1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TL TAM LY BAO CHI, sự khác biệt trong tâm lý tiếp nhận ảnh tĩnh trên báo in, ảnh làm dữ liệu cho video clip, ảnh sử dụng cho các báo mạng điện tử

31 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 2 1. Lời mở đầu 2 2. Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3 3. Phương pháp nghiên cứu 4 PHẦN I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÂM LÝ TIẾP NHẬN ẢNH TRÊN BÁO CHÍ 5 I. Các hiện tượng tâm lý xã hội tác động đến hoạt động báo chí truyền thông. 5 II. TÂM LÝ TIẾP NHẬN SẢN PHẨM ẢNH BÁO CHÍ CỦA CÔNG CHÚNG 7 PHẦN 2. KHẢO SÁT 15 1. Khảo sát ảnh tĩnh trên báo in Thanh niên. 15 2. Khảo sát ảnh làm video clip trên báo VietnamNet và Vnexpress 18 3. Khảo sát trên báo mạng điện tử. 21 PHẦN 3. ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ KHÁC BIỆT TRONG TÂM LÝ TIẾP NHẬN ẢNH BÁO CHÍ CỦA CÔNG CHÚNG. 28 PHẦN 4. TÀI LIỆU THAM KHẢO 31 MỞ ĐẦU 1. Lời mở đầu Kể từ khi tờ báo in và báo mạng điện tử ra đời đến nay, các loại hình báo chí ngày càng phát triển lớn mạnh về cả số lượng và chất lượng. Lượng độc giả của báo chí cũng ngày càng tăng cùng với sự phát triển của Internet tại Việt Nam. Là một loại hình báo chí còn non trẻ về tuổi đời (trên thế giới và cả Việt Nam), trong các loại hình thì báo mạng điện tử thu hút được sự quan tâm lớn như vậy bởi nó đã có nhiều ưu điểm so với các loại hình khác. Một trong số những ưu điểm đó là khả năng tích hợp đa phương tiện (multimedia) – bao gồm văn bản, hình ảnh (động hoặc tĩnh), âm thanh, video và những chương trình tương tác khác ngay trên những sản phẩm báo chí. Ngày nay, khi cơ sở hạ tầng về mạng và các phần cứng, phần mềm có những bước phát triển vượt bậc, việc sử dụng và phát huy những công nghệ mới là nhu cầu tất yếu. Khả năng của Internet, của máy vi tính là rất lớn và không ai dám khẳng định mình đã khai thác hết. Báo chí được thừa hưởng những nền tảng công nghệ to lớn ấy, chính vì thế nó đã và đang vượt lên trên các loại hình truyền thông khác bằng việc tích hợp chính những ưu thế của chúng, bên cạnh những lợi thế riêng của mình. Không thể không nhắc đến nhu cầu, tâm lý tiếp nhận của chính những độc giả báo chí. Với nhu cầu đó, sự năng động và khám phá những điều mới được đặt ra với tất cả các tờ báo như là một nhu cầu tất yếu. Việc đưa vào sản phầm báo chí của mình những “phương tiện” hấp dẫn hơn, có tính hiệu quả cao như âm thanh, video hay những chương trình tương tác là một trong những phần quan trọng nhất góp phần thay đổi tờ báo. Nói một cách khác, việc khai thác tính đa phương tiện về hình ảnh trên báo chí là một xu hướng tất yếu. Việt Nam là một trong những nước có tốc độ phát triển công nghệ thông tin và mạng Internet hàng đầu thế giới. Các tờ báo trong nước, đặc biệt là những tờ báo lớn, đã khai thác khả năng đa phương tiện từ khá sớm, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có những bước tiến vượt bậc như nhiều người mong đợi. Làm sao để khai thác hiệu quả và triệt để những tài nguyên phong phú mà báo, đó là lí do nhóm em chọn vấn đề “Sự khác biệt ảnh tĩnh tĩnh trên báo in, ảnh làm dữ liệu cho các video clip, ảnh cho báo mạng điện tử” để làm rõ tâm lý của công chúng khi họ tiếp nhận các sản phẩm hình ảnh trên báo chí như thế nào. Từ đó có định hướng trong việc khai thác và sử dụng hình ảnh nhất là đối với sinh viên báo ảnh như chúng em. 2. Đối tượng nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: phân tích sự khác biệt ảnh tĩnh trên báo in, ảnh làm dữ liệu cho các video clip, ảnh cho báo mạng điện tử. Nói đến tính đa phương tiện trên báo chí hiện nay bao gồm cả văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và những chương trình tương tác, tuy nhiên bài tập lớn này sẽ không nghiên cứu sâu về sự tiếp nhận văn bản và âm thanh và chương trình khai thác của công chúng– ba thành phần đó đã có mặt ở tất cảc các loại hình báo chí, mà sẽ chỉ tập trung nghiên cứu những khả năng còn lại để làm nổi bật sự khác biệt của việc sử dụng hình ảnh trên báo in và báo mạng.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

