Trên cơ sở lý thuyết quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ, đánh giá thực trạng của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ QUỐC HUY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI,
TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: GS.TS Lê Thế Giới
Phản biện 1: PGS.TS Đặng Văn Mỹ
Phản biện 2: PGS.TS Trương Tấn Quân
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận văn thạc
sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 3 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Rừng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa đạng sinh học trên hành tinh của chúng ta Trong những năm gần đây, chúng ta đã và đang chứng kiến hiện tượng ấm lên toàn cầu, sự gia tăng và xuất hiện bất thường của những trận bão
và lũ lụt có cường độ và sức tàn phá lớn, suy thoái đất đai đã và đang gây ra những lo ngại trên phạm vi toàn cầu và ở nhiều quốc gia Trong khi đó rừng đang bị tàn phá nặng nề, diện tích rừng đã bị suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là rừng phòng hộ được coi là lá chắn mà đang bị tàn phá hằng ngày
Với việc giảm sút về chất lượng rừng phòng hộ có nguyên nhân bắt nguồn từ những hạn chế, bất cập của các quy định pháp luật hiện hành cũng như trong thực hiện công tác quản lý rừng phòng hộ, cần phải đưa ra những giải pháp khắc phục kịp thời
Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, T nh Kon Tum
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở lý thuyết QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ, đánh giá thực trạng của công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ Từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, t nh Kon Tum
Trang 4- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ tại địa bàn nghiên cứu
- Đưa ra các giải pháp khắc phục và tăng cường công tác quản
lý, bảo vệ rừng phòng hộ tại địa bàn huyện Đăk Glei, t nh Kon Tum
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, t nh Kon Tum giai đoạn 2013 - 2017 như thế nào?
- Những thành tựu đạt được và hạn chế trong hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ? Những nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, t nh Kon Tum?
- Giải pháp nào để tăng cường công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, t nh Kon Tum?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn này tập trung nghiên cứu về lý luận của QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ và thực trạng hoạt động QLNN về lĩnh vực bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, từ đó làm cơ sở cho việc đưa ra phương hướng và giải pháp tăng cường công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn
Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu trong phạm vi huyện Đăk Glei, t nh Kon Tum, thời gian kể từ khi thực hiện Luật BV&PTR năm 2004 (sửa đổi) đến nay, trong đó tập trung vào giai đoạn từ năm 2013 – 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp cụ thể: Phương pháp thống kê và tổng hợp, phương pháp so sánh để phân tích, xử lý
Trang 5số liệu, phương pháp chuyên gia
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiền của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn luận giải về mặt lý luận các khái niệm, đặc điểm, nội dung và một số nhân tố tác động đến công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ
- Đánh giá vai trò của công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng
hộ, ch ra những mặt tốt, những mặt chưa tốt, nguyên nhân của những bất cập trong QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian qua
- Đưa ra những phương hướng và giải pháp tăng cường công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ tại huyện Đăk Glei, t nh Kon Tum trong thời gian tới
tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật hiệu quả hơn
Bên cạnh đó, nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho học viên, sinh viên các trường đại học, các trường chính trị, cho những người quan tâm nghiên cứu về pháp luật trong QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng nói chung và rừng phòng hộ nói riêng
Trang 6Sơ ƣợc tài iệu nghiên cứu chính s dụng trong nghiên cứu
T ng quan tài iệu nghiên cứu
9 Kết cấu của uận văn
Kết cấu của luận văn: Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết của Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng
Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đắk Glei, t nh Kon Tum
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác Quản lý nhà nước
về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đắk Glei, t nh Kon Tum.vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đắk Glei, t nh Kon Tum
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT C A QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
VỆ RỪNG 1.1 Những khái niệm cơ bản về quản ý nhà nước về bảo vệ rừng
1.1.1 Khái niệm quản ý và QLNN
Quản lý là điều khiển, ch đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của người quản
