Vấn đề 1. Tổng quan về Luật thương mại quốc tếVấn đề 2. Các nguyên tắc cơ bản của WTOVấn đề 3. Luật WTOVấn đề 4. Cơ chế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTOVấn đề 5. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng MBHHQTVấn đề 6. Pháp luật về thanh toán trong thương mại quốc tếVấn đề 7. Các phương thức giải quyết tranh chấp TMQT giữacác thương nhân
Trang 1LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
HỆ THỐNG KIẾN THỨC
VẤN ĐỀ 1, 2, 3
ThS Trần Thu Yến
Trang 2Vấn đề 1 Tổng quan về Luật thương mại quốc tế
Vấn đề 2 Các nguyên tắc cơ bản của WTO
Trang 3VẤN ĐỀ 1:
TỔNG QUAN VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
ThS Trần Thu Yến 3
Trang 4NỘI DUNG
I Khái niệm giao dịch thương mại quốc tế &
luật thương mại quốc tế
II.Chủ thể luật thương mại quốc tế
III.Nguồn luật thương mại quốc tế
Trang 51 Khái niệm giao dịch thương mại quốc tế: là hoạt động thương mại
mà vượt ra khỏi biên giới quốc gia hoặc biên giới hải quan, bao gồm:
-Giao dịch thương mại quốc tế công (International Trade): được thực hiện bởi
các quốc gia và các thực thể công khác.
-Giao dịch thương mại quốc tế tư (International Bussiness Transactions) được
thực hiện bởi các thực thể tư (cá nhân, pháp nhân)
I KHÁI NIỆM GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
& LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
5
Trang 6I KHÁI NIỆM GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
& LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2 Khái niệm Luật thương mại quốc tế
Là tổng thể các nguyên tắc, các quy phạm điều chỉnh các mối quan hệgiữa các chủ thể trong quan hệ thương mại quốc tế
- Luật thương mại quốc tế công điều chỉnh các mối quan hệ liên quan đến
chính sách thương mại quốc tế giữa các quốc gia và các thực thể công (International Trade Law)
- Luật thương mại quốc tế tư điều chỉnh các mối quan hệ liên quan đến
hoạt động thương mại quốc tế với sự tham gia chủ yếu của các thương nhân (International Business Law).
Trang 7II CHỦ THỂ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Quốc gia
Tổ chức quốc tế
Thể nhân
Pháp nhân
Các chủ thể khác
7
Trang 8II CHỦ THỂ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Quốc gia
(1) Ký kết hoặc gia nhập các điều ước quốc tế về thương mại (trong
khuôn khổ đa phương hoặc song phương)
(2) Tham gia vào các giao dịch thương mại quốc tế, nhưng với tư cách
chủ thể “đặc biệt”,
(i) Chọn luật áp dụng (ii) Quyền miễn trừ tư pháp: “tuyệt đối” & “tương đối”
Trang 9II CHỦ THỂ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
WTO , IMF (188 thành viên), WB (188 thành viên),…và tổ chức quốc tế
khu vực như: EU (28 thành viên), ASEAN (10 thành viên), ….
9
Trang 10II CHỦ THỂ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
3 Thể nhân
Không nằm trong nhóm bị truất quyền
Không nằm trong nhóm bất khả kiêm
nhiệm
+ hoạt động thương mại quốc tế độc lập;
+ hoạt động thương mại quốc tế trong một pháp nhân.
THỂ NHÂN
Đầy đủ năng lực
hành vi dân sự
Trang 11II CHỦ THỂ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
4 Pháp nhân
Điều kiện bổ sung - có thể có hoặc không, tuỳ theo pháp luật của từng nước.
Có đủ điều kiện tham gia hoạt động thương mại trong nước
Được tham gia
hoạt động thương
mại quốc tế khi:
11
Trang 12III NGUỒN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Pháp luật quốc gia
§ Văn bản pháp luật
§ Án lệ
§ Nguồn khác
Pháp luật quốc tế/
xuyên quốc gia
§ Điều ước quốc tế
§ Tập quán quốc tế
§ Án lệ quốc tế
§ Nguồn khác
Trang 13III NGUỒN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Pháp luật quốc gia
là tổng hợp các quy định điều chỉnh các hoạt động của các chủ thể trong
hoạt động thương mại quốc tế.
