1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh lớp 11 giải nhanh dạng bài tập cacbon đioxit tác dụng với dung dịch kiềm

20 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 634 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT LÊ HOÀN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 11 GIẢI NHANH DẠNG BÀI TẬP “CACBON ĐIOXIT TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM” Người thực hiện:

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 11 GIẢI NHANH DẠNG BÀI TẬP “CACBON ĐIOXIT TÁC DỤNG

VỚI DUNG DỊCH KIỀM”

Người thực hiện: Lê Văn Mạnh

Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc môn: Hóa học

THANH HÓA, NĂM 2020

Trang 2

MỤC LỤC.

2 2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 3

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm. 15

Trang 3

1 Mở đầu:

1.1 Lý do chọn đề tài:

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và giảng dạy bộ môn hóa học tôi thấy: môn hóa học trong trường phổ thông là môn khó, kiến thức rộng, nếu không có những bài giảng và phương pháp hợp lí, phù hợp với thế hệ học trò thì dễ làm cho học sinh thụ động trong việc tiếp thu, cảm nhận Để môn học không còn

mang tính đặc thù khó hiểu tôi chọn đề tài: Hướng dẫn học sinh lớp 11 giải

làm cho môn hóa học ngày càng dễ hiểu, đi sâu vào nội dung quan trọng , tạo điều kiện cho học sinh dễ học, dễ nhớ và dễ dàng nhận ra được vấn đề cơ bản của bài học

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Giúp học sinh nghiên cứu cơ sở lý thuyết cơ bản về: Dạng bài tập CO2 tác dụng với kiềm và kiềm thổ đồng thời tìm hiểu vai trò, cách vận dụng và kết hợp giữa các định luật của hóa học và cách dùng phương trình ion rút gọn thay thế cho các phương trình phân tử Từ đó phát triển tư duy, sáng tạo, tránh được những lúng túng, sai lầm, tiết kiệm thời gian làm bài và nâng cao kết quả trong học tập, trong các kỳ thi

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Sáng kiến nghiên cứu các dạng bài tập “Cacbon đioxit tác dụng với dung dịch kiềm” với các trường hợp cụ thể sau:

+ Cho CO2 tác dụng với dung dịch kiềm: NaOH, KOH + Cho CO2 tác dụng với dung dịch kiềm và dung dịch kiềm thổ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2

+ Cho CO2 tác dụng với dung dịch kiềm và muối cacbonat: NaOH, KOH Các dạng bài tập trong chương trình THPT và trong các đề thi HSG, đề thi THPT QG

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận của giảng dạy bộ môn hóa học trong trường THPT Lê Hoàn trong các năm học 2017– 2020

+ Nghiên cứu tài liệu, Internet, sách giáo khoa, tham khảo, đề thi HSG các tỉnh, đề thi đại học cao đẳng các năm 2004 - 2014, đề thi THPT Quốc gia năm 2015-2020

+ Thực nghiệm: Thống kê toán học và xử lý kết quả thực nghiệm

Trang 4

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm:

2 1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:

Để hình thành được kỹ năng giải nhanh bài tập hóa học thì ngoài việc giúp

học sinh nắm được bản chất của quá trình phản ứng thì giáo viên phải hình thành cho học sinh một phương pháp giải nhanh bên cạnh đó rèn luyện cho học sinh tư duy định hướng khi đứng trước một bài toán và khả năng phân tích đề bài

Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán hóa học là yêu cầu hàng đầu của người học, yêu cầu tìm ra được phương pháp giải toán một cách nhanh nhất, không những giúp người học tiết kiệm được thời gian làm bài mà còn rèn luyện được tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học

