1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ tại trường mầm non phan đình phùng thành phố thanh hóa

20 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, mặc dù nhà trường thuộc trung tâm của Thành phố, nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nhưng bản thân đã nỗ lực không ngừng, từn

Trang 1

I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài.

Đất nước Việt Nam ta đã và đang cùng hòa nhập, phát triển với nền kinh

tế tri thức và xã hội công nghệ thông tin của thế giới Đứng trước khó khăn và thuận lợi trong thời đại mới Ban chấp hành TW Đảng khoá IX đã có định hướng

cho phát triển giáo dục "Tập trung chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo khoa học công nghệ thực sự ngang tầm là quốc sách hàng đầu” Xác định giáo dục

đào tạo cần phải thay đổi phương pháp dạy và học để việc đào tạo con người có thể theo kịp với sự phát triển của thế giới Từ đó, giúp Việt Nam có thể đi tắt đón đầu các thành tựu khoa học của thế giới, đưa Việt Nam phát triển bền vững sánh vai với các cường quốc năm châu trên thế giới Tuy nhiên, để nhanh chóng tiếp cận nền khoa học hiện đại tiên tiến của thế giới thì cần phải thực hiện đổi mới giáo dục, trước tiên phải đổi mới phương pháp dạy và học Phương pháp dạy học trước đây nặng nề về truyền thụ kiến thức thì ngày nay phải được thay đổi cách thức, hình thành những năng lực hoạt động, tìm tòi, khám phá cho trẻ, giúp cho trẻ phát triển năng lực tư duy, óc sáng tạo, có ý chí tự lực trong quá trình lĩnh hội kiến thức

Việc ứng dụng (CNTT) trong các trường mầm non là một việc làm hết sức cần thiết và quan trọng (CNTT) đã và đang được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống con người, trong đó có lĩnh vực giáo dục Đặc biệt, đối với trẻ mầm non, quá trình lĩnh hội kiến thức của trẻ là từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, trẻ luôn bị hấp dẫn bởi những gì mới lạ Dạy trẻ mầm non không thể thiếu đồ dùng trực quan Chính vì vậy, việc ứng dụng CNTT có vai trò, tác dụng to lớn trong việc quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục (CSND - GD) trẻ Với việc đánh máy giáo án, soạn giáo án điện tử, quản lý hồ sơ, sổ sách trên máy tính Đây là những việc làm rất thiết thực giúp các cán

bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL,GV,NV) tiết kiệm được làm việc khoa học, hiệu quả hơn, chuẩn bị đồ dùng, trẻ hứng thú tham gia hoạt động Đồng thời, việc ứng

dụng CNTT  trong nhà trường như một công cụ lao động "Trí tuệ" giúp Ban giám hiệu

nhà trường đổi mới, nâng cao chất lượng quản lý, giúp các cô giáo đổi mới hình thức nâng cao chất lượng CSND - GD trẻ Góp phần rèn luyện cho trẻ một số phẩm chất cần thiết của người lao động trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Năm học 2019-2020 là năm học tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của toàn ngành giáo dục là tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và CSND - GD trẻ Với cương vị là hiệu trưởng nhà trường tôi mong muốn nâng cao chất lượng quản lý công tác CSND - GD, nâng cao năng lực đội ngũ, bắt nhịp được với những xu thế của thời đại Mặt khác, mặc dù nhà trường thuộc trung tâm của Thành phố, nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nhưng bản thân

đã nỗ lực không ngừng, từng bước đẩy mạnh hoạt động ứng dụng CNTT trong nhà trường, tạo nên những bước chuyển mạnh mẽ về việc thực hiện đổi mới hình thức, phương pháp CSND - GD trẻ

Trên thực tế, trước đây nhà trường từ một ngôi trường yếu kém về nhiều mặt Đến nay đã trở thành một trường có bề dày thành tích trên địa thành phố, nhưng đội ngũ CBQL,GV,NV với tuổi đời còn rất trẻ Khi Sở, Phòng GD&ĐT triển khai tiếp tục đẩy

Trang 2

mạnh việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, CSND - GD trẻ Nhà trường cũng

đã gặp những vấn đề khó khăn như: Về cơ sở vật chất hệ thống máy tính phục vụ ứng dụng CNTT đã cũ kỹ, xuống cấp, kỹ năng ứng dụng những phần mềm mới của CBQL,GV,NV còn hạn chế Đặc biệt, kinh phí trong nguồn ngân sách dành cho việc đẩy mạnh CNTT trong nhà trường rất hạn hẹp

