1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TL CHÍNH SÁCH CÔNG MỘT SỐ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

38 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 101,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ 2 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. 2 1.1 Khái niệm 2 1.1.1 Môi trường 2 1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ 6 1.2.1 Vấn đề môi trường 6 1.2.2 Vấn đề biến đổi khí hậu 11 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. 14 2.1 Chính sách xã hội về bảo vệ môi trường 14 2.2. Chính sách xã hội về biến đổi khí hậu. 18 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC HOẠCH ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở NƯỚC TA 22 HIỆN NAY. 22 3.1 Phân tích 22 3.1.1 Quá trình hoạch định chính sách. 22 3.1.2 Quá trình tổ chức thực hiện chính sách 26 3.1.3 Phân tích chính sách bằng việc sử dụng một số công cụ phân tích 29 3.2 Đánh giá việc hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách. 29 3.2.1 Ưu điểm. 29 3.2.2 Hạn chế 30 3.3. Đề xuất định hướng xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật 34 CHƯƠNG 1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. 1.1 Khái niệm 1.1.1 Môi trường a. Môi trường “Môi trường” là một thuật ngữ quen thuộc, được sử dụng phổ biến trong đời sống. Chúng ta thường nghe tới các khái niệm như: bảo vệ môi trường, môi trường đất, môi trường nước …. Vậy, môi trường là gì? “ Môi trường” là khái niệm có nội dung khá rộng và có nhiều cách định nghĩa. Theo Hội nghị Stockholm về môi trường năm 1972, “ Môi trường là khung cảnh tự nhiên, là ngôi nhà chung của giới sinh vật, là nơi con người sinh sống, lao động, nghỉ ngơi và giải trí, là nơi hình thành và tích lũy tài nguyên thiên nhiên.” Định nghĩa nổi tiếng của S.V.Kalesnik “ Môi trường ( được định nghĩa với môi trường địa lý) chỉ là một bộ phận của trái đất bao quanh con người, mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài người có quan hệ tương hỗ trực tiếp với nó, nghĩa là môi trường có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con người” Một định nghĩa khác của viện sĩ I.P.Gheraximov (1972) đã đưa ra định nghĩa môi trường như sau: "Môi trường (bao quanh) là khung cảnh của lao động, của cuộc sống riêng tư và nghỉ ngơi của con người", trong đó môi trường tự nhiên là cơ sở cần thiết cho sự sinh tồn của nhân loại. Trong “ Báo cáo toàn cầu năm 2000” , công bố 1982 đã nêu ra định nghĩa môi trường sau đây: "Theo tự nghĩa, môi trường là những vật thể vật lí và sinh học bao quanh loài người… Mối quan hệ giữa loài người và môi trường của nó chặt chẽ đến mức mà sự phân biệt giữa các cá thể con người với môi trường bị xoá nhòa đi". Trong quyển "Địa lí hiện tại, tương lai. Hiểu biết về quả đất, hành tinh của chúng ta” ( Magnard, 1980) đã nêu ra khá đầy đủ khái niệm môi trường: "Môi trường là tổng hợp - ở một thời điểm nhất định - các trạng huống vật lí, hoá học, sinh học và các yếu tố xã hội có khả năng gây ra một tác động trực tiếp hay gián tiếp, tức thời hay theo kỳ hạn, đối với các sinh vật hay đối với các hoạt động của con người" Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981đã định nghĩa môi trường là "Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu cầu của con người". Theo quyển: "Môi trường và tài nguyên Việt Nam" - NXB Khoa học và kỹ thuật, (1984), đã đưa ra định nghĩa: "Môi trường là một nơi chốn trong số các nơi chốn, nhưng có thể là một nơi chốn đáng chú ý, thể hiện các màu sắc xã hội của một thời kì hay một xã hội."

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ 2

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 2

1.1 Khái niệm 2

1.1.1 Môi trường 2

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ 6

1.2.1 Vấn đề môi trường 6

1.2.2 Vấn đề biến đổi khí hậu 11

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 14

2.1 Chính sách xã hội về bảo vệ môi trường 14

2.2 Chính sách xã hội về biến đổi khí hậu 18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC HOẠCH ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở NƯỚC TA 22

HIỆN NAY 22

3.1 Phân tích 22

3.1.1 Quá trình hoạch định chính sách 22

3.1.2 Quá trình tổ chức thực hiện chính sách 26

3.1.3 Phân tích chính sách bằng việc sử dụng một số công cụ phân tích 29

3.2 Đánh giá việc hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách 29

3.2.1 Ưu điểm 29

3.2.2 Hạn chế 30

3.3 Đề xuất định hướng xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật 34

Trang 2

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.