1 Lời mở đầu 2

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

3 Phương pháp nghiên cứu 4

PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÂM LÝ TIẾP NHẬN ẢNH TRÊN BÁO CHÍ 5

I Các hiện tượng tâm lý xã hội tác động đến hoạt động báo chí truyền thông 5

II TÂM LÝ TIẾP NHẬN SẢN PHẨM ẢNH BÁO CHÍ CỦA CÔNG CHÚNG 7

PHẦN 2 KHẢO SÁT 15

1 Khảo sát ảnh tĩnh trên báo in Thanh niên 15

2 Khảo sát ảnh làm video clip trên báo VietnamNet và Vnexpress 18

3 Khảo sát trên báo mạng điện tử 21

PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ KHÁC BIỆT TRONG TÂM LÝ TIẾP NHẬN ẢNH BÁO CHÍ CỦA CÔNG CHÚNG 28

PHẦN 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 2

MỞ ĐẦU

Kể từ khi tờ báo in và báo mạng điện tử ra đời đến nay, các loại hình báochí ngày càng phát triển lớn mạnh về cả số lượng và chất lượng Lượng độc giảcủa báo chí cũng ngày càng tăng cùng với sự phát triển của Internet tại ViệtNam

Là một loại hình báo chí còn non trẻ về tuổi đời (trên thế giới và cả ViệtNam), trong các loại hình thì báo mạng điện tử thu hút được sự quan tâm lớnnhư vậy bởi nó đã có nhiều ưu điểm so với các loại hình khác Một trong sốnhững ưu điểm đó là khả năng tích hợp đa phương tiện (multimedia) – bao gồmvăn bản, hình ảnh (động hoặc tĩnh), âm thanh, video và những chương trìnhtương tác khác ngay trên những sản phẩm báo chí

Ngày nay, khi cơ sở hạ tầng về mạng và các phần cứng, phần mềm cónhững bước phát triển vượt bậc, việc sử dụng và phát huy những công nghệ mới

là nhu cầu tất yếu Khả năng của Internet, của máy vi tính là rất lớn và không aidám khẳng định mình đã khai thác hết Báo chí được thừa hưởng những nềntảng công nghệ to lớn ấy, chính vì thế nó đã và đang vượt lên trên các loại hìnhtruyền thông khác - bằng việc tích hợp chính những ưu thế của chúng, bên cạnhnhững lợi thế riêng của mình

Không thể không nhắc đến nhu cầu, tâm lý tiếp nhận của chính những độcgiả báo chí Với nhu cầu đó, sự năng động và khám phá những điều mới đượcđặt ra với tất cả các tờ báo như là một nhu cầu tất yếu Việc đưa vào sản phầmbáo chí của mình những “phương tiện” hấp dẫn hơn, có tính hiệu quả cao như

âm thanh, video hay những chương trình tương tác là một trong những phầnquan trọng nhất góp phần thay đổi tờ báo Nói một cách khác, việc khai thác tính

đa phương tiện về hình ảnh trên báo chí là một xu hướng tất yếu

Việt Nam là một trong những nước có tốc độ phát triển công nghệ thông tin

và mạng Internet hàng đầu thế giới Các tờ báo trong nước, đặc biệt là những tờ

Trang 3

báo lớn, đã khai thác khả năng đa phương tiện từ khá sớm, tuy nhiên đến nayvẫn chưa có những bước tiến vượt bậc như nhiều người mong đợi Làm sao đểkhai thác hiệu quả và triệt để những tài nguyên phong phú mà báo, đó là lí donhóm em chọn vấn đề “Sự khác biệt ảnh tĩnh tĩnh trên báo in, ảnh làm dữ liệucho các video clip, ảnh cho báo mạng điện tử” để làm rõ tâm lý của công chúngkhi họ tiếp nhận các sản phẩm hình ảnh trên báo chí như thế nào Từ đó có địnhhướng trong việc khai thác và sử dụng hình ảnh nhất là đối với sinh viên báo ảnhnhư chúng em.

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: phân tích sự khác biệt ảnh tĩnh trên báo

in, ảnh làm dữ liệu cho các video clip, ảnh cho báo mạng điện tử

Nói đến tính đa phương tiện trên báo chí hiện nay bao gồm cả văn bản, hìnhảnh, âm thanh, video và những chương trình tương tác, tuy nhiên bài tập lớn này

sẽ không nghiên cứu sâu về sự tiếp nhận văn bản và âm thanh và chương trìnhkhai thác của công chúng– ba thành phần đó đã có mặt ở tất cảc các loại hìnhbáo chí, mà sẽ chỉ tập trung nghiên cứu những khả năng còn lại để làm nổi bật

sự khác biệt của việc sử dụng hình ảnh trên báo in và báo mạng

Đối tượng khảo sát của đề tài là tờ báo mạng điện tử: Vnxpress,VietnamNet, Thanh Niên Sở dĩ nhóm em lựa chọn ba tờ báo này bởi đây là tờbáo mạng điện tử Việt Nam tiêu biểu, có số lượng độc giả truy cập nhiều nhất vàtiên phong trong việc đưa vào những khả năng đa phương tiện trên các sản phẩmcủa mình (hình ảnh động, video…) Đây cũng là đại diện cho mô hình cơ quanbáo mạng điện tử phổ biển ở Việt Nam