và nhiệm vụ của Nhà nước
1.1.2 Khái niệm QLNN về bảo vệ rừng
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Luật BV&PTR năm
2004, rừng được định nghĩa như sau:
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng là quá trình các
cơ quan hành chính nhà nước sử dụng các công cụ pháp luật tác động vào các đối tượng quản lý để định hướng và điểu ch nh các hành vi
xã hội nhằm bảo vệ bền vững tài nguyên rừng
Trang 81.1.3 Nguyên tắc QLNN trong ĩnh vực bảo vệ rừng
- Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước
- Bảo đảm sự phát triển bền vững
- Bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
- Đảm bảo tính kế thừa và tôn trọng lịch sử
cấp Trung ương, đứng đầu là Chính phủ
Tiếp đến là Bộ NN&PTNT, cơ quan có th m quyền chuyên môn trong lĩnh vực bảo vệ rừng ở Trung ương, là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng QLNN về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn Tổng cục Lâm nghiệp là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu Bộ NN&PTNT quản lý Nhà nước và thực thi nhiệm vụ QLNN về lâm nghiệp Cục Kiểm lâm là cơ quan trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp có chức năng tham mưu cho Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện QLNN về bảo vệ rừng
b Cấp Tỉnh
UBND t nh là Cơ quan có th m quyền chung, thông qua hoạt động chấp hành, điều hành của mình thực hiện chức năng QLNN trên nhiều lĩnh vực Sở NN&PTNT là cơ quan ch đạo chuyên ngành trong lĩnh vực QLNN về rừng và đất lâm nghiệp, chịu trách nhiệm trước UBND t nh về mọi hoạt động QLNN về rừng và đất rừng Bên cạnh đó là một hệ thống chuyên trách phụ trách việc
Trang 9QLBVR, đó là lực lượng kiểm lâm viên, được coi là lực lượng nòng cốt giúp Bộ trưởng quản lý và bảo vệ rừng, cơ cấu tổ chức như sau: Trung ương: Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ NN&PTNT
cấp T nh nơi có rừng: Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở NN&PTNT
cấp Huyện: Hạt Kiểm lâm trực thuộc Chi cục Kiểm lâm, và các đơn vị sự nghiệp: Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên trực thuộc Sở NN&PTNT
1.2 Những nội dung quản ý nhà nước về bảo vệ rừng ph ng hộ 1.2.1 T chức quản ý khu rừng ph ng hộ
Để quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ, Quy chế quản lý ba loại rừng quy định tổ chức bộ máy để giao quản lý rừng như sau: Tùy theo quy mô, tính chất, của mỗi khu rừng phòng hộ để thành lập Ban quản lý, trường hợp đặc biệt có quy mô diện tích tập trung từ 5.000
ha trở lên được thành lập Ban quản lý, hoạt động theo cơ chế đơn vị
sự nghiệp kinh tế có thu BQL RPH là chủ rừng, được giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ và xây dựng khu rừng đó
1.2.2 Xây dựng và ban hành các văn bản quy quy phạm dưới uật chỉ đạo về QLBVR
Văn bản pháp luật trong lĩnh vực QLBVR là những văn bản không ch cung cấp thông tin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan QLNN đối với người khai thác, sử dụng rừng nhằm thực hiện các chủ trương, quy định của nhà nước Công tác xây dựng văn bản pháp luật là một nội dung quan trọng không thể thiếu đối với hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng
Trang 101.2.3 Thực hiện công tác quản ý bảo vệ rừng ph ng hộ
Tổ chức thực hiện quản lý rừng, bảo vệ rừng phòng hộ bao gồm các hoạt động cơ bản sau:
Một là, xây dựng kế hoạch về tổ chức hoạt động công tác quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng, trình cấp có th m quyền phê duyệt Tổ chức công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng, chống cháy rừng; trồng, chăm sóc rừng và sử dụng rừng theo quy định của pháp luật
Hai là, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giải thích, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp uật và x
ý các hành vi vi phạm về QLNN đối với bảo vệ rừng ph ng hộ
Để thực hiện có hiệu quả nội dung này, các cơ quan hành chính nhà nước cần xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra chặt chẽ, hợp lý và hợp pháp, ngăn ngừa những biểu hiện nhũng nhiễu gây phiền hà, cản trở hoạt dộng hợp pháp của các đối tượng quản lý Tổ chức giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới và ngay trong nội bộ cơ quan mình
1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động Quản ý nhà nước về bảo vệ rừng ph ng hộ
Tiêu chí đánh giá hoạt động xây dựng và ban hành các văn bản QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ
Tiêu chí đánh giá hoạt động lập kế hoạch và thực thi công tác quản lý bảo vệ rừng phòng hộ
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành
vi vi phạm về QLNN đối với bảo vệ rừng phòng hộ
Trang 111.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ RỪNG
1.3.1 Nền kinh tế thị trường
1.3.2 Yếu tố xã hội
1.3.3 Ý thức pháp uật và văn hóa pháp ý
1.3.4 Yếu tố nghiệp vụ kỹ thuật
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG C NG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
