1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng yếu tố hình học để giải quyết hiệu quả một lớp bài toán cực trị tọa độ không gian nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh lớp 12, nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng yêu cầu đổi mới

20 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, bài toán cực trị hình học tọa độ không gian thường xuất hiện ở đề thi học sinh giỏi hoặc ở các câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao trong các đề thi THPT Quốc Gia nay

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong chương trình phổ thông, hình học là môn học không dễ đối với học sinh Để học tốt môn hình học ngoài những yêu cầu cơ bản thì người học cần phải có tư duy logic chặt chẽ và khả năng trừu tượng hóa cao hơn các môn học khác

Bài toán cực trị nói chung hay cực trị tọa độ không gianOxyzthường tạo ra khó khăn nhất định cho học sinh Chính vì vậy, bài toán cực trị hình học tọa độ không gian thường xuất hiện ở đề thi học sinh giỏi hoặc ở các câu hỏi ở mức độ

vận dụng và vận dụng cao trong các đề thi THPT Quốc Gia (nay là kì thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia) Để bài thi của các em đạt kết quả tốt nhất thì ngoài

việc các em phải nắm được hệ thống kiến thức cơ bản thì các em phải có được kiến sâu, rộng và đồng thời phải lựa chọn được phương pháp tối ưu để giải nhanh và hiệu quả nhất

Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy, việc lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với từng dạng bài sẽ kích thích được hứng thú học tập của học sinh, giúp các em chủ động lĩnh hội và tích lũy được kiến thức từ đó có được kỹ năng

để vận dụng vào làm bài thi đạt kết quả cao, là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của người thầy

Từ những lý do trên cùng với sự tích luỹ kinh nghiệm của bản thân qua

những năm giảng dạy, tôi chọn đề tài: “SỬ DỤNG YẾU TỐ HÌNH HỌC ĐỂ

GIẢI HIỆU QUẢ MỘT LỚP BÀI TOÁN CỰC TRỊ TỌA ĐỘ KHÔNG GIAN, NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 12, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY VÀ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CỦA KỲ THI THPT QUỐC GIA (NAY LÀ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT)” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình trong năm học

2019 – 2020

1.2 Mục đích nghiên cứu

Hình thành cách giải hiệu quả một lớp bài toán về cực trị hình học tọa độ không gian Hơn nữa rèn luyện các kỹ năng vận dụng kiến thức, kỹ năng lựa chọn phương pháp và định hướng phát triển năng lực tư duy cho học sinh

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp giải một lớp các bài toán cực trị hình học tọa độ không gian bằng cách sử dụng các yếu tố hình học

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài bao gồm:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp điều tra quan sát

- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Trong nghiên cứu khoa học thì việc tìm ra phương pháp để giải quyết một vấn đề là vô cùng quan trọng Nó giúp ta có định hướng tìm được lời giải của một lớp các bài toán Trong dạy học giáo viên là người có vai trò thiết kế và

Trang 2

điều khiển sao cho học sinh thực hiện và luyện tập các hoạt động tương thích với nội dung dạy học Vì vậy trang bị về phương pháp, tập trung dạy cách học, rèn luyện các kỹ năng, phát triển các năng lực cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên

Trong quá trình trực tiếp giảng dạy và nghiên cứu, tôi thấy đây là dạng toán không chỉ khó mà còn khá hay, lôi cuốn hút được các em học sinh khá giỏi Nếu ta biết

sử dụng linh hoạt và khéo léo kiến thức của hình học thuần túy, kiến thức véctơ, tìm được vị trí đặc biệt của nghiệm hình để cực trị xảy ra thì có thể đưa bài toán trên về một bài toán quen thuộc, đơn giản giảm nhẹ được tính cồng kềnh của biến đổi đại số

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Bài toán cực trị nói chung và bài toán cực trị tọa độ không gian nói riêng

là bài toán gây ít nhiều khó khăn cho học sinh Bên cạnh khó khăn do vốn kiến thức, kinh nghiệm còn ít ỏi, các em học sinh chưa nắm vững kiến thức hình học và cái nhìn tổng quan, phân loại các dạng toán và phương pháp giải Vậy khi gặp dạng toán này các em chưa tự tin và rất lúng túng tìm lời giải, hơn nữa là lời giải hiệu quả Nếu tháo gỡ được khó khăn đó sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy của các thầy cô cũng như việc học tập của các em học sinh