13
Trang 14a Các trường hợp pháp luật quốc gia được áp dụng trong thương mại quốc tế:
III NGUỒN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Pháp luật quốc gia
(1) Các bên chủ thể trong thương mại quốc tế thỏa thuận áp dụng
- Các bên chủ thể thỏa thuận áp dụng luật quốc gia của một trong các bên;
- Các bên lựa chọn pháp luật của một nước thứ ba: luật nơi ký kết hợp đồng, luật nơi thực hiện hợp đồng, luật nơi có tài sản liên quan đến hợp đồng …;
- Pháp luật của một quốc gia được lựa chọn nhưng có thể bị cơ quan tài phán từ chối áp
dụng:
Ø Thỏa thuận chọn luật áp dụng trái pháp luật;
Ø Vì lý do bảo lưu trật tự công cộng ;
Trang 15a Các trường hợp pháp luật quốc gia được áp dụng trong thương mại quốc tế:
III NGUỒN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Pháp luật quốc gia
(2) Quy phạm xung đột dẫn chiếu đến luật của một quốc gia:
Do đặc thù của quan hệ pháp luật trong hoạt động thương mại quốc tế mà các hệ thuộc luật thường được quy phạm xung đột dẫn chiếu đến:
Ø Luật quốc tịch của các bên chủ thể (Lex nationnalis)
Ø Luật nơi cư trú của các bên chủ thể (Lex domicilii)
Ø Luật nơi có vật (Lex rei sitae)
Ø Luật nơi kí kết hợp đồng (Lex loci contractus)
Ø Luật nơi thực hiện hợp đồng (Lex loci solutioniss)
15
Trang 16b Nguồn luật quốc gia trong thương mại quốc tế
III NGUỒN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Pháp luật quốc gia
Văn bản pháp luật
đạo luật về thương mại, luật thuế, luật hợp đồng, luật hải quan, luật dân sự, luật tố tụng dân sự… các qui định pháp luật quốc gia điều chỉnh các biện pháp “khắc phục thương mại”
Án lệ của tòa án
trong nước
Nguồn luật khác
• Án lệ Banco National De Cuba v Manhattan Bank (1964)
• Án lệ năm 1878 của Tòa án Bỉ về quyền miễn trừ tư pháp hạn chế
• Tập quán thương mại của quốc gia
• Nguyên tắc chung trong xét xử của Tòa án quốc gia
Trang 17VẤN ĐỀ 2:
CÁC NGUYÊN TẮC
CƠ BẢN CỦA WTO
ThS Trần Thu Yến17
Trang 18CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA WTO
I Đối xử tối huệ quốc (Most Favored Nation – MFN)
II Đối xử quốc gia (National Treatment – NT)
III Mở cửa thị trường (Market Access - MA) (nguyên tắc “Mở rộng tự do
hóa thương mại”)
IV Thương mại công bằng (Fair Trade - FT) (nguyên tắc “Cạnh tranh lành
mạnh”)
V. Minh bạch (Transparancy) (nguyên tắc “Nâng cao tính có thể dự đoán
trong thương mại quốc tế”)
VI Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế (nguyên tắc “Ưu đãi hơn
cho các nước đang phát triển”)
Trang 19I NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
* Cơ sở pháp lí: Điều I GATT 1994
* Nội dung: Trong hoàn cảnh thông thường, các thành viên của WTO
không được phép đối xử phân biệt giữa các “sản phẩm tương tự” của
các đối tác thương mại Nếu một thành viên của WTO dành cho một
thành viên khác ưu đãi đặc biệt, thì cũng phải dành ưu đãi đó cho các thành viên khác của WTO một cách ngay lập tức và vô điều kiện.
1 MFN trong thương mại hàng hóa
19
Trang 20Xác định một biện pháp cụ thể có áp dụng đúng MFN hay
không, cần làm rõ 3 câu hỏi
(1) Biện pháp ưu đãi là những biện pháp nào?
(2) Các sản phẩm liên quan được áp dụng có phải là “sản
phẩm tương tự” hay không?
(3) Áp dụng như thế nào là áp dụng ngay lập tức và vô điều
kiện?
Trang 21I NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
1 MFN trong thương mại hàng hóa
(1) Biện pháp ưu đãi bao gồm những biện pháp nào?
