Khái niệm xác suất * Tỉ lệ một loại giao tử mang 1 hay nhiều alen, được tính: * Tỉ lệ một loại kiểu gen kiểu hình có trong kết quả một phép lai 3.. Ví dụ: Kiểu gen AaBbDd → giao tử ABd
Trang 11.MỞ ĐẦU:
1.1 Lí do chọn đề tài
Với việc đổi mới trong cách thức thi Đại học - THPT quốc gia theo hìnhthức trắc nghiệm từ năm 2007 Bên cạnh những thuận lợi đối với học sinh hiệnnay như: đã quen thuộc trong cách làm bài qua nhiều năm, có đề minh họa chotừng năm với cấu trúc ổn định thì học sinh cũng gặp không ít khó khăn khi làmbài, đặc biệt là chinh phục điểm 9-10
Thứ nhất: phổ kiến thức rộng, bao gồm chương trình Sinh học 12 và
chương I của sinh học 11 Chỉ một số ít HS có thể nhớ, hiểu và hệ thống đượckiến thức cơ bản theo cấu trúc đề thi THPT quốc gia của Bộ Giáo Dục
Thứ hai: thời gian làm bài bình quân cho mỗi câu hỏi rất ngắn chỉ là 1,25
phút/câu Làm thế nào để các em đọc đề, giải chính xác các câu hỏi trong đề vớinhững câu bài tập dạng tổ hợp đáp án mà câu dẫn dài 4-5 dòng, đáp án tổ hợpcũng 4-5 đáp án và để giải được bài toán các em phải kiểm tra tất cả các phương
án đưa ra
Thứ ba: áp lực tâm lí khi đi thi là rất lớn, đặc biệt áp lực này nhân lên gấp
nhiều lần khi các em gặp lúng túng chưa tìm được đáp án trong một câu hỏi bất
kì Muốn giải quyết được vấn đề này đòi hỏi HS cần phải vừa nắm chắc kiếnthức vừa phải có kĩ năng làm bài linh hoạt
Thứ tư: Theo cấu trúc đề tham khảo THPT Quốc gia lần 1 năm 2020,
nội dung kiến thức tập trung trong chương trình lớp 12 với 3 phần gồm: ditruyền học, tiến hóa, sinh thái học và phần chương I lớp 11, ma trận đề như sau:
Phần Nội dung cơ bản
Mức độ nhận thức
Tổng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
Trang 28 (20%) (10%) 4 40
Từ ma trận đề minh họa lần 1 năm 2020, nhận thấy:
- Các câu hỏi phần có bài tập: cơ chế di truyền và biến dị có 10 câu, phầntính quy luật của hiện tượng di truyền 11 câu, phần di truyền học quần thể 2 câu,phần di truyền học người 1 câu với tổng là 24 câu
- Do tình hình dịch bệnh gây ra bởi virut Covid – 19, HS cả nước không thểđến trường theo lịch Bộ Giáo Dục giảm tải chương trình sinh học 12 – học kì 2,với phần sinh thái và tiến hóa không có câu hỏi mức 3 và mức 4
Như vậy theo tôi dự đoán câu hỏi bài tập điểm 9-10 sẽ tập trung vào phần
Di truyền học, Di truyền quần thể và bài tập phả hệ Những dạng bài tập thuộccác phần này liên quan chặt chẽ tới toán xác suất Để giải được và giải nhanhbài toán xác suất sinh học đòi hỏi HS vừa phải nắm chắc kiến thức toán, vừaphải thông hiểu bản chất toán học trong các sự kiện sinh học
Để giúp học sinh có thao tác nhanh hơn chinh phục điểm 9 -10, tôi mạnhdạn đề xuất sáng kiến: " kinh nghiệm giải nhanh một số dạng bài tập xác suất di truyền học quần thể khi xét một gen có nhiều alen và bài tập phần phả hệ ".
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp khối 12 sau khi học hết phần V: di truyền học
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Kết hợp nhiều phương pháp như: Nghiên cứu SGK Sinh học 12 (cơ bản
và nâng cao)- SGK Đại số 11 (cơ bản- nâng cao phần xác suất)
- Phân tích, giải bài tập các đề thi môn Sinh học THPT Quốc gia các năm
2017, 2018, 2019 và các đề luyện thi THPT Quốc gia 2019 - 2020
1.5 Những điểm mới của SKKN
- Đưa ra hệ thống, cách thức, phân loại, phương pháp giải nhanh một sốdạng bài tập thuộc phần di tuyền học quần thể và phả hệ
Trang 32 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lí luận.
