Nên khi giải bài tập vềmuối amoni hữu cơ, nói chung đối với học sinh còn gặp nhiều khó khăn, một sốhọc sinh chỉ biết làm bài tập hóa học một cách máy móc mà không hiểu bản chất.Đặc biệt
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÚP HỌC SINH CHINH PHỤC NHANH BÀI TẬP MUỐI AMONI HỮU CƠ TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA
Người thực hiện: Phạm Thị Hường Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học
THANH HOÁ NĂM 2020
Trang 21 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài :
Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Là một trongnhững môn hóa học có giá trị thực tiễn cao nhất, hóa học hiện diện ở mọi ngócngách trong cuộc sống Hầu như mỗi vật dụng nào chúng ta đang sử dụng cũng làkết quả của hóa học Từ những món ăn hàng ngày, những đồ đồ dùng học tập, thuốcchữa bệnh Đến các hương thơm dịu nhẹ của nước hoa, mỹ phẩm, dược phẩm đều
là những sản phẩm của hóa học Hóa học được mệnh danh là “khoa học trung tâmcủa các ngành khoa học” Vì có rất nhiều ngành khoa học khác đều lấy hóa học làm
cơ sở, nền tảng để phát triển Hóa học còn là cơ sở cho nhiều ngành công nghiệpkhác phát triển như điện tử, luyện kim, dược phẩm.Với vai trò to lớn đó mà việchọc tốt môn hóa học có ý nghĩa rất quan trọng với một học sinh
Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.Nếu muốn làm được như vậy ta cần phải khơi gợi niềm yêu thích của mình vớimôn hóa học, hãy tìm cách học hiệu quả với mình nhất Hãy đọc bài mới trước khiđến lớp để có thể chủ động tiếp nhận kiến thức Đồng thời luyện thật nhiều bài tập Bài tập hóa học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hayđồng thời cả bài tập và câu hỏi thuộc về hóa học, mà sau khi hoàn thành học sinhnắm được một tri thức hay một kĩ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng Trong quátrình dạy học hóa học ở trường phổ thông, không thể thiếu bài tập hóa học Bài tậphóa học là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy và học Nógiữ một vai trò lớn lao trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Bài tập hóa học vừa làmục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Bài tập hóahọc là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy học sinh vậndụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoahọc, biến những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của chínhmình Bài tập hóa học là phương tiện giúp giáo viên hoàn thành các chức năng:Giáo dưỡng, giáo dục và phát triển dạy học Đào sâu, mở rộng kiến thức đã họcmột cách sinh động, phong phú Chỉ có vận dụng những kiến thức đã học vào giảibài tập, học sinh mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc
Trong chương trình hóa học phổ thông, khái niệm về muối amoni hữu cơ dù đãđược sách giáo khoa và nhiều sách tham khảo trình bày một cách rõ ràng, logicnhưng học sinh vẫn cảm thấy khó hiểu Muối amoni hữu cơ là sự tổng hợp kiếnthức của nhiều bài (axit cacboxylic lớp 11, amin lớp 12 ) Nên khi giải bài tập vềmuối amoni hữu cơ, nói chung đối với học sinh còn gặp nhiều khó khăn, một sốhọc sinh chỉ biết làm bài tập hóa học một cách máy móc mà không hiểu bản chất.Đặc biệt hiện nay trong đề thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia, bài tập muối amoni hữu
