1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng biện pháp nhân hóa trong viết bài văn miêu tả lớp 4

20 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là những nguyên nhân thúc đẩy tôi tìm tòi, nghiên cứu làm thế nào để học sinh khắc phục được tình trạng này, để các sự vật học sinh miêu tả được khoác một màu áo mới: có hành động, lờ

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài.

Tiếng Việt là tiếng nói phổ thông, tiếng nói dùng trong giao tiếp chính thức của cộng đồng các dân tộc sống trên đất nước Việt nam Bởi thế dạy TV có vai trò cực kỳ quan trọng, ngoài cung cấp các kiến thức cơ bản về tiếng mẹ đẻ nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống kĩ năng hoạt động giao tiếp bằng tiếng Việt, thì môn học này còn bồi dưỡng năng lực tư duy cũng như lòng yêu tiếng Việt

Nhiều năm qua, việc bồi dưỡng kỹ năng làm bài Tập làm văn cho học sinh Tiểu học trong các nhà trường đang là mối quan tâm của nhiều giáo viên Bởi phân môn Tập làm văn là phân môn thực hành tổng hợp, được vận dụng các tri thức, kỹ năng của nhiều phân môn khác Phân môn Tập làm văn có vị trí hết sức quan trọng trong chương trình Tiểu học Thông qua phân Tập làm văn nhằm rèn luyện cho học sinh các kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết để phục vụ cho việc học tập và giao tiếp Cũng từ đó có thể trau dồi thái độ ứng xử có văn hoá, tinh thần trách nhiệm trong công việc, bồi dưỡng tình cảm lành mạnh, tình yêu tiếng Việt, tình yêu quê hương đất nước, góp phần đặc biệt quan trọng trong việc hoàn thiện và nâng cao các kỹ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh Tiểu học

Được phân công giảng dạy khối 4 + 5 nhiều năm, tôi nhận thấy môn Tiếng Việt mà nhất là phân môn Tập làm văn được nhiều giáo viên cho rằng rất khó dạy Vì học sinh ngại viết văn Trước một đề Tập làm văn, đặc biệt là văn miêu tả, nhiều em học sinh ngồi “cắn bút”, nặn mãi mới được vài câu ngắn ngủn “Từ ngữ khô cứng” hoặc câu văn chỉ dừng ở mức độ có đủ chủ ngữ, vị ngữ (câu đơn bình thường) hình ảnh nghèo nàn, ít ỏi Thậm chí các em còn không biết vận dụng các biện pháp tu từ (nhân hóa, so sánh) để viết Đó là những nguyên nhân thúc đẩy tôi tìm tòi, nghiên cứu làm thế nào để học sinh khắc phục được tình trạng này, để các sự vật học sinh miêu tả được khoác một màu áo mới: có hành động, lời nói, tâm trạng như con người… trở thành người bạn thân thiết của các em, góp phần nâng cánh ước mơ, phát triển năng lực cảm thụ và khả năng tư duy hình tượng cho học sinh

Ví như một lần kiểm tra, tôi kết luận không thấy học sinh A trong lớp Em

ấy liền lên tiếng: “Chiếc bàn giấu con thì làm sao cô thấy được ạ!” Câu nói ngây thơ mà thú vị của con trẻ ấy cứ khiến tôi ấn tượng Thiết nghĩ, bạn ấy đã nói rất hình ảnh và tôi rất ưng Chỉ có vận dụng biện pháp tu từ nhân hóa trong giao tiếp cũng như trong bài văn miêu tả một cách kéo léo thì mới có được những câu văn, bài văn hấp dẫn, mới khơi nguồn cảm xúc thơ văn, mới chữa được căn bệnh ngại học văn, ngại viết văn ở học sinh tiểu học

Chính vì phân môn Tập làm văn có vai trò quan trọng như vậy nên tôi muốn đi sâu tìm hiểu một khía cạnh nhỏ nhằm bồi dưỡng kỹ năng cho học sinh

bằng “Một số giải pháp sử dụng biện pháp nhân hoá trong văn miêu tả nhằm nâng cao chất lượng môn Tiếng Việt lớp 4”

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Tìm hiểu việc sử dụng biện pháp nhân hóa trong văn miêu tả nhằm đưa ra

một số giải pháp nâng cao chất lượng môn Tiếng Việt lớp 4

Trang 2

1 3 Đối tượng nghiên cứu.