Ngoài tờ báo nói trên, đối tượng khảo sát của bài tập lớn còn là công chúngcủa báo mạng điện tử, những người sẽ có đánh giá trực tiếp, khách quan vềnhững sản phẩm hình ảnh báo chí đa phương tiện của các tờ báo

Trang 4

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện tiểu luận này, tôi sử dụng các phương phápnghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tìm kiếm thông tin trên mạng Internet,những công trình, đề tài khoa học, những khoá luận, luận văn… có liên quanđến mạng Internet, báo trên Internet (thế giới và Việt Nam) và tính đa phươngtiện của báo mạng điện tử về hình ảnh Phương pháp này bao gồm các công việcphân tích, sưu tầm, tổng hợp

- Phương pháp khảo sát: dùng để trực tiếp khảo sát những sản phẩm báomạng điện tử ở Việt Nam có khai thác tính đa phương tiện, ghi nhận cách thứcsắp xếp thông tin và trình bày sản phẩm, ghi nhận nội dung, chất lượng sảnphẩm, từ đó tìm ra những luận cứ và luận điểm khoa học để phục vụ cho đề tài

- Phương pháp thống kê, dùng để:

+ Thống kê những sản phẩm báo chí có tích hợp tính đa phương tiện ở ViệtNam

+ Thống kê lượng thông tin, tần suất đăng thông tin

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: dùng để phân tích và tổng hợp những

số liệu, những luận cứ, luận điểm phục vụ đề tài nghiên cứu

Trang 5

PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÂM LÝ TIẾP NHẬN ẢNH

TRÊN BÁO CHÍ

I.Các hiện tượng tâm lý xã hội tác động đến hoạt động báo chí truyền thông.

1 Khái niệm tâm lý

Từ điển tiếng Việt (1988) viết: “Tâm lý là ý nghĩ, tình cảm làm thành thếgiới nội tâm, thế giới bên trong của con người” Tâm lý học (Psychology) cónguồn gốc từ tiếng Latinh là “Psyche” – linh hồn và “Logos” – có nghĩa là họcthuyết Vì thế, Tâm lý học được coi là khoa học về tâm hồn con người – khoahọc nghiên cứu các hiện tượng tâm lý người Đối tượng nghiên cứu của tâm lýhọc chính là các hiện tượng tâm lý người – các hiện tượng tinh thần xảy ra trongđầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động sống của con người tâm

lý học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của các hoạt động tâmlý

2 Khái niệm tâm lý xã hội

Vào cuối những năm 90 của thế kỷ XIX, tâm lý học xã hội trở thành mộtkhoa học riêng biệt, có đối tượng nghiên cứu là các hiện tượng tâm lý xã hội.Theo tác giả Nguyễn Quốc Nhật và cộng sự thì: “Tâm lý xã hội là các hiệntượng tinh thần nảy sinh trong cộng đồng xã hội, chúng định hướng, điều khiển,điều chỉnh hoạt động của cộng đồng xã hội, phong tục, tập quán, truyền thống ”

Về bản chất, đó là những hiện tượng tâm lý hình thành và phát triển thông qua

và chịu sự chi phối của các quy luật giao tiếp trong xã hội Chính vì vậy, khi nóiđến tâm lý học xã hội, người ta có thể chỉ ra những bộ phận cơ bản:

- Những quy luật của giao tiếp và sự tác động qua lại của con người thôngqua giao tiếp

- Đặc điểm tâm lý vŕ quy luật hěnh thŕnh vŕ phát triển tâm lý các nhóm xăhội bao gồm nhóm lớn (giai cấp, dân tộc) vŕ nhóm nhỏ

Trang 6

- Tâm lý học nhân cách, ứng dụng tâm lý học xă hội trong thực tiễn, trong

đó lý giải việc hình thành và biến đổi nhân cách với cơ chế tương tác với cáchiện tượng như tâm thế xã hội, dư luận xã hội, xã hội hóa