Xuất phát từ những nhận thức trên bản thân là người đứng đầu chỉ đạo nhà trường, tôi luôn trăn trở suy nghĩ và mạnh dạn học hỏi chị em đồng nghiệp đúc rút kinh nghiệm của mình, tìm tòi tài liệu, căn cứ trên hướng dẫn của các cấp khi thực hiện “ đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và CSND - GD” Đến nay, 100% CBQL,GV,NV đã biết sử dụng máy tính thành thạo, biết truy cập Internet, mạng Lan toàn trường Việc ứng dụng CNTT đã đem lại hiệu rất cao, giảm được công sức của CBQL, GV, NV giúp trẻ hứng thú tham gia các hoạt động cùng cô

Chính vì vậy, với mong muốn đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong nhà trường nâng cao năng lực đội ngũ tại trường Tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài:

“Một số kinh nghiệm chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại trường mầm non Phan Đình Phùng, thành phố Thanh Hoá” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình

2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở tìm hiểu lý luận, thực tiễn về đề tài nhằm đánh giá thực trạng,

tìm ra các giải pháp” Nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong hoạt động

chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ cho cán bộ,giáo viên và nhân viên” .

          Trong quá trình nghiên cứu đề tài giúp tôi hiểu rõ hơn về ứng dụng CNTT vào tổ chức các hoạt động giáo dục, tích luỹ thêm kiến thức cho bản thân đồng thời chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện ứng dụng CNTT trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ đạt hiệu quả Đồng thời giúp trẻ được tiếp cận với công nghệ thông tin một cách tích cực

3 Đối tượng nghiên cứu.

          Thực hiện trên cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, nghiên cứu hệ thống Email điện tử được cấp từ hệ thống của Phòng Giáo dục; Sở GD&ĐT Thanh Hoá, nghiên cứu hệ thống Website của trường và hộp thư điện tử của cán bộ giáo viên, nhân viên từ hệ thống Email: mnphandinhphung.tp@thanhhoa.edu.vn

4 Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã lựa chọn, sử dụng nhiều phương pháp như sau:

           Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và sử dụng các tài liệu, sách báo,

tạp chí giáo dục mầm non, mạng internet có liên quan đến đề tài

Trang 3

           Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của cô và trẻ trong trường để nhận biết về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên

          Phương pháp đàm thoại: Đàm thoại với giáo viên và trẻ để tìm hiểu về công

nghệ thông tin và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non

           Phương pháp kiểm tra khả năng tiếp thu bài của trẻ ở những hoạt động có

sử dụng bài soạn giảng giáo án điện tử và những hoạt động sử dụng theo phương pháp soạn giảng truyền thống

          Phương pháp tổng kết, đúc kết kinh nghiệm thông qua hoạt động của bản thân và đồng nghiệp

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục tiểu học, thời kỳ mầm non còn

được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời Với đặc điểm phát triển đặc biệt của trẻ

mầm non, nên vai trò của GDMN không một cấp học nào có được, đó chính là

việc thực hiện đồng thời cả 3 nhiệm vụ: nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

Ngành giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào giảng dạy

Việc đẩy mạnh ứng dụng CNTTđã được Phòng GD&ĐT thành phố chỉ đạo toàn ngành đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác chăm sóc, nuôi dưỡng

và giáo dục trẻ Việc ứng dụng CNTT là bước đi căn bản nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại hơn, tạo nền tảng giúp trẻ tiếp cận với những phương tiện hiện đại, máy móc công nghiệp trong thời kỳ hiện đại hóa đất nước Khi nắm bắt được các kỹ năng CNTT như mở ra một chân trời mới cho giáo viên, giúp giáo viên tự tin hơn trong việc triển khai, ứng dụng hiệu quả các hình thức khai thác tìm hiểu thông tin, kiến thức về CSND-GD trẻ