2 2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

Về chủ đề Hướng dẫn học sinh lớp 11 giải nhanh dạng bài tập cacbon

đioxit tác dụng với dung dịch kiềm Một số tác giả khác cũng đã đề cập đến cách

làm này trong một số tài liệu tham khảo Tuy nhiên, ở đó mới chỉ dừng lại giải một số bài tập đơn lẻ chưa có hệ thống, chưa có tính khái quát Do đó nội dung kiến thức và kĩ năng giải về chủ đề này cung cấp cho học sinh chưa được nhiều Nên khi gặp các bài toán dạng này các em thường lúng túng trong việc tìm ra cách giải phù hợp, hoặc không làm được hoặc làm được nhưng mất rất nhiều thời gian

Trên thực tế, với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay đã có nhiều học sinh vẫn áp dụng cách giải từ cấp THCS như:

+ Xét tỉ lệ mol:

2

NaOH CO

n T n

 Nếu: T ≤ 1 Tạo muối axit và CO2 có thể còn dư

 Nếu: 1 ≤ T ≤ 2 Tạo muối hỗn hợp 2 muối, cả CO2 và NaOH đều hết

 Nếu: T  2 Tạo muối trung hòa và NaOH có thể còn dư

+ Xét các trường hợp có thể xảy ra …vv

Thiết nghĩ để học sinh áp dụng cách này thì dễ ứng với trường hợp cho một dung dịch kiềm tác dụng với CO2, nếu cho hỗn hợp dung dịch kiềm, dung dịch kiềm thổ tác dụng với CO2 thì rất khó và không thể viết được phương trình phân tử

Do đó, tôi đã chọn và xây dựng sáng kiến: Hướng dẫn học sinh lớp 11

giải nhanh dạng bài tập cacbon đioxit tác dụng với dung dịch kiềm với mục

đích giúp học sinh nhận dạng bài toán, giảm áp lực phải ghi nhớ công thức và giải bài toán một cách nhanh nhất nhưng cũng được lập luận chặt chẽ

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn

đề:

2.3.1 Cơ sở của phương pháp:

2.3.1.1 Định luật bảo toàn nguyên tố (ĐLBTNT):

Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố: Trong các phản ứng, quá trình hóa học các nguyên tố luôn được bảo toàn Nghĩa là:

Trang 5

+ Tổng số mol nguyên tử của nguyên tố M bất kì trước và sau phản ứng không đổi

+ Khối lượng nguyên tử của nguyên tố M bất kì trước và sau phản ứng không đổi

2.3.1.2 Định luật bảo toàn khối lượng (ĐLBTKL):

+ Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất được tạo thành sau phản ứng Nghĩa là: Tổng khối lượng các chất trước phản ứng (mT) Tổng khối lượng các chất sau phản ứng ( mS )  *mT = mS

+ Khối lượng hợp chất bằng tổng khối lượng nguyên tử của nguyên tố tạo thành hợp chất đó

+ Khối lượng của muối sau phản ứng: *mmuối = mcation+manion

2.3.1.3 Định luật bảo toàn điện tích (ĐLBTĐT):

+ Nguyên tắc: Điện tích luôn luôn được bảo toàn

+ Từ đó suy ra hệ quả: Trong một dung dịch tổng số mol đơn vị điện tích

âm và dương phải bằng nhau

2.3.1.4 Một số lưu ý:

Khi cho CO2 tác dụng với các dung dịch NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2

có thể xảy ra các PTHH sau:

(1) CO2 OHHCO3 

   

CO OHCOH O

HCOOHCOH O

    

(3) 2 2

COMMCO

    với M là Ba, Ca, Sr

(4) 2

CO COH O HCO

    

Khi đun nóng hay nung kết tủa tới khối lượng không đổi có thể xảy ra phương trình hóa học sau:

(5) 0

M(HCO )  t MCOCO  H O.

t cao

MCO    MO CO với M là Ba, Ca, Sr

+ Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng, ta luôn có:

*mmuối = mcation+manion

+ Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch bazơ nhất thiết phải xảy ra sự tăng giảm khối lượng dung dịch Thường gặp nhất là hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ca(OH)2 hoặc dd Ba(OH)2 Khi đó :

Khối lượng dd (sau phản ứng) tăng = mhấp thụ - mkết tủa

Khối lượng dd (sau phản ứng) tăng = mkết tủa - mhấp thụ

2.3.2 Các dạng bài tập:

Trong đề tài này tôi xin trình bày phương pháp giải các dạng bài bập về: CO2

tác dụng với OH ở ba dạng chính:

Dạng1: Bài tập về CO 2 tác dụng với OH khi biết số mol của cả 2 chất.