“ Môi trường” là khái niệm có nội dung khá rộng và có nhiều cách định nghĩa Theo Hội nghị Stockholm về môi trường năm 1972, “ Môi trường là khungcảnh tự nhiên, là ngôi nhà chung của giới sinh vật, là nơi con người sinh sống,lao động, nghỉ ngơi và giải trí, là nơi hình thành và tích lũy tài nguyên thiênnhiên.”

Định nghĩa nổi tiếng của S.V.Kalesnik “ Môi trường ( được định nghĩa vớimôi trường địa lý) chỉ là một bộ phận của trái đất bao quanh con người, mà ởmột thời điểm nhất định xã hội loài người có quan hệ tương hỗ trực tiếp với nó,nghĩa là môi trường có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt độngsản xuất của con người”

Một định nghĩa khác của viện sĩ I.P.Gheraximov (1972) đã đưa ra định nghĩamôi trường như sau: "Môi trường (bao quanh) là khung cảnh của lao động, củacuộc sống riêng tư và nghỉ ngơi của con người", trong đó môi trường tự nhiên là

cơ sở cần thiết cho sự sinh tồn của nhân loại

Trong “ Báo cáo toàn cầu năm 2000” , công bố 1982 đã nêu ra định nghĩa môitrường sau đây: "Theo tự nghĩa, môi trường là những vật thể vật lí và sinh họcbao quanh loài người… Mối quan hệ giữa loài người và môi trường của nó chặtchẽ đến mức mà sự phân biệt giữa các cá thể con người với môi trường bị xoánhòa đi"

Trang 3

Trong quyển "Địa lí hiện tại, tương lai Hiểu biết về quả đất, hành tinh củachúng ta” ( Magnard, 1980) đã nêu ra khá đầy đủ khái niệm môi trường: "Môitrường là tổng hợp - ở một thời điểm nhất định - các trạng huống vật lí, hoá học,sinh học và các yếu tố xã hội có khả năng gây ra một tác động trực tiếp hay giántiếp, tức thời hay theo kỳ hạn, đối với các sinh vật hay đối với các hoạt động củacon người"

Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981đã định nghĩa môi trường là "Toàn bộ các

hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong

đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyênthiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu cầu của con người"

Theo quyển: "Môi trường và tài nguyên Việt Nam" - NXB Khoa học và kỹthuật, (1984), đã đưa ra định nghĩa: "Môi trường là một nơi chốn trong số cácnơi chốn, nhưng có thể là một nơi chốn đáng chú ý, thể hiện các màu sắc xã hộicủa một thời kì hay một xã hội."

Có thể thấy, có vô vàn định ngĩa khác nhau về môi trường, song, để thống nhất

về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa trong “ Luật Bảo vệ môi trường”

đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8, thông quangày 29 tháng 11 năm 2005 Theo đó, định nghĩa: “ Môi trường bao gồm cácyếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đờisống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

Như vậy, theo cách định nghĩa của Luật Bảo vệ môi trường thì môi trườngđược tạo thành bởi vô số các yêu tố vật chất Trong số đó, các yêu tố vật chấtnhư đất, nước, không khí, ánh sáng, âm thanh, các hệ thực vật, động vật có ýnghĩa đặc biệt quan trọng hơn cả Những yếu tố này được coi là thành phần cơbản của môi trường Chúng hình thành và phát triển theo những quy luật tựnhiên vốn có và nằm ngoài khả năng quyết định của con người Con người chỉ

có thể tác động tới chúng trong một chừng mực nhất định

Bên cạnh những yếu tố vật chất tự nhiên, môi trường còn bao gồm những yếu

tố nhân tạo Những yếu tố này do con người tạo ra nhằm tác động tới các yếu tố

Trang 4

tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu bản thân mình, như hệ thống đê điều, các côngtrình nghệ thuật, các công trình văn hóa, kiến trúc.

b Ô nhiễm môi trường

Theo Wikipedia, “ Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bịbẩn, đồng thời các tính chất Vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổigây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác.”

Theo Tổ chức Y tế thế giới: “Ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyểncác chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đếnsức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượngmôi trường”

Theo khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005: “Ô nhiễm môitrường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêuchuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”

Trong phạm vi bài nghiên cứu, khái niệm Ô nhiễm môi trường được hiểu theoquy định của Luật Bảo vệ môi trường

c Bảo vệ môi trường

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạchđẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môitrường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khaithác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinhhọc

( www.vinhphuc.gov.vn)

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế cáctác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm,suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyênthiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

( Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi 2014)

Trang 5

1.1.2 Biến đổi khí hậu

a Biến đổi khí hậu

Theo Wikipedia: Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậugồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương laibởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tínhbằng thập kỷ hay hàng triệu năm

Theo Nghiên cứu : “ Biến đổi khí hậu: tác động,khả năng ứng phó và một sốvấn đề về chính sách” của nhóm tác giả Mai Thanh Sơn, Lê Đình Phùng và LêĐức Thịnh, biến đổi khí hậu được hiểu “là sự biến đổi trạng thái của khí hậu sovới trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời giandài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quátrình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của conngười làm thay đổi thành phần của khí quyển Bao gồm cả trong khai thác, sửdụng đất.”