Các biện pháp ưu đãi
tại cửa khẩu
Thuế quan
Quy định pháp luật và thủ tục liên quan đến xuất/nhập khẩu
Phương pháp thu thuế quan và phí
Phí nhập khẩu, phí xuất khẩu
và phí liên quan đến xuất/nhập khẩu;
Phí chuyển tiền thanh toán xuất/nhập khẩu
21
Trang 22Các biện pháp ưu đãi nội địa
Ø Thuế nội địa và phí nội địa;
Ø Các quy định pháp luật liên quan đến quy chế mua bán hàng nhậpkhẩu trong nội địa, vận tải, phân phối hàng nhập khẩu;…
I NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
Trang 23* Trong khuôn khổ GATT 1947
- Spain — Tariff treatment of unroasted coffee (BISD 28S/102) (Tranh
chấp giữa Tây Ban Nha và Braxin về thuế quan áp dụng với cà phê chưa rang)
* Trong khuôn khổ WTO
- EU-Bananas (DS27) (Tranh chấp giữa EU và Ecuardo, Guatemala,
Honduras, Mexico và Hoa Kỳ liên quan tới qui định về chế độ nhập khẩu, phân phối và bán sản phẩm chuối);
- Indonesia-Autos (DS 54, DS55, DS59 và DS64) (Tranh chấp giữa
Indonesia với EC, Nhật Bản và Hoa Kỳ liên quan tới vấn đề nhập khẩu ô
tô và các thiết bị ô tô)
- Canada-Autos (DS 139, DS142) (Tranh chấp giữa Canada với EC và
Nhật Bản liên quan tới vấn đề nhập khẩu ô tô và các thiết bị ô tô).
Sản phẩm tương tự” là gì
23
Trang 24I NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
1 MFN trong thương mại hàng hóa
1
3
24
Trang 25(3) Thế nào là “ngay lập tức và vô điều kiện”?
® Vụ Belgium-Family Allowances
Ban hội thẩm cho rằng luật của Bỉ quy định về việc miễn thuế cho các sản phẩm được mua từ những nước có hệ thống trợ cấp gia đình giống Bỉ đã dẫn đến một sự không phân biệt đối xử giữa các nước có hệ thống trợ cấp gia đình này và các nước có
hệ thống trợ cấp gia đình khác, hay thậm chí không có hệ thống trợ cấp tương tự và đặt ra điều kiện cho việc miễn thuế
I NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
25
Trang 26b Ngoại lệ của nguyên tắc MFN
Trang 27CÁC NGOẠI LỆ CHUNG CỦA NGUYÊN TẮC TỰ DO
HÓA THƯƠNG MẠI
Ngoại lệ chung Ngoại lệ về an ninh Ngoại lệ mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
Ngoại lệ liên quan đến khiếu kiện tình huống trong WTO
27
Trang 28I NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
1 MFN trong thương mại hàng hóa
* NGOẠI LỆ RIÊNG:
(1) Chế độ ưu đãi thuế quan đặc biệt:
- Đặc điểm:
v Áp dụng giữa các quốc gia có quan hệ đặc biệt
v Ưu đãi về thuế quan, ưu đãi cao hơn so với mức thuế tối huệ quốc;
v Chế độ ưu đãi đặc biệt giữa các nước thành viên WTO được liệt
kê trong các phụ lục của GATT
- Điều kiện áp dụng:
v Chỉ áp dụng với thuế nhập khẩu
v Chỉ giới hạn giữa một số nước thành viên
v Không được tăng chênh lệch giữa thuế suất ưu đãi đặc biệt
28
Trang 29I NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
1 MFN trong thương mại hàng hóa
* NGOẠI LỆ RIÊNG:
(2) Hội nhập kinh tế khu vực:
- Cơ sở pháp lý: Điều XXIV GATT
- Khái niệm: là việc các nước trong khu vực dành cho nhau những ưuđãi cao hơn so với những nước ngoài khu vực, thông qua:
Ø Đồng minh thuế quan
Ø Khu vực mậu dịch tự do
29
Trang 30I NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
1 MFN trong thương mại hàng hóa
* NGOẠI LỆ RIÊNG:
(2) Hội nhập kinh tế khu vực:
- Điều kiện áp dụng ngoại lệ về hội nhập kinh tế khu vực:
v Thuế quan và các rào cản thương mại khác phảiđược rỡ bỏ hoàn toàn;
v Thuế quan và các rào cản thương mại khác đối vớicác nước ngoài khu vực không được phép tăng hơn
so với trước khi thành lập CU hay FTA;
