Nêu nội dung quan trắc – giám sát tài nguyên trong nghiên cứu môi trường đất...4 Câu 6: Bản tả phẫu diện đất là gì, nội dung bản tả phẫu diện đất trong đánh giá đất đai?...4 Câu 7: Hãy t
Trang 1Mục lục
Câu 1: Em hãy nêu vai trò của đất – tài nguyên đất, phân loại tài nguyên đất? Ví dụ minh họa? 3 Câu 2: Em hãy trình bày đối tượng điều tra, đánh giá đất đai? 3 Câu 3: Nêu những nguyên tắc trong thực hiện điều tra, đánh giá đất đai? 3 Câu 4: Nêu các bước điểu tra, khảo sát, đánh giá, giám sát tài nguyên – môi trường đất? Phân tích chi tiết một trong các bước đó 4 Câu 5: Tại sao phải quan trắc, giám sát tài nguyên đất? Nêu nội dung quan trắc – giám sát tài nguyên trong nghiên cứu môi trường đất 4 Câu 6: Bản tả phẫu diện đất là gì, nội dung bản tả phẫu diện đất trong đánh giá đất đai? 4 Câu 7: Hãy trình bày các nội dung trong phiếu lấy mẫu đất nghiên cứu? 7 Câu 8: Trình bày các yêu cầu trong quá trình xử lý nội nghiệp tài liệu phục vụ điều tra đất đai ? 8 Câu 9: Trình bày các yêu cầu trong quá trình xử lý ngoại nghiệp tài liệu phục vụ điều tra đất đai ? 9 Câu 10: Em hãy trình bày tiêu chí và các chỉ số đánh giá phân cấp môi trường đất? 10 Câu 11: Em hãy cho biết môi trường đất chịu tác động của các nguồn ô nhiễm nào? Đối với nguồn gây ô nhiễm là khu vực nuôi trồng thủy sản thì cần phân tích các chỉ tiêu nào trong đất? 11 Câu 12: Em hãy cho biết môi trường đất chịu tác động của các nguồn ô nhiễm nào? Đối với nguồn gây ô nhiễm là các làng nghề, các khu tiểu thủ công nghiệp thì cần phân tích các chỉ tiêu nào trong đất? 12 Câu 13: Em hãy cho biết môi trường đất chịu tác động của các nguồn ô nhiễm nào? Đối với nguồn gây ô nhiễm là khu vực canh tác sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc BVTV thì cần phân tích các chỉ tiêu nào trong đất? 12 Câu 14: Em hãy cho biết môi trường đất chịu tác động của các nguồn ô nhiễm nào? Đối vs nguồn gây ô nhiễm là khu vực nghĩa trang, nghĩa địa và các khu vực phát sinh ô nhiễm khác thì cần phân tích các chỉ tiêu nào trong đất? 13 Câu 15: Tóm tắt cấu trúc, nội dung chính báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đất đai .13 Câu 16: Tại sao phải điều tra, khảo sát đánh giá đất lần đầu và các lần tiếp theo? Nêu nguyên tắc lấy mẫu lần đầu và các lần tiếp theo trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh trở lên 14 Câu 17: Em hãy trình bày nội dung phương pháp điều tra tài nguyên – môi trường đất (TT 60/1015 BTNMT) 15 Câu 18: Em hãy trình bày các bước xây dựng bản đồ đánh giá tiềm năng đất đai? Nêu sai số và tỉ lệ bản đồ theo quy chuẩn cấp huyện, cấp tỉnh? 16
Trang 2Câu 19: Em hãy trình bày nội dung trong nhiệm vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất? 17 Câu 20: Em hãy trình bày nội dung trong nhệm vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất tiềm năng đất đai ; thoái hoá đất? 18 Câu 21: Em hãy trình bày nội dung trong nhiệm vụ điều tra, phân hạng đất nông nghiệp? Các nhóm đất nào được thể hiện trên bản đồ phân hạng đất nông nghiệp trong một giai đoạn nhất định? 20 Câu 22: Em hãy trình bày các nhóm tiêu chí trong đánh giá tiềm năng đất đai? 20 Câu 23: Đối tượng áp dụng và cơ quan quản lý dữ liệu đất đai? 22 Câu 24: Mục tiêu, nhiệm vụ của các cấp quản lý – giám sát tài nguyên đất? 23 Câu 25: Nhiệm vụ của thanh tra đất đai? Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra 23
Trang 3Câu 1: Em hãy nêu vai trò của đất – tài nguyên đất, phân loại tài nguyên đất? Ví
dụ minh họa?