cơ là một trong những dạng bài tập khó trong đề nhằm phân loại học sinh ở mức độkhá, giỏi Đây là bài tập khó và trở ngại lớn nhất của bài tập này là tìm ra được
Trang 3công thức cấu tạo của muối amoni Nên nếu học sinh không có kĩ năng giải nhanh
về dạng này thì gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng và mất nhiều thời gian để tìmhướng giải quyết, hoặc có thể là không giải được bài tập này
Qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu nhiều năm tôi đã tích lũy được một số kĩnăng để tìm nhanh được công thức cấu tạo của muối amoni hữu cơ Giúp học sinhkhông còn sợ sệt, lo lắng, dễ hiểu, dễ vận dụng khi gặp bài tập về muối amoni hữu
cơ Tránh được sai lầm, lúng túng, không mất nhiều thời gian để đạt được điểm caotuyệt đối trong kì thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Chính vì vậy tôi đã mạnh dạn
chọn đề tài “Giúp học sinh chinh phục nhanh bài tập muối amoni hữu cơ trong
đề thi THPT Quốc Gia” để làm đề tài nghiên cứu cho mình Với hi vọng đề tài
này sẽ là tài liệu tham khảo phục vụ cho việc học tập và thi Tốt Nghiệp THPTQuốc Gia của học sinh Và phục vụ cho công tác giảng dạy của các bạn đồngnghiệp
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài của tôi giúp học sinh và giáo viên không còn sợ sệt, lo lắng, mất nhiềuthời gian và không giải được khi gặp bài tập về muối amoni Nhằm đạt được điểmcao tuyệt đối trong kì thi Tốt nghiệp THPT Quốc Gia
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Bài tập Hóa học 12 chương Amin- amino axit- peptit- protein
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu lí thuyết (sách giáo khoa, sách tham khảo, internet )
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp giải nhanh bài tập muối amoni
1.4.2 Phương pháp quan sát thực tế
Quan sát các khó khăn, các vướng mắc và các lỗi của học sinh hay gặp khi làmbài tập về muối amoni
1.4.3 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với giáo viên và học sinh về những vấn đề liênquan đến nội dung đề tài
1.4.4 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp này để thống kê, xử lý, đánh giá kết quả thu được
1.4.5 Phương pháp thực tập sư phạm
Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT, tiến hành theo quy trình của đề tàinghiên cứu khoa học giáo dục để đánh giá hiệu quả của đề tài nghiên cứu
Trang 42 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận
Chuyên đề muối amoni là một phần nhỏ trong tổng thể chương trình hóa học
12 nhưng lại là phần quan trọng trong hệ thống bài tập hóa học của đề thi TốtNghiệp THPT Quốc Gia để đạt được điểm cao tuyệt đối
Chuyên đề muối amoni là nội dung đòi hỏi lượng kiến thức tổng hợp và khóvới học sinh, ngay cả giáo viên khi gặp dạng bài tập này cũng lúng túng và thườnggiải quyết dạng bài tập này bằng kinh nghiệm đã tích lũy từ những bài đã làm Nênkhi gặp những bài mới và lạ thì rất hoang mang, bị động, mất nhiều thời gian màvẫn không tìm ra được cách giải
Kết quả nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế dạy học cho thấy có một số kĩ năng giải nhanh tìm công thức của muối amoni đã làm cho giáo viên và học sinh
không còn sợ sệt, lo lắng khi gặp dạng bài tập khó này Mà còn cảm thấy hứng thú,