Xuất phát từ đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Mầm non, trẻ thường hứng thú

và bị kích thích bởi những gì mới lạ Trẻ “Học bằng chơi, chơi mà học”, sự chú

ý của trẻ dễ bị di chuyển, khả năng tập trung chú ý, ghi nhớ còn hạn chế Cô giáo cần là người tập trung được hứng thú của trẻ, khơi gợi ở trẻ lòng ham hiểu biết, tìm tòi trải nghiệm thế giới xung quanh Chính vì vậy, việc ứng dụng CNTT điện tử của trường cũng là một trong việc làm góp phần giảm tải sức lao động cho giáo viên Kỷ nguyên CNTT đã mở ra cho giáo viên mầm non một thời đại mới hiện đại và ít tốn công sức hơn Chỉ bằng những thao tác kích chuột, khai thác thu thập thông tin cũng như lưu giữ lại kết hợp với kỹ năng CNTT giáo viên đã có rất nhiều hình ảnh, dữ liệu ứng dụng vào dạy trẻ Cùng việc ứng dụng các phần mềm như: Photoshop, Powerpoint,… để soạn giảng giáo

án điện tử, thiết kế trò chơi thành những bài giảng giúp trẻ tích cực tham gia hoạt động Mặt khác, trẻ sẽ được làm quen với các kỹ năng tin học căn bản, tạo tiền đề cho việc học tập của trẻ sau này.Đồng thời việc ứng dụng các phần mềm

Trang 4

quản lý nhân sự, tính khẩu phần ăn, phổ cập học sinh 5 tuổi, việc lưu trữ các thông tin thành các thư mục trên máy tính …giúp cán bộ quản lý, nhân viên văn thư, kế toán làm việc được chính xác, khoa học và hiệu quả hơn rất nhiều lần, giảm tải được hệ thống sổ sách, giấy tờ ghi chép rườm rà Chính vì vậy, để tạo điều kiện cho đội ngũ CB,GV,NV và trẻ có thể tiếp cận với CNTT điều quan trọng đầu tiên là Người lãnh đạo nhà trường phải tham mưu đầu tư CSVC đầy đủ phục vụ tốt cho việc ứng dụng CNTT Mặt khác, chủ động sắp xếp thời gian cho CB,GV,NV học tập kỹ năng khai thác, sử dụng máy móc, kỹ năng tin học có môi trường học tập và làm việc hiện đại hơn, hiệu quả hơn Đó luôn là câu hỏi mà bất

kỳ người làm công tác cán bộ quản lý nào cũng đều băn khoăn, trăn trở nhằm nâng cao chất lượng CSND&GD trẻ phát triển một cách toàn diện

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Đặc điểm tình hình chung của nhà trường:

Nhà trường tuy diện tích hơi hẹp, nhưng có cơ sở vật chất khang trang, vị trí trung tâm là nơi có tốc độ phát triển đô thị hoá nhanh và sầm uất, thuận tiện để phụ huynh đưa đón trẻ đến trường Năm 2014 đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1và kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3 Năm học 2016-2017 đạt Tập thể lao động xuất sắc được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3

Đến nay, nhà trường có tổng số 11 nhóm/lớp, số CB,GV,NV là: 30 người 100% đạt trình độ chuẩn, có trình độ đại học SPMN là 78% trình độ chuyên môn trên chuẩn

100% nhóm/lớp học đều thoáng mát, đủ ánh sáng, đồ dùng - đồ chơi trang thiết bị dạy họcphục vụ công tác CSND&GD trẻ

2.2 Thuận lợi, khó khăn:

* Thuận lợi.

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện về mọi mặt của các cấp lãnh đạo UBND Thành phố, Phòng GD&ĐT, Đảng ủy, HĐND, UBND tại địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường

Trong quá trình hoạt động nhà trường luôn bám sát theo kế hoạch, sự chỉ đạo, hướng dẫn chặt chẽ về mặt chuyên môn của Phòng GD&ĐT thành phố

Ban giám hiệu nhà trường có năng lực công tác và quản lý các hoạt động CSND&GD trẻ trong nhà trường, làm tốt công tác tham mưu xin bổ sung nguồn kinh phí trang bị cơ sở vật chất ngày một khang trang hiện đại hơn.Luôn có tinh thần học hỏi, nâng cao kỹ năng quản lý giáo dục

100% CBQL,GV,NV có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình yêu nghề mến trẻ ham học hỏi, có tinh thần cầu tiến, tích cực học hỏi nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ và tích cực học hỏi, ứng dụng CNTT trong công việc được giao Tham gia đầy đủ các tập huấn CNTT do các cấp ngành tổ chức

* Khó khăn:

Trang 5

Nhà trường không có giáo viên chuyên phụ trách tin học, trình độ tin học của CBQL,GV,NV không đồng đều Việc nâng cao trình độ đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất trong nhà trường còn hạn hẹp