Trả lời:
a) Vai trò của đất – tài nguyên đất:
Đối với kinh tế:
+) Trong ngành phi nông nghiệp: đất giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở khônggian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất
+) Trong các ngành nông – lâm nghiệp: đất đai là tư liệu sản xuất, là điều kiện vật
chất-cơ sở không gian, là đối tượng lao động và công cụ
Đối với xã hội: Tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là môi trườngsống, là địa bàn xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội,an ninh, quốc phòng
Đối với sản phẩm lao động: Con người tác động vào đất tạo ra các sản phẩm phục vụ chocon người Đất vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm lao động của con người
b) Phân loại tài nguyên đất:
- Theo đất thổ nhưỡng: mục đích để xây dựng bản đồ
Phân loại: + Nguồn gốc phát sinh
+ Định lượng các tầng đất
+ Theo FAO- UNESCO
- Theo mục đích sử dụng đất: căn cứ theo hiện trạng đất, mục đích sử dụng đất cơchế chính sách theo địa phương Đối với Việt Nam theo quy định của Luật đất đai, đất đaiđược chia thành 3 loại: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sở dụng
Câu 2: Em hãy trình bày đối tượng điều tra, đánh giá đất đai?
Trả lời:
Đối tượng điều ra, đánh giá đất đai:
- Đối tượng điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; quan trắc giám sát tàinguyên đất là toàn bộ diện tích tự nhiên (trừ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nướcchuyên dùng; đất quốc phòng, an ninh và núi đá không có rừng cây)
- Đối tượng điều tra, đánh giá ô nhiễm đất là các loại đất thuộc khu vực có nguồn cây ônhiễm trên địa bàn tỉnh
- Đối tượng điều tra, phân hạng đất nông nghiệp là toàn bộ diện tích nhóm đất nôngnghiệp trừ đất nông nghiệp khác
- Đối tượng điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề là một hoặc nhiều loại đất cụ thểđược xác định theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền
Câu 3: Nêu những nguyên tắc trong thực hiện điều tra, đánh giá đất đai?
Trả lời:
Nguyên tắc:
1 Số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai được thống kê từ diện tích các khoanhđất
Trang 42 Khi thực hiện các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai trong cùng một kỳ (lần đầuhoặc lần tiếp theo), các sản phẩm phải được kế thừa, đảm bảo không được lặp lại nộidung công việc trên một địa bàn.
- Bảo đảm phù hợp với các chính sách của Nhà nước về tài nguyên, môi trường, cácquy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt
- Bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, thống nhất giữa các tỷ lệ điều tra, đánh giá từ tổngquan đến chi tiết và các dạng điều tra
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa việc điều tra, đánh giá theo các khu vựckhác nhau; giữa việc điều tra, đánh giá của Trung ương với việc điều tra, đánh giácủa địa phương
- Kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững với yêu cầu thôngtin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên
- Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung thông tin, dữ liệu, kết quả điều tra, đánh giá tàinguyên môi trường
- Thông tin dữ liệu, kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường phải phục vụnhu cầu sử dụng cho quản lý nhà nước, hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục - đào tạo và các nhu cầu khác của cộng đồng;đồng thời phải được tổng hợp và công bố trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngànhtài
- nguyên và môi trường
Câu 4: Nêu các bước điểu tra, khảo sát, đánh giá, giám sát tài nguyên – môi trường đất?