có cảm giác “thăng hoa” khi chinh phục được những bài tập rất khó và đạt đượcđiểm cao tuyệt đối trong các đề thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia
Trên cơ sở đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “Giúp học sinhchinh phục nhanh câu chốt về muối amoni trong đề thi THPT Quốc Gia” nhằm phục vụ đồng
nghiệp và học sinh làm tốt bài tập muối amoni
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1 Đặc điểm tình hình nhà trường
- Trường THPT Đặng Thai Mai có cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạyđược đảm bảo, phòng học khang trang, sạch đẹp tuy nhiên chưa có phòng thínghiệm nên cũng là một hạn chế để học sinh có thể hiểu rõ hơn các hiện tượng hóahọc
- Trường THPT Đặng Thai Mai là trường đóng trên địa bàn xã Quảng Bình,Huyện Quảng Xương có trình độ dân trí còn thấp, tuyển học sinh đầu vào có chấtlượng rất thấp, đa phần là học sinh có học lực tương đối yếu, dẫn tới khi học cácmôn Khoa học thực nghiệm các em thường chán nản, gặp rất nhiều khó khăn
- Đội ngũ giảng dạy môn Hóa học ở trường khá trẻ, thâm niên trong nghề chưacao, nên việc học hỏi từ đồng nghiệp còn hạn chế Tuy nhiên với sức trẻ, giáo viêntrong nhóm Hóa Học của trường không ngừng học hỏi, trau dồi chuyên môn
2.2.2 Thực trạng việc học của Học sinh khi học phần muối amoni
Muối amoni là một phần nhỏ trong tổng thể chương trình Hóa học và luôn làmột trong những nội dung khó và rất khó trong đề thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia.Đây là nội dung khó đòi hỏi kiến thức tổng hợp và tư duy cao đối với học sinh,nên học sinh thường sợ và bỏ qua khi gặp các bài tập này Do đó các em thường bịmất điểm và không đạt được điểm tối đa mà để mất điểm này thì cũng rất đáng tiếc
Về kỹ năng học sinh: Do có học lực yếu việc nắm vững được những kháiniệm, công thức cấu tạo, tính chất hóa học của muối amoni đã khó đối với các em
Trang 5nên việc suy luận mở rộng để làm những bài tập trong các đề Tốt nghiệp THPTQuốc Gia lại càng khó hơn Trước thực trạng đó tôi nhận thấy phải hướng dẫn các
em trước hết phải nắm vững kiến thức căn bản trong sách giáo khoa rồi cung cấpcho các em những kĩ năng biện luận công thức của muối amoni, sau đó từ từ đưacác dạng bài toán và ví dụ thực tế trong đề thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia cho các
em làm quen
2.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Kiến thức về muối amoni
- Muối amoni là muối của amoniac (NH3) hoặc amin với axit vô cơ hoặc axithữu cơ (axit cacboxylic)
Ví dụ : CH3COONH4, CH3NH3Cl, CH2=CHCOONH3CH3…
- Tính chất hóa học của muối amoni
+ Tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng amoniac (NH3) hoặc amin
CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3↑ + H2O
CH3COONH3CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3NH2↑ + H2O
+ Muối amoni của các axit yếu như HCO3-, CO32- … Tác dụng với dung dịchaxit H+ giải phóng khí vô cơ
CH3NH3HCO3 + HCl → CH3NH3Cl + H2O + CO2↑
2.3.2 Kĩ năng biện luận công thức của muối amoni dựa vào giả thiết và công thức phân tử
2.3.2.1 Cơ sở lí thuyết:
Khi gặp bài toán dạng này cả giáo viên và học sinh đều giải quyết bằng kinhnghiệm đã tích lũy từ những bài đã làm, nghĩa là nhớ được công thức cấu tạo củamuối amoni khi nó là công thức phân tử đó với tính chất đó Nên khi gặp bài toánkhác với công thức phân tử khác hay tính chất khác là học sinh lúng túng và khônglàm được Để tìm nhanh được công thức cấu tạo của muối amoni ta cần :
+ Có kĩ năng phân tích
+ Dựa vào giả thiết và công thức phân tử để biện luận theo 3 bước cụ thể sau :
* Bước 1 : Nhận định muối amoni
Vì hợp chất chứa các nguyên tố C, H, O, N mà hợp chất lại tác dụng được vớidung dịch kiềm giải phóng khí Đây là dấu hiệu nhận biết hợp chất cần tìm là muốiamoni
* Bước 2 : Biện luận tìm công thức của gốc axit trong muối amoni
- Nếu số nguyên tử oxi trong muối amoni là 2 hoặc 4 thì muối amoni đóthường là muối amoni của axit hữu cơ (axit cacboxylic) RCOO-
Trang 6Ứng với gốc axit cụ thể đã tìm được ở bước 2, ta dùng định luật bảo toànnguyên tố tìm số nguyên tử của các nguyên tố trong gốc amoni Từ đó suy ra côngthức cấu tạo của gốc amoni, rồi công thức cấu tạo của muối amoni và làm theo yêucầu của bài toán
Nếu không phù hợp thì thử lại với gốc axit khác
Bài toán ví dụ: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H12O3N2 X tác
dụng với dung dịch NaOH đun nóng thấy giải phóng khí làm xanh quỳ tím ẩm Tìmcông thức cấu tạo của X
Hướng dẫn:
* Bước 1 : Nhận định muối amoni
Vì hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N mà X tác dụng được với dungdịch NaOH giải phóng khí làm xanh quỳ tím ẩm Nên X là muối amoni
* Bước 2 : Biện luận tìm công thức của gốc axit trong muối amoni
- X có 3 nguyên tử oxi nên là muối amoni của axit vô cơ HCO3-, CO32-, NO3+ Nếu gốc axit là NO3- thì áp dụng bảo toàn nguyên tố tìm được gốc amoni làC3H12N+ Không có công thức cấu tạo nào thỏa mãn (vì amin có 3 nguyên tử C, 1nguyên tử N thì tối đa chỉ có 9 nguyên tử H, nghĩa là muối amoni chỉ có tối đa 10
-nguyên tử H) → loại
+ Nếu gốc axit là HCO3- thì áp dụng bảo toàn nguyên tố tìm được gốc amoni làC2H11N2+ Không có công thức cấu tạo nào thỏa mãn (vì amin có 2 nguyên tử C, 2nguyên tử N thì tối đa chỉ có 8 nguyên tử H, nghĩa là muối amoni chỉ có tối đa 9
nguyên tử H) → loại
+ Nếu gốc axit là CO32- thì áp dụng bảo toàn nguyên tố tìm được tổng sốnguyên tử trong 2 gốc amoni là C2H12N2+
* Nếu 2 gốc amoni giống nhau thì cấu tạo của gốc amoni là CH3NH3+
* Nếu 2 gốc amoni khác nhau thì cấu tạo của 2 gốc amoni là (CH3)2 NH2 + vàNH4+ hoặc C2H5NH3+ và NH4+→ thỏa mãn
* Bước 3 : Tìm gốc amoni, từ đó suy ra công thức cấu tạo của muối amoni rồi tính toán theo yêu cầu của bài toán một cách dễ dàng
X có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn :
+ (CH3NH3)2CO3
+ (CH3)2NH2CO3NH4
+ C2H5NH3CO3NH4
2.3.2.2 Các bài toán ví dụ:
Ví dụ 1: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C3H9NO2 Cho 8,19 gam A tác
dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X vàkhí Y làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạn dung dịch X thu được 9,38 gam chất rắn khan(quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) Công thức cấu tạo thu gọn của A là
A CH3CH2COONH3CH3 B CH3COONH3CH3
C.CH3CH2COONH4 D HCOONH3CH2CH3
Trang 7Hướng dẫn:
* Bước 1 : Nhận định muối amoni