3 Cơ chế ảnh hưởng của tâm lý xã hội đến công chúng báo chí truyền thông

PGS TS Nguyễn Văn Dững – trưởng Khoa Báo chí , Học viện Báo chí vàTuyên truyền, trong cuốn “Truyền thông – lý thuyết và kỹ năng cơ bản” đã phântích cơ chế tác động của báo chí nói riêng và truyền thông đại chúng nói chungđến ba tầng của ý thức quần chúng gồm: Tầng thế giới quan, tầng sinh quan(tầng sâu nhất, vững chắc nhất), tầng ý thức lịch sử - văn hóa, và tầng ngoàicùng, mỏng nhất, linh động nhất là dư luận xã hội Điều này cho chúng ta thấy

rõ ràng rằng: một nhà báo, một nhà quản lý báo chí truyền thông, muốn tác độnghiệu quả và tạo hiệu lực cho tác phẩm, sản phẩm báo chí của mình phải nghiêncứu các hiện tượng tâm lý xã hội, trong đó cốt lõi là tâm trạng xã hội, tầm thế xãhội, giá trị xã hội và dư luận xã hội, trên cơ sở đó lý giải và dự đoán các hành vi

xã hội – bao gồm cả các hành vi tiếp nhận và phản biện xã hội với các tác phẩm,sản phẩm báo chí và các phương tiện truyền thông đại chúng khác Sự hìnhthành và tác động của tâm lý xã hội đến từng cá nhân trong xã hội và các nhómcông chúng khác nhau theo 4 cơ chế: Bắt chước, đồng nhất, dạy bảo và hướngdẫn

• Cơ chế bắt chước: lý thuyết học tập xã hội và bài học về chức năng giáodục của báo chí truyền thông Bắt chước là sự phản ánh nguyên mẫu của hành

vi, phản ứng của người khác Bằng các tác phẩm, sản phẩm báo chí, người làmbáo có thể định hướng và nhấn mạnh hành vi chuẩn mục và hành vi lệch chuẩn

để định hướng cơ chế bắt chước của các cá nhân trong cộng đồng Tuy nhiên,một vấn đề đặt ra trong thực tế hiện nay là: nếu như một báo, một cơ quan báochí vì các mục đích và nguyên nhân khác nhau sử dụng lối làm báo giật gân câukhách, đăng tải các hành vi lệch chuẩn xã hội mà không cân nhắc có thể là hành

vi thúc đẩy cơ chế bắt chước các hành vi lệch chuẩn ấy

Trang 7

• Cơ chế đồng nhất: Câu chuyện “hình mẫu” và “thần tượng” trong thị hiếubáo chí của giới trẻ Cơ chế đồng nhất đảm bảo cho sự chuyển giao kinh nghiệm

cá nhân đến đối tượng khác tỏng nhóm/ cộng đồng một cách gián tiếp thông quahình thức “mẫu cá nhân”, lây nhiễm và cả bắt chước Đối với cơ chế này, khibáo chí viết cho giới trẻ thì không thể thiếu các bài viết về ngôi sao và thầntượng Nhưng nếu khai thác quá sâu và không cân nhắc hành vi của ngôi saothần tượng là hành vi chuẩn mực hay lệch chuẩn xã hội, có thể gây ra hậu quảlây nhiễm và bắt chước hành vi lệch chuẩn, gây tác động xấu về mặt giáo dụcđến giới trẻ

• Cơ chế dạy bảo: vai trò của chuyên gia – nhà báo có thẩm quyền và uy tíncủa cơ quan báo chí Dạy bảo là hình thức tạo ra sự tác động của một chủ thể cóquyền hoặc được thừa nhận về uy tín trong quá trình tác động đến nhận thức,thái độ và hành vi của một nhóm người nào đó Trên các phương tiện truyềnthông đại chúng, các chuyên gia – những người có uy tín với cộng đồng ở mộtlĩnh vực nào đó và các nhà báo có thẩm quyển – nhà báo mà tác phẩm của họ cósức tác động mạnh đến công chúng – là những chủ thể tác động theo cơ chế

“dạy bảo” tác động mạnh đến tâm lý công chúng

• Cơ chế hương dẫn: Các bước trong truyền thông thay đổi hành vi củacông chúng Hướng dẫn là hình thức cao hơn của việc dạy bảo, ở đây sự dạy bảokhông phải bằng tuyền đạt thông tin về nội dung, thái độ mà bằng cách tạo nêncác tình huống tương ứng buộc cá nhân phải xử thế bằng hành vi và thái độ theo

sự mong uốn của người hướng dẫn

II TÂM LÝ TIẾP NHẬN SẢN PHẨM ẢNH BÁO CHÍ CỦA CÔNG CHÚNG

1 Quá trình tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng

Nghiên cứu về quá trình tiếp nhận, A P Lazarfeld khẳng định 2 bước củaquá trình truyền thông điệp là: tiếp nhận cá nhân với các sản phẩm truyền thông(bước 1) và sự lan tỏa xã hội trong phạm vi nhóm và cộng đồng sau các tiếpnhận cá thể (bước 2) Xét theo quan điểm hệ thống, quá trình tiếp nhận của công

Trang 8

chúng với các sản phẩm báo chí bao gồm nhiều thành tố cấu thành trong mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Các thành tố đó bao gồm:

(1) Công chúng báo chí: các nhóm người có tiếp cận, sử dụng và chịu ảnh

hưởng của các sản phẩm báo chí

(2) Nhu cầu, động cơ, mục đích tiếp nhận sản phẩm báo chí của công

chúng: họ có đọc báo, nghe radio, xem truyền hình, tiếp cận báo mạng điện tử

hay không, điều gì thúc đẩy họ tiếp cận và tiếp nhận thông tin trên báo chí

(3) Nội dung tiếp nhận chủ yếu của công chúng với các sản phẩm báo chí:

công chúng chủ yếu tiếp cận với những thông tin loại gì, với nội dung như thếnào

(4) Phương thức và phương tiện tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng: ví dụ, công chức thường đọc báo in và lướt web đọc tin tức trên máy tính

tại phòng làm việc, còn giới trẻ thì chủ yếu dùng laptop, i-pad, i-phone và dòngđiện thoại thông minh để đọc tin tức và tham gia vào các mạng xã hội

(5) Hình thức, bối cảnh tiếp nhận của công chúng: chẳng hạn, người Hà

Nội thường đọc báo vào thời gian rỗi trong ngày, còn người dân thành phố HồChí Minh thường đọc báo vào buổi sáng sớm, trong bữa ăn sáng hoặc trong khiuống cà phê sáng

(6) Các sản phẩm báo chí hiện có trong thị trường: quá trình tiếp nhận

của công chúng phụ thuộc rất nhiều vào thị trường báo chí ở địa phương hayquốc gia, đặc biệt là hệ thống sản phẩm báo chí miễn phí (ví dụ như đài truyềnthanh, các sản phẩm báo chí truyền hình, các tờ báo miễn phí – đọc tại thư viện -hoặc được trợ giá, internet không dây công cộng )

(7) Tiếp nhận của cá nhân về sản phẩm báo chí: bước tiếp nhận đầu tiên

của một cá nhân với sản phẩm báo chí

(8) Tiếp nhận nhóm và cộng đồng với sản phẩm báo chí: phụ thuộc nhiều

vào đặc tính của các nhóm trong xã hội trong hoạt động giao tiếp cũng như hệthống nhu cầu của họ với các loại thông tin báo chí khác nhau

(9) Hiệu quả tiếp nhận của các sản phẩm báo chí: là sự kết hợp giữa tiếp

nhận cá nhân và tiếp nhận cộng đồng, thể hiện sự hiểu biết, phạm vi lan truyền

Trang 9

và khả năng tác động vào hệ thống hành vi xã hội sau khi đã trải qua quá trìnhtiếp thu thông tin từ báo chí Đây là kênh phản hồi quan trọng cho sự điều chỉnhnội dung, hình thức của các sản phẩm báo chí, nhiều khi còn là cơ sở đánh giá

để đề xuất những thay đổi về cơ chế tổ chức tác động nhằm tạo ra những kênhtiếp cận công chúng phù hợp nhất với các nhóm công chúng mục tiêu hoặc ưutiên trong chiến lược định vị sản phẩm báo chí

Về tâm lý tiếp nhận, có thể hiểu tâm lý tiếp nhận của công chúng báo chí làtoàn bộ các hiện tượng tâm lý có tính quy luật của công chúng báo chí trong quátrình họ tiếp nhận các sản phẩm báo chí Tâm lý tiếp nhận sản phẩm báo chí baohàm cả quá trình lĩnh hội, thái độ, tình cảm và ý chí; cả những hiện tượng thuộctâm lý cá nhân và tâm lý xã hội quy định hành vi tiếp nhận sản phẩm báo chí củacông chúng Có thể chia các vấn đề về tâm lý tiếp nhận thành những phần nhưsau:

(1) Tâm lý cá nhân trong hoạt động tiếp nhận: các quy luật tâm lý cá nhân

như nhận thức, tình cảm, nhu cầu, động cơ tác động đến hành vi tiếp cận vàhiệu quả tiếp nhận sản phẩm báo chí

(2) Tâm lý xã hội trong hoạt động tiếp nhận: các quy luật tâm lý xã hội tác

động đến quá trình tiếp nhận sản phẩm báo chí của các nhóm công chúng

Trang 10

(3) Các cơ chế của quá trình nhận thức, tình cảm và ý chắ đến hoạt động tiếp nhận của công chúng như: ảnh hưởng của tắnh tự giác và tắnh tự phát, cơ

chế bắt chước đến hiệu quả tiếp nhận của công chúng báo chắ Đây là một trongnhững nhóm nội dung của tâm lý tiếp nhận sản phẩm báo chắ, rất quan trọng, làtâm điểm của hoạt động nghiên cứu tâm lý tiếp nhận, rất cần thiết nhưng lạiđang là khoảng trống rất lớn trong nghiên cứu