- Nhân hóa (Tiếng Việt 3, tập 2 )

- Thế nào là miêu tả (Tiếng Việt 4, tập 1, trang 40)

- Cách sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả đồ vật, cây cối, con vật (Tiếng Việt lớp 4)

1 4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp trò chuyện, trao đổi với đồng nghiệp, với phụ huynh học sinh

- Phương pháp dự giờ, quan sát việc dạy - học của giáo viên và học sinh

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận.

Nhân hóa là mảnh đất để bày tỏ tâm tư kín đáo của mình, thái độ, cách nhìn của mình đối với đối tượng miêu tả Vì thế phép nhân hóa có tác dụng vừa miêu tả trữ tình, vừa có chức năng nhận thức vừa có chức năng biểu cảm

Theo Bách khoa toàn thư “Nhân hóa (Anthropomorphism) hay còn gọi

là phép nhân hóa hoặc nhân cách hóa là cách miêu tả, diễn tả con vật hoặc sự vật

có cảm xúc, tính cách và hành động như con người bằng các thủ pháp nghệ thuật

nghĩa là trở thành người hay hóa người Nhân hóa là sự gắn kết về hình dáng và

đặc điểm con người với các khái niệm trừu tượng như cảm xúc, các đồ vật, các loài động vật và các lực lượng tự nhiên như mùa màng và thời tiết”

Theo từ điển Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý “ Nhân hóa là biện pháp tu từ gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật,… bằng những từ ngữ sử dụng cho con người như hành động, suy nghĩ, tính cách giúp chúng trở nên sinh động, gần gũi, hấp dẫn và có hồn hơn”

Việc sử dụng các biện pháp tu từ nhân hóa trong viết bài văn miêu tả lớp 4

có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nghĩa là khi miêu tả (tái hiện) một sự vật, hiện tượng trong đời sống thì sự vật hiện tượng ấy không chỉ được hiện lên một cách đầy đủ, cụ thể về hình dáng, đặc điểm, tính chất mà chúng còn trở nên sinh động, có hồn gần gũi với con người, biểu thị được tư tưởng, tình cảm của con người Nhân hóa trong văn miêu tả chính là cách “thổi hồn” vào sự vật, hiện tượng Từ đó, bồi đắp tình yêu đối với thế giới xung quanh

Đối với học sinh tiểu học, đặc biệt là học sinh lớp 4, các em bước đầu làm quen với các khái niệm trừu tượng ( biện pháp tu từ nhân hóa, cách sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa trong viết bài văn miêu tả đồ vật, cây cối, con vật ) hẳn gặp không ít khó khăn Bởi sự non nớt về trí tuệ, hiểu biết Để viết được bài văn miêu tả hấp dẫn, có hồn quả là không dễ dàng Tuy nhiên đây là lứa tuổi có khả năng tượng tượng phong phú, có tư duy sáng tạo độc đáo Nếu giáo viên biết hướng dẫn, biết khơi gợi thì việc biến những sự vật vốn vô tri thành thế giới con người qua bài văn miêu tả của học sinh là hoàn toàn có thể

2.2 Thực trạng của vấn đề

Vấn đề dạy học Tiếng Việt hiện nay:

Trang 3

Nhiều năm qua, giáo dục Việt Nam đã có những đổi mới tích cực cả về nội dung, chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học Sự đổi mới ấy đã đem lại những thành công, những kết quả đáng phát huy Tuy nhiên còn tồn tại những bất cập nhất định nhất là ở các bộ môn khoa học xã hội trong đó môn Tiếng Việt mà cụ thể là môn Tập làm văn là một ví dụ Thực tế cho thấy, giờ đây học sinh có thái độ thờ ơ, ngại học Tiếng Việt không còn hứng thú, yêu thích, say mê như trước nữa Trên lớp: các em ngại suy nghĩ, ngại tư duy, ngại phát hiện, ngại xây dựng bài… Về nhà: các em ngại chuẩn bị bài, ngại làm bài tập, ngại học bài cũ … Khi kiểm tra: óc quan sát kém, khả năng lựa chọn hình ảnh không có, sức viết yếu, vốn từ nghèo, cách vận dụng vụng về… Từ đó dẫn đến đời sống tâm hồn của các em tẻ nhạt, khô khan, sống xa rời thực tế, chưa biết yêu quy thế giới xung quanh, lúc nào cũng chỉ thấy mình là tất cả…Đây là điều

mà bất cứ nhà giáo nào đứng trên bục giảng cũng băn khoăn, trăn trở

Vấn đề dạy văn miêu tả lớp 4

Thực tế cho thấy, một số giáo viên về phương pháp, cách thức dạy Tập làm văn còn lúng túng, đôi khi còn đơn điệu, quá phụ thuộc vào sách hướng dẫn, ngại thay đổi mà thường đi theo đường mòn, chưa mang tính sáng tạo, chưa mạnh dạn đưa những sáng kiến, ý tưởng của mình vào quá trình giảng dạy nên chưa phát huy được tính chủ động sáng tạo của học sinh Mặt khác, học sinh không hứng thú với phân môn Tập làm văn, các em học một cách đối phó, chưa

nắm chắc các khái niệm (nhân hóa là gì, cách vận dụng biện pháp nhân hóa khi làm bài văn miêu tả như thế nào), nên quá trình vận dụng còn bỡ bỡ, vụng về,

vốn từ chưa phong phú, chưa hiểu rõ nghĩa của từ, thiếu vốn sống thực tế, việc quan sát thực tế lại chưa đầy đủ, còn qua loa đại khái, viết văn miêu tả chưa hay hoặc sắp xếp ý còn lộn xộn, lủng củng, hình ảnh trong bài văn chưa gợi tả, ít liên tưởng hoặc chỉ là sao chép một cách sống sượng bài văn mẫu

Đối với kiểu bài miêu tả đồ vật, cây cối, con vật, Sách giáo khoa Tiếng Việt 4

Bản thân tôi được phân công giảng dạy Tiếng Việt lớp 4 nhiều năm Thực

tế cho thấy học sinh không hứng thú khi làm bài văn miêu tả Bởi một số lý do:

Trước hết, các em thấy khó viết, ngồi nặn mãi mà bài văn chỉ được mấy

dòng ngắn ngủn Ví dụ: Đầu năm học, mẹ mua cho em một chiếc cặp màu hồng Chiếc cặp có ba ngăn Một ngăn em đựng sách, một ngăn em đựng bút…

Tiếp theo, các em chưa xác định được vị trí sử dụng biện pháp nhân hóa là

bộ phận nào của đồ vật Hoặc nếu có xác định được thì các em vận dụng một cách vụng về Ví dụ: Đầu năm học, mẹ mua cho em một chiếc cặp Màu hồng

em thích là màu áo bên ngoài của chiếc cặp

Sau đó, các em chưa biết cách dựng đoạn và liên kết đoạn Các em miêu

tả lộn xộn không theo một trình tự logic nào cả Ví dụ: Đầu năm học, mẹ mua cho em một chiếc cặp Chiếc cặp mặc áo màu hồng trông mới kiêu sa và lộng lẫy làm sao! Ngăn nhỏ nhất em đựng bút Hằng ngày chiếc cặp cùng em đến lớp Hai ngăn rộng, một ngăn em đựng vở, một ngăn em đựng sách…

Tóm lại, việc vận dụng biện pháp nhân hóa trong viết văn miêu tả của các

em chủ yếu mang tính hình thức Các em chưa thực sự hiểu rõ các khái niệm

Trang 4

trừu tượng nên chỉ gán cho đối tượng miêu tả tên gọi, thuộc tính của con người một cách gượng ép, gò bó

* Số liệu thống kê.