Tốc độ phát triển về CNTT rất nhanh, nhiều phần mềm mới được ứng dụng nhưng kỹ năng sử dụng và khai thác các thông tin trên mạng Inertnet, sử dụng các phần mềm ứng dụng vào soạn giảng còn hạn chế Nhiều cụm từ về tin học còn xa lạ đối với các giáo viên, nhân viên đã nhiều tuổi

Từ những thuận lợi và khó khăn như trên tôi đã tìm ra các giải pháp làm

tốt công tác: “Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại trường mầm non Phan Đình Phùng” cụ thể

như sau:

3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

1.1 Các giải pháp.

1.1.1 Khảo sát trình độ, kỹ năng tin học của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

Muốn bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng CNTT cho đội ngũ CB, GV,

NV thì cần phải nắm bắt được thực tế về những kiến thức, kỹ năng của đội ngũ như thế nào? Ai có kiến thức, kỹ năng gì? mạnh ở điểm nào? chưa mạnh ở điểm nào? Tôi đã lên kế hoạch bồi dưỡng, khảo sát trình độ CNTT của đội ngũ CB,

GV, NV như sau:

* Cách thực hiện:

Xây dựng phiếu đánh giá thực trạng khả năng, trình độ CNTT của đội ngũ

CB, GV, NV trong nhà trường

PHIẾU KHẢO SÁT ỨNG DỤNG CNTT

(V/v: Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong nhà trường)

Để có cơ sở phục vụ công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức kỹ năng CNTT cho CBQL,GV,NV trong nhà trường xin đồng chí vui lòng cho biết

ý kiến của mình về các vấn đề sau bằng cách đánh dấu (X) vào ô trống tương ứng mà đồng chí cho là phù hợp

- Tên CBQL, giáo viên, nhân viên: ………

- Trình độ tin học: □ A □ B □ C

I Dành cho CBQL,GV,NV trong nhà trường.

1 Kiến thức, kỹ năng sử dụng máy tính

□ Rất thành thạo □ Chưa thành thạo □ Không biết

2 Kỹ năng soạn thảo, đánh máy văn bản

□ Rất thành thạo □ Chưa thành thạo □ Không biết

3 Kỹ năng sử dụng phần mềm Excel

□ Rất thành thạo □ Chưa thành thạo □ Không biết

Trang 6

4 Kỹ năng khai thác và sử dụng các thông tin trên mạng Internet

□ Rất thành thạo □ Chưa thành thạo □ Không biết

* Ứng dụng CNTT trong công tác CSND,GD trẻ trong trường mầm non:

□ Rất cần thiết □ Cần thiết □ Không cần thiết

* Các kiến nghị, đề xuất của đồng chí khi ứng dụng CNTT trong nhà trường:

………

II Dành riêng cho giáo viên:

1 Phần mềm Powerpoint:

□ Rất thành thạo □ Chưa thành thạo □ Không biết

2 Phần mềm Photoshop:

□ Rất thành thạo □ Chưa thành thạo □ Không biết

Ngoài những phần mềm trên đ/c còn biết những phần mềm nào khác phù hợp với ngành mầm non và đặc thù, tính chất công việc của đồng chí

………

* Kết quả:

Sau khi có phiếu lấy khảo sát để lấy ý kiến, qua đó đánh giá được thực trạng của đội ngũ CBQL,GV,NV trong nhà trường, tôi tập hợp kết quả đánh giá khả năng mức độ kiến thức kỹ năng ứng dụng CNTT và lấy đây làm căn cứ để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học khi chỉ đạo tiếp tục ứng dụng CNTT trong hoạt động CSND,GD trẻ tại trường

Bảng kết quả khảo sát kiến thức kỹ năng CNTT của CB, GV, NV

TT Nội dung đánh giá Tổng sô

Xếp loại

Rất thành thạo

Tỷ lệ

%

Chưa thành thạo

Tỷ lệ

% Khôngbiết Tỷ lệ%

1 Kiến thức, kỹ năng sử dụng máy tính 30 12 40 15 50 3 10

2 Kỹ năng soạn thảo, đánh máy văn bản 30 13 43 14 46,7 3 10

3 Kỹ năng khai thác và sửdụng các thông tin trên

4 Kỹ năng sử dụng phần mềm Excel 30 15 50 10 33,3 5 16,7

Bảng kết quả khảo sát kỹ năng sử dụng phần mềm của cán bộ, GV,NV.

