1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương các phương pháp điều tra khảo sát tài nguyên nước

43 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 404,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến hành điều tra thực địa: a Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về đặc điểm, tình hình tài nguyên nướcmặt tại các cơ quan ở địa phương vùng điều tra: - Điều tra thu thập t

Trang 1

Mục lục

Câu 1: Mục đích, nguyên tắc điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường 2 Câu 2: Yêu cầu chung và nội dung công tác lập dự án 2 Câu 3: Trình bày chi tiết các nội dung công tác ngoại nghiệp điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt (Điều 9- Thông tư 12/2014/Bộ TNMT) 3 Câu 4: Trình bày chi tiết các nội dung công tác nội nghiệp trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt (Điều 10- Thông tư 12/2014/Bộ TNMT) 8 Câu 5 Các phương pháp trực tiếp trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất (Thông tư 13/2014/TT-BTNMT - nêu chi tiết nội dung, yêu cầu từng phương pháp) 13 Câu 6: Các phương pháp gián tiếp trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất (Thông tư 13/2014/TT-BTNMT - nêu chi tiết nội dung, yêu cầu từng phương pháp) 16 Câu 7 Quy trình lấy mẫu nước dưới đất (TCVN 6663-11:2011- trình bày chi tiết các bước thực hiện trong quy trình lấy mẫu nước dưới đất) 22 Câu 8 Trình bày cách bảo quản và xử lý mẫu nước dưới đất (lấy ví dụ cho các chỉ tiêu khác nhau - TCVN 6663-3:2008) 23 Câu 9 Đánh giá chất lượng nước mặt- Nêu quy định kỹ thuật và phương pháp xác định (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT) 32 Câu 10: Đánh giá chất lượng nước dưới đất – nêu quy định kỹ thuật và pp xác định

(QCVN 09-MT: 2015/BTNMT) 39

Trang 2

Câu 1: Mục đích, nguyên tắc điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường.

Trả lời:

1 Mục đích

- Tạo lập bộ thông tin, số liệu phản ánh đầy đủ hiện trạng tài nguyên, môi trường vùngđiều tra; xác định các vấn đề về tình hình khai thác sử dụng tài nguyên, và các vấn đềkhác có liên quan

- Phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường tại Trung ương và địaphương

- Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương và khu vực

- Phục vụ cho các nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin về tài nguyên, môi trường cho cácngành, các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác sử dụng, bảo

vệ và phát triển tài nguyên

- Kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xãhội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững với yêu cầu thông tin, dữ liệuphục vụ công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên

- Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung thông tin, dữ liệu, kết quả điều tra, đánh giá tàinguyên môi trường

- Thông tin dữ liệu, kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường phải phục vụ nhucầu sử dụng cho quản lý nhà nước, hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,nghiên cứu khoa học, giáo dục - đào tạo và các nhu cầu khác của cộng đồng; đồng thờiphải được tổng hợp và công bố trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môitrường

Câu 2: Yêu cầu chung và nội dung công tác lập dự án.

Điều 4 Yêu cầu chung về lập dự án.

Nội dung công tác lập dự án gồm: Thu thập các tài liệu liên quan đến vùng lập dự án,tổng hợp phân tích tài liệu, thiết kế phương pháp, khối lượng các dạng công tác, dự kiếncác kết quả đạt được và sản phẩm giao nộp, lập kế hoạch tổ chức thực hiện, dự toán kinh

Trang 3

phí, phân tích hiệu quả và đánh giá mức độ rủi ro của dự án; công tác lập dự án cần đạtđược các yêu cầu cơ bản sau:

1 Xác định được tính cấp thiết, cơ sở pháp lý của nhiệm vụ, nhu cầu thông tin của các

cơ quan nhà nước, cộng đồng xã hội đối với điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đấttrên khu vực dự án; sự phù hợp của nhiệm vụ điều tra với quy hoạch, kế hoạch đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt

2 Xác định rõ hiện trạng thông tin, dữ liệu liên quan, mức độ đầy đủ của các thông tin,

tư liệu hiện có; nêu rõ các vấn đề thực tiễn cần được giải quyết

3 Xác định rõ phạm vi điều tra, các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình thi công;thiết kế các giải pháp kỹ thuật - công nghệ, hệ phương pháp điều tra, đánh giá và khốilượng các công việc theo các quy định chuyên môn, đảm bảo tính khả thi và phù hợp vớiđiều kiện thực tế của khu vực dự án

4 Xác định rõ kế hoạch, kinh phí thực hiện, tổ chức thực hiện dự án, đơn vị chủ trì dự

án, đơn vị thực hiện dự án, chủ nhiệm dự án (nếu có), đơn vị phối hợp thực hiện (nếu có);phân công rõ trách nhiệm đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp thực hiện (nếu có); xây dựng

kế hoạch chi tiết thời gian thực hiện dự án (từ khi khởi công đến khi hoàn thành dự án)

5 Xác định rõ số lượng, chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm dự kiến, địa chỉ giao nộp; điềukiện đảm bảo tính bền vững của dự án (khả năng quản lý, vận hành, duy trì sau khi dự ánkết thúc) và dự kiến hiệu quả về kinh tế - xã hội, môi trường mà dự án sẽ mang lại

Câu 3: Trình bày chi tiết các nội dung công tác ngoại nghiệp điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt (Điều 9- Thông tư 12/2014/Bộ TNMT).

1 Chuẩn bị:

a) Nhận nhiệm vụ điều tra thực địa:

- Nghiên cứu nhiệm vụ điều tra thực địa và các tài liệu liên quan, giới hạn, khoanh vùngđiều tra, xác định đối tượng, khối lượng điều tra khảo sát;

- Xác định mục đích, nội dung các thông tin cần điều tra;

- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn: Văn bản pháp lý đề cương đã sử dụng làm căn cứ vàcác tài liệu tham chiếu khác

b) Xác định đối tượng, phạm vi điều tra thực địa:

- Phạm vi điều tra: Lưu vực sông, tỉnh, huyện, xã;

- Đối tượng điều tra: Được xác định theo từng tỷ lệ điều tra

Công trình cấp nước (m 3 /ngđ)

Trang 4

1:200.000 ≥ 40 ≥ 1.000.000 ≥ 40.000

c) Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi điều tra tại thực địa:

- Xác định các vị trí trọng điểm thông qua điều kiện thực tế tìm hiểu thu thập về vùngđiều tra;

- Xác định tuyến điều tra tài nguyên nước mặt:

+ Nghiên cứu đặc điểm địa hình vùng điều tra, tình hình giao thông;

+ Đánh giá mức độ khó khăn của địa hình tại khu vực điều tra;

+ Xác định tuyến trên nền bản đồ địa hình tương ứng với tỷ lệ điều tra:

+ Yêu cầu các tuyến điều tra phải bám sát theo đối tượng điều tra

- Xây dựng phương án, lộ trình điều tra:

+ Thiết lập phương án làm việc với các đơn vị tại địa phương trước khi ra htrg

+ Cần căn cứ vào điều kiện thực tế, xác định phương án và lộ trình điều tra hợp lý;

+ Trường hợp phương án điều tra được lập sai khác so với kế hoạch ban đầu trong côngtác nội nghiệp, cần thông báo kịp thời cho các cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Dự trù phương tiện chuyển quân, xác định điểm tập kết nếu có

d) Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ điều tra bao gồm:

- Biên bản làm việc;

- Bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ điều tra hoặc chi tiết hơn tỷ lệ điều tra;

Sổ nhật ký điều tra (Phụ lục 1: Mẫu sổ nhật ký điều tra khảo sát tài nguyên nước mặt); Mẫu phiếu điều tra (Phụ lục 2A: Mẫu phiếu điều tra);

Sổ ghi đo lưu lượng, độ sâu (Phụ lục 2B: Mẫu sổ đo);

- Máy GPS cầm tay, thước dây, đồng hồ bấm giây;

- Thiết bị đo lưu tốc (phao, lưu tốc kế, cốc quay);

- Nhiệt kế, giấy quỳ, máy đo nhanh chất lượng nước để đo các thông số: nhiệt độ, pH,TSS, độ dẫn điện và các thông số cơ bản khác;

Trang 5

- Dụng cụ lấy và bảo quản mẫu nước; Máy ảnh, la bàn; Dụng cụ dự phòng (áo phao, đènpin, pin).

đ) Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác (các sở, ban, ngành tại địa phươngliên quan bằng văn bản về các nội dung, thông tin, số liệu cần thu thập)

2 Tiến hành điều tra thực địa:

a) Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về đặc điểm, tình hình tài nguyên nướcmặt tại các cơ quan ở địa phương vùng điều tra:

- Điều tra thu thập tài liệu về đặc điểm tình hình tài nguyên nước (về số lượng nước, chấtlượng nước, lũ lụt, hạn hán, các hình thức khai thác nước, số lượng và loại công trìnhkhai thác) ở địa phương;

- Điều tra, thu thập các thông số kỹ thuật của hồ chứa, các thông số đặc trưng của ao hồ

tự nhiên, hiện trạng khai thác sử dụng nước tại các hồ, ao;

- Xác định những vấn đề nổi cộm có liên quan đến tài nguyên nước của địa phương;

- Thu thập các thông tin chung về vị trí, lộ trình sẽ tiến hành điều tra khai thác sử dụng tàinguyên nước mặt (tên, vị trí nguồn nước mặt, thôn xóm khu vực, vị trí điều tra);

- Yêu cầu thông tin thu thập:

+ Tính liên tục: Liên tục theo thời gian đối với từng loại thông tin; đối với các thông tin

về mưa và lưu lượng yêu cầu phải có độ dài tối thiểu 11 năm;

+ Tính đồng nhất: Đảm bảo theo định hướng đã được phê duyệt;

+ Tính xác thực: Được cơ quan chuyên môn, có thẩm quyền xác nhận, thông tin, tài liệu

b) Điều tra theo lộ trình đã xác định dọc hai bên bờ sông, suối, bãi sông và tuyến vuônggóc với sông, suối để quan sát, mô tả, chụp ảnh, sơ họa, khoanh vùng, thu thập thông tin,

dữ liệu về đặc điểm, đặc trưng hình thái sông, đặc điểm hồ; các yếu tố ảnh hưởng đến tàinguyên nước mặt;

c) Đo đạc dòng chảy:

- Nguyên tắc lựa chọn vị trí đo đạc dòng chảy:

+ Vị trí điều tra phải khống chế được lượng dòng chảy của sông, lưu vực;

+ Vị trí đo được lựa chọn căn cứ vào mạng lưới sông, suối, công trình khai thác sử dụngnước;

+ Đảm bảo yêu cầu đo đạc, xác định chính xác được lưu lượng sông, suối;

+ Khoảng cách giữa các mặt cắt: Có thể lấy trung bình từ 1 km đến 5 km đo một mặt cắt,sông dài đo thưa hơn sông ngắn

Trang 6

- Tiêu chuẩn lựa chọn đoạn sông đặt vị trí đo đạc, điều tra:

+ Đoạn sông tương đối thẳng;

+ Không có thác nước, bãi nổi;

+ Lòng sông không có bèo, rác, cây cối hoặc chướng ngại vật khác;

+ Nước chảy tương đối đều; +Dòng chảy duy trì liên tục;

+ Không có những tác động đáng kể của con người làm ảnh hưởng đến trạng thái dòngchảy hay ảnh hưởng đến công trình quan trắc

- Lựa chọn vị trí đo đạc: Đo đạc thủy văn dựa theo mật độ đo đạc mặt cắt ngang theo các

tỷ lệ điều tra ở trên, vị trí đo đạc tài nguyên nước được gắn đồng thời với vị trí tiến hành

đo đạc mặt cắt ngang và bảo đảm các yêu cầu sau:

+ Vị trí đo tại nơi giao cắt địa giới hành chính;

+ Vị trí đo tại nơi hợp lưu, phân lưu;

+ Vị trí đo tại nơi thể hiện hình thái dòng sông;

+ Vị trí đo trước khi qua đập dâng, đập tràn, đập thủy điện, qua cầu;

+ Vị trí đo trước khi qua công trình khai thác sử dụng nước mặt;

+ Vị trí đo tại các vị trí xả thải trực tiếp vào nguồn nước

- Xác định thủy trực đo trên mặt cắt ngang:

+ Số thủy trực đo sâu trên mỗi mặt cắt ngang được xác định: Với vùng sông ảnh hưởngtriều

Độ rộng mặt n

ước

(m)

<50

50-100

100-300

1.000

300->1.000

Số thủy trực

20-30

30-40 40-50 50-60Với vùng sông không ảnh hưởng triều

Trang 7

Độ rộng mặt nước

Số thủy trực đo sâu2-5 5-7 7-9 9-11 11-1313-21

+ Số thủy trực đo lưu tốc trên mỗi mặt cắt ngang được xác định:

Với vùng sông ảnh hưởng triều

5-10

10-20

20-40

>40

Số thủy trực

đo lưu tốc 1-2

2-3

3-4

+ Sông, suối nhỏ: Tỷ lệ vẽ mặt cắt dọc từ 1:50.000 đến 1:10.000, mặt cắt ngang từ 1:500đến 1:200

- Các yếu tố bắt buộc đo đạc: Mực nước; lưu lượng;

- Thời gian đo:

+ Thời gian đo điều tra mỗi mùa cạn ít nhất là 3 tháng (kể từ lần đo đầu tiên đến lần đocuối cùng trong một mùa cạn);