Năm học 2019 -2020 tôi được giao nhiệm vụ dạy lớp 4B với tổng số học sinh là 42 em, trong đó có 16 em nữ Các em có đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập Đa số học sinh ngoan, lễ phép nhưng khả năng tiếp thu thì còn chậm

Để nắm bắt cụ thể từng mức độ của học sinh trong lớp, tôi tiến hành kiểm tra khảo sát

Đề bài: Bước vào năm học mới, em được tặng một cái cặp đựng sách vở Em

hãy tả cái cặp đó

Kết quả:

bình

2.3 Các biện pháp và tổ chức thực hiện

2.3.1 Giúp học sinh nắm bắt được những kiến thức cơ bản về văn miêu tả

a Thế nào là miêu tả: Sgk Tiếng Việt 4 tập 1 trang 140

* Phần nhận xét:

GV: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS cả lớp theo dõi và tìm những sự vật

được miêu tả ?

HS: Một hs đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi, dùng bút chì gạch chân những

sự vật được miêu tả:

GV chốt: Các sự vật được miêu tả: Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước.

GV: - Yêu cầu HS viết vào vở những điều em hình dung được về các sự vật trên

theo lời miêu tả

- Trao đổi vở với bạn để học hỏi thêm về điều mà bạn hình dung được

GV giới thiệu thêm về Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước:

- Cây sòi mọc hoang trong tự nhiên được nhiều người sử dụng để chữa bệnh

rất hiệu quả, cây được phơi khô để sử dụng

- Cây cơm nguội, còn có tên nữa là sếu Hình như chỉ Hà Nội mới có nhiều cây này Bóng mát lăn tăn, mùa hè xanh ngát Mùa đông rụng hết lá, cành trơ ra

từ to đến nhỏ trong sương mờ, trong mây bạc nhìn cành khẳng khiu mà tưởng ta đang đi trong tranh thuỷ mặc

- Lạch nước là đường nước chảy hẹp, nông, ít dốc, thông ra sông, hồ GV: Qua những nét miêu tả trên, em thấy tác giả đã quan sát sự vật bằng những

giác quan nào ?

HS: - Tác giả đã quan sát bằng mắt để miêu tả hình dáng, màu sắc, sự chuyển

động của các sự vật

- Tác giả lắng nghe bằng tai để thấy suối chảy róc rách

GV: Ngoài quan sát sự vật, tác giả còn miêu tả bằng cách nào nữa?

HS: Tác giả còn biết liên tưởng, tưởng tượng và sáng tạo… để miêu tả

GV: Vậy để miêu tả được sự vật một cách sinh động, người viết phải làm gì? HS: - Người viết phải quan sát kĩ bằng nhiều giác quan.

Trang 5

- Đọc được những đặc điểm nổi bật của đối tượng.

- Cú vốn từ giàu cú để diễn đạt rừ đối tượng

GV: Sau khi học sinh hoàn thành xong, trao đổi vở với bạn, tụi sẽ khắc sõu thờm

cho cỏc em bằng sơ đồ sau thụng qua trỡnh chiếu

HS rỳt ra kết luận: Thế nào là miờu tả?

GV chốt:

Miờu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của sự vật để giỳp người đọc, người nghe hỡnh dung được cỏc sự vật ấy Khi miờu tả người viết phối hợp rất nhiều giỏc quan để quan sỏt khiến cho sự vật được miờu tả thờm đẹp hơn, sinh động hơn.