Vì hợp chất A chứa các nguyên tố C, H, O, N mà A tác dụng được với dungdịch KOH giải phóng khí làm xanh quỳ tím ẩm Nên A là muối amoni
* Bước 2 : Biện luận tìm công thức của gốc axit trong muối amoni
- A có số nguyên tử oxi trong muối amoni là 2 nên A là muối amoni của axithữu cơ (axit cacboxylic) RCOO-
nA = 0,09 mol → nKOH dư = 0,1 – 0,09 = 0,01 mol và nRCOOK = 0,09 mol
+ Chất rắn khan trong dung dịch X là RCOOK và KOH dư
mCR = 0,09.(R + 83) + 0,01.56 = 9,38 → R = 15 (CH3)
Vậy gốc axit trong muối amoni là
CH3COO-* Bước 3 : Tìm gốc amoni, từ đó suy ra công thức cấu tạo của muối amoni rồi tính toán theo yêu cầu của bài toán một cách dễ dàng
Bảo toàn nguyên tố suy ra gốc amoni là CH6N+ hay CH3NH3+
Suy ra công thức cấu tạo của A là CH3COONH3CH3 → Chọn đáp án B
Ví dụ 2: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H10N2O2 Cho 10,6 gam X
tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 9,7 gam muối khan vàkhí Y bậc I làm xanh quỳ tím ẩm Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A NH2COONH2(CH3)2 B NH2COONH3CH2CH3
C.NH2CH2CH2COONH4 D NH2CH2COONH3CH3
Hướng dẫn:
* Bước 1 : Nhận định muối amoni
Vì hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N mà X tác dụng được với dungdịch NaOH giải phóng khí làm xanh quỳ tím ẩm Nên X là muối amoni
* Bước 2 : Biện luận tìm công thức của gốc axit trong muối amoni
- X có số nguyên tử oxi trong muối amoni là 2 nên X là muối amoni của axithữu cơ (axit cacboxylic) RCOO-
nA = 0,1 mol → nRCOONa = 0,1 mol
mCR = 0,1.(R + 67) = 9,7 → R = 30 (CH2NH2)
Vậy gốc axit trong muối amoni là
NH2CH2COO-* Bước 3 : Tìm gốc amoni, từ đó suy ra công thức cấu tạo của muối amoni rồi tính toán theo yêu cầu của bài toán một cách dễ dàng
Bảo toàn nguyên tố suy ra gốc amoni là CH6N+ hay CH3NH3+
Suy ra công thức cấu tạo của X là NH2CH2COONH3CH3 → Chọn đáp án D
Ví dụ 3: (Ðề TSĐH B – 2008): Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là
C2H8N2O3 X tác dụng với NaOH thu được hợp chất hữu cơ Y đơn chức và các chất
vô cơ Khối lượng phân tử của Y là
A 85 B 68 C 45 D 46
Hướng dẫn:
* Bước 1 : Nhận định muối amoni
Trang 8Vì hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N mà X tác dụng được với dungdịch NaOH giải phóng khí làm xanh quỳ tím ẩm Nên X là muối amoni.
* Bước 2 : Biện luận tìm công thức của gốc axit trong muối amoni
- X có 3 nguyên tử oxi nên là muối amoni của axit vô cơ HCO3-, CO32-, NO3+ Nếu gốc axit là NO3- thì áp dụng bảo toàn nguyên tố tìm được gốc amoni làC2H8N+ Hay công thức cấu tạo là CH3CH2NH3+ hoặc (CH3)2NH2+ → thỏa mãn
-* Bước 3 : Tìm gốc amoni, từ đó suy ra công thức cấu tạo của muối amoni rồi tính toán theo yêu cầu của bài toán một cách dễ dàng
Suy ra công thức cấu tạo của X là CH3CH2NH3NO3 hoặc (CH3)2NH2NO3
CH3CH2NH3NO3 + NaOH → CH3CH2NH2 (Y) + NaNO3 + H2O
(CH3)2NH2NO3 + NaOH → (CH3)2NH (Y) + NaNO3 + H2O
Vậy MY = 45 → Chọn đáp án C
Ví dụ 4: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C2H10N4O6 Cho 18,6 gam
X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng cho đến khi phản ứng xảy rahoàn toàn thì thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được hơi có chứa mộtchất hữu cơ duy nhất làm xanh quỳ tím và đồng thời thu được a gam chất rắn khan(quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) Giá trị của a là