2.1.1 Lí thuyết xác suất và hiện tượng sinh học.[1]
*Khái niệm xác suất.
Cách 1: Xác suất của một sự kiện là tỉ số giữa khả năng thuận lợi để sự
kiện đó xảy ra trên tổng số khả năng có thể (Định nghĩa cổ điển)
Cách 2: Xác suất xuất hiện biến cố A là tỉ số giữa các trường hợp thuận
lợi để biến cố A xảy ra và số trường hợp cùng khả năng có thể xảy ra khi thựchiện phép thử
Nếu gọi P(A) là xác suất của biến cố A, m là trường hợp thuận lợi chobiến cố A, n là số trường hợp cùng khả năng có thể xảy ra, ta có công thức:
Trường hợp 1: Tính xác suất xuất hiện mặt có số lẻ (Gieo xúc sắc )
Gieo xúc sắc có 6 mặt, do đó xác suất xuất hiện một mặt là 6
1
mà mặt lẻgồm 3 loại: 1, 3, 5
Vậy biến cố mong đợi là tổng xác suất của 3 sự kiện A(1); B(3); C(5)
) (A B C
P = (A) (B) (C) = 6
1 + 6
1 + 6
1 = 6
3 = 2 1
Tương tự như trên ta có xác suất xuất hiện mặt có số chẵn là: 2
1
* Tích xác suất.
Tích xác suất của một sự kiện được hiểu là xác suất mà biến cố mong đợicùng một lúc phụ thuộc vào hai hay nhiều biến cố độc lập và nó được tính bằngtích xác suất của các biến cố độc lập tạo nên sự kiện đó
Ví dụ: Khi gieo đồng thời 2 con xúc sắc có 6 mặt thì khả năng xuất hiện
cả hai mặt có 1; 2; 5 chấm là bao nhiêu?
có hai mặt một chấm phụ thuộc cùng một lúc vào hai sự kiện A(1) và B(1).
= =
A
n
m Số trường hợp thuận lợi cho A
Số trường hợp cùng khả năng có thể xảy ra
Trang 4 Biến cố mong đợi là: (A B) = (A) (B) = 6
1
6
1 = 36 1
Tương tự đối với trường hợp tính xác suất xuất hiện cả hai mặt có haichấm hoặc năm chấm
Từ những nghiên cứu trên tôi đã thấy rõ được mối liên hệ giữa lí thuyếtxác suất với hiện tượng Sinh học như sau:
Khái niệm
toán học Hiện tượng Sinh học tương ứng
1 Biến cố * Các alen trong quá trình phát sinh giao tử (a, A )
* Các kiểu gen hoặc kiểu hình có trong kết quả 1 phép lai
2 Khái
niệm xác
suất
* Tỉ lệ một loại giao tử mang 1 hay nhiều alen, được tính:
* Tỉ lệ một loại kiểu gen (kiểu hình) có trong kết quả một phép lai
3 Khái
niệm tích
xác suất
*Sự xuất hiện đồng thời của các alen (biến cố) có trong 1 loại giao
tử Ví dụ: Kiểu gen AaBbDd → giao tử ABd có tỉ lệ:
Ρ(ABd)=Ρ(A)×Ρ(B)×Ρ(d)
* Sự xuất hiện đồng thời của các giao tử mang các alen tạo nên mộtloại kiểu gen quy định một loại kiểu hình nào đó trong 1 phép lai
Ví dụ: Từ phép lai: AaBb x AaBb,
Tính tỉ lệ: Kiểu gen Ρ(AaBb)=Ρ(Aa)×Ρ(Bb) ; Kiểu hình
Ρ(A−B−)=Ρ(A−)×Ρ(B−)
4 Tổng
xác suất
* Sự xuất hiện một loại kiểu hình do nhiểu kiểu gen quy định
Ví dụ: Tỉ lệ kiểu hình A-: Ρ(A−)=Ρ(AA)+Ρ(Aa)