Trang 6

Dạng2: Bài tập về CO 2 tác dụng với OH khi biết số mol của 1 trong 2 chất tác dụng và số mol chất kết tủa.

Dạng3: Bài tập về CO 2 tác dụng với OH trong dung dịch chứa 2

3

CO

, HCO3 

Các trường hợp cụ thể:

Dạng 1: Bài tập về CO 2 tác dụng với OH khi biết số mol của cả 2 chất + Phương pháp giải:

 Bước 1: Tính số mol của CO2 và OH

 Bước 2: Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng

(1) CO2 OHHCO3 

    Nếu OH mà dư thì tiếp tục xảy ra phương trình:

HCOOHCOH O

    

(3) 2 2

COMMCO

    

 Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài

+ Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng muối có trong dung dịch là:

A 13,7 B 5,3 C 8,4 D 15,9.

Hướng dẫn giải

- Ta có: nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol, nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol  nOH =0,2 mol

- PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

0,15 0,15 0,15 (mol) (2) 2

HCOOHCOH O

     (OHhết, HCO3 

dư)

0,05 0,05 0,05 (mol)

- Dung dịch sau phản ứng gồm: Na+ (0,2 mol), HCO3 

(0,1 mol), 2

3

CO

(0,05mol) Vậy: mmuối = mcation + manion = 0,2.23 + 0,1.61 + 0,05.60 = 13,7 gam

 Đáp án: A

Ví dụ 2: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch KOH 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch

X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 20,0 B 6,9 C 26,9 D 9,6.

Hướng dẫn giải

- Ta có: nCO2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol, nKOH = 0,3.1 = 0,3 mol  nOH =0,3 mol

- PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

0,25 0,25 0,25 (mol) (2) 2

HCOOHCOH O

     (OHhết, HCO3 

dư)

0,05 0,05 0,05 (mol)

- Dung dịch sau phản ứng gồm: K+ (0,3 mol), HCO3  (0,2 mol), 2

3

CO  (0,05mol) Vậy: m = mmuối = mcation + manion = 0,3.39 + 0,2.61 + 0,05.60 = 26,9 gam

 Đáp án: C

Trang 7

Ví dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch gồm NaOH 0,5M và KOH 0,5M, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là

A 35,1 B 15,3 C 13,5 D 31,5.

Hướng dẫn giải

- Ta có: nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol, nNaOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol, nKOH

=0,2.0,5 = 0,1   nOH =0,2 mol

- PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

0,15 0,15 0,15 (mol) (2) 2

HCOOHCOH O

     (OHhết, HCO3 

dư)

0,05 0,05 0,05 (mol)

- Dung dịch sau phản ứng gồm: K+ (0,1 mol), Na+ (0,1 mol), HCO3 

(0,1 mol),

2

3

CO

(0,05mol)

Vậy: m = mmuối = mcation + manion = 0,1.39 + 0,1.23 + 0,1.61 + 0,05.60 = 15,3

gam  Đáp án: B

Ví dụ 4: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch

Ca(OH)2 0,75M, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là

A 1,0 B 7,5 C 5,0 D 15,0.