Theo định nghĩa của Công ước khung Liên Hiệp Quốc (UNFCCC): Biến đổikhí hậu là sự thay đổi của khí hậu, được quy định trực tiếp hay gián tiếp là dohoạt động của con người làm thay đổi thành phần khí quyển, và đóng góp thêmvào sự biến động khí hậu tự nhiên quan sát được trong khảng thời gian so sánhđược

Trong phạm vi bài nghiên cứu, sử dụng định nghĩa của Công ước khung LiênHiệp Quốc

b Môt số khái niệm liên quan

Ứng phó với biến đổi khí hậu( Response/Coping) là các hoạt động của conngười nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu

Thích ứng/thích nghi/ Thích hợp với biến đổi khí hậu( Adaptation) là sự điềuchỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay

Trang 6

đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bi tổn thương do biến đổi khí hậu và tậndụng các cơ hội do nó mang lại.

Giảm nhẹ biến đổi khí hậu ( Mitigation) là các hoạt động nhằm giảm mức độhoặc cường độ phát thải khí nhà kính

( Các khái niệm trên trích nguồn từ nghiên cứu “Biến đổi khí hậu: tác động, khảnăng ứng phó và một số vấn đề về chính sách”.)

đề phổ biến, đó là sự nóng lên của Trái Đất, sự ô nhiễm biển và đại dương cùngvới sự hoang mạc hóa

- Sự nóng lên của Trái Đất:

Nhiệt độ trung bình của Trái Đất hiện nay nóng hơn gần 40 độC so với nhiệt độtrong kỷ băng hà gần nhất, khoảng 13 000năm trước Tuy nhiên trong vòng 100năm qua, nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất tăng khoảng 0, 6-0, 7 độ C và dựbáo sẽ tăng 1, 4-5, 8 độC trong 100 năm tới

Ấm lên toàn cầu có những tác động sâu sắc đến môi trường và xã hội Một trongnhững hệ quả tất yếu của sự gia tăng nhiệt độ của trái đất là sự gia tăng mựcnước biển, các hiện tượng thời tiết cực đoan,suy giảm tầng ozôn, thay đổi ngànhnông nghiệp, và làm suy giảm oxy trong đại dương

Tốc độ ấm lên toàn cầu ở thế kỷ XXI nhanh hơn so với sự thích ứng của các loàisinh vật, vì vậy một số loài có khả năng tuyệt chủng

- Sự ô nhiễm biển và đại dương

Trang 7

Biển và đại dương đang ô nhiễm trầm trọng Hàng năm, khoảng 50 triệu tấnchất thải rắn đổ ra biển gồm đất, cát, rác thải, phế liệu xây dựng, chất phóng xạ Bên cạnh đó, rò rỉ dầu, sự cố tràn dầu của các tàu thuyền thường chiếm 50%nguồn ô nhiễm dầu trên biển.

Thông qua những con số biết nói sau đây, ta có thể thấyđược phần nàohậu quả của sự ô nhiễm:

+ 1 000 000 chim biển, 100 000 thú biển và rựa biển bị chết do bị vướng hay

bị nghẹt thở bởi các loại rác plastic

+ 30-50% lượng CO2 thải ra từ quá trình đốt các nhiên liệu húa thạch bị đạidương hấp thụ, việc thay đổi nhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thuCO2 của các phiêu sinh thực vật và sau đó làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái.+ 60% các rạn san hô đang bị đe dọa bởi việc ô nhiễm

+ 60% bờ biển Thái Bình Dương và 35% bờ biển Đại Tây Dương đang bị xóimòn với tốc độ 1m/ năm

- Sự hoang mạc hóa:

Mỗi năm, sa mạc Sahara tiến dần về phía Nam với tốc độ 45 km/ năm.Cao nguyên Madagasca - nơi được xem là kho báu về đa dạng sinh học nhưnggiờ đây 7% đất đai là đất cằn đồi trọc Tại Kazakhastan, kể từ năm 1980, 50%diện tích đất trồng trọt đã bị bỏ hoang vì quá cằn trong tiến trình hoang mạc hóa