+ Trong một tháng ít nhất phải đo 2 lần, mỗi mùa cạn đo ít nhất 12 lần, giảm số lần đo ởthời kỳ kiệt ổn định;

+ Khi có mưa vừa, thời gian lần đo tiếp theo sớm nhất là 5 ngày

- Chế độ đo:

Trang 8

+ Mùa kiệt: Với vùng không ảnh hưởng triều đo 2 ốp vào lúc 7h và 19h; với vùng ảnhhưởng triều đo liên tục 24h vào giờ tròn;

+ Mùa lũ: Với vùng không ảnh hưởng triều đo 4 ốp vào lúc 1h, 7h, 13h và 19h; với vùngảnh hưởng triều đo liên tục 24h vào giờ tròn

d) Lấy và bảo quản mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm:

- Mật độ điểm lấy mẫu;

- Vị trí lấy mẫu đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Trước các công trình khai thác sử dụng nước về phía thượng lưu;

+ Tại các vị trí đo mặt cắt ngang và đo mực nước, lưu lượng;

+ Lấy mẫu cách mặt nước từ 20 – 30cm, cách mép nước tối thiểu 1m

- Quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu để quan trắc chất lượng nước mặt thực hiện theocác quy định hiện hành;

- Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng nước mặt thực hiện theohướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứngcủa các tổ chức quốc tế; phương pháp đánh giá sai số kết quả phân tích được thực hiệntheo quy định hiện hành

đ) Điều tra các công trình khai thác sd nước gồm nd: Nhiệm vụ công trình; quy mô, kíchthước công trình; phạm vi cấp nước; hiện trạng làm việc thực tế của công trình

e) Chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày:

- Chỉnh lý hàng ngày:

+ Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, sổ nhật ký điều tra thực địa;

+ Kiểm tra, chỉnh lý các tài liệu, kết quả điều tra từ các vị trí điều tra;

+ Sơ bộ nhận định khối lượng các thông tin đã điều tra để điều chỉnh kế hoạch, phương

án lộ trình (nếu có);

+ Liệt kê những tài liệu, số liệu thu thập được, phân thành các nhóm;

+ Chuẩn hóa tài liệu thu thập, tổ chức thành các tệp tin hay bảng biểu;

+ Chỉnh lý tài liệu; Kiểm tra tính hợp lý của tài liệu theo không gian và thời gian dựa vàocác tương quan quy luật trạm trên, trạm dưới, điều kiện diễn biến khí tượng thủy văn vàảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, xã hội và ảnh hưởng của các nhân tố liên quan;+ Tính toán kết quả các yếu tố đo đạc điều tra khảo sát

- Chỉnh lý theo mùa thực địa (hay theo năm) phục vụ công việc nghiệm thu hàng năm:+ Hoàn thiện các thông tin, dữ liệu điều tra thực địa;

+ Xử lý, chỉnh lý các kết quả điều tra;

+ Tổng hợp kết quả điều tra thực địa, xây dựng sơ đồ, biểu bảng thống kê;

+ Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa

g) Điều tra, thu thập thông tin bổ sung: Sau khi rà soát quá trình điều tra thực địa, nếu cóvấn đề phát sinh ảnh hưởng tới kết quả của quá trình điều tra hoặc ảnh hưởng tới công tácđánh giá sau này thì cần tiến hành điều tra, thu thập bổ sung

Trang 9

Câu 4: Trình bày chi tiết các nội dung công tác nội nghiệp trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt (Điều 10- Thông tư 12/2014/Bộ TNMT).

Trả lời:

Điều 10 Công tác nội nghiệp

1 Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu trước khi thực địa và triển khai công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt:

a) Thu thập các thông tin, dữ liệu liên quan đến vùng điều tra:

- Thu thập các dự án có liên quan đến vùng điều tra, các loại bản đồ (bản đồ địahình, hành chính, thảm phủ thực vật);

- Khoanh vùng, giới hạn phạm vi điều tra trên bản đồ;

- Sơ bộ xác định các sông thuộc đối tượng điều tra trên bản đồ;

- Thu thập tài liệu phục vụ điều tra:

+ Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của khu vực: Vị trí địa lý, địa hình,đất đai và lớp thảm phủ thực vật;

+ Tổng quan về điều kiện khí tượng thủy văn của lưu vực: Hệ thống mạng lướisông suối, đặc trưng hình thái sông suối trong vùng nghiên cứu, mạng lưới trạm đo khítượng thủy văn, tình hình quan trắc và liệt tài liệu, đánh giá chất lượng tài liệu, đặc điểmkhí hậu (chế độ nhiệt, số giờ nắng, chế độ ẩm, chế độ mưa bốc hơi, gió, bão, áp thấpnhiệt đới); đặc điểm thủy văn (dòng chảy năm và chế độ dòng chảy năm, phân phối dòngchảy năm, biến động dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa cạn, dòng chảybùn cát);

+ Tổng quan về hiện trạng các công trình khai thác, sử dụng nước trong khu vực:

Số lượng công trình; quy mô công trình; năng lực công trình;

+ Tổng quan về nhu cầu sử dụng nước và khả năng đáp ứng nguồn nước cho cácmục đích sử dụng trong khu vực: Yêu cầu cấp nước phát triển sản xuất nông nghiệp vàchăn nuôi; yêu cầu cấp nước sinh hoạt; yêu cầu cấp nước cho sản xuất công nghiệp; yêucầu nước cho nuôi trồng thủy sản; sử dụng nước trong thủy điện; duy trì dòng chảy hạlưu của sông; yêu cầu về phòng chống lũ;

+ Tổng quan về điều kiện và định hướng phát triển kinh tế - xã hội

b) Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các thông tin, dữliệu đã thu thập:

Những thông tin, số liệu, dữ liệu bao gồm:

- Những số liệu, dữ liệu phục vụ trực tiếp cho dự án;

- Những số liệu, dữ liệu phục vụ gián tiếp cho dự án;

- Những số liệu, dữ liệu có thể sử dụng tính toán;

- Những số liệu, dữ liệu mang tính chất tham khảo

c) Thống kê, lập danh mục các thông tin, dữ liệu đã thu thập

Trang 10

Lập bảng thống kê danh mục các thông tin, dữ liệu phục vụ cho công tác điều tra,đánh giá tài nguyên nước mặt Khung cấu trúc bảng được quy định trong phụ lục 2D:Các mẫu bảng thống kê.

d) Rà soát, lập kế hoạch triển khai dự án:

- Rà soát các kết quả điều tra đã thu thập được, các văn bản giao kế hoạch thựchiện các dạng công tác để nắm rõ khối lượng, tiến độ, mục tiêu kế hoạch năm hoặc bước

dự án do cấp có thẩm quyền phê duyệt, mối tương quan giữa bước kế hoạch với mụctiêu, nhiệm vụ tổng thể của dự án;

