việc được ổn định và chính xác cần phải đảm bảo vị trí tương quan gi aữ các chi tiết, các c mụ c aủ nó
Khi gia công trên máy, phôi cũng cần phải có vị trí chính xác tương đối so với các c ơ cấu c aủ máy mà xác định quỹ đạo dịch chuyển c aủ dụng cụ cắt (sống trượt, bàn xe dao, đầu dao phay, cữ tỳ, cơ cấu chép hình v.v ). Sai lệch về hình dáng hình học, kích thước c aủ chi tiết gia công một phần cũng là do sai lệch về vị trí c aủ lưỡi cắt và c aủ phôi so với quỹ đạo chuyển động tạo hình đã cho
Mặt khác đối với bản thân từng chi tiết, các điểm, đường, bề mặt trên chúng cũng phải đảm bảo những điều kiện ràng buộc xác định. Điều kiện ràng buộc này có thể được biểu thị bằng quan hệ kích thước , về vị trí tương quan v.v
Vấn đề xác định vị trí tương quan giữa các chi tiết trong máy khi lắp ráp hoặc vị trí phôi trên máy khi gia công được giải quyết bằng cách chọn
30
Trang 341.2.1.Chu n thi t kẩ ế ế là chu n dùng đ xác đ nh v trí c a nh ng b ẩ ể ị ị ủ ữ ề
m t,đặ ường hay đi m c a b n thân chi ti t hay c a nh ng chi ti t khác c a ể ủ ả ế ủ ữ ế ủ
s n ph m trong quá trình thi t k ,chu n này hình thành khi l p chu i kích ả ẩ ế ế ẩ ậ ỗ
thước trong quá trình thi t k Chu n thi t k có th là chu n th c hay chu nế ế ẩ ế ế ể ẩ ự ẩ o
ả
Hình 21 s đ chu n thi t kơ ồ ẩ ế ế
31
Trang 35Chuẩn gia công (chuẩn định vị gia công) có thể trùng hoặc không trùng với mặt t ỳ c aủ chi tiết lên đồ gá hoặc lên bàn máy.
Chuẩn gia công được chia làm chuẩn thô và chuẩn tinh:
Chu nẩ thô là chuẩn xác định trên những bề mặt ch aư được gia công, mang các yếu t hố ình học th cự c aủ phôi ch aư gia công. Có khi trong sản xuất hạng nặng,
32
Trang 36khác, khi lắp ráp không dùng n a ữ đó là chuẩn tinh ph ụ
Chu nẩ điều ch nh:ỉ là bề mặt có th cự trên đồ gá hay máy dùng để điều chỉnh
Chuẩn lắp ráp có thể trùng với mặt ty, cũng có th ể là những bề mặt dùng để kiểm tra vị trí c aủ các chi tiết khi lắp ráp mà không phải là mặt tỳ lắp ráp
Ví d :ụ Hình 22a: 0 chuẩn thiết kế, A chuẩn đo lường, B chuẩn lắp ráp,
C chuẩn công nghệ (mặt côn ở lỗ tâm). Hình 22b: chuẩn thiết kế, chuẩn công nghệ, đo lường, lắp ráp đều là mặt A
33
Trang 37Hình 23 chi ti t có các lo i chu n không trùng nhau,trùng nhauế ạ ẩ
Trong th cự tế có khi chuẩn thiết kế, công nghệ, đo lường, lắp ráp không trùng nhau; khi hoàn toàn trùng nhau
2.Đ nh m c ch tiêu kinh t k thu tị ứ ỉ ế ỹ ậ
Ch tiêu kinh t k thu t bao g m:ỉ ế ỹ ậ ổ
2.1Ch tiêu v th i gian Tỉ ề ờ
Ch tiêu k thu t v th i gian là th i gian c n đ đ hoàn thành m t côngỉ ỹ ậ ề ờ ờ ầ ủ ể ộ
vi c nh t đ nh trong đi u ki n s n xu t bình thệ ấ ị ề ệ ả ấ ường c a nhà máy (phânủ
xưởng) có tính đ n kinh nghi m và nh ng thành t u m i v k thu t cũngế ệ ữ ự ớ ề ỹ ậ
Trang 38khi đó không tác đ ng đ n hình d ng, kích thộ ế ạ ước và tính ch t c a chi ti tấ ủ ế
nh : th i gian gá, tháo chi ti t, đo lư ờ ế ường