Ngoài mục tiêu đảm bảo chất lượng đại trà thì chất lượng mũi nhọn luôn được tập thể nhà trường quan tâm và trăn trở Bên cạnh đó chất lượng tuyển sinh vào 10 của nhà trường không cao, cụ thể tỉ lệ số học sinh đạt điểm trên 7 thấp hơn nhiều so với các trường trên địa bàn huyện Chính vì vậy, thầy cô giáo giảng dạy luôn phải tư duy, tìm tòi phương pháp giảng dạy sao cho đạt hiệu quả cao nhất

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

2.3.1 Ôn tập kiến thức

2.3.1.1 Các công thức cần nhớ

* Công thức về khoảng cách:

- Khoảng cách giữa hai điểm A x y zA; A; A,B x y zB; ;B B

AB (x Bx A) 2  (y By A) 2  (z Bz A) 2

- Khoảng cách từ điểm M x y z 0 ; ; 0 0 đến mp  :Ax By Cz D    0

    0 0 0

d M

- Khoảng cách từ điểm M1đến : M0

Vtcp u

 

,

d M

u

 

  

- Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau : M

Vtcp u

 

 và

' '

'

Vtcp u

 

d(, ) =  , ' 

,

u u MM

u u

 

* Công thức về góc:

Trang 3

- Công thức tính góc  giữa hai đường thẳng d d1 , 2: 1 2

cos

.

u u

u u

 

  ( u1, u2lần lượt là hai vtcp của hai đường thẳng).

- Công thức tính góc  giữa đường thẳng và mặt phẳng: sin .

.

n u

n u

  (n u , là vtpt,vtcp của mặt phẳng và đường thẳng).

- Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng: 1 2

cos

.

n n

n n

 

  ( n n 1, 2

lần luợt là hai vtpt của hai mặt phẳng).

* Lưu ý: Các công thức tính góc nêu trên có điều kiện: 0 , ,

2

  

2.3.1.2 Một số kết quả được sử dụng.

* Kết quả 1: Trong một tam giác cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn.

* Kết quả 2: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm

ngoài đường thẳng đến một đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất

*Kết quả 3: Với ABCbất kì ta luôn có AB AC BCAB AC

*Kết quả 4: Trong không gian Oxyz, cho  P ax by cz d:     0và 2 điểm

( ; ; ), ( ; ; )A A A B B B

A x y z B x y z

* Nếu axAby Acz Ad axBby Bcz Bd  0 thì A B, nằm về hai phía với mặt phẳng  P

* Nếu axAby Acz Ad axBby Bcz Bd  0thì A B, nằm về cùng một phía với mặt phẳng  P

2.3.1.3 Hai bài toán cơ bản của hình học tọa độ trong không gian thường được sử dụng.

Bài toán 1: Tìm hình chiếu vuông góc của điểm M lên mặt phẳng  P

Phương pháp giải:

- Viết phương trình đường thẳng

 

:

P

M d vtcp n

- Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên  P

 

  

Bài toán 2: Tìm hình chiếu vuông góc của điểm M lên đường thẳng d

Phương pháp giải:

- Viết phương trình  :

d

M mp

Vtpt u

- Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên d

 

Lưu ý: Có thể giải 2 bài toán trên bằng cách khác d

M

H

P

M

H

Trang 4

2.3.2 Giải bài toán cực trị hình học tọa độ không gian bằng hai phương pháp

Ví dụ: (Đại học khối B năm 2009)

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng  P x:  2y 2z 5 0  và hai điểm

 3,0,1 , 1, 1,3

AB  Trong các đường thẳng đi quaAvà song song với mp P  Viết phương trình đường thẳng mà khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng đó

là nhỏ nhất

Phân tích, hướng dẫn:

Cách 1: Dùng phương pháp sử dụng các yếu tố

hình học

Gọi d là đường thẳng cần tìm vậyA d gọi

 Q là mặt phẳng sao cho Qdvà  Q // P

3;0;1

1; 2;2

P

A

Vtpt n

d Q

B

A

Gọi K H, lần lượt là hình chiếu của B trên dmp Q  Áp dụng kết quả 2 ta

BKBH , đẳng thức xảy ra khi KH vậy đường thẳng dAH , đường

1; 2;2

Q

Vtcp n

Ta có HBH  ( )Q

1 11 7

9 9 9 :

H d Vtcp AH

:

Cách 2: Dùng phương pháp hàm số

Giả sử u d  ( ; ;c)a b

với (a 2 b2 c2  0) Do d// Pu n d.  P  0

 

, vậy ta có

abc abcu d  (2b 2 ; ;c)c b

,AB (4; 1;2) 

 

;

d

d

d B d

u

 

- TH1: Nếu c 0 thì  ;  56

5

d B d 

- TH2: Nếu c 0 thì ta chia cả tử và mẫu của biểu thức trong căn cho c2 ta có

 ; 

d B d 

2

2

Đặt f t( ) = 2

2

t

t t

 

2 '

f t

0

7

f t   t  hoặc 11

2

t 

Trang 5

Bảng biến thiên của yf t 

x   11

2

 6

7 

 

'

f t

 

f t

0 + 0

-56

5 2 100

9 56

5

Từ bảng biến thiên nhận thấy  ; min 100

9

d B d  tại 11

2

2

b c

11

2

d

uc c c

3;0;1 :

26;11;2

A d Vtcp u

:

* Nhận xét: Ngoài bài toán trên thì còn có nhiều bài toán cực trị tọa độ không

gian có thể giải bằng 2 phương pháp:

- Phương pháp đại số: Chuyển đại lượng cần tìm Min, Max về biểu thức đại số và dùng bất đẳng thức hoặc khảo sát hàm số để tìm Min, Max

- Phương pháp sử dụng các yếu tố hình học: Sử dụng các yếu tố hình học và bất đẳng

thức hình học để tìm Min, Max

Từ hai cách giải của bài toán trên nhận thấy nếu giải theo phương pháp đại số

có lợi thế là ít dùng đến trí tưởng tượng trong không gian nhưng phải tính toán điều đó làm mất nhiều thời gian và dễ có sai sót Đối với phương pháp hình học thì đòi hỏi học sinh có sự tưởng tượng không gian nhưng lời giải thể hiện tính nhanh gọn, tiết kiệm thời gian, kết quả thường chính xác, phù hợp với xu thế thi THPT Quốc Gia Sau đây tôi xin đưa ra một số bài toán cực trị hình học tọa độ

để chứng tỏ tính ưu việt của phương pháp hình học

2.3.3 Dạng toán cực trị hình học tọa độ không gian bằng phương pháp sử dụng yếu

tố hình học.

2.3.3.1 Dạng toán cực trị hình học tọa độ không gian liên quan đến khoảng cách.

Bài toán 1:

Cho điểm A cố định và điểm M di động trên đường thẳng (hoặc mặt phẳng).

Xác định điểm M đểAM có độ dài nhỏ nhất

Phương pháp giải:

A

H M

Q

A

H M

Gọi H là hình chiếu của A trên đường thẳng (hoặc mặt phẳng) Xét tam giác AHM

 và áp dụng kết quả 2 ta có AMAH Đẳng thức xảy ra khi MH , vậy

AM nhỏ nhất khi M là hình chiếu của A trên đường thẳng (hoặc mặt phẳng).

Trang 6

Ví dụ 1.1 (KSCL Sở GD&ĐT Lạng Sơn 2019):

Trong không gian Oxyz, cho 2 điểm M 2, 2,1 ,   A1, 2, 3   và đường thẳng

:

 Trong các véc tơ u, xác định véc tơ chỉ phương của đường thẳng  đi qua M , vuông góc với d, đồng thời cách điểm A một khoảng bé nhất, khoảng cách bé nhất đó là:

A u 1;0;2  B u.2;1;6 A u . 1;0;2 D u.2;2; 1  

Phân tích, hướng dẫn:

Gọi  P là mặt phẳng đi qua M và vuông góc với đường thẳng d

2; 2;1

2;2; 1

d

M

Vtpt u

chiếu của của A lên mp P và đường thẳng d, Áp dụng bài toán cơ bản 2 ta có

 3; 2; 1

H    d A ,   AKAH , đẳng thức xảy ra khi KH Vậy đường thẳng  là đường thẳng AH có véc tơ chỉ phương AH 1;0;2 Đáp án A.