* Phần luyện tập

Bài 1 :

- 1 HS đọc yờu cầu và nội dung

- Lớp đọc thầm và tìm đợc những câu văn miêu tả trong bài chú Đất Nung

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi

- Học sinh nối tiếp trả lời trả lời - lớp nhận xét

- GV kết luận bài làm đúng Câu văn:" Đó là một chàng

kị sĩ rất bảnh, cỡi ngựa tía, lầu son"

Trang 6

Bài 2:

Ngoài câu hỏi sgk, tôi yêu cầu HS xác định thêm những sự vật nào được

nhân hóa trong bài và nhân hóa bằng cách nào

GV: Chốt y 1: Các sự vật được miêu tả trong đoạn trích bằng sơ đồ sau thông

qua trình chiếu

GV: Chốt y 1:

- Các sự vật được miêu tả rất phong phú, đa dạng

GV: Chuẩn bị bảng trống và chia nhóm để học sinh thực hiện theo yêu cầu:

- Tìm những sự vật được nhân hóa?

- Tác dụng ?

- Thời gian: 3 phút

HS: - Thực hiện theo nhóm.

- Báo cáo kết quả

- Nhận xét, góp y giữa các nhóm

Trang 7

GV: Chuẩn kiến thức theo bảng biểu sau, thông qua trình chiếu.

Tên các sự

vật được

nhân hóa

Cách nhân hóa Miêu tả sự vật bằng

những từ ngữ miêu tả con người

Tác dụng

Sấm Khanh khách cườiGhé xuống sân

Trước cơn mưa, trời nổi giông, sấm, chớp đùng đoàng thường khiến nguời

ta giật nảy mình, nhưng với cách miêu

tả này, sấm lại như một người bạn ghé xuống sân và cất tiếng cười khanh khách => gần gũi

Cây dừa Sải tay bơi

Lá dừa như những cánh tay người đang sải bơi giữa dòng nước trắng xóa, mênh mông => sinh động

Ngọn mùng

tơi Nhảy múa

Những đợt mưa dội xuống kèm cả gió khiến ngọn mùng tơi nhảy múa rộn ràng như những vũ công ba lê => sinh động

Hả hê là cảm giác vừa vui sướng vừa

bã hờn của con người được gán cho cây cối => gợi sự thú vị

GV chốt: Bài tập này là bước khởi đầu giúp HS dần lưu tâm đến các sự vật được

miêu tả trong thơ văn Đồng thời nhận ra cách miêu tả các sự vật bằng biện pháp nhân hóa và tác dụng của nó

b, Bố cục của bài văn miêu tả: Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

* Mở bài : Giới thiệu đối tượng được tả : Đồ vật, cây cối, con vật

Gồm : Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp

* Thân bài : Tái hiện, sao chụp đối tượng miêu tả ở những góc nhìn khác

nhau

* Kết bài : Nêu những nhận thức, suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người miêu

tả với đối tượng được miêu tả

Có 2 kiểu kết bài đó là : kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng

* Bài tập vận dụng:

Khi dạy bài “Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật” phần luyện tập SGK

Tiếng Vệt lớp 4, tập 1, trang 145 Tôi yêu cầu học sinh viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn hoàn chỉnh

GV: Hướng dẫn học sinh viết mở bài theo hai cách

- Mở bài: Giới thiệu về cái trống

+ Mở bài trực tiếp: Những ngày đầu cắp sách đến trường, có một đồ vật gây cho tôi ấn tượng nhất, đó là chiếc trống trường

+ Mở bài gián tiếp: Mỗi ngày đến trường là một ngày vui phải không các bạn ? Tới trường được gặp thầy, gặp bạn, gặp những cảnh vật thân thương đã gắn bó

Trang 8

với tôi suốt mấy năm qua như: hàng cây, ghế đá, …Và chắc chắn không thể thiếu được một nhân vật vô cùng quan trọng đó là cái trống trường

- Kết bài: Nêu tình cảm của em với cái trống

+ Kết bài mở rộng: Rồi mai đây, chúng tôi sẽ phải rời xa mái trường tiểu học Quảng Thắng thân thương nhưng âm thanh thôi thúc, rộn rã của tiếng trống trường thuở ấu thơ vẫn vang vọng mãi trong tâm trí tôi

+ Kết bài không mở rộng: Tạm biệt anh trống Ngày mai anh nhớ “ tùng, tùng, tùng ” gọi chúng tôi đến trường nhé!