(4) Các vấn đề nổi bật của tâm lý tiếp nhận như: thị hiếu báo chắ, khả năng

tăng cường hiệu quả tiếp nhận của các nhóm công chúng qua cộng hưởng về tâm

lý, cụ thể là: các đặc điểm về điều kiện thời gian, điều kiện vật chất cho việc tiếpnhận sản phẩm báo chắ của nhóm công chúng; khả năng và thái độ của nhóm vớicác loại thông tin báo chắ, các sản phẩm báo chắ ở các loại hình báo chắ khácnhau; động cõ và mục đắch tiếp nhận sản phẩm báo chắ của nhóm; nội dung và

sự lựa chọn các sản phẩm báo chắ và thông tin báo chắ của nhóm; các phýõngthức tiếp nhận sản phẩm báo chắ của nhóm; hiệu ứng lan truyền thông tin báochắ trong nhóm; khả nãng sử dụng thông tin báo chắ trong cuộc sống

2 Tâm lý tiếp nhận báo chắ chung

Tâm lý tiếp nhận sản phẩm báo chắ của công chúng chắnh là toàn bộ cáchiện tượng tâm lý có tắnh quy luật của công chúng báo chắ trong quá trình họtiếp nhận các sản phẩm báo chắ Tâm lý tiếp nhận sản phẩm báo chắ bao hàm cảquá trình lĩnh hội, hệ thống thái độ tình cảm và ý chắ; cả những hiện tượng thuộctâm lý cá nhân và tâm lý xã hội quy định hành vi tiếp nhận sản phẩm báo chắ củacông chúng

Công chúng báo chắ là những người được các sản phẩm truyền thông tácđộng hoặc hướng vào để tác động Đó là độc giả báo in, thắnh giả của đài phátthanh, khán giả tuyền hình Công chúng đó là một công động người với giới hạnnhỏ bé như làm, xa đến những cộng động to lớn trên phạm vi quốc tế Đây làmột hay nhiều tần lớp xã hội, có một trình độ và nhu cầu chung về thông tindành cho họ Công chúng báo chắ có các dạng sau:

Trang 11

- Công chúng tiềm năng và công chúng thực tế Công chúng tiềm năng lànhóm lớn xã hội mà chương trình, bài báo hướng vào, tác động, lôi kéo, thuyếtphục Nhưng trong thực tế, không phải tất cả họ đều tiếp nhận được thông điệp.Chỉ một phần nhóm lớn xã hội mà các chương trình hướng vào tiếp nhận được

sự tác động Bộ phận này gọi là công chúng thực tế

- Công chúng trực tiếp và công chúng gián tiếp Công chúng trực tiếp lànhững người trực tiếp tiếp nhận thông tin Công chúng gián tiếp là những ngườiđược công chúng trực tiếp kể lại, thông tin những điều họ tiếp nhận được

Công chúng có vai trò quan trọng đối với các kênh thông tin Công chúng

là người nuôi dưỡng chương trình, thẩm định cuối cùng chất lượng chương tình,bài báo Họ là người thẩm định vai trò, vị thế xã hội của người làm báo, cơ quanbáo chí Công chúng là nguồn đề tài vô tận của báo chí

2.1 Tâm lý tiếp nhận ảnh trên báo in

Công chúng dễ bị thu hút bởi các bức ảnh đẹp trên báo chí nhất là nhữngvùng nhìn thấy đầu tiên Những hình ảnh này có thể tạo ấn tượng hoặc lập tứcgây nhàm chán cho công chúng Để họ có thể quyết định đọc hay không đọc 1 tờbáo hoặc tạp chí Tuy nhiên, không phải cứ có nhiều ảnh đặt ở các trang đầucuối là có thể gây hấp dẫn với công chúng Người đọc không có khả năng lựachọn 1 trong nhiều hình ảnh trong khoảnh khắc, để từ đó chỉ có thể tạo ấn tượngtốt với 1 tờ báo tạp chí nào đó Nếu có quá nhiều hình ảnh họ sẽ rất ngại lựachọn nó Thậm chí, nếu các hình ảnh thiếu thông tin, tính thẩm mỹ, tính giáo dụcthì người đọc sẽ không tin tưởng thậm chí coi thường không muốn đọc hoặcghét bỏ, “tẩy chay” nó Do đó, hình ảnh tĩnh trên báo phải được lựa chọn, đặtđúng vị trí để hấp dẫn người xem và đặc biệt là dẫn công chúng đến việc đọctrong những khoảnh khắc tiếp cận ban đầu bằng những ấn tượng vừa có Kỹthuật này gọi là tạo đường dẫn cho quá trình tiếp nhận của công chúng với sảnphẩm báo in Nó là cơ sở cho nguyên tắc tạo đường tiếp nhận của công chúng –

Trang 12

con đường đích thực công chúng đi trên đó để tiếp nhận thông tin trên các sảnphẩm báo in.