* Khả năng 1 loại kiểu gen xuất hiện nhiều lần trong một phép lai
Ví dụ: Từ phép lai: Aa×Aa→ Tỉ lệ kiểu gen
2.1.2 Di truyền quần thể và trạng thái cân bằng của quần thể.
* Các đặc trưng di tuyền cơ bản của quần thể:
- Vốn gen: Tổng số alen có trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Khả năng xuất hiện 1 loại giao tửTổng số khả năng xuất hiện tất cả các loại giao tử
Số khả năng xuất hiện 1 loại kiểu gen (kiểu hình)Tổng số khả năng xuất hiện tất cả các loại kiểu gen (kiểu hình)
Trang 5- Tần số alen
- Tần số kiểu gen: Type equation here
* Trạng thái cân bằng của quần thể - Định luật Hacđi- vanbec
- Nội dung định luật: Trong 1 quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các
yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể có khuynhhướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo công thức:
- Trường hợp 1 gen có nhiều alen (≥ 3 alen), có tần số tương ứng p(A),
2.2 Thực trạng.
2.2.1 Đối với học sinh
Thứ nhất: khi gặp bài toán di tuyền liên quan đến xác suất, đặc biệt là
dạng có nhiều cặp gen qua nhiều thế hệ hoặc quần thể cân bằng di truyền với 1
gen có nhiều alen (≥ 3 alen) thì đa phần đều rất lúng túng, không định hướng
được phương pháp giải nhanh dẫn tới mất quá nhiều thời gian đồng thời kết quảkhông chính xác
Thứ hai: qua thực tiễn giảng dạy tại trường THPT Lê Hoàn, tôi nhận thấy
đa phần các em 12 gặp khó khăn khi giải bài tập phần phả hệ Trong khi đó,
tham khảo đề minh họa lần 1 và lần 2 khảo sát THPT Quốc gia môn Sinh luôn
có 1 câu phả hệ thuộc phần vận dụng cao (điểm 9-10)
- Khi tham khảo cách tính tra trên Google nhiều dạng không có phầnchứng minh, mặt khác một số câu áp dụng công thức đến bản thân giáo viên vẫncòn nghi hoặc Do vậy để học sinh nhớ máy móc mà không hiểu bản chất vớimột lượng kiến thức quá lớn là sẽ không đạt hiệu quả cao
2.2.2 Đối với giáo viên
Nếu không xác định được bản chất và tìm ra cách tính nhanh thì khôngthể truyền đạt cho HS hiểu và vận dụng phương pháp làm nhanh và chắc chắncho HS được
Ví dụ 1[Đề luyện thi y dược 2019]
Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 5
alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3, A4 và alen A5; Alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4 và alen A5;
Alen A3 quy định cánh tím trội hoàn toàn so với alen A4 và alen A5 Alen A4 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A5 quy định cánh trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 20% con cánh tím; 12% con cánh vàng; 4% con cánh trắng Biết
p là tần số alen A
p là tần số alen a
p + q = 1
Số lượng một loại kiểu gen
Tổng số lượng kiểu gen (cá thể) của quần thể
p 2 AA+ 2pq Aa+ q 2 aa= 1
[p(A) + q(A 1 ) + r(A 2 ) + ] 2 = 1.