- Lập kế hoạch, tiến độ các dạng công tác chính theo yêu cầu nhiệm vụ đượcgiao;

- Lựa chọn thời gian: Mùa lũ, mùa kiệt phải đảm bảo an toàn cho điều tra viên vàđảm bảo yêu cầu thu thập cập nhật thông tin kịp thời

đ) Chuẩn bị nội dung làm việc:

- Thống kê các cơ quan đơn vị cần tham vấn thông tin;

- Xây dựng kế hoạch làm việc cụ thể và thông báo trước với các đơn vị cần thamvấn thông tin

e) Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm trước khi ra hiện trường, mỗi nhóm tốithiểu 3 người và có 1 nhóm trưởng

2 Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập sau quá trình điều tra thực địa và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá:

a) Rà soát, phân loại, các thông tin, dữ liệu thu thập, điều tra thực địa phục vụ choviệc đánh giá; lập bảng thống kê tài liệu và khả năng sử dụng của các tài liệu đó cho cácchuyên đề đánh giá Mẫu bảng thống kê được quy định trong phụ lục 2D: Các mẫu bảngthống kê

b) Xử lý, tổng hợp thông tin, dữ liệu và xây dựng các biểu, bảng, đồ thị:

- Lập danh mục các đoạn sông cạn kiệt, mất dòng; các đoạn sông bồi xói, sạt lở;các đoạn sông xảy ra lũ lụt; các đoạn sông phân lưu, nhập lưu; các đoạn sông bị ô nhiễmhoặc có dấu hiệu bị ô nhiễm;

- Lập các loại đồ thị diễn biến hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt theo thờigian; đồ thị biểu diễn thành phần hóa học, chất lượng nước; đồ thị dự báo nhu cầu sửdụng nước mặt của các khu vực trong tương lai

c) Lập các sơ đồ điều tra tài nguyên nước mặt: Sơ đồ các đoạn sông cạn kiệt, mấtdòng; các đoạn sông bồi xói, sạt lở; các đoạn sông xảy ra lũ lụt; các đoạn sông phân lưu,nhập lưu; các đoạn sông bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu bị ô nhiễm

3 Ứng dụng công cụ mô hình toán:

a) Phân tích, tổng hợp và lựa chọn công cụ mô hình mô phỏng:

- Tổng hợp các công cụ mô hình đánh giá, mô phỏng số lượng nước và biện luận

Trang 11

cho việc lựa chọn công cụ mô phỏng;

- Thiết lập tiêu chí xây dựng mạng sơ đồ tính toán thủy văn, thủy lực;

- Phân tích, biện luận và lựa chọn phương pháp xây dựng sơ đồ tính

b) Thực hiện việc mô phỏng số lượng nước theo không gian và thời gian trên cáclưu vực sông:

- Rà soát lại vịêc lựa chọn công cụ mô hình mô phỏng;

- Xem xét tình hình tài liệu và khả năng đáp ứng và chuẩn hóa thông tin dữ liệu;

- Xem xét khả năng phối hợp, liên kết với các công cụ hỗ trợ khác;

- Phân tích, lựa chọn các chỉ tiêu tính toán: Chỉ tiêu tính toán tưới, tiêu, phòngchống lũ; chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt, công nghiệp; chỉ tiêu duy trì dòng chảy hạ du;

- Xây dựng quy trình tính toán mô phỏng và thực hiện việc mô phỏng số lượngnước theo không gian và thời gian trên lưu vực: Xây dựng bản đồ mưa năm, quan hệdòng chảy năm ~ mưa năm; tính dòng chảy năm thiết kế QP, dòng chảy năm ứng với cáctần suất thiết kế, dòng chảy chuẩn Q0, tính phân phối dòng chảy năm thiết kế,; tính dòngchảy lũ thiết kế, dòng chảy kiệt thiết kế; xác định hệ số biến động dòng chảy năm Cvy

c) Hiệu chỉnh, kiểm định, đánh giá kết quả tính toán mô phỏng, khả năng môphỏng, chất lượng mô phỏng:

- Phân tích, tổng hợp các kết quả bài toán hiệu chỉnh để làm đầu vào cho bài toánkiểm định;

- Phân tích, đánh giá chất lượng bài toán kiểm định và biện luận khả năng đưa vàothực tiễn;

- Nhận xét, đánh giá, lập hồ sơ báo cáo kết qủa và chuyển giao công nghệ

4 Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước mặt:

a) Phân tích, đánh giá các đặc trưng hình thái sông, lưu vực sông, đặc điểm hồchứa, ao hồ tự nhiên thuộc đối tượng điều tra theo các nhóm thông tin sau:

- Các thông tin chung về số lượng, phạm vi phân bố, hướng chảy, diện tích,chiều dài, độ rộng, độ dốc, mật độ lưới sông của lưu vực; mô đun dòng chảy;

- Đặc trưng hình thái sông, lưu vực sông và các yếu tố liên quan, gồm: Các thông

số đặc trưng hình thái sông, lưu vực sông; các hiện tượng lũ, lũ quét; hiện trạng cạn kiệt,mất dòng, đổi dòng;

- Đặc trưng của hồ chứa, ao hồ tự nhiên và các yếu tố liên quan, gồm: Các thông

số kỹ thuật của hồ chứa, các thông số đặc trưng của ao hồ tự nhiên; mục đích sử dụng,phạm vi cấp nước của hồ chứa, ao hồ tự nhiên; hiệu quả sử dụng của từng hồ chứa;

- Đặc điểm các yếu tố tự nhiên và các ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy như địahình, thảm phủ thực vật, lớp phong hóa, hiện trạng sử dụng đất, các công trình khai thác,

sử dụng nước mặt và các yếu tố khác

Trang 12

b) Phân tích, đánh giá đặc điểm, diễn biến của tài nguyên nước mưa theo lưu vựcsông, đơn vị hành chính và vùng điều tra về lượng mưa tháng, mùa, năm; phân bố lượngmưa theo thời gian và không gian; ảnh hưởng của lượng mưa đến chế độ dòng chảy;

c) Phân tích, đánh giá đặc điểm, diễn biến số lượng tài nguyên nước mặt theo lưuvực sông, đơn vị hành chính và vùng điều tra, bao gồm:

- Đánh giá tổng lượng nước trung bình;

- Xác định tổng lượng nước tương ứng với các mức bảo đảm khác nhau;

- Đặc điểm, đặc trưng phân bố nguồn nước sông theo không gian;

- Đặc điểm phân phối trong năm theo các tháng, mùa lũ, mùa kiệt;

- Biến đổi tổng lượng nước trong thời kỳ nhiều năm;

- Các đặc trưng dòng chảy trong mùa kiệt, tình hình hạn hán, thiếu nước trên cáclưu vực sông;