Đa dạng sinh thái bị suy giảm, đất đai trở nên bạc màu không thể canhtác là hai ảnh hưởng chủ yếu của quá trình hoang mạc hóa Tình trạng này đang

đe dọa cuộc sống của gần 1 tỉ người trên Trái Đất Châu Phi có thể chỉ nuôiđược 25% dân số vào năm 2025 nếu tốc độ hoang mạc hóa ở Lục địa Đen tiếptục như hiện nay

Những dấu hiệu cảnh báo về hiện tượng ô nhiễm môi trường toàn cầu xuất hiệnngày càng nhiềuở mọi nơi trên toàn thế giới Chúng ta đều hiểu rằng, một khi ônhiễm môi trường xảy ra nghiêm trọng, chính loài người chúng ta cùng nhữngsinh vật vô tội khác trên Trái Đất sẽ là đối tượng chịu ảnh hưởng đầu tiên

b Tại Việt Nam

Trang 8

Việt Nam đã phải trải qua chiến tranh cứu nước lâu dài, sau đó là thời kỳ kếhoạch hóa tập trung và chyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, vì thế nền kinh tế có điểm xuất hát quá thấp Vì vậy,quá trình xây dựng và phát triển đất nước đã tác động đến môi trường sinh thái,thể hiện trên một số lĩnh vực:

- Suy thoái, ô nhiễm môi trường đất

Nước ta có diện tích tự nhiên hơn 33 triệu ha, diện tích đất bình quân đầu ngườithấp, khoảng 0,41ha(1999) Trong đó, đất đang sử dụng vào mục đích nôngnghiệp, lâm nghiệp, đất chuyên dung và đất thổ cư là 19.981.769 ha, đất có rừng

là 10.421.404ha, chiếm 31%

Đất rừng nước ta đang suy thoái nghiêm trọng Từ 1943 – 1993, diện tích rừngnước ta giảm từ 14,2 triệu ha còn 8,6 triệu ha Bình quân mỗi năm mất từ110.000-120.000 ha rừng, vào loại cao nhất thế giới.Một số vùng rừng tự nhiênđang bị hủy hoại nghiêm trọng Ở Tây Nguyên, diện tích rừng bị mất hàng nămcao hơn diện tích rừng trồng, ở Lâm Đồng, từ năm 1976 đến 1994, diện tíchrừng giảm 247.439ha

Chất lượng đất cũng suy giảm nghiêm trọng

Rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ bị chặt phá khiến lũ quét, xói mòn đất diễn raphổ biến, đất mất đi độ màu vốn có Bên cạnh đó, những di hại do chiến tranhhóa học của đế quốc Mỹ để lại ở miền Nam cũng làm môi trường đất bị ô nhiễmnặng nề

- Ô nhiễm môi trường nước

Tài nguyên nước của nươc ta khá phong phú Tổng lượng nước chảy qua lãnhthổ Việt Nam đổ ra biển là 880 tỷ m3/năm, nhưng lượng nước có thể chủ động

Trang 9

khu công nghiệp đã hoạt động có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% sốkhu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm xử línước thải Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác Dọc lưu vực sôngĐồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động nhưng chỉ có 21khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung, số còn lại đều xả trực tiếp vào nguồnnước, gây tác động xấu đến chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận Có nơi,hoạt động của các nhà máy trong khu công nghiệp đã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi,tạo ra những cánh đồng hạn hán, ngập úng và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trởngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân.

Bảo vệ môi trường đô thị ngày càng có tầm quan trọng trong phát triển bền vữngquốc gia, bởi vì dân số đô thị ngày càng đông, các hoạt động phát triển kinh tế -

xã hội của quốc gia ngày càng tập trung trong các đô thị

Năng lượng tiêu thụ ở các đô thị có thể chiếm tới 3/4 tổng năng lượng tiêu thụcủa quốc gia, chính vì thế các vấn đề ô nhiễm không khí trầm trọng thường xảy

ra ở các đô thị, đặc biệt là thường xảy ra ở các đô thị lớn

Ở nước ta trong thời gian khoảng ¼ thế kỷ qua, quá trình đô thị hóa tương đốinhanh do quá trình với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Đất nước phát triển đồng nghĩa với việc đời sống nhân dân được nâng cao, dẫnđến các vấn đề lớn : phương tiện cơ giới tăng nhanh, nhu cầu tiêu thụ càng lớn,

Theo nguồn: Chi cục BVMT Tp Hồ Chí Minh, 2007 cho biết, ở Tp Hồ ChíMinh có tới 98% hộ dân thành phố có sở hữu xe máy.Và tại Hà Nội, xe máy

Trang 10

chiếm hơn 87% tổng lưu lượng xe hoạt động trong nội thành Hà Nội ( Theonguồn: Sở TNMT&NĐ Hà Nội, 2006).