Trang 6không xảy ra đột biến Hãy xác định, trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Tần số các alen A1, A2, A3, A4, A5 lần lượt là 0,3; 0,1; 0,2; 0,2; 0,2
II Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể đen, sau đó cho các cá thể còn lại giaophối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủngchiếm tỉ lệ là 16/2401
III Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lạigiao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủngchiếm tỉ lệ là 1/841
IV Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám và cánh đen, sau đó cho các
cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh tímthuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/9
Lời giải * Giải bài toán theo cách giải thông thường:
Gọi x, y, z, t, k lần lượt là tần số của alen A 1 , A 2 , A 3 , A 4 , A 5
I Kiểu hình A5 chỉ có kiểu gen A5A5→ Tần số alen A5: k = √4 %=0,2
- Kiểu hình A4 gồm có kiểu gen A4A4 và kiểu gen A4A5
(II) Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể đen, sau đó cho các cá thể còn lại giao
phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủngchiếm tỉ lệ là 16/2401
*Yêu cầu: cần phải tìm tỉ lệ alen quy định màu xám A2 trong các cá thể còn lại
Ta có: Khi loại các cá thể đen, cá thể còn lại chiểm tỉ lệ:
100% - % Kiểu hình đen = 100 %−51 %=49 %=0,49
Khi cho các cá thể còn lại giao phối với nhau, để thu được cá thể xámthuần chủng thì bố, mẹ đem lai đều phải mang ít nhất một alen A2. Vậy các cáthể đem lai cần xét là A2A2, A2A3, A2A4, A2A5
% A2A2 =y2→ A2 =y2=0.01 (Vì A2A2này giảm phân luôn cho giao tử A2)
Trang 7Tương tự: ý III, IV tốn quá nhiều thời gian, bên cạnh đó phép tính trung
gian nhiều nên dễ nhầm lẫn trong làm bài, độ chính xác không cao
Do đó tôi đề xuất cách tính nhanh có chứng minh trong mục 2.3
2.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
2.3.1 Tính nhanh tần số từng loại alen trong quần thể cân bằng di truyền
khi xét 1 gen có nhiều alen (≥ 3 alen).
Bài tập tổng quát: Xét 1 gen quy định một tính trạng có 5 alen trội lặn
hoàn toàn theo thứ tự A1 ¿A2 ¿ A3 ¿ A4 ¿ A5 Giả sử quần thể đang ở trạng thái cân
bằng di truyền có kiểu hình A1 chiếm tỉ lệ a, kiểu hình A2 chiếm tỉ lệ b; kiểu
hình A3 chiếm tỉ lệ c; kiểu hình A4 chiếm tỉ lệ d; kiểu hình A5 chiếm tỉ lệ e Thì
tần số của một alen bất kì được tính như sau:
CÔNG THỨC GIẢI NHANH ĐƯỢC ĐỀ XUẤT:
+T ầ n s ố alen A 4= √kiểu hình A 4 +kiểu hình A 5−√kiểu hình A 5
√kiểu hình A 1+kiểu hình A 2+kiểu hình A 3+kiểu hình A 4 +kiểu hình A 5¿ ¿
−√(kiểuhình A 3+ kiểu hình A 4+ kiểu hình A 5)
Tần số A1 ¿√a+b +c +d +e−√b+ c+ d+e = 1- √b+c+ d+ e
* Với giải pháp dược đề xuất HS có thể tính bất kì tần số alen nào
trong quần thể một cách nhanh chóng và chính xác bằng cách nhẩm nhanh
mà không cần dùng đến máy tính.
Mặc dù một số tài liệu trên mạng Internet có sử dụng công thức này
nhưng không chứng minh cụ thể Do vậy HS chỉ nhớ máy móc và đôi khi phân
vân không biết việc áp dụng có chính xác không Do vậy tôi đã mạnh dạn:
CHỨNG MINH BẰNG TOÁN HỌC
- Kiểu hình A5 chỉ có 1 kiểu gen A5A5 → Tần số A5 = √kiểu hình A 5=¿√e¿ (1)
- Kiểu hình A4 gồm có kiểu gen A4A4 và kiểu gen A4A5
- Kiểu hình A4 + kiểu hình A5 gồm có 3 kiểu gen là A4A4 ; A4A5 và A5A5
+) Vì quần thể cân bằng di truyền nên tỉ lệ của 3 kiểu gen này lần lượt là:
Trang 8Từ (1) và (2):
→ Tần số alen A 4 = √kiểu hình A 4 +kiểu hình A 5−√kiểu hình A 5
¿√d +e−√e
Tương tự chứng minh với tần số các alen còn lại:
- Kiểu hình A3 gồm có kiểu gen A3A3, A3A4 và A3A5
→ Kiểu hình A3 + kiểu hình A4 + kiểu hình A5 gồm có 6 kiểu gen là:
- Kiểu hình A2 bao gồm các kiểu gen: A2A2; A2A3; A2A4; A2A5
- Kiểu hình A2 + Kiểu hình A3 + kiểu hình A4 + kiểu hình A5 gồm các
Tương tự chứng minh cho tần số A 1
Tần số A1 = √a+b +c +d +e−√b+c+ d+e = 1 - √b+c+d+e
Sau đó tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể của bài toán mà ta sẽ tiếp tục
vận dụng với các nội dung khác.