v CU, FTA phải được xây dựng theo lịch trình hợp lý
Trang 31I NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
1 MFN trong thương mại hàng hóa
* NGOẠI LỆ RIÊNG:
(3) Các ưu đãi đặc biệt với các nước đang phát triển:
- Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP: là việc các nước phát triển sẽ dànhcho các nước đang phát triển những ưu đãi về thương mại có lợi hơn so vớicác ưu đãi dành cho nước thứ ba khác
- Đặc điểm của chế độ GSP là:
v Chỉ áp dụng trong lĩnh vực thuế quan
v Do nước phát triển đơn phương, tự nguyện
v Phụ thuộc vào quan hệ ngoại giao của các nước đang phát triển
31
Trang 32I NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
1 MFN trong thương mại hàng hóa
* NGOẠI LỆ RIÊNG:
(3) Các ưu đãi đặc biệt với các nước đang phát triển:
- Các đối xử đặc biệt và khác biệt S&D dành cho các nước đang phát triểncòn được cụ thể hóa trong các Hiệp định của WTO, bao gồm:
v Hưởng một số ưu đãi
v Miễn thực hiện nghĩa vụ trong một thời gian nhất định
v Trợ giúp về kĩ thuật
Trang 33VẤN ĐỀ 3:
LUẬT WTO
ThS Trần Thu Yến
Trang 34LUẬT WTO
Hiệp định Marrakesh – Hiệp định thành lập WTO bao gồm 4 phụ lục: Phụ lục 1 (1A, 1B, 1C) và Phụ lục 2,3,4 cùng với 27 Tuyên bố, Quyết định cấp Bộ trưởng đã cho ra đời Văn kiện cuối cùng (Final Act) của Vòng đàm phán Uruguay thành lập WTO
Trang 35LUẬT WTO
Ø Phụ lục 1A: Các Hiệp định đa phương về thương mại hàng hóa
Ø Phụ lục 1B: Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)
Ø Phụ lục 1C: Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương
mại (TRIPS)
Ø Phụ lục 2: Hiệp định về quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp
(DSU)
Ø Phụ lục 3: Cơ chế rà soát chính sách thương mại (TPRM)
Ø Phụ lục 4: Các Hiệp định nhiều bên
Trang 36NỘI DUNG
ND 1: Giới thiệu về các quy định của WTO điều chỉnh lĩnh vực
thương mại hàng hóa quốc tế:
ND 4: Giới thiệu GATS và các cam kết của Việt Nam về thương
mại dịch vụ trong khuôn khổ WTO.
Trang 37ND1: GIỚI THIỆU VỀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA WTO ĐIỀU CHỈNH LĨNH
VỰC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA QUỐC TẾ
1 Thuế quan
* Phân loại hàng hóa: Hệ thống Hài hoà Mã số và Mô tả Hàng hoá
(Hệ thống HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO)
Trang 38GIỚI THIỆU VỀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA WTO ĐIỀU CHỈNH LĨNH VỰC
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Trang 39GIỚI THIỆU VỀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA WTO ĐIỀU CHỈNH LĨNH VỰC
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA QUỐC TẾ
1 Thuế quan
• Đàm phán thuế quan trong khuôn khổ WTO:
(1) Đàm phán song phương nhưng kết quả được ghi nhận đa phương
theo nguyên tắc MFN
(2) Biểu thuế suất cam kết nhượng bộ: thuế trần, các thành viên WTO
không được tự ý thay đổi hoặc hủy bỏ thuế suất nhượng bộ (ngoại lệ)
Trang 40Biểu thuế suất nhượng bộ (Good schedules)
(nông sản, phi nông sản, hạn ngạch thuế quan, trợ cấp
nông nghiệp và các cam kết khác)
Mã hàng và mô
tả hàng hóa Thuế suất cam kết Thời hạn thực hiện
Trang 41GIỚI THIỆU VỀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA WTO ĐIỀU CHỈNH LĨNH VỰC
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA QUỐC TẾ
2 Thương mại hàng nông nghiệp
* Cơ sở pháp lý:
Ø Hiệp định nông nghiệp (AoA)
Ø Hiệp định gồm 13 phần, 21 điều và 5 phụ lục đính kèm
* Nội dung cơ bản của AoA:
- Khái niệm “Sản phẩm nông nghiệp”: Điều 2 AoA áp dụng đối với
các sản phẩm nông nghiệp được liệt kê trong Phụ lục 1 của Hiệp
định;
- Vấn đề tiếp cận thị trường trong lĩnh vực nông nghiệp và nông sản:
“ thuế quan hóa” – “tariff only”
- Phân loại trợ cấp hàng nông nghiệp: (i) Trợ cấp xuất khẩu (ExportSubsidy) và (ii) Hỗ trợ trong nước (Domestic Support)
Trang 42GIỚI THIỆU VỀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA WTO ĐIỀU CHỈNH LĨNH VỰC
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA QUỐC TẾ
3 Tiêu chuẩn sản phẩm & các biện pháp kiểm dịch động thực vật
*Cơ sở pháp lý
v Hiệp định TBT quy định các quy tắc về xây dựng, chấp nhận và áp
dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự
phù hợp
v Hiệp định SPS đưa ra các quy tắc cơ bản về tiêu chuẩn an toàn thực
phẩm và sức khỏe động, thực vật Hiệp định cho phép các quốc gia
tự thiết lập tiêu chuẩn riêng của mình Nhưng Hiệp định cũng yêu
cầu rằng các quy định phải có căn cứ khoa học
ð Cả 2 Hiệp định TBT và SPS đều nhằm mục đích ngăn chặn các rào
Trang 43NỘI DUNG 2:
Nội dung các quy định của WTO về
chống bán phá giá
Trang 441 Bán phá giá là gì?
Bán phá giá trong thương mại quốc tế là hiện tượng xảy ra khi một loại hàng hoá được xuất khẩu (bán sang thị trường nước khác) với giá thấp hơn giá bán của mặt hàng đó tại thị trường nội địa nước xuất khẩu.
Ví dụ: nếu một sản phẩm của nước A bán tại thị trường nước A với giá X nhưng lại được xuất khẩu sang nước B với giá Y (Y<X) thì xảy ra hiện tượng bán phá giá đối với sản phẩm xuất khẩu từ nước A sang nước B đó.
à Trong WTO, đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Trang 452 Vấn đề chống bán phá giá được quy
định ở đâu?
Trong WTO, các nguyên tắc về chống bán phá giá được quy định tại:
- Điều VI Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT);
- Hiệp định về chống bán phá giá (Agreement on Antidumping practices – ADA) chi tiết hoá Điều VI GATT.
Pháp luật các quốc gia thành viên về chống bán phá giá
Trang 463 Bán phá giá được xác định như thế nào?
Bán phá giá được xác định thông qua việc so sánh về giá giữa trị giá thông thường (NV) và giá xuất khẩu (EP) của sản phẩm theo công thức:
X = NV – EP Nếu X > 0 thì có hiện tượng bán phá giá
Trang 475 Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá
Trang 486 Biện pháp chống bán phá giá
(1) Biện pháp tạm thời
(2) Cam kết giá
(3) Thuế chống bán phá giá
Trang 49NỘI DUNG 3:
Nội dung các quy định của WTO về
trợ cấp và tự vệ thương mại
Trang 50CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ TRỢ CẤP
* Cơ sở pháp lí
- Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng
( Agreement on Subsidies and Countervailling
Measures- Hiệp định SCM)
- 11 phần, 31 điều, 7 phụ lục
Trang 51CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ TRỢ CẤP
* Khái niệm trợ cấp
Theo Điều 1 của Hiệp định SCM, trợ cấp (subsidy) được định nghĩa như một khoản đóng góp tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp của chính phủ hoặc tổ chức công của một nước thành viên
mà khoản đóng góp đó đem lại lợi ích cho ngành (hoặc doanh nghiệp) được nhận trợ cấp
Trang 52CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ TRỢ CẤP
* Các loại trợ cấp
" Trợ cấp bị cấm (Điều 3)
" Trợ cấp có thể bị đối kháng(Điều 2, Điều 5)
??? Trước thời điểm 1/1/2000 ® Trợ cấp đèn xanh
* Biện pháp xử lí hàng nhập khẩu có trợ cấp
- Biện pháp khắc phục;
- Biện pháp đối kháng.