Phương tiện giao thông và cơ giới tăng nhanh dẫn đến nhu cầu tiêu thụ xăng dầutrong nước ngày càng tăng Đó cũng chính là một trong những nguyên nhân phátthải các chất độc hại như CO, hơi xăng dầu (HmCn, VOC), SO2, chì, …

Những nguồn chính gây ô nhiễm không khí ở các khu đô thị bao gồm hoạt độnggiao thông vận tải, các ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và hoạt động xâydựng Theo đánh giá của các chuyên gia, ô nhiễm không khí ở đô thị do giaothông gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70%

Xét các nguồn thải gây ra ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn quốc (bao gồm

cả khu vực đô thị và khu vực khác), theo ước tính cho thấy, hoạt động giaothông vận tải đóng góp tới gần 85% lượng khí CO, 95% lượng VOCs(VolatileOrganic Compounds) Trong khi đó, các hoạt động công nghiệp là nguồn đónggóp khoảng 70% khí SO2 Đối với NO2, hoạt động giao thông và hoạt động sảnxuất công nghiệp có tỷ lệ đóng góp xấp xỉ nhau

Nước ta đang diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh nên ở tất cả các đô thị đều cónhiều công trường xây dựng đang hoạt động :xây dựng, sửa chữa nhà cửa,đường

xá, vận chuyển nguyên vật liệu,… và phát sinh rất nhiều bụi, bao gồm cả bụinặng và bụi lở lửng, làm cho môi trường không khí đô thị bị ô nhiễm bụi nặng

nề Rác thải không được thu gom hết, đường xá mất vệ sinh, tồn đọng lớp bụidày trên mặt đường, xe chạy cuốn bụi lên và khuyếch tán bụi ra khắp phốphường

- Ô nhiễm theo khu vực

Tại các khu công nghiệp, các làng nghề ,các đô thị lớn, tình trạng ô nhiễm cũng

ở mức báo động Đó là các ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế,không khí, tiếng ồn Những năm gần đây, dân số ở các đô thị tăng nhanh khiến

hệ thống cấp thoát nước không đáp ứng nổi và xuống cấp nhanh chóng Nướcthải, rác thải sinh hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô thị hầu hết đều trực tiếp xả ra môitrường mà không có bất kỳ một biện pháp xử lí môi trường nào nào ngoài việcvận chuyển đến bãi chôn lấp Theo thống kê của cơ quan chức năng, mỗi ngày

Trang 11

người dân ở các thành phố lớn thải ra hàng nghìn tấn rác; các cơ sở sản xuất thải

ra hàng trăm nghìn mét khối nước thải độc hại; các phương tiện giao thông thải

ra hàng trăm tấn bụi, khí độc Trong tổng số khoảng 34 tấn rác thải rắn y tế mỗingày, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm đến 1/3; bầu khíquyển của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mức benzen vàsunfua đioxit đáng báo động Theo một kết quả nghiên cứu mới công bố năm

2008 của Ngân hàng Thế giới (WB), trên 10 tỉnh thành phố Việt Nam, xếp theothứ hạng về ô nhiễm đất, nước, không khí, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội lànhững địa bàn ô nhiễm đất nặng nhất Theo báo cáo của Chương trình môitrường của Liên hợp quốc, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đứngđầu châu Á về mức độ ô nhiễm bụi

1.2.2 Vấn đề biến đổi khí hậu

a Trên thế giới

Sự biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng.Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao; làcác hiện tượng thời tiết bất thường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giárét kéo dài… dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịchbệnh trên người, gia súc, gia cầm…

Có thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều tồi tệ sauđây: gia tăng mực nước biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng, bão tố và

lũ lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự đadạng sinh học và phá huỷ hệ sinh thái Những minh chứng cho các vấn đề nàyđược biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu trong thời gian gầnđây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam

Á, châu Phi và Mexico Các nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn hánnghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước Tây

Âu thì đang bị đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng caocũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt Những trận bão lớn vừa xẩy

ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ có nguyên nhân từ hiện tượng trái đất

Trang 12

ấm lên trong nhiều thập kỷ qua Những dữ liệu thu được qua vệ tinh từng nămcho thấy số lượng các trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc cường độmạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái BìnhDương, Ân Độ Dương, bắc Đại Tây Dương Một nghiên cứu với xác suất lên tới90%.cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ người rơi vào cảnh thiếu lương thực vào năm