A 17 B 19 C.15 D 21
Hướng dẫn:
* Bước 1 : Nhận định muối amoni
Vì hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N mà X tác dụng được với dungdịch NaOH giải phóng khí làm xanh quỳ tím ẩm Nên X là muối amoni
* Bước 2 : Biện luận tìm công thức của gốc axit trong muối amoni
- X có số nguyên tử oxi trong muối amoni là 6 và 4 nguyên tử N mà chỉ có 2nguyên tử C nên X là muối amoni của axit vô cơ NO3- và amin 2 chức
+ Gốc axit là NO3- thì áp dụng bảo toàn nguyên tố tìm được gốc amoni làC2H10N22+ Hay công thức cấu tạo là C2H4(NH3+)2 → thỏa mãn
* Bước 3 : Tìm gốc amoni, từ đó suy ra công thức cấu tạo của muối amoni rồi tính toán theo yêu cầu của bài toán một cách dễ dàng
Suy ra công thức cấu tạo của X là C2H4(NH3NO3)2
C2H4(NH3NO3)2 + 2NaOH → C2H4(NH2)2 + 2H2O + 2NaNO3
nX = 0,1 mol ; nNaOH = 0,25 mol → X phản ứng hết, NaOH dư
Chất rắn khi cô cạn Y gồm NaNO3 và NaOH dư
nNaNO3 = 2nX = 0,2 mol ; nNaOH dư = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol
→ a = 0,2.85 + 0,05.40 = 19 gam → Chọn đáp án B
2.3.2.3 Bài tập vận dụng
Câu 1 (Ðề TSĐH A – 2007): Cho hỗn hợp X gồm 2 hợp chất hữu cơ có công
thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu đượcdung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) gồm 2 khí đều làm xanh quỳ tím
ẩm Tỉ khối của hỗn hợp khí Z so với hiđro bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu
Trang 9được muối khan có khối lượng là
A.16,5 gam B.14,3 gam C 8,9 gam D.15,7 gam
Hướng dẫn giải
Vì 2 hợp chất chứa các nguyên tố C, H, O, N mà tác dụng được với dungdịch NaOH giải phóng khí làm xanh quỳ tím ẩm Nên 2 hợp chất là muốiamoni
Giải hệ phương trình ta được x = 0,15; y = 0,05
Vậy dung dịch Y gồm 0,15 mol HCOONa và 0,05 mol CH3COONa
Suy ra khối lượng muối = 0,15.68 + 0,05.82 = 14,3 gam → Chọn đáp án B Câu 2 (Ðề TSĐH A – 2009): Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức
phân tử C4H9NO2 Cho 10,3 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đunnóng, thu được dung dịch Z và một chất khí Y Khí Y nặng hơn không khí, làmxanh quỳ tím ẩm Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạndung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A. 8,2 B 10,8 C. 9,4 D. 9,6
Hướng dẫn giải
Vì X chứa các nguyên tố C, H, O, N mà X tác dụng được với dung dịchNaOH giải phóng khí nặng hơn không khí làm xanh quỳ tím ẩm Nên X là muốiamoni
Mặt khác gốc axit trong muối làm mất màu nước brom nên X có công thứccấu tạo là CH2=CHCOOH3NCH3
Ta có nX = 0,1 mol
CH2=CHCOOH3NCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3NH2 + H2O
0,1 mol 0,1 mol
mmuối = 0,1.94 = 9,4 gam → Chọn đáp án C
Câu 3 (Tạp chí hóa học: www.hoahoc.org): Hợp chất hữu cơ X có công
thức phân tử C2H8N2O4 Cho 12,4 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH1,5M đun nóng, thu được 4,48 lít khí X (đktc) làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạndung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A. 17,2 B 13,4 C 16,2 D. 17,4
Hướng dẫn giải
Vì X chứa các nguyên tố C, H, O, N mà X tác dụng được với dung dịchNaOH giải phóng khí nặng hơn không khí làm xanh quỳ tím ẩm Nên X là muốiamoni
Trang 10X có công thức cấu tạo là H4NCOO- COONH4