STT Tên phần

thành Tỷ lệ% Chưathành Tỷ lệ% Khôngbiết Tỷ lệ%

Trang 7

thạo thạo

dụng CNTT trong công tác CSND,GD trẻ trong trường có tới 22/30 đ/c nhận thấy “rất cần thiết” chiếm 73.3 %; có 8/30 đ/c cho thấy “cần thiết” bằng 27.7%; Không có đ/c nào thấy “Không cần thiết” 0%

1.1.2 Rà soát cơ sở vật chất trong nhà trường.

Đi đôi với công tác rà soát khảo sát trình độ đội ngũ CBQL,GV,NV thì việc rà soát tình hình cơ sở vật chất trong nhà trường là một việc làm rất cần thiết Máy tính và thiết bị tin học là điều kiện cơ bản, không thể thiếu khi ứng dụng CNTT, đòi hỏi phải đầu tư kịp thời, tương đối đầy đủ và hiện đại, tạo điều kiện tốt nhất cho CB,GV,NV có thể thực hiện nhiệm vụ của mình Việc ứng dụng CNTT không chỉ cần riêng máy tính mà cần rất nhiều loại thiết bị khác (máy chiếu, máy ảnh, Camera …) Nếu đầu tư không đồng bộ sẽ không đạt hiệu quả Hơn thế nữa muốn tiếp tục ứng dụng CNTT trong hoạt động CSND&GD trẻ tại trường thì cần phải đầu tư các trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất phục

vụ việc ứng dụng CNTT Qua đó, sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho việc ứng dụng CNTT trong nhà trường được thực hiện một cách thường xuyên và liên tục, giúp các kỹ năng tin học của đội ngũ CB,GV,NV không bị mai một

* Cách thực hiện:

- Khảo sát các phương tiện phục vụ ứng dụng CNTT trong nhà trường

- Khảo sát điều tra đội ngũ CB,GV,NV có máy tính tại gia đình

* Kết quả:

Các loại máy móc, thiết bị Số lượng Ghi chú

Máy tính bàn (phục vụ tổ hành chính) 04

Máy tính dùng chung tại phòng văn phòng 01

Máy tính xách tay để GV giảng dạy trên lớp học 05

Trang 8

Ti vi màn hình rộng 42 inch kết nối máy tính 07

Số máy tính kết nối mạng LAN và Internet qua

Số CBGV có máy tính riêng ở nhà và đã kết nối

= 63%

Nhìn chung thực tế cơ sở vật chất của nhà trường vẫn còn sức nghèo nàn Trường thiếu máy tính xách tay nên bất tiện cho đội ngũ CBQL,GV,NV khi phải di chuyển khi đang thực hiện công việc Số lượng máy chiếu còn ít, máy chụp ảnh, camera , máy quét ảnh không có Trường chỉ có 4 máy vi tính làm việc của Ban giám hiệu, kế toán, nhân viên y tế chưa có, gia đình giáo viên có máy vi tính đạt 63%

1.1.3 Nghiên cứu các phần mềm, các kiến thức, kỹ năng tin học căn bản cần thiết đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

Tiếp tục ứng dụng CNTT trong hoạt động CSND,GD trẻ tại trường thì đây là một việc làm vô cùng cần thiết và quan trọng Muốn bồi dưỡng cho CB,GV, NV kiến thức, kỹ năng CNTT, kỹ năng sử dụng các phần mềm soạn giảng giáo án điện tử, ứng dụng CNTT trong công việc Người hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho đội ngũ CB, GV, NV và phải nắm được những kiến thức, kỹ năng CNTT nào phù hợp, thật sự là thiết thực với đặc thù của từng bộ phận? tránh lãng phí công sức và kinh phí đào tạo

* Cách thực hiện:

Tìm hiểu các phần mềm đã được đội ngũ CB, GV, NV ứng dụng phù hợp trong hoạt động CSND, GD trẻ mầm non thông qua:

+ Tìm hiểu các thông tin trên mạng Internet Đây là công cụ tra cứu thông tin rất hữu ích Chỉ cần sử dụng một số công cụ tìm kiếm trên mạng Internet mà

phổ biến nhất là Google.com.vn chúng ta có thể tìm kiếm được rất nhiều thông tin hữu ích mà chúng ta cần VD: Đánh: “Phần mềm giáo dục mầm non”,