VẬN DỤNG
* Trở lại Ví dụ 1[Đề luyện thi y dược 2019]
Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 5 alen
nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Trong đó, alen A1 quy định cánh
đen trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3, A4 và alen A5; Alen A2 quy định cánh
xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4 và alen A5; Alen A3 quy định cánh tím
trội hoàn toàn so với alen A4 và alen A5 Alen A4 quy định cánh vàng trội hoàn
toàn so với alen A5 quy định cánh trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân
bằng di truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 20% con cánh tím;
Trang 912% con cánh vàng; 4% con cánh trắng Biết không xảy ra đột biến Hãy xácđịnh:
Ví dụ 2: Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 4
alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Trong đó, alen A1 quy định cánhđen trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3 và alen A4; Alen A2 quy định cánhxám trội hoàn toàn so với alen A3 và A4; Alen A3 quy định cánh vàng trội hoàntoàn so với alen A4 quy định cánh trắng Một quần thể đang ở trạng thái cânbằng di truyền có 64% con cánh đen; 20% con cánh xám; 12% con cánh vàng;4% con cánh trắng Biết không xảy ra đột biến Hãy tính tần số các alen A1, A2,
Các ví dụ minh chứng tiếp theo về cách tính tần số alen ở mục 2.3.2.
2.3.2 Tính nhanh tần số một loại alen bất kì trong quần thể cân bằng
di truyền khi loại bỏ một hoặc một số loại kiểu hình [Trường hợp 1 gen có nhiều alen (≥ 3 alen)].
Bài tập tổng quát: Giả sử 1 gen quy định một tính trạng có 5 alen trội lặn
hoàn toàn theo thứ tự A1 ¿A2 ¿ A3 ¿ A4 ¿ A5 Một quần thể đang ở trạng thái cânbằng di truyền có kiểu hình A1 chiếm tỉ lệ a, kiểu hình A2 chiếm tỉ lệ b; kiểu
hình A3 chiếm tỉ lệ c; kiểu hình A4 chiếm tỉ lệ d; kiểu hình A5 chiếm tỉ lệ e Hãy
xác định:
1 Tần số của mỗi alen?
2 Nếu loại bỏ các cá thể có kiểu hình A1, sau đó cho các cá thể còn lại giaophối với nhau Tính tỉ lệ kiểu hình A2 thuần chủng (A2 A2) thu được ở đời con?
CÔNG THỨC GIẢI NHANH ĐƯỢC ĐỀ XUẤT
1 Áp dụng công thức tính nhanh trong mục 2.3.1 để tính tần số alen:
* Giả sử tần số các alen trong quần thể tính được lần lượt ở dạng tổng quát là:
A 1,A 2 ,A 3, A 4, A 5 →(A 1+¿A 2+ A 3+¿A 4 +¿A 5=1)
2 Khi loại bỏ các cá thể có kiểu hình A 1 và cho các cá thể còn lại giao phối với nhau
Trang 10Nguyên tắc: Muốn tính được tỉ lệ kiểu hình A 2 thuần chủng ở đời con,
ta cần tính được tần số len A 2 có trong các cá thể còn lại.
* Quần thể cân bằng sẽ tuân theo đẳng thức: (A 1+ A 2+A 3+ A 4 +A 5)2=1
* Các cá thể còn lại mang alen A2 là: A2 A2, A2 A3, A2 A4, A2 A5
- Khi loại bỏ các cá thể có kiểu hình A1 (A1A1, A1A2, A1A3, A1A4, A1A5)
+ Tỉ lệ các cá thể còn lại trong quần thể là: 1−kiểuhình A 1=1−a (1)
- Các cá thể còn lại mang alen A2 là: A2A2, A2A3, A2A4, A2A5.