VỆ RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI 2.1 NHỮNG NÉT SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN ĐĂK GLEI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Đăk Glei là huyện miền núi nằm về phía Bắc của t nh Kon Tum, là huyện vùng cao biên giới
Nằm tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau: Phía Bắc giáp huyện Phước Sơn, t nh Quảng Nam; Phía Nam giáp huyện Tu Mơ Rông và Ngọc Hồi, t nh Kon Tum; Phía Đông giáp huyện Nam Trà
My, t nh Quảng Nam.; Phía Tây giáp nước CHDCND Lào
Địa hình địa mạo: Nằm trong khu vực có địa hình phức tạp của
t nh Kon Tum Nhìn chung địa hình của huyện cao ở phía Đông - Bắc và Tây - Tây Nam
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Huyện Đăk Glei có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm giai đoạn 2015-2017 đều đạt 11,55% Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 44,5% năm 2010 xuống còn 42,8% Công nghiệp - xây dựng tăng từ 23,5% lên 24,6%, thương mại dịch vụ tăng từ 32% lên 32,6% Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 19,5 triệu đồng/người/năm, tăng 75% so với năm 2015
2.1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Đăk G ei
Nhìn chung, huyện Đăk Glei là huyện nghèo, kém phát triển của t nh Kon Tum, cuộc sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Hoạt động sản xuất cơ bản là huyện thuần nông, hoạt động nông lâm thủy sản là hơn 40% t trọng kinh tế, chiếm hơn 80% diện tích đất sản xuất
Trang 132.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QLNN VỀ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ
2.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng ph ng hộ
Theo thống kê đất đai huyện Đắk Glei đến ngày 31/12/2017, toàn huyện có 133.140,21 ha rừng và đất lâm nghiệp, chiếm 89,04% diện tích đất tự nhiên Trong đó diện tích rừng sản xuất 48.694,31 ha, chiếm 36,57 % diện tích đất lâm nghiệp; diện tích rừng phòng hộ 44.876,76 ha, chiếm 33,70 % diện tích đất lâm nghiệp, tập trung ở 03
xã Đăk Blô, Đăk Nhoong, Đăk Long; diện tích rừng đặc dụng 38.008,77 ha, chiếm 28,55% diện tích đất lâm nghiệp, tập trung ở các
xã Đắk Choong, Xốp, Mường Hoong, Ngọc Linh Đặc điểm rừng huyện Đắk Glei có độ che phủ cao, thảm thực vật dày
Với việc quy hoạch phân chia rừng thành 3 loại như hiện nay công tác quản lý bảo vệ rừng phòng hộ có những thuận lợi và khó khăn sau:
Thuận lợi: Việc phân chia này đã giúp các cấp chính quyền và
cơ quan chuyên môn làm cơ sở cho việc giao rừng, đất rừng và xây dựng kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển từng loại rừng, sử dụng từng loại rừng, đất rừng một cách có hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi
để nhân dân phát triển sản xuất ổn định, lâu dài, tăng thu nhập, nâng cao đời sống, góp phần giảm nghèo, v.v
Khó khăn: Rừng đã được quy hoạch, phân chia thành 3 loại Tuy nhiên do công tác quy hoạch thiếu đồng bộ, có sự chồng chéo quy hoạch giữa các Bộ ngành NN&PTNT và các ngành khác; việc điều ch nh lại quy hoạch 3 loại rừng còn chậm gây nhiều khó khăn cho công tác giao rừng, đất rừng cho các tổ chức, HGĐ, cá nhân Vì vậy, tình trạng lấn chiếm đất rừng trái phép vẫn còn diễn ra khá phổ biến, gây khó khăn cho công tác quản lý của cơ quan nhà nước
Trang 142.2.2 T chức bộ máy QLNN về bảo vệ rừng ph ng hộ của huyện Đăk G ei
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ
tại huyện Đăk Glei
UBND t nh
UBND huyện
UBND các xã
Sở NN&PTNT Kon Tum
Chi cục Kiểm lâm
Hạt Kiểm lâm BQL RPH
Đăk Glei
Phòng NN&PTNT
Kiểm lâm địa bàn
Trạm QLBVR
Đội KLCĐ và PCCCR số 2
Trạm QLBVR liên ngành
Cộng đồng dân
cư thôn
Trang 152.2.3 Nội dung hoạt động QLNN về bảo vệ rừng ph ng hộ trên địa bàn huyện Đăk G ei
2.2.3.1 Tổ chức quản lý khu rừng phòng hộ
Khu rừng phòng hộ huyện Đăk Glei có diện tích tương đối lớn
so với các khu rừng phòng hộ khác trên địa bàn t nh Tại đây, Ban quản lý rừng phòng hộ được thành lập theo Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 11/7/2018 của UBND t nh Kon Tum, trực thuộc ở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở hợp nhất các Ban quản lý rừng phòng hộ: Đăk Long, Đăk Nhoong và Đăk Blô Tổng diện tích rừng và đất rừng đơn vị được giao quản lý là 42.661,22 ha
2.2.3.2 Hoạt động ban hành các văn bản về quản lý bảo vệ rừng phòng hộ ở huyện Đăk Glei
Công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng đã được phân cấp
ch đạo từ cấp Trung ương xuống cấp t nh, huyện, bên cạnh Luật Bảo
vệ & Phát triển rừng 2004, đã có hàng trăm các văn bản hướng dẫn,
ch đạo Trong các văn bản về QLNN về bảo vệ rừng ở Đăk Glei chủ yếu đã quán triệt được nội dung về tăng cường công tác bảo vệ rừng, công tác phòng chống chữa cháy rừng đã được ch đạo một cách chặt chẽ
2.2.3.3 Tổ chức thực hiện quản lý bảo vệ rừng phòng hộ
Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ được địa phương thực hiện trên tinh thần các văn bản ch đạo
Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Glei là đơn vị chủ rừng, cơ quan chấp hành QLNN về bảo vệ phòng hộ hàng năm đã thực hiện