1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)

20 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với dung lượng kiến thức của sách giáo khoa hiện nay, để đạt được mục tiêu của việc học tập bộ mô lịch sử ở trường THPT nói chung và chương trình sách giáo khoa lịch sử 12 nói riêng, nếu

Trang 1

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, dạy và học Lịch sử đang thu hút sự quan tâm chú ý của toàn xã hội, đặc biệt khi Bộ giáo dục và Đào tạo thực hiện việc tích hợp môn Lịch sử với môn Địa lí và môn Giáo dục công dân thành tổ hợp bài thi Khoa học xã hội trong kì thi Trung học phổ thông (THPT) Quốc gia Trước sự quan tâm ấy, chúng tôi- những giáo viên dạy bộ môn Lịch sử luôn luôn trăn trở

về việc dạy của mình : Làm sao để nâng cao chất lượng dạy-học lịch sử, làm sao

để học sinh yêu thích môn Lịch sử, học môn Lịch sử và chất lượng thi THPT Quốc gia ngày càng có hiệu quả hơn

Phương pháp dạy học theo mô hình, sơ đồ, bảng thống kê thuộc nhóm phương pháp dạy học trực quan Sử dụng phương pháp này phối hợp với phương pháp thuyết trình hoặc vấn đáp sẽ giúp học sinh hiểu sâu sắc và vận dụng tri thức một cách có hiệu quả

Theo phương pháp dạy-học hiện nay, dạy học lịch sử không phải là quá trình “thầy đọc, trò chép” mà cần phải phát huy tính tích cực, chủ động của người học

Với dung lượng kiến thức của sách giáo khoa hiện nay, để đạt được mục tiêu của việc học tập bộ mô lịch sử ở trường THPT nói chung và chương trình sách giáo khoa lịch sử 12 nói riêng, nếu cứ áp dụng phương pháp dạy truyền thống hoặc không sử dụng sơ đồ, bảng thống kê kiến thức thì việc dạy học, ôn tập trở nên nhàm chán, đơn điệu, hiệu quả thấp Với sơ đồ, bảng thống kê phù hợp, khi ôn tập sẽ gây hứng thú, đảm bảo kiến thức cơ bản mà học sinh cần nắm, qua đó học sinh dễ dàng nhìn nhận được sự kiện, nhân vật lịch sử, nhớ sâu và nhớ lâu vấn đề Đặc biệt trong các tiết ôn tập, khi giáo viên đưa ra yêu cầu học sinh căn cứ vào nôi dung sách giáo khoa, tái hiện kiến thức đã học lần lượt giải quyết từng yêu cầu của sơ đồ, bảng biểu học sinh sẽ chủ động làm việc, từng bước xây dựng nội dung bài học, lĩnh hội kiến thức một cách đơn giản, hiệu quả Bên cạnh đó, khai thác triệt để các loại hình sơ đồ, bảng thống kê sẽ tạo điều kiện để giáo viên thực hiện tốt việc cải tiến phương pháp soạn giảng, đảm bảo được yêu cầu chuẩn kiến thức hiện nay của môn học

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực

và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục

Thực tiễn hiện nay đã đặt ra vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo

Trang 2

vào quá trình lĩnh hội kiến thức mới, ôn tập kiến thức cũ đã học Kết quả dạy học sẽ cao hơn nữa nếu giáo viên cho phép học sinh tiếp cận tài liệu, kiến thức dưới dạng sơ đồ, bảng thống kê Ngược lại, việc học tập sẽ gặp khó khăn khi giáo viên chỉ đơn thuần thuyết trình chứ không kết hợp giảng dạy với tài liệu,

mô hình, biểu đồ, bảng biểu hoặc tranh ảnh

Vì lí do trên tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia trong ôn tập chương III: Các nước Á, Phi và Mĩ Latinh (1945-2000) (Phần Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000, Lịch sử 12) tại trường THPT Vĩnh Lộc” Với việc nghiên cứu đề tài này, tôi mong muốn sẽ góp phần

giúp giáo viên có các buổi ôn tập hiệu quả tốt, học sinh lĩnh hội kiến thức tự giác, chủ động để làm bài tập trắc nghiệm đạt kết quả cao hơn

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Sơ đồ, bảng thống kê trong ôn tập chương III : Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh (1945-2000)- phần Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000

(Lịch sử 12)

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp sưu tầm tài liệu, sơ đồ, bảng thống kê phục vụ bài giảng Phương pháp thống kê, xử lí số liệu, điều tra, khảo sát thực tế

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển

từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”.