2100, do tình trạng ấm lên của Trái đất

Sự nóng lên của Trái đất, băng tan đã dẫn đến mực nước biển dâng cao Nếukhoảng thời gian 1962 - 2003, lượng nước biển trung bình toàn cầu tăng 1,8mm/năm, thì từ 1993 - 2003 mức tăng là 3,1mm/năm Tổng cộng, trong 100 nămqua, mực nước biển đã tăng 0,31m Theo quan sát từ vệ tinh, diện tích các lớpbăng ở Bắc cực, Nam cực, băng ở Greenland và một số núi băng ở Trung Quốcđang dần bị thu hẹp Chính sự tan chảy của các lớp băng cùng với sự nóng lêncủa khí hậu các đại dương toàn cầu (tới độ sâu 3.000m) đã góp phần làm chomực nước biển dâng cao Dự báo đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình sẽtăng lên khoảng từ 2,0 - 4,5oC và mực nước biển toàn cầu sẽ tăng từ 0,18m -0,59m Việt Nam là 1 trong 4 nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của sự BĐKH

và dâng cao của nước biển

b Tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia dễ bị tổn thương nhất bởi biến đổi khíhậu trên thế giới Biến đổi khí hậu đe dọa các mục tiêu tăng trưởng kinh tế dàihạn, giảm nghèo và phát triển bền vững Mức độ dễ bị tổn thương của Việt Namcàng tăng lên bởi Việt Nam vốn chịu nhiều tác động từ thiên tai liên quan đếnkhí hậu, do vị trí địa lý, mô hình phát triển kinh tế và mật độ dân cư cao tại cácvùng đồng bằng và ven biển, cũng như cộng đồng dân tộc thiểu số dễ bị tổnthương tại các lưu vực sông ở vùng cao hẻo lánh Nhiệt độ ngày càng tăng, tìnhtrạng hạn hán và lũ lụt ngày càng nghiêm trọng, mực nước biển dâng và sự xuấthiện ngày càng nhiều của những cơn bão đe dọa đến các vấn đề an ninh lươngthực, sinh kế và đời sống của hàng triệu người dân Việt Nam

Theo ghi nhận của các cơ quan hữu quan, Việt Nam là một trong những quốcgia chịu ảnh hưởng lớn nhất của hiện tượng khí hậu khắc nghiệt trong hai mươi

Trang 13

năm gần đây Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng các loại hình thiên tai cả về sốlượng, cường độ và mức độ ảnh hưởng Hậu quả của thiên tai vô cùng lớn: thiệthại về người, phá hoại cơ sở hạ tầng, làm ảnh hưởng đến nhiều thành quả pháttriển kinh tế xã hội và gia tăng tình trạng đói nghèo Trong thời gian 10 năm từ

1997 đến 2006, thiệt hại mỗi năm ở Việt Nam chiếm khoảng 1.5% GDP và cướp

đi mạng sống của khoảng 750 người

Năm 2008, Tổng cục thống kê cho biết, thiên tai đã làm 515 người chết vàmất tích , trên 230 nghìn ha lúa và hoa màu bị mất trắng ; hơn 1 triệu con gia súc, gia cầm bị chết; 54 nghìn ha nuôi trồng thủy sản bị hư hỏng và 4700 ngôi nhà

bị sập , bị cuốn trôi Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra ước tình trên 11500

tỷ đồng Việt Nam

Năm 2009, theo số liệu của Ban chỉ đạo Phòng- chống lụt bão trung ương,Việt Nam đã phải chịu ảnh hưởng của 11 cơn bão, 4 đợt áp thấp nhiệt đới vànhiều trận lũ lớn, ngập lụt , lốc xoáy, mưa đá, sạt lở đất , gây nhiều thiệt hại vềngười và tài sản,… Tổng giá trị thiệt hại do bão lũ gây ra ước tính gần 23200 tỷđồng , tức là gấp hai lần con số thiệt hại do bão , lũ gây ra năm 2008 Thiên tai

đã làm 426 người chết, 28 người mất tích , 1390 người bị thương cùng nhiềuthiệt hại về nhà cửa , tài sản, hoa màu và các công trình công cộng

Năm 2010 , cả nước phải hứng chịu 6 cơn bão , 4 đợt lũ lớn lịch sử tại miềnTrung cùng với nắng nóng , hạn hán , rét hại kéo dài đã làm chết và mất tích

362 người , 490 người bị thương, 6000 ngôi nhà bị phá hủy, gần 500000 ngôinhà và 300000 ha lúa, hoa màu bị ngập lụt, hư hại Ước tính tổng thiệt hại và vậtchất khoảng 16000 tỷ đồng 2

Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu ở Việt Nam đã được giới học thuật vàcác cơ quan hỗ trợ phát triển quốc tế đề cập từ rất sớm Trước thời điểm màViệt Nam tham gia kí Nghị định thư Kyoto (1998) , đã có một số nghiên cứuđánh giá dự báo về tác động của BĐKH tới Việt Nam Năm 1994 , Ngân hàngphát triển Châu Á(ADB) đã xếp Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia có nguy cơtổn thương cao do tác động của hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Trang 14

Tháng 12 năm 1998, Việt Nam Ký Nghị định thư Kyoto và chính thức phêchuẩn Nghị định thư này vào tháng 9/2002.