- Đặc điểm, đặc trưng dòng chảy lũ: Lưu lượng lũ lớn nhất, mô đun dòng chảyđỉnh lũ;

- Đặc điểm nguồn nước của các hồ chứa; hồ, ao tự nhiên

d) Phân tích, đánh giá chất lượng nước mặt theo lưu vực sông, đơn vị hành chính

và vùng điều tra, bao gồm:

- Đánh giá khái quát chất lượng nước theo các mục đích sử dụng khác nhau;

- Đánh giá khái quát tính chất vật lý, độ tổng khoáng hóa, hàm lượng các thànhphần hoá học cơ bản; sự biến đổi của các đặc trưng chất lượng nước qua các thời kỳ;

- Đặc điểm vùng triều, vùng ô nhiễm làm ảnh hưởng đến chất lượng các công trìnhkhai thác chính;

- Khoanh vùng chất lượng nước đáp ứng cho các mục đích sử dụng

đ) Đánh giá khả năng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt phục vụ cho cácmục đích, bao gồm: Sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, canh tác nông nghiệp, nuôi trồngthủy sản, thủy điện, giao thông thủy, dịch vụ du lịch, các mục đích khác

e) Xác định các vấn đề nổi cộm liên quan đến tài nguyên nước mặt

Phân tích, đánh giá tổng hợp hiện trạng tài nguyên nước mặt và tác động của điềukiện tự nhiên, đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội để xác định các vấn đề nổi cộm liênquan đến tài nguyên nước mặt

Nội dung các bước thực hiện tham khảo trong phụ lục 3: Tổng hợp, xây dựng hồ

sơ sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá

5 Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

a) Chuẩn bị nội dung thông tin cho các bản đồ:

- Bản đồ tài liệu thực tế tài nguyên nước mặt:

Trang 13

+ Hiện trạng hệ thống sông, suối, hồ chứa, hồ ao tự nhiên, các công trình khaithác, sử dụng nước mặt trên sông;

+ Hiện trạng hệ thống sông, hồ: mạng lưới sông; sự phân bố các hồ chứa, đậpdâng, ao, hồ tự nhiên;

+ Hiện trạng sử dụng đất, thảm phủ thực vật trên lưu vực sông;

+ Các tuyến điều tra tổng hợp, các điểm điều tra chi tiết

- Bản đồ tài nguyên nước mặt:

+ Mạng lưới sông, suối, hồ chứa, đập dâng, hồ, ao tự nhiên;

+ Lượng mưa năm trung bình của các lưu vực sông;

+ Tổng lượng nước năm trung bình của các lưu vực sông;

+ Mô đun dòng chảy năm trung bình của các lưu vực sông;

+ Tổng lượng nước mùa kiệt trung bình của các lưu vực sông;

+ Tổng lượng nước 3 tháng kiệt nhất;

+ Tổng lượng nước tháng kiệt nhất;

+ Mô đun dòng chảy tháng kiệt nhất;

+ Lưu lượng nước trung bình tháng nhỏ nhất;

+ Mô đun dòng chảy tháng nhỏ nhất;

+ Lưu lượng nước trung bình tháng lớn nhất;

+ Mô đun đỉnh lũ lớn nhất

- Bản đồ hiện trạng chất lượng nước mặt:

+ Mạng lưới sông, suối, hồ chứa, đập dâng, hồ, ao tự nhiên, các công trình khaithác sử dụng trên sông;

+ Các thông số đo nhanh chất lượng nước sông hồ;

+ Các thông số theo kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước

Quy định chi tiết về nội dung, yêu cầu kỹ thuật và các sản phẩm của các nhiệm vụ điều tra, đánh giá tài nguyên NDĐ

1 Tìm kiếm nguồn NDĐ

Trang 14

2 Đánh giá trữ lượng và chất lượng các nguồn NDĐ

3 Lập bản đồ tài nguyên NDĐ, bản đồ phân vùng chất lượng, các bản đồ chuyên đề vềtài nguyên NDĐ;

4 Đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, nhiễm mặn nguồn NDĐ; phân loạinguồn NDĐ theo mức độ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;

5 Xác định ngưỡng khai thác đối với các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ NDĐ, khuvực cần cấm hoặc hạn chế khai thác NDĐ;

6 Đánh giá, cảnh báo, dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên NDĐ,diễn biến bất thường về số lượng, chất lượng các nguồn nước dưới đất và các tác hại donước gây ra;

7 Xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước dưới đất

Các phương pháp trực tiếp trong điều tra, đánh giá tài nguyên NDĐ.

Quy trình chung:

Trang 15

Các thiết bị lấy mẫu: Thiết bị đo mực nước; Bơm; Thiết bị lấy mẫu; Thiết bị đo/phân

tích hiện trường; Chai lọ đựng mẫu; Vật dụng bảo quản mẫu, Bộ lọc, bình khí, nhãn,bút…

Lấy mẫu, phân tích và đánh giá chất lượng nước dưới đất

LẤY MẪU NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Mục tiêu của công tác lấy mẫu nước là để lấy được lượng nước đại diện từ tầng chứanước và đảm bảo cho các tính chất vốn có của mẫu không bị thay đổi cho tới khi tiếnhành các thí nghiệm trong phòng xác định các chỉ tiêu

THIẾT KẾ LỖ KHOAN: Thiết kế giếng khoan phù hợp Bảo vệ các giếng khoan

 Để tránh nhiễm bẩn nước dưới đất

ĐO MỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Mực nước dưới đất nên được đo trước khi nước trong tầng chứa nước bị xâm phạm(ví dụ đo ngay trước khi lấy mẫu nước/trước khi bơm hút )

BƠM HÚT RỬA LỖ KHOAN TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH LẤY MẪU

Mục đích bơm rửa lỗ khoan:

 Để loại bỏ các vật liệu lắng đọng ở bên dưới giếng khoan;

 Để loại bỏ nước lưu bị oxi hóa trong giếng khoan;

 Để lấy nước trực tiếp từ trong tầng chứa nước

 Thu được mẫu đại diện

Phương pháp súc rửa lỗ khoan:

Trang 16

Phương pháp: Bơm để bỏ một lượng nước lưu trong giếng khoan cho đến khi cácthông số môi trường đạt ổn định để đảm bảo thu được mẫu đại diện.