Ta có nX = 0,1 mol
H4NCOO- COONH4 + 2NaOH → NaOOC- COONa + 2NH3 + 2H2O
0,1 mol 0,2 mol 0,1 mol
Chất rắn thu được gồm NaOOC- COONa 0,1 mol
và NaOH dư 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
Mchất rắn = 0,1.134 + 0,1.40 = 17,4 gam → Chọn đáp án D
Câu 4. Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H11NO2 Cho X tácdụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng Sau phản ứng thuđược dung dịch Y và 2,24 lít khí Z (ở đktc) Nếu trộn lượng khí Z này với 3,36lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối của hỗn hợp khí so với hiđro bằng9,6 Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng là
A. 8,62 gam B 12,30 gam C 8,20 gam D.12,20 gam
Câu 5 (Ðề TSĐH B – 2008): Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức
phân tử C3H7NO2 Cho 8,9 gam X tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5Mđun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7gam chất rắn Công thức cấu tạo của X là
Ta có nX = 0,1 mol; nNaOH = 0,15 mol→ nNaOH dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol
Suy ra mmuối = mCR – mNaOH dư = 11,7 – 0,05.40 = 9,7 gam
→ Mmuối = 97 → Muối là H2NCH2COONa
Vậy công thức cấu tạo của X là H2NCH2COOCH3 → Chọn đáp án A
Câu 6 (Ðề TSĐH B – 2010): Hai hợp chất hữu cơ X, Y có công thức phân
tử C3H7NO2 đều là chất rắn ở điều kiện thường Chất X tác dụng với dung dịch
Trang 11NaOH giải phóng khí Chất Y có phản ứng trùng ngưng X, Y lần lượt là
A.vinyl amoni fomat và amoni acrylat
B.amoni acrylat và axit 2 – amino propionic
C axit 2 – amino propionic và amoni acrylat
D. axit 2 – amino propionic và axit 3 – amino propionic
Y có phản ứng trùng ngưng → Y là amino axit có công thức cấu tạo là
H2NC2H4COOH axit 2 – amino propionic → Chọn đáp án B
Câu 7 (Ðề TSĐH B – 2014): Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất
Z (C4H8N2O3), trong đó Y là muối của axit đa chức; Z là đipeptit mạch hở Cho25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,2 mol khí.Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam hợp chấthữu cơ Giá trị của m là
A. 20,15 B 31,30 C 16,95 D. 23,80
Hướng dẫn giải
Vì Y chứa các nguyên tố C, H, O, N mà Y tác dụng được với dung dịchNaOH giải phóng khí Nên Y là muối amoni của axit đa chức có công thức cấutạo là H4NOOC – COONH4
Z là đipeptit có công thức cấu tạo là H2NCH2CO-NHCH2COOH hay Gly-Gly
H4NOOC – COONH4 + 2NaOH → NaOOC – COONa + 2NH3↑ + 2H2O
Trang 12RCOONH3-R’-NH3OOCR + 2NaOH → 2RCOONa + H2N-R’-NH2↑ + 2H2O
x mol 2x mol x mol
RCOONH3R” + NaOH → RCOONa + R’NH2↑ + H2O
y mol y mol y mol
Ta có nE = x + y = 0,12 mol; nNaOH = 2x + y = 0,19 mol→ x = 0,07 mol
Câu 9 (Ðề THPT Quốc Gia – 2019): Chất X (CnH2n+4N2O4) là muối
amoni của axit cacboxylic đa chức, Y (CmH2m-4N6O7) là hexapeptit được tạo bởimột amino axit Biết 0,1 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOHtrong dung dịch đun nóng thu được metyl amin và dung dịch chỉ chứa 31,32
gam hỗn hợp muối % khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất là
R(COONH3CH3)2 + 2NaOH → R(COONa)2 + 2CH3NH2↑ + 2H2O
x mol 2x mol x mol
H[NH-R’-CO]6OH + 6NaOH → 6H2N-R’-COONa + H2O
y mol 6y mol 6y mol
Ta có nE = x + y = 0,1 mol; nNaOH = 2x + 6y = 0,32 mol→ x = 0,07 mol