Năm 2003 đánh dấu bước đột phá đầu tiên trong mỗi quan tâm chung của ViệtNam đối với hiện tượng BĐKH: Công bố báo cáo Quốc Gia đầu tiên của ViệtNam theo Hiệp định khung về Biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc ( SRV ,MONRE, 2003)

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.

2.1 Chính sách xã hội về bảo vệ môi trường

- Luật

Bên cạnh Hiến pháp , các luật đơn hành cũng chứa đựng nhiều quy định về bảo

vệ môi trường Có những đạo luật mà nhà nước ban hành chỉ để điều chỉnh cácvấn đề cụ thể về môi trường song cũng có những đạo luật trong đó nhà nước xácđịnh nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ thể đối với bảo vệ môi trường trong một lĩnhvực cụ thể như thương mại, giao thông, xây dựng…

+ Luật Bảo vệ môi trường 2014: đây là bộ luật cơ bản nhất trong việc giải quyếtcác vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường ở nước ta Luật này áp dụng đối với

cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời Luật này quy

Trang 15

định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo

vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình

và cá nhân trong bảo vệ môi trường

+ Ngoài ra trong một số Luật khác cũng có đề cập đến vấn đề bảo vệ môitrường : Luật khoáng sản 2010 , Luật bảo vệ và phát triển rừng , Luật Dầu khí,Luật đất đai, Luật tài nguyên nước…

+ Hệ thống các văn bản dưới luật, các nghị định, nghị quyết, pháp lệnh, chỉ thị,thông tư… cũng đề cập tới vấn đề này: Pháp lệnh bảo vệ và kiểm định thực vật,nghị định số 19/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều về bảo vệmôi trường, chỉ thị số 199/Ttg về những biên pháp cấp bách trong xử lý chất thảirắn ở các khu công nghiệp và khu đô thị…

- Chính sách

Chính sách môi trường là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược,thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể nào đó, trongmột giai đoạn nhất định Chính sách môi trường cụ thể hoá Luật Bảo vệ Môitrường (trong nước) và các Công ước quốc tế về môi trường Mỗi cấp quản lýhành chính đều có những chính sách môi trường riêng Nó vừa cụ thể hoá luậtpháp và những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thù địa phương

Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọngtrong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp trung ương Theo điều 5, LuậtBảo vệ môi trường, chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường được quyđịnh cụ thể như:

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt độngbảo vệ môi trường; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động bảo vệ môitrường theo quy định của pháp luật

+ Tuyên truyền, giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính, kinh tế và biện phápkhác để xây dựng kỷ cương và văn hóa bảo vệ môi trường

Trang 16

+ Bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyênthiên nhiên; phát triển năng lượng sạch và năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế,tái sử dụng và giảm thiểu chất thải.

+ Ưu tiên xử lý vấn đề môi trường bức xúc, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ônhiễm môi trường nguồn nước; chú trọng bảo vệ môi trường khu dân cư; pháttriển hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường

+ Đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho bảo vệ môi trường; bố trí khoản chi riêngcho bảo vệ môi trường trong ngân sách với tỷ lệ tăng dần theo tăng trưởngchung; các nguồn kinh phí bảo vệ môi trường được quản lý thống nhất và ưutiên sử dụng cho các lĩnh vực trọng điểm trong bảo vệ môi trường

+ Ưu đãi, hỗ trợ về tài chính, đất đai cho hoạt động bảo vệ môi trường, cơ sở sảnxuất, kinh doanh thân thiện với môi trường

+ Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về bảo vệ môi trường

+ Phát triển khoa học, công nghệ môi trường; ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao

và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môitrường; áp dụng tiêu chuẩn môi trường đáp ứng yêu cầu tốt hơn về bảo vệ môitrường

+ Gắn kết các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên với ứng phó vớibiến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường

+ Nhà nước ghi nhận, tôn vinh cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có đónggóp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường

Trang 17

+ Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủcam kết quốc tế về bảo vệ môi trường.