Ảnh tĩnh bao gồm: ảnh chụp và hình họa Nó là tác phẩm dùng nhiều vàquan trọng trong báo chí Một bức ảnh được chụp đúng khoảnh khắc gắn vớiliền với sự kiện sẽ làm nổi bật cảm xúc, nhấn mạnh thông tin quan trọng, có giátrị đôi khi bằng nghìn lời nói Đối với độc giả, việc tiếp nhận thông tin qua ảnh

sẽ nhanh chóng dễ dàng, hấp dẫn hơn qua chữ viết Chỉ cần nhìn thoáng qua bứcảnh kèm tin hoặc bài là người đọc có thể phần nào hình dung ra nội dung bàiviết cũng như việc quyết định có nên đọc bài báo đó không

Ảnh tĩnh trên báo chí có thể đứng độc lập, có thể kết hợp với văn bản hoặcdùng làm đường dẫn tới các nội dung khác Nó không chỉ là yếu tố làm tăng tínhxác thực của thông tin trong tác phẩm báo chí mà còn là một “công cụ” giúp mắtngười đọc được nghỉ ngơi, thoải mái hơn khi đọc bài viết dài Việc bố trí nhữngbức ảnh xen kẽ một cách hợp lý giữa các khối chữ, các đoạn văn, sẽ làm ngườiđọc không cảm thấy nhàm chán, đơn điệu khi tiếp nhận thông tin

Số lượng, kích cỡ, và sắp xếp vị trí của ảnh tùy thuộc vào từng bài báo,từng tờ báo Thường thì một bức ảnh lớn kèm theo một bài viết quan trọng làtâm điểm của số báo sẽ được bố trí trên trang nhất (trang chủ) Ngoài ra các ảnhcòn lại sẽ có kích cỡ nhỏ hơn ở các trang nội dung số lượng ảnh và vị trí ảnhđược sắp xếp tùy ý theo nội dung bài viết và quy định của tờ báo

2.2 Tâm lý tiếp nhận ảnh làm video clip.

Hình ảnh động, âm thanh tổng hợp là đặc trưng của các tác động truyềnhình tâm lý tiếp nhận của công chúng Nếu báo in được công chúng tiếp nhậnbằng thị giác thông qua hai các là xem và đọc, phát thanh được tiếp cận bởithính giác thuần túy thì với các sản phẩm báo chí tuyền hình, công chúng sẽnhận đồng thời cả hình ảnh động trên màn hình (thị giác) và các tác đông vàothính giác như lời bình, âm nhạc, tiếng động

Cũng chính vì vậy, xuất phát từ nguyên lý làm việc nhận biết các hinh ảnhđược chiếu lên màn hình tivi, các nhà tâm lý học cho rằng, muốn đưa hình ảnhđến công chúng để học có thể tiếp nhận được dễ dàng thì cần có hai điều kiện

Trang 13

Một là, phải làm cho công chúng có càng nhiều càng tốt hình mẫu về các vấn đềđang trình bày Hai là, các hình ảnh được đưa ra bao lâu, với cường độ như thénào, sự nhắc lại ra sao phải căn cứ vào khả năng phân tích và nhận biết của mắt,trên cơ sở đã xác định được công chúng đã có hình mẫu gì để tiếp cận

Hình ảnh động và âm thành tổng hợp tỏng các tác phẩm báo chí truyềnhinh, như vậy, chỉ có thể hấp dẫn và tác động đến ý thức và tình cảm của côngchúng khi nó gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm tác động tốt đến tâm thế và khảnăng tiếp nhận của công chúng với sự kiện và vấn đề

2.3 Tâm lý tiếp nhận ảnh trên báo mạng điện tử.

TS Nguyễn Thị Trường Giang, trong cuốn sách “Báo mạng điện tử - nhữngvấn đề cơ bản” đã định nghĩa “báo mạng điện tử là loại hình báo chí được xâydựng dưới hình thức một trang web và được phát hành trên mạng Internet Qua

đó, ta có thể thấy rằng, tâm lý của công chúng khi tiếp cận với ảnh trên báomạng như sau:

a Ảnh tĩnh

Ảnh tĩnh trên báo mạng điện tử bao gồm ảnh chụp và hình họa Những bứcảnh tĩnh trên báo mạng thường là những ảnh có thể nêu bật được sự kiện và sựviệc Đó là những thành phần được dùng nhiều và đóng vai trò quan trọng trongmột bài báo mạng Những bức ảnh có khoảnh khắc kịp thời luôn đưa tới cho độcgiả thông tin một cách sinh động nhất

Ảnh tĩnh trên báo mạng điện tử có thể đứng độc lập (phóng sự ảnh) hoặc cóthể đi cùng bài viết văn bản để dẫn tới các phần khác trong bài Khi ảnh tĩnhđược sử dụng trong bài báo mạng, nó không chỉ bổ sung minh họa tăng tính xácthực cho những gì có trong bài viết mà đôi khi nó còn giúp độc giả thư giãn đốivới những bài báo có nội dung dài hoặc cũng có đôi khi chỉ cần nhìn vào nhữngbức ảnh đó là độc giả có thể đoán được nội dung bài báo nói về vấn đề, sự kiện