Thiết bị: Bơm, bộ flow cell với các đầu cực đo (pH, EC, DO, T, Eh)

QUY TRÌNH BƠM RỬA LỖ KHOAN

Lượng nước cần súc bỏ là bao nhiêu? (3-5 lần thể tích cột nước trong giếng khoan)

 Cần phải đo độ sâu của giếng

 Tính toán chiều cao cột nước trong giếng khoan

Lưu ý kiểm tra độ ổn định của các thông số môi trường : Quá trình súc rửa lỗ

khoan cần kiểm tra ổn định của các chỉ số EC, pH, DO và nhiệt độ

LỌC MẪU NƯỚC DƯỚI ĐẤT

 Loại bỏ các vật liệu lơ lửng trong nước

(một số ion ở dạng hấp phụ trên các hạt vật liệu có thể bị hòa tan vào phanước…)

nước lên tới hàng nghìn lần (trong đất: mg/L Trong nước: µg/L)

Câu 6: Các phương pháp gián tiếp trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất (Thông tư 13/2014/TT-BTNMT - nêu chi tiết nội dung, yêu cầu từng phương pháp).

Trả lời:

Các phương pháp gián tiếp trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất: (nhữngphần gạch chân là để học, còn lại là tham khảo)

Điều 8 Thu thập, phân tích tư liệu viễn thám

1 Công tác thu thập, phân tích các tư liệu viễn thám được sử dụng trong điều tra, đánhgiá tài nguyên nước dưới đất cho các mục đích sau:

a) Chính xác hoá ranh giới địa chất phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị và lập dự án điều trađánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ nhỏ (1:200.000) trong trường hợp tài liệu điều trađịa chất còn hạn chế, làm rõ các vấn đề đã hoặc sẽ được khảo sát thực địa và thiết kế thicông hợp lý;

b) Sơ bộ xác định các dấu hiệu, yếu tố, khoanh định các vùng, đới có khả năng chứa nướcnhằm bổ sung thông tin trong giai đoạn thi công dự án ở các vùng điều tra, đánh giá tàinguyên nước dưới đất tỷ lệ lớn (1:50.000), nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian điều tra,đánh giá tài nguyên nước dưới đất;

c) Thành lập sơ đồ địa chất ở giai đoạn thi công dự án phục vụ cho nghiên cứu chi tiết ởcác diện tích cần thiết, ứng với tỷ lệ điều tra đánh giá tài nguyên nước lớn hơn 1:50.000trong trường hợp vùng nghiên cứu chưa có bản đồ nền địa chất cùng tỷ lệ

2 Nguyên tắc thực hiện:

Trang 17

Công tác thu thập, phân tích, giải đoán các tư liệu viễn thám được thiết kế ở các vùng cóđiều kiện giao thông kém, đi lại khó khăn, điều kiện thi công phức tạp, nơi có mức độ tàiliệu điều tra địa chất, địa chất thuỷ văn hạn chế.

3 Nội dung công tác thu thập, phân tích các tư liệu viễn thám:

a) Thu thập các tư liệu viễn thám có trong vùng điều tra, đánh giá tài nguyên nước nướcdưới đất;

b) Hiệu chỉnh ảnh, đăng ký tọa độ ảnh, khử nhiễu, tăng độ hiển thị;

c) Sử dụng các thiết bị quang học , các phần mềm chuyên dụng để giải đoán các thông tincần thiết từ nguồn tư liệu viễn thám đã thu thập được ; việc giải đoán có thể được thựchiện ở các cấp độ sau đây, tùy thuộc mức độ, quy mô điều tra đánh giá:

- Giải đoán sơ bộ: Phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị và lập dự án điều tra đánh giá tàinguyên nước dưới đất tỷ lệ nhỏ (1:200.000);

- Giải đoán bổ trợ: Được tiến hành trong giai đoạn thi công dự án ở các vùng điều tra,đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ lớn (1:50.000);

- Giải đoán chi tiết: Được tiến hành ở giai đoạn thi công dự án phục vụ cho nghiên cứuchi tiết ở các diện tích cần thiết, ứng với tỷ lệ điều tra đánh giá tài nguyên nước lớn hơn1:50.000

Trong đó, giải đoán sơ bộ được tiến hành cho toàn bộ diện tích của dự án Giải đoán bổtrợ và giải đoán chi tiết có thể chỉ tiến hành cho một phần diện tích của dự án

4 Yêu cầu thiết kế, thi công

a) Công tác thu thập, phân tích các tư liệu viễn thám phải được thực hiện trong suốt quátrình điều tra, đánh giá tài nguyên nước nước dưới đất và phải thiết kế hợp lý nhằm giảmbớt mật độ điểm khảo sát (khối lượng điểm khảo sát giảm từ 20% đến 30%), tuỳ thuộcvào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất và chất lượng các tư liệu viễn thám của vùngnghiên cứu;

b) Công việc giải đoán ảnh phải tiến hành từ bao quát đến chi tiết, từ ảnh vệ tinh đến ảnhhàng không;

c) Tuỳ theo tỷ lệ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất và mức độ phức tạp của cấutrúc địa chất khu vực nghiên cứu, tỷ lệ ảnh được lựa chọn phải phù hợp với yêu cầu tạiPhụ lục số 1 kèm theo Thông tư này;

d) Việc chọn ảnh hàng không hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình cụ thể về tư liệu hiện cótại vùng nghiên cứu

5 Yêu cầu sản phẩm:

a) Đối với giai đoạn giải đoán sơ bộ:

Trang 18

- Sơ đồ giải đoán ảnh, trên đó thể hiện: Vị trí lắp ghép các mảnh, cảnh ảnh sử dụng trongphân tích trên nền khoanh vùng nghiên cứu; ngày giờ chụp, góc và cao độ chụp ảnh, thiết

bị chụp ảnh, tỷ lệ mây phủ trên ảnh;

- Sơ đồ các kết quả phân tích giải đoán ảnh, trên đó thể hiện các thông tin: Ranh giới cácthành tạo địa chất và các cấu trúc địa chất lớn trong vùng , các đứt gãy, đới dập vỡ lớn(dài hơn 10 km), các đới, vùng dự đoán có khả năng chứa nước;

- Báo cáo thuyết minh kết quả giải đoán phân tích

Ngoài việc thể hiện trên sơ đồ, các thông tin nói trên phải được thể hiện bằng bút dạquang trực tiếp trên ảnh in hoặc bằng bút chì trên giấy bóng mờ phủ trực tiếp trên ảnh in

để phục vụ công các kiểm tra, kiểm chứng thực địa; các thông tin được phân tích, chiếtxuất nói trên không nhất thiết phải được kiểm chứng thực địa

Tư liệu viễn thám sử dụng trong bước giải đoán sơ bộ là các ảnh vệ tinh (đơn sắc, tổ hợpmàu hoặc đa phổ) có độ phân giải ≥ 30 m

Các sơ đồ trên được thể hiện cùng tỷ lệ với tỷ lệ điều tra, đánh giá tài nguyên nước nướcdưới đất

b) Đối với giai đoạn giải đoán ảnh bổ trợ:

- Sơ đồ giải đoán ảnh, trên đó thể hiện: Vị trí lắp ghép các mảnh, cảnh ảnh sử dụng trongphân tích; ngày giờ chụp, góc và cao độ chụp ảnh, thiết bị chụp ảnh, tỷ lệ mây phủ trênảnh;

- Sơ đồ các kết quả phân tích giải đoán ảnh, trên đó thể hiện các thông tin: Ranh giới cácthành tạo địa chất, các cấu trúc địa chất lớn trong vùng và các đới nâng hạ kiến tạo, cácđứt gãy, đới dập vỡ lớn (dài hơn 5 km); loại và hướng vận động dự đoán, các vùng, đớixuất lộ, thu gom nước, có khả năng chứa nước và khoanh vùng dự kiến điều tra, đánh giáchi tiết; các tuyến lộ trình (dự kiến) cho công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước chitiết;

- Sơ đồ phân bố lineament và mật độ lineament, trong đó thể hiện: Các lineament có độdài ≥ 1 km, mật độ (theo độ dài, theo điểm giao cắt) được thể hiện bằng tông màu, đườngđồng mức;

- Báo cáo thuyết minh kết quả giải đoán phân tích

Ngoài việc thể hiện trên sơ đồ, các thông tin nói trên (trừ mật độ lineament) phải đượcthể hiện bằng bút dạ quang trực tiếp trên ảnh in hoặc bằng bút chì trên giấy bóng mờ phủtrực tiếp trên ảnh in để phục vụ công các kiểm tra, kiểm chứng thực địa Các thông tinđược phân tích, chiết xuất nói trên nhất thiết phải được kiểm chứng thực địa với tỷ lệ1:50 (với 50 thông tin được thể hiện trên sơ đồ phải có ít nhất 1 thông tin được kiểmchứng thực địa)

Tư liệu viễn thám sử dụng trong bước giải đoán bổ trợ phải là các ảnh vệ tinh (đơn sắc, tổhợp màu hoặc đa phổ) có độ phân giải ≥ 15 m

c) Đối với giai đoạn giải đoán ảnh chi tiết:

Trang 19

- Sơ đồ giải đoán ảnh, trên đó thể hiện: Vị trí lắp ghép các mảnh, cảnh ảnh sử dụng trongphân tích; ngày giờ chụp, góc và cao độ chụp ảnh, thiết bị chụp ảnh, tỷ lệ mây phủ trênảnh;

- Sơ đồ các kết quả phân tích giải đoán ảnh, trên đó thể hiện các thông tin: Ranh giới cácthành tạo địa chất, các cấu trúc địa chất trong vùng, các hố sụt lún kiến tạo, các bậc thềmđịa mạo, các đứt gãy, đới dập vỡ lớn (dài hơn 2 km); kiểu loại, chiều rộng và hướng vậnđộng dự đoán, các điểm xuất lộ, thu gom nước;

- Sơ đồ phân bố lineament và mật độ lineament, trong đó thể hiện: Các lineament có độdài từ 0,5 km trở lên; mật độ (theo số lượng – gọi là mật độ lineament, theo độ dài – gọi

là mật độ chiều dài lineament, theo điểm giao cắt – gọi là mật độ điểm giao cắtlineament) được thể hiện bằng tông màu và hoặc đường đồng mức;

- Báo cáo thuyết minh kết quả giải đoán phân tích

Ngoài việc thể hiện trên sơ đồ, các thông tin nói trên (trừ mật độ lineament) phải đượcthể hiện bằng bút dạ quang trực tiếp trên ảnh in hoặc bằng bút chì trên giấy bóng mờ phủtrực tiếp trên ảnh in để phục vụ công các kiểm tra, kiểm chứng thực địa Các thông tinđược phân tích, chiết xuất nói trên nhất thiết phải được kiểm chứng thực địa với tỷ lệ1:20 (với 20 thông tin được thể hiện trên sơ đồ phải có ít nhất 1 thông tin được kiểmchứng thực địa)

Tư liệu viễn thám sử dụng trong bước giải đoán sơ bộ là các ảnh vệ tinh (đơn sắc, tổ hợpmàu hoặc đa phổ) có độ phân giải không nhỏ hơn 5 m, ảnh máy bay

d) Giai đoạn tổng kết dự án phải thành lập được các sơ đồ sau:

- Sơ đồ giải đoán ảnh hàng không đen trắng toàn sắc đã hiệu chỉnh lần cuối cùng;

- Sơ đồ giải đoán ảnh vệ tinh đã hiệu chỉnh lần cuối cùng;

- Các ảnh xử lý số, tổng hợp mầu, phân loại ảnh số bổ sung

Sản phẩm của phương pháp phân tích viễn thám được coi là tài liệu nguyên thuỷ trunggian và được nộp vào lưu trữ ở các đơn vị thi công dự án; các tư liệu viễn thám cũngđược nộp vào lưu trữ theo quy định hiện hành

Điều 10 Công tác địa vật lý

1 Các phương pháp địa vật lý sử dụng trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đấtphải bảo đảm giải quyết một hoặc một số các nhiệm vụ chủ yếu sau:

a) Làm sáng tỏ các đặc điểm cấu trúc địa chất của vùng, xác định chiều sâu thế nằm củacác tầng đánh dấu chủ yếu, nghiên cứu thành phần thạch học của đất đá, phát hiện cáccấu tạo uốn nếp, các đới đứt gãy, phân chia mặt cắt ra các phức hệ vây quanh tầng chứanước, cách nước có đánh giá định tính độ rỗng, tính thấm và khoanh định diện tích cácphức hệ này trên phạm vi khảo sát;

b) Đánh giá chiều dày của đới thông khí;

c) Khoanh định các “cửa sổ” trong mặt cắt địa chất thuỷ văn;

Trang 20

d) Xác định độ khoáng hoá của nước dưới đất, tốc độ thấm và hướng của dòng chảyngầm;

đ) Xác định vị trí và chiều sâu thiết kế các lỗ khoan khảo sát, điều tra nước dưới đất

2 Nguyên tắc thực hiện công tác địa vật lý:

a) Các phương pháp địa vật lý sử dụng trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đấtthực hiện theo các tuyến hoặc theo mạng lưới phải được lựa chọn phù hợp với nhiệm vụđiều tra và đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn Việc tiến hành công tác địa vật lý phảibảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành về thăm dò địa vật lý;

b) Các công tác địa vật lý nói chung chỉ được thi công sau khi đã có kết quả của các dạngcông tác tổng quan được thiết kế trong dự án như: Phân tích ảnh viễn thám, khảo sát, điềutra thực địa tài nguyên nước dưới đất Riêng công tác địa vật lý lỗ khoan được thi côngngay sau khi kết thúc và làm sạch lỗ khoan;

c) Các tỷ lệ khảo sát địa vật lý phải được xác lập theo các nhiệm vụ của công tác điều tra,đánh giá tài nguyên nước dưới đất; tỷ lệ điều tra phải tương ứng với tỷ lệ điều tra, đánhgiá tài nguyên nước dưới đất Trong điều kiện phức tạp về địa chất, địa hình , tỷ lệ khảosát địa vật lý phải chi tiết hơn một cấp so với tỷ lệ khảo sát, điều tra thực địa tài nguyênnước dưới đất;

d) Khoảng cách giữa các tuyến và điểm khảo sát địa vật lý được xác định theo tỷ lệ khảosát, điều tra thực địa và nhiệm vụ của công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dướiđất Riêng với công tác địa vật lý lỗ khoan, tỷ lệ khảo sát chung là 1:200 và chi tiết ở tỷ lệ1:50