Có thể kể đến một số chính sách cụ thể như:

+ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp có quy định:Khoản 1 Điều 15, Khoản 1 Điều 16 quy định: “Thu nhập của doanh nghiệp từthực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuấtthiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử

lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thảirắn; tái chế, tái sử dụng chất thải” được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9năm tiếp theo

+ Vốn đầu tư thiết bị triển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường quy địnhtại khoản 9, mục II, phần A của Danh mục kèm Nghị định Số 04/2009/NĐ-CPđược Nhà nước hỗ trợ 30%; 70% còn lại được vay vốn từ Ngân hàng Phát triểnViệt Nam hoặc Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam

+ Chính sách “ Tín dụng xanh” : Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, ngày24/3/2015, Ngân hàng Nhà nước đã có Chỉ thị số 03/CT-NHNN về thúc đẩytăng trưởng tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạtđộng cấp tín dụng.Theo đó, từ năm 2015, hoạt động cấp tín dụng cần chú trọngđến vấn đề bảo vệ môi trường; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, nănglượng; cải thiện chất lượng môi trường và bảo vệ sức khỏe con người, đảm bảophát triển bền vững.Các tổ chức tín dụng cần rà soát, điều chỉnh và hoàn thiệnthể chế tín dụng cho phù hợp với mục tiêu “tăng trưởng xanh”; tập trung nguồnlực để tài trợ ưu đãi cho các dự án, phương án sản xuất kinh doanh thân thiệnvới môi trường và xã hội; góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện “tăngtrưởng xanh”

+ Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chấtlượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với mục tiêu tổng quát

là tăng cường công tác quản lý chất lượng không khí thông qua kiểm soát nguồn

Trang 18

phát sinh khí thải và giám sát chất lượng không khí xung quanh nhằm cải thiệnchất lượng môi trường không khí và bảo đảm sức khỏe cộng đồng.

+ Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoángsản có hiệu lực từ ngày 1/5/2016 quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí,mức thu, phương pháp tính phí và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đốivới khai thác khoáng sản Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khaithác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khíthan, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại

+ Ngày 06/04/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định Số: TTg về việc phê duyệt điều chỉnh định hướng phát triển thoát nước đô thị và khucông nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2050 nhằm góp phần bảo vệmôi trường

589/QĐ-+ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP quy định về quản lý vật liệu xây dựng đượcChính phủ ban hành ngày 05 tháng 04 năm 2016 Chương V của Nghị định có

04 Điều quy định về chính sách phát triển vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyênkhoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường

+ …

2.2 Chính sách xã hội về biến đổi khí hậu.

Kể từ năm 2005, sau khi Nghị định thư Kyoto có hiệu lực, một số chính sách,pháp luật trực tiếp liên quan đến biến đổi khí hậu được ban hành như Chỉ thị số

35 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyotothuộc Công ước khung của Liên Hợp quốc về Biến đổi Khí hậu (năm 2005);Nghị quyết số 60 của Chính phủ giao Bộ Tài nguyên & Môi trường chủ trì, xâydựng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (năm2007),Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (năm 2008),Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu (năm 2011), Chiến lược quốc gia vềtăng trưởng xanh (năm 2012)…

Bên cạnh đó, các chính sách, pháp luật liên quan đến biến đổi khí hậu cũng đãđược đề cập ở một số lĩnh vực liên quan như tài nguyên nước, đa dạng sinh học,

Trang 19

nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, thủy lợi, giao thông, năng lượng, côngnghiệp, y tế, môi trường…

Như vậy, vấn đề biến đổi khí hậu trong chính sách và pháp luật Việt Nam đượctiếp cận theo cả hai hướng: chính sách pháp luật chuyên về biến đổi khí hậu (baogồm 3 trụ cột: thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính,liên ngành)và bước đầu được lồng ghép trong chính sách pháp luật của một sốngành, lĩnh vực có liên quan trực tiếp

Hiện nay, hệ thống các chính sách về biến đổi khí hậu được bổ sung và tươngđối đầy đủ Có thể khái quát thành sơ đồ sau:

gg

Nghị quyết 24/NQ/TW(2013) về chủ động ứng

phó với BĐKH của BCH TW Đảng

Kế hoạch pháttriển KT-XH( 2010- nay)

Chiến lược quốc gia

BĐKH được tíchhợp vào kế hoạchphát triển KT-XH2010- nay

Chiến lược của

các ngành kinh tế CTMTQG ứng phó

với BĐKH 2008KHHĐ của các

Đề án quản lý phát thảikhí thải gây hiệu ứng nhàkính; quản lý các hoạtđộng kinh doanh tín chỉcác-bon ra thị trường thế

giới

Ngày đăng: 11/07/2020, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w