Tuy nhiên, độc giả sẽ cảm thấy ngộ độc khi những bức ảnh trên báo mạngcòn quá yếu kém về kỹ thuật cũng như thể thức trình bày của báo Vì vây, yêucầu đối với việc trình bày ảnh tĩnh trên báo mạng là khá cần thiết, bởi khi hình

Trang 14

ảnh đẹp nhưng sắp xếp giữa các khối ảnh và khối chữ không hài hòa, hợp lý thìbài viết đó đặc biệt là ảnh trong bài viết sẽ hoàn toàn mất điểm trong mắt độcgiả

cả hình ảnh động và âm thanh), được kết hợp thêm những “đặc sản” của báo in

là hình ảnh tĩnh và văn bản, có thể nói báo mạng điện tử đã thâu tóm được toàn

bộ những phương tiện ưu việt nhát của tất cả các loại hình báo chí từng có tronglịch sử

Ngoại trừ video, báo mạng điện tử còn có thể tích hợp một sản phẩm khác:animation – chúng ta có thể tạm hiểu đó là những hình ảnh động – là sự kết hợpcủa nhiều hình ảnh tĩnh thay đổi, gần giống với nguyên lư làm phim hoạt h́nh.Những h́nh ảnh động này có thể “không là gì” so với truyền hình, nhưng với báo

in, nó cũng là một “niềm mơ ước” Một đoạn animation đôi khi có thể khiến mộtsản phẩm báo chỉ có tính hấp dẫn hơn hẳn “Trăm nghe không bằng một thấy”,

rõ ràng những sản phẩm báo chí có tích hợp những video hay animation như thếcho người xem một ảm giác chân thật hơn nhiều so với chỉ những hình anh tĩnhhay văn bản thông thường Hình ảnh động là một bước tiến lớn trong việc pháttriển các trang web nói chung và báo mạng điện tử nói riêng

Trang 15

PHẦN 2 KHẢO SÁT

1 Khảo sát ảnh tĩnh trên báo in Thanh niên.

Nhận xét đầu tiên là ảnh trên báo Thanh niên được sử dụng khá nhiều, hầunhư trang nào cũng có ảnh từ ảnh chân dung, ảnh chụp sư kiện đến ảnh thu thập

từ các nguồn khác Trung bình mỗi tờ báo Thanh niên có từ 30-40 ảnh, số cuốituần có thể lên đến 50 ảnh Trong đó chủ yếu là ảnh tĩnh, chiếm hơn một nửa sốảnh, còn lại là ảnh thời sư có tính chất động chứ chưa phải là ảnh động Tất cảcác chuyên trang, chuyên mục đều có ảnh, từ bài, phóng sự thâm chí ngay cả tinvắn cũng có ảnh đây là một ưu điểm mà khó có tờ báo in nào có được Ảnh tĩnhthường được sử dụng trong chuyên trang Thời sự, Tin tức sự kiện, Kinh tế, Thểthao, Nhịp sống phía Bắc,… chiếm gần như 90% số lượng ảnh trên báo Tùymỗi chuyên trang mà số lượng ảnh tĩnh được sử dụng khác nhau, đa số ảnh tĩnhđều được chọn lọc phù hợp với việc sử dụng là ảnh trên báo chí

Ví dụ:

- Số 298 (6881) ra ngày Thứ 7 25.10.2014, ong chuyên trang Nhịp sốngphía Bắc (ẢNH 1)

Ngày đăng: 11/07/2020, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bức ảnh đâu tiên để trong chuỗi sự kiện được chọn làm hình ảnh dẫn người đọc đến với video này - TL TAM LY BAO CHI, sự khác biệt trong tâm lý tiếp nhận ảnh tĩnh trên báo in, ảnh làm dữ liệu cho video clip, ảnh sử dụng cho các báo mạng điện tử
c ảnh đâu tiên để trong chuỗi sự kiện được chọn làm hình ảnh dẫn người đọc đến với video này (Trang 20)
- Về kỹ thuật: Rõ nét, bố cục hợp lý chụp cận cảnh hình ảnh nhà chòi bị hỏng do nước biển làm nổi bật nội dung bài báo đề cập. - TL TAM LY BAO CHI, sự khác biệt trong tâm lý tiếp nhận ảnh tĩnh trên báo in, ảnh làm dữ liệu cho video clip, ảnh sử dụng cho các báo mạng điện tử
k ỹ thuật: Rõ nét, bố cục hợp lý chụp cận cảnh hình ảnh nhà chòi bị hỏng do nước biển làm nổi bật nội dung bài báo đề cập (Trang 22)
Bức ảnh đăng trên bài báo Ộ10 hình ảnh ấn tượng nhất chụp từ camera bayỢ.  - TL TAM LY BAO CHI, sự khác biệt trong tâm lý tiếp nhận ảnh tĩnh trên báo in, ảnh làm dữ liệu cho video clip, ảnh sử dụng cho các báo mạng điện tử
c ảnh đăng trên bài báo Ộ10 hình ảnh ấn tượng nhất chụp từ camera bayỢ. (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w