Phân tích chi tiết một trong các bước đó.
Bao gồm 8 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung công việc
Bước 2: Thu thập tài liệu
Thu thập nhóm các thông tin, tài iệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyênthiên nhiên có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai gồm:
a) Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về đất, chất lượng đất, ô nhiễm đất,thái hóa đất, phân hạng đất nông nghiệp (nếu có)
b) Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng môi trường đất, khíhậu, biến đổi khí hậu
c) Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn và nước mặt.Bước 3: Lập đề cương và dự đoán kinh phí thực hiện
Bước 4: Khảo sát thực địa
Bước 5: Phân tích mẫu, dữ liệu
Bước 6: Đánh giá kết quả, thành lập các dạng bản đồ, biểu bảng
Bước 7: Viết báo cáo tổng kết
Bước 8: Nộp lưu chiểu theo quy định
Trang 5Câu 5: Tại sao phải quan trắc, giám sát tài nguyên đất? Nêu nội dung quan trắc – giám sát
tài nguyên trong nghiên cứu môi trường đất.
Quan trắc, giám sát tài nguyên đất để có thể xác định được các chỉ tiêu về vật lý, hóahọc, sinh vật, biết được các thành phần, tính chất của đất, chất lượng đất, hiện trạng tàinguyên đất, các yếu tố tác động lên tài nguyên đất, theo dõi diễn biến chất lượng đất, kịpthời đưa ra các cảnh báo sớm các khu vực đất bị thái hóa, ô nhiễm để từ đó có các kếhoạch, hành động, giải pháp bảo vệ, ngăn chặn suy thoái, ô nhiễm đất
Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 35/2014/TT-BTNMT quy định việc điều tra, đánh giá đất
đai Nội dung quan trắc giám sát tài nguyên đất hàng năm, gồm:
a) Lập kế hoạch và lấy mẫu quan trắc tài nguyên đất;
b) Tổng hợp số liệu quan trắc, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu về chất lượngđất; thoái hóa đất; ô nhiễm đất và cảnh báo sớm các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễmmạnh cần giám sát;
c) Xây dựng báo cáo quan trắc giám sát tài nguyên đất
Câu 6: Bản tả phẫu diện đất là gì, nội dung bản tả phẫu diện đất trong đánh giá đất đai?
Thông tư 60/2015/TT-BTNMT Quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai, Phụ lục 4
- Bản tả phẫu diện đất: Là bản mô tả khi mình ra thực địa, gồm bản mô tả phẫu diệnchính, phụ và bản thăm dò
- Nội dung các bản tả phẫu diện:
Bản tả phẫu diện đất chính Bản tả phẫu diện đất phụ Bản tả phẫu diện đất thăm dò
- Người, ngày mô tả; số phẫu diện; ký hiệu ảnh chụp
phẫu diện
- Tên xã, huyện, tỉnh và tọa độ nơi đào phẫu diện
- Địa hình toàn vùng, độ dốc chung
-Tiểu địa hình, độ dốc nơi đào phẫu diện
- Chế độ tưới và tình trạng ngập úng
- Thực vật tự nhiên, cây trồng và nông sản
- Chế độ canh tác
- Mức độ xói mòn(yếu, trung bình, mạnh)
- Tên đất Việt Nam