GV ? Trong các cách mở bài và kết bài trên, trường hợp nào sử dụng biện pháp

tu từ nhân hóa?

HS: Trường hợp kết bài không mở rộng có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:

Gọi cái trống bằng từ ngữ để gọi con người : “anh” và từ ngữ chỉ hoạt động của người: “gọi” Cách miêu tả này thật gần gũi, thân thuộc, cái trống không còn là vật vô tri mà nó là một cơ thể có hoạt động như con người

c, Cấu trúc đoạn văn miêu tả:

- Cấu trúc: 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

- Dấu hiệu nhận biết: Đoạn văn được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu

dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

- Hình thức: Đoạn văn có thể được viết theo một trong ba kiểu sau:

+ Đoạn văn diễn dịch (1)

+ Đoạn văn quy nạp (2)

+ Đoạn văn tổng hợp (3)

(Lưu y với học sinh lớp 4 tôi chỉ hướng dẫn các em kiểu (1), (2))

- Nội dung: Đoạn văn thường diễn đạt một ý tương đối trọn vẹn:

+ Đoạn văn tả hình dáng đồ vật, cây cối, con vật

+ Đoạn văn tả hoạt động và thói quen sinh hoạt của con vật

+ Đoạn văn tả cơ chế hoạt động, cách bảo quản đồ vật

+ Đoạn văn tả cơ chế hoạt động của đồ vật

+ Hoặc các đoạn văn tổng hợp tả hình dáng con vật kết hợp tả hoạt động và

thói quen sinh hoạt của con vật

2.3.2 Giúp học sinh nắm bắt được những kiến thức cơ bản về biện pháp tu từ nhân hóa.

a, Khái niệm:

Nhân hóa là cách gọi hoặc tả sự vật bằng những từ ngữ được dùng để gọi, tả người,… vốn dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối…

Ví dụ: - Ông trời mặc áo giáp đen ra trận

- Bác xe biết ngửi thấy mùi đất mới

Dấu hiệu nhân biết: Các từ chỉ hoạt động, tên gọi của con người: ông, bác, mặc, ngửi, ra trận được dùng để gọi tên và chỉ hành động của ông trời, bác

xe

b, Tác dụng: Biện pháp nhân hóa là làm cho thế giới loài vật, cây cối,…trở nên

gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

c, Các hình thức nhân hóa trong tiếng Việt.

Trang 9

* Hình thức thứ 1: Gọi các sự vật bằng những từ ngữ để gọi con người.

Các sự vật (đồ vật, con vật, cây cối,…) không chỉ được gọi một cách thông thường mà được gọi giống như con người

Ví dụ: Bác gà trống trông thật oai vệ

Anh bàn chị ghế trò chuyện với nhau phàn nàn về những trò nghịch ngợm của các bạn học sinh

* Hình thức thứ 2: Miêu tả sự vật bằng những từ ngữ miêu tả con người

Đối với miêu tả sự vật, có thể tả dưới nhiều dạng như hành động, tâm trạng, ngoại hình, tính cách…

Ví dụ: Chú ếch con đang ngồi học bài bên bờ sông

Anh bàn chị ghế trò chuyện với nhau phàn nàn về những trò nghịch ngợm của các bạn học sinh

* Hình thức thứ 3: Xưng hô với sự vật thân mật như con người

Sự vật không còn là vật vô tri vô giác mà trở nên gần gũi thông qua cách đối đáp, trò chuyện của con người

Ví dụ: Chị gió ơi! Chị gió ơi!