→Tỉ lệ kiểu gen tương ứng là: ( A 2)2, 2 × A 2 × A 3, 2 × A 2 × A 4,2 × A 2 × A 5
→Tỉ lệ của alen A 2 trong các cá thể trên tạo ra khi giảm phân là:
→
1
2×2 × A 2 × A 4= A 2 × A 4+ 2 × A 2 × A 5 Giảm phân
Ví dụ 1[Đề luyện thi y dược 2019]
Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 5alen nằm trên NST thường quy định Trong đó, alen A1 quy định cánh đentrội hoàn toàn so với alen A2, alen A3, A4 và alen A5; Alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4 và alen A5; Alen A3 quy định cánh tímtrội hoàn toàn so với alen A4 và alen A5 Alen A4 quy định cánh vàng trội hoàntoàn so với alen A5 quy định cánh trắng Một quần thể đang ở trạng thái cânbằng di truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 20% con cánhtím; 12% con cánh vàng; 4% con cánh trắng Biết không xảy ra đột biến Hãyxác định, trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Tần số các alen A1, A2, A3, A4, A5 lần lượt là 0,3; 0,1; 0,2; 0,2; 0,2
II Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể đen, sau đó cho các cá thể còn lại giaophối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủngchiếm tỉ lệ là 16/2401
III Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lạigiao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng
Trang 11chiếm tỉ lệ là 1/841
IV Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám và cánh đen, sau đó cho các
cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh tímthuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/9
→Alen A2 có trong các cá thể có kiểu gen là: A2A2, A2A3, A2A4, A2A5.
→Tỉ lệ alen A2 trong quần thể cần tìm là: 0,1( 0,1+0,2+0,2+0,2)0,49 = 0,07
0,49=
1 7
→ Tỉ lệ kiểu hình thân xám thuần chủng là (17)2= 1
49→ (II) Sai
(III) Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám có kiểu gen:
A2A2, A2A3, A2A4, A2A5.= 13%=0,13
→ Tỉ lệ kiểu hình còn lại là 1- 0,13 = 0,87
→Alen A2 có trong các cá thể có kiểu gen là: A1 A2.
→Tỉ lệ alen A2 trong quần thể cần tìm là: 0,3 ×0,10,87 = 1
→Alen A3 có trong các cá thể có kiểu gen là: A3A3, A3A4, A3A5.
→Tỉ lệ alen A3 trong quần thể cần tìm là: 0,2( 0,2+0,2+0,2)
1 3
→ Tỉ lệ kiểu hình thân tím thuần chủng là (13)2= 1
9→ (IV) Đúng
Có 3 phát biểu đúng là (I); (III) và (IV) → Chọn đáp án C
Ví dụ 2 : Câu 119 [Đề minh họa lần 2 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – 2020]
Một quần thể động vật giao phối, màu cánh do 1 gen có 4 alen nằm trên
A3 A4; alen A2 quy định cán xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4 ; alen A3 quy
đạt trạng thái cân bằng di truyền có 51% cá thể cánh đen: 13% cá thể cánh xám:32% cá thể cánh vàng: 4% cá thể cánh trắng Cho các cá thể cánh xám của quầnthể này giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con Theo lí thuyết, trong tổng số cáthể thu được ở đời con có:
Trang 12Ví dụ 3 : Câu 119 – (Đề thi khảo sát của sở Giáo dục Hà Tĩnh – Lần
1-2020): Ở một loài thú, màu lông do một gen có 5 alen nằm trên NST thường quy
định, alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen A2, A3, A4, A5; alen A2quy định lông nâu trội hoàn toàn so với alen A3, A4, A5, alen A3 quy định lôngxám trội hoàn toàn so với alen A4, A5; alen A4 quy định lông hung trội hoàn toàn
so với alen A5 quy định lông trắng Biết rằng quần thể đang cân bằng di truyền,các alen có tần số bằng nhau Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong quần thể, số cá thể lông đen chiếm tỉ lệ 36%.
B Cho tất cả các cá thể lông đen giao phối với nhau thì ở đời con, kiểu hình
lông đen chiếm tỉ lệ 20/27
C Cho tất cả các con lông xám giao phối với tất cả các con lông nâu thì ở đời
con, kiểu hình lông trắng chiếm tí lệ 1/36
D Giả sử chỉ có các cá thế có cùng màu lông mới giao phối với nhau thì ở F1,
số cá thế lông hung chiếm 11/105
Lời giải:
Tần số các len: A1=A2=A3=A4=A5= 1
5+ Số cá thể lông đen: A1A1, A1A2, A1A3, A1A4, A1A5:
1 9