- Người, ngày mô tả; số phẫu diện; ký hiệu ảnh chụp phẫu diện
* Mô tả phẫu diện:
- Tên địa điểm, địa điểm đào,tọa độ
- Khoanh đất, tầng đất
- Địa hình
- Chế độ nước gồm:
+ Chế độ tưới+ Xâm nhập mặn+ Ngập úng
-Tính chất đất gồm:
+ Màu sắc+ Độ chặt
- Độ sâu xuất hiện mạch
-*Mô tả phẫu diện:Thành
phần cơ giới; Độ ẩm; Màusắc; Cấu trúc; Độ chặt -
Trang 6phần cơ giới; Độ ẩm; Màu
sắc; Cấu trúc; Độ chặt - xốp;
Rễ cây; Chất lẫn; Mức độ
giây; Mảnh khoáng vật, mẫu
chất; Mạch nước ngầm; Đặc
điểm chuyển lớp)
xốp; Rễ cây; Mức độ giây
; Kết von, đá lẫn, đá lộ đầu; Các đặc điểm khác)
+Thành phần cơ giới +Kết von
+ Đá lẫn +Đá lộ đầu
-Mục đích sử dụng đất
Phụ lục 4.1 Mẫu bản tả phẫu diện đất chính
BẢN TẢ PHẪU DIỆN ĐẤT CHÍNH
Người mô tả:
Ngày mô tả:
Số phẫu diện:
Ký hiệu ảnh chụp phẫu diện
………
………
………
………
1 Xã: ……… Huyện: ……… Tỉnh: ………
…………
2 Tọa độ nơi đào phẫu diện: ………
3 Địa hình toàn vùng: ……… Độ dốc chung: ………
4 Tiểu địa hình: ……… Độ dốc nơi đào phẫu diện: ………
5 Chế độ tưới: ……… Tình trạng ngập úng: ………
6 Thực vật tự nhiên: ……… Cây trồng: ………… NS: ………… (tạ/ha) 7 Chế độ canh tác: ………
8 Độ sâu xuất hiện mạch nước ngầm: ………
9 Mức độ xói mòn (yếu, trung bình, mạnh): ………
10 Đá mẹ, mẫu chất: ………
11 Tên đất Việt Nam: ………
12 Tên đất theo FAO -UNESCO: ………
MÔ TẢ PHẪU DIỆN
Độ dày Mô tả phẫu diện (1 Thành phần cơ giới - 2 Độ ẩm - 3 Màu sắc 4 Cấu trúc
Trang 7tầng đất
(cm) - 5 Độ chặt - xốp - 6 Rễ cây - 7 Chất lẫn - 8 Mức độ giây - 9 Mảnhkhoáng vật, mẫu chất - 10 Mạch nước ngầm - 11 Đặc điểm chuyển lớp)
Phụ lục 4.2 Mẫu bản tả phẫu diện đất phụ
BẢN TẢ PHẪU DIỆN ĐẤT PHỤ
Người mô tả:
Ngày mô tả:
Số phẫu diện:
Ký hiệu ảnh chụp phẫu diện
………
………
………
………
1 Xã: ……… Huyện: ……… Tỉnh: ………
………
2 Tọa độ nơi đào phẫu diện: ………
3 Địa hình toàn vùng: ……… Độ dốc chung: ………
4 Tiểu địa hình: ……… Độ dốc nơi đào phẫu diện: ………
5 Chế độ tưới: ……… Tình trạng ngập úng: ………
6 Thực vật tự nhiên: ……… Cây trồng: ………… NS: ………… (tạ/ha) 7 Chế độ canh tác: ………
8 Mức độ xói mòn (yếu, trung bình, mạnh): ………
11 Tên đất Việt Nam: ………
MÔ TẢ PHẪU DIỆN Độ dày tầng đất (cm) Mô tả phẫu diện (1 Thành phần cơ giới - 2 Độ ẩm - 3 Màu sắc 4 Cấu trúc - 5 Độ chặt - xốp - 6 Rễ cây - 7 Mức độ giây - 8 Kết von, đá lẫn, đá lộ đầu - 9 Các đặc điểm khác) Phụ lục 4.3 Mẫu bản tả phẫu diện đất thăm dò BẢN TẢ PHẪU DIỆN THĂM DÒ Người mô tả: ………
Ngày mô tả: ………
Số phẫu diện: ………
Ký hiệu ảnh chụp phẫu diện: ………
MÔ TẢ PHẪU DIỆN
Tên
phẫu
Địa
điể
Khoan
h đất
Tọ a
Loạ
i đất
Tần
g đất
Địa hìn
Chế độ nước Tính chất đất Mục
đích
ChếXâ Ngậ Mà Độ Thàn Kết Đá Đá lộ
Trang 8diện m
độtưới
mnhậpmặn
púng usắc chặt
hphầncơgiới
vo
n lẫn đầu sử
dụn
Câu 7: Hãy trình bày các nội dung trong phiếu lấy mẫu đất nghiên cứu?