* Bài tận vận dụng:

Khi dạy bài “Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật” cũng ở phần luyện tập

SGK Tiếng Vệt lớp 4, tập 1, trang 145

GV: Chia nhóm và yêu cầu học sinh thực hiện trong 3 phút.

Nhóm 1: Nêu tên những bộ phận của cái trống được miêu tả

Nhóm 2: Tìm những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống

HS: Báo cáo, nhận xét, góp y.

GV: Chốt và trình chiếu bằng bảng biểu sau:

Tên sự vật

được nhân

hóa

Gọi các sự vật bằng những từ ngữ để gọi con người

Miêu tả sự vật bằng những từ ngữ miêu tả con người

Hình dáng: tròn như cái chum

Trống Anh chàng Chễm chệ Trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ.

Các bộ phận

của trống

Mình anh được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn… Lưng trống quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong Đầu trống buộc kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.

Tiếng trống

- Ồm ồm, giục giã

- Trống cầm càng theo nhịp

- Trống xả hơi

- Tùng! Tùng! Tùng!

- Cắc , tùng! Cắc, Tùng!

- một hồi dài

Trang 10

Bài tập này rèn cho HS biết nhận diện các sự vật được nhân hóa và nhân hóa bằng cách nào Thông qua cách vận dụng biện pháp nhân hóa này để miêu tả cái trống trường, tác giả giúp người đọc, người nghe hình dung cụ thể về hình dáng, âm thanh của cái trống Đồng thời ta còn cảm nhận được cái trống không còn là vật vô tri mà nó như một cơ thể hoàn chỉnh có đầy đủ các bộ phận và có hành động, lời nói giống như con người

2.3.3 Các bước sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa trong bài văn miêu tả

Đây được xem là khâu quan trọng nhất thể hiện quá trình vận dụng hiệu

quả biện pháp nhân hóa khi miêu tả đồ vật, cây cối, con vật.

Khi dạy bài Miêu tả đồ vật: SGK Tiếng việt lớp 4 kỳ II, trang 18.

Bước 1: Xác định đối tượng miêu tả

Đề 1: Tả chiếc cặp sách của em

GV: Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề và xác định đối tượng miêu tả và phạm vi.

HS: - Đối tượng miêu tả: Chiếc cặp sách.

- Phạm vi: Chiếc cặp sách của em chứ không phải của người khác

Bước 2: Quan sát để tìm đặc điểm nổi bật của đối tượng

Bước này tôi sẽ vận dụng những hình ảnh gần gũi là chiếc cặp sách của chính các em hướng dẫn các em quan sát trước ở nhà và ghi chép lại những đặc điểm tiêu biểu

Bước 3: Lập dàn bài chi tiết

+ Mở bài:

- Giới thiệu đồ vật sẽ tả: chiếc cặp sách của em

- Ở đâu?

- Lúc nào?

+ Thân bài:

Ngày đăng: 11/07/2020, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Chuẩn bị bảng trống và chia nhúm để học sinh thực hiện theo yờu cầu: - Sử dụng biện pháp nhân hóa trong viết bài văn miêu tả lớp 4
hu ẩn bị bảng trống và chia nhúm để học sinh thực hiện theo yờu cầu: (Trang 6)
GV: Chuẩn kiến thức theo bảng biểu sau, thụng qua trỡnh chiếu. - Sử dụng biện pháp nhân hóa trong viết bài văn miêu tả lớp 4
hu ẩn kiến thức theo bảng biểu sau, thụng qua trỡnh chiếu (Trang 7)
GV: Chốt và trỡnh chiếu bằng bảng biểu sau: - Sử dụng biện pháp nhân hóa trong viết bài văn miêu tả lớp 4
h ốt và trỡnh chiếu bằng bảng biểu sau: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w