Thực hiện định hướng nêu trên, việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, ôn tập và kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực người học trong giáo dục phổ thông cần được thực hiện một cách đồng bộ

Trong khi ôn tập, có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học

sinh như: năng lực tái hiện kiến thức, năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Trong số đó, phát triển năng lực tái hiện kiến thức, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh là mục tiêu quan

Trang 3

Để có thể đạt được mục tiêu đó, phương pháp ôn tập cần phải đổi mới sao cho phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học để học sinh có thể tham gia vào hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề; góp phần đắc lực hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh để từ đó bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời Việc sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực sẽ giúp cho quá trình giảng dạy đạt được những mục tiêu như đã nêu ở trên

Trong dạy học nói chung và dạy học Lịch sử nói riêng có nhiều đồ dùng trực quan với các cách sử dụng khác nhau, nhưng đều có tác dụng nâng cao hiệu quả bài học Sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học Lịch sử là một phương pháp trực quan nhằm cụ thể hóa nội dung sự kiện bằng những hình học đơn giản, diễn tả tổ chức một cơ cấu xã hội, một chế độ chính trị, một vấn đề lịch sử, mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử… giúp cho học sinh ghi nhớ và hiểu bài nhanh chóng, lâu bền hơn, góp phần làm cho bài giảng một cách nhẹ nhàng và hiệu quả

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

- Thuận lợi:

+ Một số lớp học có máy tính, máy chiếu học sinh dễ thực hiện và quan sát + Học sinh ôn tập để lựa chọn bài thi Khoa học xã hội trong kì thi THPT Quốc gia nên đa số các em có ý thức tốt, học tập tích cực

+ Tài liệu về các kỹ thuật dạy học tích cực có thể khai thác trên mạng internet

- Khó khăn:

+ Khả năng tự tiếp cận và giải quyết vấn đề của học sinh yếu, ý thức tự học chưa cao ở một bộ phận học sinh

+ Đa số học sinh vẫn còn thói quen học thuộc lòng, học vẹt Học sinh còn lúng túng, chưa tự tổng hợp, khái quát hóa kiến thức nếu không có giáo viên hướng dẫn

+ Học sinh chưa đam mê với bộ môn học, thậm chí bị coi là môn phụ

+ Chương trình sách giáo khoa khá nặng nề, quá tải về kết cấu các nội

dung, về thời lượng của chương trình, đặc biệt Bài 4 Các nước Đông Nam Á và

Ấn Độ- Chương trình còn nặng về lí thuyết, trong bài lại có quá nhiều sự kiện

làm cho học sinh ít hứng thú học Lịch sử vì khó nhớ, khó thuộc

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để thực hiện dạy học, ôn tập

Với đề tài “Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia trong ôn tập chương III: Các nước Á, Phi và Mĩ Latinh (1945-2000) (Phần Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000, Lịch sử 12) tại trường THPT Vĩnh Lộc”,

trọng tâm là các buổi ôn tập giúp học sinh tái hiện lại kiến thức để làm đề trắc nghiệm nên tôi tập trung vào sử dụng sơ đồ, bảng thống kê để hệ thống hóa kiến thức cho học sinh dễ nhớ Để đạt được mục tiêu đó, tôi đưa ra các giải pháp lớn như sau:

2.3.1 Khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức của từng bài học:

Mỗi bài cần phải vạch ý cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu vì với sơ đồ, bảng thống

kê, kiến thức thể hiện trong đó cần được ngắn gọn, súc tính, rõ ràng Việc vạch

ý, khái quát hệ thống được kiến thức cơ bản là rất cần thiết khi áp dụng dạy học,

Trang 4

2.3.2 Xây dựng sơ đồ, bảng thống kê dưới dạng phiếu học tập phù hợp với nội dung từng bài học.

Mỗi bài học sẽ có những cách thức lập sơ đồ, bảng thống kê phù hợp Bảng thống kê được áp dụng đối với những sự kiện đơn giản như: nội dung hội nghị, diễn biến trận đánh hoặc lập bảng so sánh đối với những nội dung chung mô típ, đồng dạng, cùng chung tiêu chí

Qua bảng thống kê, học sinh sẽ vừa thấy kiến thức cơ bản, vừa nhận thấy kiến thức nâng cao là tìm ra điểm giống và khác của sự kiện, từ đó có thể áp dụng để làm các câu hỏi trắc nghiệm ở mức độ vận dụng cấp độ thấp hoặc cao Với sơ đồ có 2 dạng: sơ đồ dạng cây và sơ đồ dạng hộp Trong đề tài này, tôi chú ý đến sơ đồ dạng hộp vì nó thể hiện được kiến thức cụ thể, chi tiết hơn

2.3.3 Kĩ thuật trình bày, phân tích, rút ra kết luận, nhận xét qua sơ đồ, bảng biểu.

Hướng dẫn học sinh điền kiến thức cơ bản vào bảng thống kê, sơ đồ

Khi điền kiến thức cần lưu ý chọn từ và cụm từ khóa Từ và cụm từ khóa

có thể in đậm, khoanh tròn, gạch chân hoặc tô mầu để dễ nhận biết Việc xác định được từ, cụm từ khóa sau này sẽ giúp học sinh dễ trả lời đáp án trong các