Thông tư 60/2015/TT-BTNMT Quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai, Phụ lục 4
- Tên mẫu, Địa điểm (xã huyện tỉnh), Tọa độ, ngày lấy mẫu
- Điều kiện lấy (mưa or nắng) và điểm đặc biệt (có đặc biệt gì khi lấy mẫu như: lũquét, ngập úng, sạt lở bờ sông, cháy rừng, sự cố khác )
- Mô tả mẫu: dạng mẫu, độ sâu lấy mẫu, loại thiết bị lấy mẫu,thực vật hiện có, loạiđất theo mục đích sử dụng, phương thức canh tác, biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất, Nguồngây ô nhiễm (gần khu công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất thủ công, kho vật tư, hóachất nông nghiệp), Kỹ thuật bảo quản mẫu và Yêu cầu thử nghiệm
Phụ lục 4.4 Mẫu phiếu lấy mẫu đất
PHIẾU LẤY MẪU ĐẤT
Tên
mẫu: Địa điểm: Xã: ……… Huyện: ……… Tỉnh:
Tọa
độ:
mẫu:
Điều kiện lấy: mưa □ nắng □
Điểm đặc biệt (có đặc biệt gì khi lấy mẫu như: lũ quét, ngập úng, sạt lở bờ sông, cháyrừng, sự cố khác ):
Trang 9+ Biện pháp kỹ thuật bảo vệđất:
+ Nguồn gây ô nhiễm (gần khu công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất thủ công, kho vật
tư, hóa chất nông nghiệp):
đồ kết quả điề tra nội nghiệp
* Ranh giới các khoanh đất thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp được
khoanh vẽ, tổng hợp hoặc khái quát hóa; các khoanh đất phải đồng nhất 3 yếu tố: địa
hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối); hiện trạng sử dụng đất; loại đất theo thổ nhưỡng hoặc nguồn ô nhiễm đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
* Phương pháp xây dựng bản đồ mạng lưới phẫu diện hoặc lấy điểm mẫu đất trên bản
dồ kết quả điều tra.
- Lựa chọn vị trí điểm đào phẫu diện đất, điểm lấy mẫu đất: tập trung tại các khu vực
đất bị thoái hóa theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã thữ hiện, các khu vực có địa hình thổ nhưỡng đan xen phức tạp lấy tối thiểu một loại đất trên 1 phẫu diện Đối với các khu vực là đất rừng tự nhiên nguyên sinh chỉ lấy 1 phẫu diện trên 1 loại đất (loại thổ nhưỡng).
Trang 10Lần tiếp theo, yêu cầu 50% tổng số lượng vị trí điểm đào là phẫu diện mới; 50% trùng với vị trí các điểm đã lấy của kỳ trước hoặc vị trí quan trắc hàng năm.
- Mỗi khoanh đất ngoài thực địa thể hiện trên bản đồ tối thiểu phải có 1 phẫu diệnchính, phụ hoặc thăm dò Trường hợp những khoanh đất có quy mô lớn thì căn cứvào diện tích, loại hình, tỷ lệ bản đồ cần điều tra để xác định rõ số phẫu diện cầnquan trắc, mô tả
- Vị trí các điểm lấy mẫu đất trong điều tra, đánh giá ô nhiễ đát; được xác định cungquanh tuyến lấy mẫu (bán kính ≤ 300 m) bắt đầu từ nguồn gây ô nhiễm; khoảngcách giữa 2 điểm lấy mẫu liền kề ≤ 500 m
Vị trí các điểm lấy mẫu nước: ở đầu và cuối kênh mương tiếp nhận nguồn thải, riêngđối với khu vực nôi trồng, chế biến thủy sản vị trí điểm lấy mẫu nước trùng với mẫuđất, bùn đáy ao nuôi
Câu 9: Trình bày các yêu cầu trong quá trình xử lý ngoại nghiệp tài liệu phục vụ điều tra đất đai ?