“Phần mềm quản lý trường mầm non”, “Phần mềm quản lý nuôi dưỡng”,…

Qua đó chúng ta có thể nắm được các thông tin cần thiết về các phần mềm cần thiết Cùng một nội dung có thể có nhiều phần mềm, tuy nhiên dựa vào các thông tin trên mạng, thông tin về các phần mềm mà các trường mầm non khác

đã sử dụng, dựa trên đặc điểm tình hình thực tế của nhà trường chúng ta có thể lựa chọn ra phần mềm cần thiết Bên cạnh đó, tôi tìm hiểu tình hình ứng dựng CNTT trong các nhà trường đã triển khai ứng dụng như thế nào? giáo viên có những kỹ năng gì? nhân viên văn thư, kế toán triển khai ứng dụng CNTT như

Trang 9

thế nào? CBQL làm thế nào để đổi mới hình thức quản lý giáo dục, ứng dụng CNTT trong công việc thực tế?

+ Tìm hiểu qua các tài liệu, sách báo: Hằng tháng, nhà trường đều đặt mua đầy đủ các loại báo, tạp chí: giáo dục Thanh Hoa; Nhân dân Thanh Hoá …Qua các tạp chí này có rất nhiều thông tin bổ ích về tình hình ứng dụng CNTT trong các nhà trường, các phần mềm đã đưa vào sử dụng và tính hiệu quả Đây đều là những thông tin vô cùng bổ ích làm cơ sở để học tập, tham khảo, rút kinh nghiệm và thực hiện tại trường

+ Tham khảo các công ty đào tạo tin học, công ty sản xuất phần mềm: Thông qua các thông tin thu được qua mạng Internet, tài liệu sách báo tôi nắm được danh mục các phần mềm mà một số trường đã ứng dụng, các công ty chuyên đào tạo kỹ năng CNTT cũng như các hình thức thực hiện mà nhà trường đã triển khai ứng dụng CNTT Tôi đã liên hệ với các công ty sản xuất phần mềm, các chương trình đào tạo đã triển khai, hiệu quả.Từ đây, tìm ra những công phần mềm ưu việt nhất, chương trình đào tạo phù hợp nhất với trường mình

* Kết quả:

Bằng cách thực hiện như trên tôi đã tìm hiểu được các kỹ năng cần thiết

để tiếp tục ứng dụng CNTT trong hoạt động CSND,GD trẻ, các phần mềm phù hợp thực tế Đây là cơ sở rất quan trọng để tôi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ, tham mưu các cấp lãnh đạo đầu tư kinh phí trang bị bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường

- Đối với đội ngũ CBQL, GV, NV trong nhà trường cần những kiến thức,

kỹ năng CNTT căn bản sau:

+ Kiến thức, kỹ năng sử dụng máy tính (VD: tắt, mở, xây dựng, lưu trữ, quản lý các tệp thư mục…) Đây là kỹ năng tối thiểu và rất quan trọng Trước tiên cần phải biết cách tắt, mở máy, mở các ổ dữ liệu, các bước tạo một cây thư mục, các file lưu trữ hình ảnh, thông tin, làm quen với giao diện, các cửa sổ, công cụ, của máy tính

+ Kỹ năng soạn thảo, đánh máy văn bản Kỹ năng này rất cần thiết khi thực hiện soạn giáo án trên máy thay cho soạn giáo án bằng tay như trước đây, giúp các cô giáo thuận lợi khi triển khai các loại hồ sơ sổ sách nhóm lớp (Một số đầu hồ sơ, sổ sách có thể làm trên máy), thuận lợi trong quá trình xây dựng giáo

án điện tử Giúp CBQL khi phân công kiêm nhiệm công việc của nhà trường sẽ làm báo cáo, xây dựng các hệ thống hồ sơ sổ sách phù hợp

+ Kỹ năng khai thác và sử dụng các thông tin trên mạng Internet: Kỹ năng này sẽ giúp ta tìm kiếm hình ảnh tư liệu làm đồ dùng trực quan cung cấp kiến thức cho trẻ, cập nhật các thông tin, kiến thức nuôi dạy trẻ tiên tiến…

Ngoài ra đối với mỗi vị trí công tác khác nhau cần những kỹ năng khác nhau phù hợp với tính chất công việc riêng cụ thể:

- Đối với người cán bộ quản lý:

Trang 10

+ Kỹ năng sử dụng phần mềm Excel: Giúp Ban giám hiệu xây dựng biểu bảng, báo cáo thống kê

+ Nắm được tên gọi chức năng một số phần mềm cần thiết dành cho giáo viên, nhân viên các trường mầm non

+ Kỹ năng sử dụng một số phần mềm như: quản lý giáo viên, quản lý tài sản, phần mềm dinh dưỡng…

- Đối với đội ngũ giáo viên:

+ Kỹ năng sử dụng phần mềm Powerpoint: Đây là phần mềm về trình chiếu hình ảnh và âm thanh rất phù hợp với trẻ mầm non Do đặc điểm tư duy của trẻ là tư duy trực quan hình tượng Việc xây dựng các giáo án điện tử cho trẻ mầm non rất cần tới những phần mềm mang tính chất như phần mềm Powerpoint

+ Kỹ năng sử dụng phần mềm Photoshop Đây là phần mềm cắt, ghép, đồ họa, chỉnh sửa ảnh rất cần thiết đối với giáo viên

Ngoài ra đối với giáo viên còn rất nhiều những phần mềm và những ứng dụng tin học khác như: các phần mềm tạo video (Proshow gold, 3D-album, Camtasia studio 8…), phần mềm xây dựng giáo án điện tử Powerpoint,…Tuy nhiên, đối với giáo viên mầm non không cần thiết các cô phải thông thạo việc sử dụng tất cả các phần mềm như đối với các giáo viên tin học, nhưng giáo viên mầm non cũng cần nắm được các kỹ năng cơ bản để ứng dụng các phần mềm này soạn giáo án điện tử

- Đối với nhân viên:

+ Đối với nhân viên kế toán: Kỹ năng sử dụng phần mềm Excel, phần mềm kế toán Misa, phần mềm quản lý tài sản, phần mềm quản lý bảo hiểm, phần mềm dinh dưỡng…

+ Đối với nhân viên văn thư: Kỹ năng sử dụng phần mềm Excel để làm

thống kê báo cáo số liệu, kỹ năng sử dụng phần mềm phổ cập học sinh 5 tuổi, kỹ năng lưu trữ thông tin báo cáo trên máy

1.1.4 Xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho đội ngũ CBQL,GV,NV, đầu tư trang thiết bị máy móc phục vụ việc ứng dụng CNTT tại trường:

Chỉ đạo đẩy mạnh công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động CSND&GD trẻ tại trường, bản thân tôi phải cùng các đồng chí trong Ban giám hiệu nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch và quy trình triển khai thực hiện việc bồi dưỡng đội ngũ về tin học và đầu tư trang thiết bị máy móc phù hợp thực tế. Bên cạnh đó, việc xây dựng kế hoạch là nền tảng vững chắc trong việc vạch ra phương hướng, biện pháp đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong nhà trường Kế hoạch nhất thiết phải phù hợp nhằm đáp ứng được nhu cầu thiết thực của đội ngũ CBQL,GV,NV trong việc tìm hiểu các kiến thức, kỹ năng tin học cũng như đáp ứng được nhiệm vụ chung của ngành giáo dục trong thời kỳ mới Trong kế hoạch phải xác định rõ chương trình cần bồi dưỡng trước? loại thiết bị máy móc nào cần đầu tư trước tiên? từng bước đầu tư và bồi dưỡng trình độ như thế nào?

Ngày đăng: 11/07/2020, 19:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả khảo sát kiến thức kỹ năng CNTT của CB,GV,NV - Một số giải pháp chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ tại trường mầm non phan đình phùng thành phố thanh hóa
Bảng k ết quả khảo sát kiến thức kỹ năng CNTT của CB,GV,NV (Trang 6)
Bảng thống kê các trang thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT của nhà trường tính đến năm học 2019-2020 - Một số giải pháp chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ tại trường mầm non phan đình phùng thành phố thanh hóa
Bảng th ống kê các trang thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT của nhà trường tính đến năm học 2019-2020 (Trang 13)
Bảng kết quả khảo sát kỹ năng sử dụng phần mềm của giáo viên  cuối năm học 2019 – 2020 tại trường - Một số giải pháp chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ tại trường mầm non phan đình phùng thành phố thanh hóa
Bảng k ết quả khảo sát kỹ năng sử dụng phần mềm của giáo viên cuối năm học 2019 – 2020 tại trường (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w