Các tỷ lệ khảo sát địa vật lý tương ứng với tỷ lệ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dướiđất được quy định tại Phụ lục 4.1

3 Yêu cầu kỹ thuật:

a) Yêu cầu thiết kế công tác địa vật lý:

- Công tác địa vật lý được thiết kế phải dựa trên nguyên tắc kế thừa được tài liệu của cácgiai đoạn trước;

- Các loại tài liệu thu thập từ các dự án đã thi công từ trước phải đảm bảo có đầy đủ cácthông tin về tên dự án, không gian (tọa độ), thời gian, loại thiết bị đã sử dụng

b) Yêu cầu cho công tác đo ngoài thực địa:

- Công tác đo địa vật lý ngoài thực địa chỉ được thực hiện theo kế hoạch và yêu cầu kỹthuật được giao bằng văn bản của tổ chức chủ trì;

- Các thiết bị kỹ thuật dùng trong công tác địa vật lý: Chỉ được phép sử dụng các máy đođúng chức năng với từng phương pháp; các loại máy, kể cả máy mới chế tạo, trước khiđưa vào sản xuất đều phải được kiểm định và được cấp giấy phép hoạt động;

- Đo và chỉnh lý tài liệu thực địa: Ghi chép tài liệu tiến hành theo các mẫu quy định tạicác Phụ lục số 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8, 4.9, 4.10, 4.11 kèm theo Thông tư này và

Trang 21

thực hiện đúng yêu cầu chuyên môn theo quy định tại các quy phạm kỹ thuật thăm dòđiện, phóng xạ, từ mặt đất ban hành kèm theo Quyết định số 79/1998/QĐ-BCN ngày 18tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp;

- Thao tác máy và lấy số liệu ngoài thực địa phải do kỹ sư hoặc cán bộ kỹ thuật địa vật lýthực hiện;

- Việc đánh giá mức độ chính xác của tài liệu địa vật lý được thực hiện bằng cách quantrắc kiểm tra ở từng tuyến riêng biệt; kết quả quan trắc kiểm tra là tài liệu khách quan,dựa vào đó đánh giá mức độ chính xác và chất lượng của công tác địa vật lý Khối lượngkiểm tra có thể thay đổi tùy theo tính chất và điều kiện công tác và chất lượng tài liệuthực địa song phải đảm bảo không nhỏ hơn 5% và lớn hơn 10% tổng khối lượng quantrắc của dự án được phê duyệt;

- Việc quan trắc kiểm tra trước hết phải được tiến hành trên tuyến có dấu hiệu khôngđáng tin cậy; người kiểm tra phải do thủ trưởng đơn vị chỉ định, người đo lượt chínhkhông được đo lượt kiểm tra Trường hợp dùng máy đo đặc thù không phổ biến thì ngườiquan trắc chính có thể quan trắc kiểm tra nhưng phải có sự giám sát của người kiểm tra;

- Các tuyến kiểm tra được chọn phải tiêu biểu cho chất lượng công tác đã hoàn thành trênvùng công tác; việc kiểm tra trên tuyến phải được tiến hành trong thời kỳ thi công thựcđịa và phải được phân bố đều theo theo diện tích; sai số quan trắc kiểm tra phải đảm bảotheo đúng yêu cầu của quy phạm hiện hành;

- Trong quá trình thi công dự án, cán bộ phụ trách công tác địa vật lý của đơn vị thi côngphải kiểm tra trực tiếp ngoài thực địa ít nhất là 3-4 lần về chất lượng và tiến độ của côngtác địa vật lý, chỉnh lý sơ bộ tài liệu thực địa, đánh giá độ chính xác quan trắc, khối lượngthực hiện đạt yêu cầu;

- Đơn vị chủ trì phải cử người kiểm tra định kỳ tài liệu của đơn vị thi công ít nhất 1 lầntrong bước thi công của dự án (đề án) Kết quả kiểm tra phải được thể hiện bằng văn bảnđánh giá chất lượng theo quy định tại các quy phạm kỹ thuật thăm dò điện, phóng xạ, từmặt đất ban hành kèm theo Quyết định số 79/1998/QĐ-BCN ngày 18 tháng 12 năm 1998của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và các Phụ lục số 4.12, 4.13, 4.14, 4.15, 4.16, 4.17, 4.18,4.19, 4.20 kèm theo Thông tư này; cần ghi rõ số lượng hoàn thành, số lượng hư hỏng vàđánh giá toàn bộ tài liệu công tác thực địa làm căn cứ cho nghiệm thu các cấp

c) Yêu cầu cho công tác xử lý văn phòng và báo cáo:

- Toàn bộ các loại tài liệu phải được xử lý văn phòng, phân tích một cách đầy đủ, lập báocáo công tác;

- Việc xử lý văn phòng phải do một nhóm kỹ sư địa vật lý thực hiện, người đứng đầuphải có chức danh nghề nghiệp tương đương hoặc cao hơn kỹ sư chính địa vật lý;

- Các tài liệu địa vật lý đều phải phân tích định tính, định lượng; việc phân tích địnhlượng phải được thực hiện bằng các phần mềm chuyên ngành đang được sử dụng phổbiến

4 Nội dung các công tác địa vật lý

Ngày đăng: 11/07/2020, 14:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

40 40- 50 50-60 Với vùng sông không ảnh hưởng triều - Đề cương các phương pháp điều tra khảo sát tài nguyên nước
40 40- 50 50-60 Với vùng sông không ảnh hưởng triều (Trang 6)
+ Vị trí đo tại nơi thể hiện hình thái dòng sông; - Đề cương các phương pháp điều tra khảo sát tài nguyên nước
tr í đo tại nơi thể hiện hình thái dòng sông; (Trang 6)
Bảng. Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt - Đề cương các phương pháp điều tra khảo sát tài nguyên nước
ng. Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt (Trang 33)
Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước dưới đất được quy định tại Bảng 1 - Đề cương các phương pháp điều tra khảo sát tài nguyên nước
i á trị giới hạn của các thông số chất lượng nước dưới đất được quy định tại Bảng 1 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w