Trả lời:
Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra đất đai:
Xử lý ngoại nghiệp:
* Chỉnh lý ranh giới khoanh đất ngoài thực địa
- Trường hợp đường ranh giới khoanh đất có trên thực địa nhưng không có trên bản đồkết quả điều tra nội nghiệp thì xác định như sau: quan sát trực tiếp, dựa vào các địa vật rõnét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa
- Trường hợp không xác định được vị trí ranh giới khoanh đất tương ứng với yếu tố hìnhtuyến trên bản đồ và thực địa thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuônggóc từ các điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị trên bản đồ để thể hiện cácđiểm góc đường ranh giới khoanh đất
Sai số cho phép về đường ranh giới các khoanh đất được xác định căn cứ vào tỷ lệ, chất
lượng bản đồ nền và mức độ biểu hiện của các loại đất khác nhau ngoài thực địa, theo haimức độ biểu hiện:
- Rõ ràng: ranh giới giữa các loại đất nằm liền kề có thể xác định dễ dàng bằng mắt
thường thông qua các yếu tố hình thành đất;
- Không rõ: ranh giới đất khó nhận biết ngoài đồng Sai số cho phép về ranh giới các
khoanh đất như sau:
* Chấm điểm vị trí (cell) và chỉnh lý nhãn khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
Quy định về sai số vị trí phẫu diện
Trang 11Tỷ lệ bản đồ Sai số về vị trí trên bản đồ (mm - tử số) và ngoài thực địa (m - mẫu số)
BỘ CHỈ TIÊU PHÂN CẤP TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
Các loại đất thể hiện trên bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai cả nước, cấp vùng
12 Đất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xâydựng, làm đồ gốm DKS
Trang 1216 Đất phi nông nghiệp còn lại4 PCL
Phân cấp đánh giá mức độ ô nhiễm đất:
Mức độ ô nhiễm
Không ô nhiễm Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị nhỏ hơn 70% giá trị
Cận ô nhiễm Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị từ 70% đến cận 100%
Ô nhiễm Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá
Câu 11: Em hãy cho biết môi trường đất chịu tác động của các nguồn ô nhiễm nào? Đối với nguồn gây ô nhiễm là khu vực nuôi trồng thủy sản thì cần phân tích các chỉ tiêu nào trong đất?
Nguồn gây ô nhiễm đất:
Tự nhiên: Các hiện tượng Sa mạc hoá -Xói mòn -Hoang mạc hóa - Thoái hóa đất
Nhân tạo:
- Khai thác quá mức, giảm độ phì của đất
- Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ
- Sử dụng chất kích thích sinh trưởng
- Đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa, giao thông
Đối với nguồn gây ô nhiễm là khu vực nuôi trồng thủy sản thì cần phân tích các chỉ tiêu nào trong đất? Nguồn gây ô nhiễm là khu vực nuôi trồng, chế biến thủy sản (ký
hiệu: TS)
Kim loại nặng: Cu, Pb, Zn, Cd, As
Mẫu nước phân tích thêm các chỉ tiêu: PO 4 3- , NH 4 + , BOD 5 , COD
Câu 12: Em hãy cho biết môi trường đất chịu tác động của các nguồn ô nhiễm nào? Đối với nguồn gây ô nhiễm là các làng nghề, các khu tiểu thủ công nghiệp thì cần phân tích các chỉ tiêu nào trong đất?
Nguồn gây ô nhiễm đất:
Tự nhiên: Các hiện tượng Sa mạc hoá -Xói mòn -Hoang mạc hóa - Thoái hóa đất
Nhân tạo:
- Khai thác quá mức, giảm độ phì của đất
- Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ
- Sử dụng chất kích thích sinh trưởng