Hướng dẫn giải

- Ta có: nCO2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol,

2

( )

Ca OH

n = 0,1.0,75 = 0,075 mol  nOH

=0,15 mol, nCa2  = 0,075 mol

- PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

0,1 0,1 0,1 (mol) (2) 2

HCOOHCOH O

     (OHhết, HCO3 

dư)

0,05 0,05 0,05 (mol) (3) 2 2

COCaCaCO

     ( 2

3

CO

hết, Ca2 dư)

0,05 0,05 0,05 (mol)

 a = m CaCO3= 0,05.100 = 5,0 gam  Đáp án: C

Ví dụ 5: Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 100ml dung dịch gồm NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,5M Sau khi kết thúc phản ứng thu được x gam kết tủa Giá trị của x là

A 5,91 B 1,97 C 3,94 D 9,85.

Hướng dẫn giải

- Ta có: nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol,

2

( )

Ba OH

n = 0,1.0,5 = 0,05 mol, nNaOH = 0,1.0,8 = 0,08 mol   nOH =0,18 mol, nBa2  = 0,05 mol

- PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

0,15 0,15 0,15 (mol) (2) 2

HCOOHCOH O

     (OHhết, HCO3 

dư)

Trang 8

0,03 0,03 0,03 (mol) (3) 2 2

COBaBaCO

     ( 2

3

CO

hết, Ba2 dư)

0,03 0,03 0,03 (mol)

 x = m BaCO3= 0,03.197 = 5,91 gam  Đáp án: A

Dạng 2: Bài tập về CO 2 tác dụng với OH khi biết số mol của 1 trong 2 chất tác dụng và số mol chất kết tủa.

+ Phương pháp giải:

 Bước 1: Tính số mol của các chất đã có đủ dữ liệu (CO2,OH hoặc MCO3)

 Bước 2: Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng

(1) CO2 OHHCO3 

    Nếu OH mà dư thì tiếp tục xảy ra phương trình:

HCOOHCOH O

    

(3) 2 2

COMMCO

    

Bước 3: Căn cứ theo dữ kiện đề bài để xét các trường hợp xảy ra, như:

 TH1: Sau phản ứng (9) HCO3 

hết, HOdư.

 TH2: Sau phản ứng (9) OHhết, HCO3 

dư.

Bước 4: Tính toán theo yêu cầu của đề bài

+ Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Hấp thụ toàn bộ x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2

được 2 gam kết tủa Tính giá trị của x?

Hướng dẫn giải

- Ta có: n Ca OH( )2= 0,03 mol  n OH =0,06 mol, nCa2  = 0,03 mol, n CaCO3=

2/100 = 0,02 mol

- Vì n CaCO30,02 mol < 2

Ca

n  ban đầu, nên ta xét 2 trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: Sau phản ứng (9) HCO3 

hết, HOdư.

PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

x x x (mol)

HCOOHCOH O

     (HCO3 

hết, OHdư)

x x x (mol) (3) 2 2

COCaCaCO

     ( 2

3

COhết, Ca2 dư)

x x x (mol)

 x = n CaCO3= 0,02 mol

+ Trường hợp 2: Sau phản ứng (9) OHhết, HCO3  dư.

PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

x x x (mol)

HCOOHCOH O

     (OHhết, HCO3 

dư)

0,06-x 0,06-x 0,06-x (mol) (3) 2 2

COCaCaCO

     ( 2

3

CO

hết, Ca2 dư)

Trang 9

0,06-x 0,06-x (mol)

 0,06-x = n CaCO3= 0,02  x = 0,04 mol

Vậy x = 0,02 mol hoặc x = 0,04 mol.

Ví dụ 2 (Trích đề thi ĐH-2007-A): Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc)

vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là

Hướng dẫn giải

- Ta có: n CO2= 2,688/22,4 = 0,12 mol, n BaCO3= 15,76/197 = 0,08 mol.