Tnc = T0 + Tph, là th i gian nguyên công.ờ
+ T pv : th i gian ph c v trông nom cho máy làm vi c, có th ph c vờ ụ ụ ệ ể ụ ụ
v k thu t nh : đ i d ng c , s a đá, mài dao hay ph c v v t ch cề ỹ ậ ư ổ ụ ụ ử ụ ụ ề ổ ứ
nh : tra d u, bànư ầ
N u gia công hàng lo t chi ti t, c n có th đi u ch nh thì ta có thêmế ạ ế ầ ợ ề ỉ
th i gian chu n b k t thúc, bao g m nh ng vi c có liên quan đ n vi cờ ẩ ị ế ổ ữ ệ ế ệ chu n b đ gia công m t lo t chi ti t và thu d n khi k t thúc nh : đi uẩ ị ể ộ ạ ế ọ ế ư ề
ch nh máy, d ng c c t,đ gál pỉ ụ ụ ắ ổ ắ
Ch tiêu v năng su t Q đ i v i m t nguyên công ho c c s n ph m.ỉ ề ấ ố ớ ộ ặ ả ả ẩ
Ch tiêu k thu t v năng su t Q là năng su t lao đ ng xác đ nh b ng s ỉ ỹ ậ ề ấ ấ ộ ị ằ ố
lượng s n ph m đả ẩ ược ch t o ra trong m t đ n v th i gian vói, m là th i ế ạ ộ ơ ị ờ ờgian (m t ca, gi hay phút).ộ ờ
+ B: là phí t n c đ nh nh lổ ố ị ư ương công nhân đi u ch nh máy, đ gá, thi t bề ỉ ổ ế ị chuyên dùng tính cho t ng chi ti t, phí t n này càng nh khi x càng lón.ừ ế ổ ỏ
T đó, ta có giá thành m t s n ph m: g = G/n, d a vào đây mà ta đánh giá vàừ ộ ả ẩ ự
ch n phọ ương án công ngh có giá thành th p nh t.ệ ấ ấ
Gi s , ta có hai phả ử ương án công ngh vói giá thành s n ph m đệ ả ẩ ược bi uể
Trang 39nào đó (lượng tăng này b ng vói chi phí c đ nh tăng thêm). Đ n lúc đó, ta l iằ ố ị ế ạ
ph i xét ti p phả ế ương án nào có giá thành th p h n thì ch n.ấ ơ ọ
Hình 24 Giá thành s n ph mả ẩ
2.3.Bi n pháp tăng năng suat, h giá thành s n ệ ạ ả ph mẩ
Nói đ n năng su t và h giá thành là m t ph m trù r t r ng, có th ph mế ấ ạ ộ ạ ấ ộ ể ạ
vi k thu t, ph m vi t ch c ho c k t h p c hai m t đó l i.ỹ ậ ạ ổ ứ ặ ế ợ ả ặ ạ
Trong th c t có th áp d ng nhi u phự ế ể ụ ề ương pháp tăng năng su t và h giáấ ạ thành
gia công qua cách gi m đ i lả ạ ượng th i gian c b n Tờ ơ ả 0 và th i gian ph Tờ ụ ph.trong đó, L: chi u dài c t (mm).ề ắ
v: t c đ c t (m/ph).ố ộ ắS: lượng ch y dao (mm/v).ạn: s vòng quay c a tr c chính (v/ph).ố ủ ụi: s l n ch y dao.ố ầ ạ
t: chi u sâu c t (mm).ề ắz: lượng d gia công c (mm).ư ơ
36
Trang 40Tăng ch đ c t (ch n tế ộ ắ ọ max, Smax đ m b o đ bóng b m t, tăng v n t c c tả ả ộ ề ặ ậ ố ắ
nh ng v n đ m b o tu i b n kinh t c a d ng c c t, đ m b o ch t lư ẫ ả ả ổ ề ế ủ ụ ụ ắ ả ả ấ ượ nggia công)
Gia công nhi u b m t cùng m t lúc b ng dao đ nh hình ho c b ng nhi uề ề ặ ộ ằ ị ặ ằ ề dao th c hi n trên các máy t đ ng và bán t đ ng nhi u tr c.ự ệ ự ộ ự ộ ề ụ
C khí hóa, t đ ng hóa quá trình công ngh , gi m th i gian v n chuy n chiơ ự ộ ệ ả ờ ậ ể
ti t, gi m th i gian d ng máy đ đo, dùng máy đi u khi n theo chế ả ờ ừ ể ề ể ương
trình
Dùng dao chuyên dùng đ gia công để ược nhi u b m t, gi m th i gian thayề ề ặ ả ờ dao, đi u ch nh dao ề ỉ
T ch c làm vi c h p lý.ổ ứ ệ ợ
3.Thi t k quy trình công ngh gia công cế ế ệ ơ
3.1.Ph ương pháp thi t k qtcn gia công chi ti t máyế ế ế
37