đề thi trắc nghiệm

Sau khi học sinh làm xong, cho các em trình bày, tôi nhận xét kết quả làm việc của các em và đưa ra bảng thống kê đã chuẩn bị cho học sinh so sánh, đối chiếu và hoàn chỉnh kiến thức chính xác

Hướng dẫn học sinh phân tích, rút ra được các nhận xét, kết luận thông qua kiến thức từ bảng, sơ đồ Minh họa bài tập trắc nghiệm để học sinh vận dụng kiến thức đã được làm và lĩnh hội để đưa ra đáp án chính xác

Từ sơ đồ, bảng biểu của các bài đã được ôn tập, định hướng và rèn luyện cho học sinh kĩ năng có thể tự lập sơ đồ, bảng thống kê ở những bài học tiếp sau

Trên đây là các giải pháp lớn để tôi thiết kế và sử dụng sơ đồ, bảng thống

kê trong ôn tập Chương III: Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh (1945-2000) Các

giải pháp đó được tôi cụ thể hóa trong ôn tập như sau:

Trước hết, tôi khái quát : Chương III Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh (1945-2000) tập trung vào nội dung chủ yếu là tìm hiểu về phong trào giải

phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai và quá trình xây dựng, phát triển kinh tế của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh Chương này gồm 3 bài :

Bài 3 : Các nước Đông Bắc Á

Bài 4 : Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Bài 5 : Châu Phi và Khu vực Mĩ Latinh

Sau đó tôi lần lượt đi vào ôn tập từng bài cụ thể như sau :

BÀI 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

Tôi đặt câu hỏi gợi nhớ lại nội dung chính của bài: Nội dung bài học gồm những vấn đề gì?

HS nhớ lại kiến thức trả lời

Sau đó tôi cụ thể hóa lại bằng sơ đồ sau:

Trang 5

Quan sát sơ đồ trên, học sinh xác định rõ được vấn đề trọng tâm của bài

học, tôi phát phiếu học tập cho từng tổ, nhóm để làm việc [Phụ lục1]

HS sẽ tái hiện kiến thức đã học, kết hợp với sách giáo khoa, dưới sự định hướng của giáo viên lần lượt hoàn thành các phiếu học tập

Sau khi học sinh hoàn thành phiếu học tập, tôi gọi các em trình bày kết hợp trình chiếu cho các em đối chiếu, tự chỉnh sửa để nắm kiến thức vững và sâu hơn

Bảng 1 Những chuyển biến của Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới

thứ hai đến nay

Trang 6

Bảng 2 Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949)

Bảng 3 Công cuộc cải cách- mở cửa của Trung Quốc (Từ năm 1978)

Trang 7

Khi trình bày, phân tích kiến thức qua các bảng thống kê, tôi lưu ý và nhấn mạnh những từ, cụm từ khóa Điều này giúp các em khắc sâu, nhớ lâu kiến thức

và dễ trả lời đáp án các câu hỏi trong đề thi trắc nghiệm

Sau khi học sinh đã được ôn lại kiến thức qua các bảng thống kê, tôi đưa ra các bài tập trắc nghiệm để học sinh vận dụng kiến thức làm Ví dụ một số câu hỏi như sau:

Câu 1 Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á

đều chịu sự nô dịch của

A thực dân Anh và Pháp B chủ nghĩa thực dân

C chủ nghĩa quân phiệt D các nước Âu-Mĩ.

Câu 2 Nét nổi bật về tình hình bán đảo Triều Tiên sau chiến tranh thế giới

thứ hai là gì?

A bị chia cắt và chịu nô dịch B Hình thành hai nhà nước ở hai miền.

C Đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội D Độc lập, tự do và thống nhất.

Câu 3 Tháng 8-1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên, nhà nước nào được

thành lập?

A Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên

B Đại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc)

C Cộng hòa dân chủ nhân dân Hàn Quốc

D Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Triều Tiên.

Câu 4: Những năm đầu của thế kỉ XX, nền kinh tế của quốc gia nào có tốc

độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới?

A Mĩ B Pháp C Trung Quốc D Nhật Bản Câu 5: Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào trở thành nền kinh tế lớn thứ hai

thế giới?

A Mĩ B Pháp C Trung Quốc D Nhật Bản Câu 6 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949) diễn ra giữa các lực

lượng nào sau đây?

A Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng.

B Đảng cộng sản và Đảng dân chủ.

C Đảng cộng sản và các phe phái đối lập

D Trung Quốc Đồng minh hội và Quốc dân Đảng

Câu 7 Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

(10-1949) có ý nghĩa như thế nào?

A Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, thống nhất.

B Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc

C Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ ở Trung Quốc đã hoàn thành.

D Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á Câu 8 Sự kiện nào sau đây đã đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc

lâp, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội?

A chiến tranh chống Nhật kết thúc thắng lợi (1945)

B Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

C đề ra và thực hiện đường lối ”ba ngọn cờ hồng” (1958).

D Trung Quốc đề ra đường lối cải cách-mở cửa (1978)

Trang 8

Câu 9 Đường lối cải cách kinh tế-xã hội của Đảng Cộng sản Trung Quốc

trong thời kì cải cách-mở cửa từ năm 1978 lấy nội dung nào làm trọng tâm?

A Phát triển kinh tế B Xây dựng hệ thống chính trị

C xây dựng kinh tế thị trường D xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc Câu 10: Quốc gia đầu tiên ở châu Á có tàu cùng với con người bay vào

vũ trụ là

A Nhật Bản B Ấn Độ C Trung Quốc D Việt Nam.

Dựa vào kiến thức đã được ôn tập, có thể kết hợp quan sát trên màn hình các bảng thống kê kiến thức của bài học tôi trình chiếu lại, học sinh dễ dàng đưa

ra được các đáp án cho bài tập như sau:

BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Đây là bài có dung lượng kiến thức lớn, có quá nhiều sự kiện khó nhớ,

khó thuộc làm cho học sinh ít hứng thú học Vì vậy tôi tiến hành ôn tập như sau:

Đầu tiên tôi trình chiếu sơ đồ nội dung cơ bản của bài học

Sau khi học sinh nhìn vào sơ đồ nội dung chính của bài học, tôi sẽ hướng dẫn và cùng các em thảo luận để hoàn thành các bảng thống, sơ đồ theo phiếu học tập [Phụ lục2] từng nội dung một của bài học nhằm tránh gây áp lực, nặng

nề và nhàm chán cho các em

Hoàn thành bảng thống kê của từng nội dung, tôi kết hợp trình chiếu để các em theo dõi, đối chiếu, tự chỉnh sửa để nắm vững kiến thức

Trang 9

Bảng 1: Vài nét về quá trình đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á

Bảng 2: Cách mạng Lào (1945-1975)

Trang 10

Bảng 3: Cách mạng Campuchia (1945-1993)

Bảng 4 Đường lối xây dựng và phát triển kinh tế của nhóm năm nước

sáng lập ASEAN

Ngày đăng: 11/07/2020, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Những chuyển biến của Đông Bắ cÁ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 1. Những chuyển biến của Đông Bắ cÁ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (Trang 5)
Bảng 2. Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 2. Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) (Trang 6)
Bảng 3. Công cuộc cải cách-mở cửa của Trung Quốc (Từ năm 1978) - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 3. Công cuộc cải cách-mở cửa của Trung Quốc (Từ năm 1978) (Trang 6)
Hoàn thành bảng thống kê của từng nội dung, tôi kết hợp trình chiếu để các em theo dõi, đối chiếu, tự chỉnh sửa để nắm vững kiến thức. - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
o àn thành bảng thống kê của từng nội dung, tôi kết hợp trình chiếu để các em theo dõi, đối chiếu, tự chỉnh sửa để nắm vững kiến thức (Trang 8)
Bảng 2: Cách mạng Lào (1945-1975) - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 2 Cách mạng Lào (1945-1975) (Trang 9)
Bảng 1: Vài nét về quá trình đấu tranh giành độc lập ở Đông Na mÁ - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 1 Vài nét về quá trình đấu tranh giành độc lập ở Đông Na mÁ (Trang 9)
Bảng 3: Cách mạng Campuchia (1945-1993) - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 3 Cách mạng Campuchia (1945-1993) (Trang 10)
Bảng 4. Đường lối xây dựng và phát triển kinh tế của nhóm năm nước sáng lập ASEAN - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 4. Đường lối xây dựng và phát triển kinh tế của nhóm năm nước sáng lập ASEAN (Trang 10)
Bảng 5: Tổ chức ASEAN - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 5 Tổ chức ASEAN (Trang 11)
Bảng 6. Những biến đổi của Đông Na mÁ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 6. Những biến đổi của Đông Na mÁ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (Trang 12)
Bảng 6: Ấn Độ (1945-2000) - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 6 Ấn Độ (1945-2000) (Trang 12)
Bảng 1. Quá trình đấu tranh giành độc lập ở châu Phi - Một số giải pháp sử dụng sơ đồ, bảng thống kê nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia trong ôn tập chương III  các nước á, phi, mĩ la tinh (1945 2000)
Bảng 1. Quá trình đấu tranh giành độc lập ở châu Phi (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w