- Vì n CO2ban đầu = 0,12 mol > nC trongn BaCO3 = 0,08 mol xảy ra trường hợp sau:

PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

0,12 0,12 0,12 (mol)

HCOOHCOH O

     (OH hết, HCO3 

dư)

0,08 0,08 0,08 (mol) (3) 2 2

COBaBaCO

     ( 2

3

CO

hết, Ba2 dư)

0,08 0,08 (mol)

- Theo PTHH: n OH = 0,12 + 0,08 = 0,2 mol  2,5.a.2 = n OH= 0,2  a = 0,04 lít

 Đáp án: D

Ví dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí CO2 (ở đktc) vào 200 ml dung dịch

Ca(OH)2 nồng độ x mol/l, thu được 1 gam kết tủa Giá trị của x là

Hướng dẫn giải

- Ta có: n CO2= 1,12/22,4 = 0,05 mol,

3

CaCO

n = 1/100 = 0,01 mol.

- Vì n CO2ban đầu = 0,05mol > nC trongn CaCO3 = 0,01 mol xảy ra trường hợp sau:

PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

0,05 0,05 0,05 (mol)

HCOOHCOH O

     (OHhết, HCO3 

dư)

0,01 0,01 (mol) (3) 2 2

COCaCaCO

     ( 2

3

CO

hết, Ca2 dư)

0,01 0,01 (mol)

- Theo PTHH: n OH = 0,05 + 0,01 = 0,06 mol  0,2.x.2 = n OH = 0,06 

x = 0,15lít

 Đáp án: B

Ví dụ 4: Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 4 lít dung dịch

Ba(OH)2 0,01M thu được 2,955 gam kết tủa Giá trị của V là

A 0,336 B 0,672

C 0,336 hoặc 1,456 D 0,672 hoặc 2,912.

Hướng dẫn giải

Trang 10

- Ta có: n Ba OH( )2= 4.0,01 = 0,04 mol  n OH =0,08 mol, nBa2  = 0,04 mol,

3

BaCO

n = 2,955/197 = 0,015 mol.

- Vì n BaCO3 = 0,015 mol < 2

Ba

n  ban đầu, nên ta xét 2 trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: Gọi x là số mol của CO2 tham gia các phản ứng

PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

x x x (mol)

HCOOHCOH O

     (HCO3 

hết, OHdư)

x x x (mol) (3) 2 2

COBaBaCO

     ( 2

3

CO

hết, Ba2 dư)

x x x (mol)

 x = n BaCO3= 0,015 mol  V = V CO2= 0,015.22,4 = 3,36 lít

+ Trường hợp 2: Gọi x là số mol của CO2 tham gia các phản ứng

PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

x x x (mol)

HCOOHCOH O

     (OHhết, HCO3 

dư)

0,08-x 0,08-x (mol) (3) 2 2

COBaBaCO

     ( 2

3

CO

hết, Ba2 dư)

0,015 0,015 (mol)

 0,08-x = n BaCO3= 0,015  x = 0,065 mol  V = V CO2= 0,065.22,4 = 1,456 lít

Vậy V = 3,36 lít hoặc V = 1,456 lít  Đáp án: C.

Ví dụ 5: Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 3 lít dung dịch

Ca(OH)2 0,01M thu được 1,5 gam kết tủa Giá trị của V là

A 0,336 B 2,016

C 0,336 hoặc 2,016 D 0,336 hoặc 1,008.

Hướng dẫn giải

- Ta có: n Ca OH( )2= 3.0,01 = 0,03 mol  n OH =0,06 mol, nCa2  = 0,03 mol,

3

CaCO

n = 1,5/100 = 0,015 mol.

- Vì n CaCO3 = 0,015 mol < 2

Ca

n  ban đầu, nên ta xét 2 trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: Gọi x là số mol của CO2 tham gia các phản ứng

PTHH: (1) CO2 OHHCO3 

    (CO2 hết, OHdư)

x x x (mol)

HCOOHCOH O

     (HCO3  hết, OHdư)

x x x (mol) (3) 2 2

COCaCaCO

     ( 2

3

CO

hết, 2

Cadư)

x x x (mol)

 x = n CaCO3= 0,015 mol  V = V CO2= 0,015.22,4 = 3,36 lít

Ngày đăng: 12/07/2020, 05:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w