Ví dụ 1.2 (KSCL lần 1, Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai , Sóc Trăng năm

2018):

Trong không gian Oxyz, cho điểm A1;2, 1   và mp P x y :   2z 13 0  Xét các mặt cầu  S có tâm I a b c ; ;  đi qua điểm A, tiếp xúc với

 P x y:   2z 13 0  Tính giá trị biểu thức Ta2  2b2  3c2, khi mặt cầu  S

có bán kính bé nhất:

A T . 35 B T . 20 C T . 25 D T . 30

Phân tích, hướng dẫn:

Gọi H là hình chiếu của A trên mp P , với M là điểm bất kỳ trên mp P  vậy theo kết quả 2 thì AHAM Vậy mặt cầu S đi qua A và tiếp xúc với

 

mp P có bán kính nhỏ nhất là mặt cầu có đường kính AH với H là tiếp điểm của  S với mp P , hay H là hình chiếu của A trên mp P .Lập phương trình đường thẳng dđi qua A và vuông góc với mp P 

1 2 2; 2;1

1;1;2

1 2

A

Vtcp u

 

Vậy mặt cầu có tâm I là trung điểm AHI2;3;1  T  25 Đáp án C.

Bài toán 2:

Trong không gian Oxyz, cho điểm M N, và đường thẳng 

a Lập phương mp Q  đi qua M và cách điểm N cho trước một khoảng lớn nhất

b Lập phương trình mp Q  chứa đường thẳng d và cách N một khoảng lớn nhất.

Phương pháp:

a Gọi H là hình chiếu của N trên mp Q  , khi đó d N Q ,   NHNM

Trang 7

đẳng thức xảy ra khi MHd N Q ;  max NM

Vậy mp Q là mặt phẳng đi qua M và vuông góc

với MN

 Q : M

Vtpt MN

  .

Q

N

H M

b Gọi H I, lần lượt là hình chiếu của N trên

 

mp Qd, khi đó d N Q ,   NHNI, đẳng

thức xảy ra khi

 

H  I d N QNI  Q : I

Vtpt NI

d Q

N

Ví dụ 2.1 (KSCL lần 2, Ngô Quyền, Hải Phòng 2018):

Trong không gian Oxyz, cho mp  :ax by cz d    0a2 b2 c2  0đi qua hai điểm B1;0;2 , C5;2;6và cách A2;5;3 một khoảng lớn nhất Khi đó đó giá trị của biểu thức T a

b c d

. 3

4

A . 1

6

B . 1

6

C  D  2

Phân tích, hướng dẫn:

Đường thẳng  

1 2 1;0;2

B

 

trên BCI3;1;4 , áp dụng phương pháp giải bài toán 2b d A ;  max AI Vậy    

1;0;2 :

1; 4;1

B

Vtpt AI

    :x 4y z  3 0  , vậy 1

6

a T

b c d

Đáp án C.

Ví dụ 2.2 (KSCL Lê Quý Đôn Điên Biên 2019):

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A1;2; 1 ,   B3;0;3 Biết mp p đi qua

A và cách B một khoảng lớn nhất Phương trình của mp p  là:

A x  2y 2z  5 0 B x y   2z  3 0

C 2x 2y 4z  3 0 D 2x y  2z 0

Phân tích, hướng dẫn:

2; 2;4

AB 

, áp dụng phương pháp giải bài toán 2a thì d B P ;  max AB

1;2; 1

2; 2;4

A

Vtpt AB

Bài toán 3:

Trang 8

Cho mp P và hai điểm phân biệt A B, Tìm điểm M thuộc mp P sao cho:

a MA MB nhỏ nhất b MA MB lớn nhất

Phương pháp giải:

a

TH1: Nếu A B, nằm khác phía so với  P

theo kết quả 3 ta có AMBMAB

Đẳng thức xảy ra khi A B M, , thẳng hàng

hayMAB P

M

B

A

P

TH2: Nếu A B, nằm cùng phía so với  P ,

gọiA'là điểm đối xứng với A qua mp P 

áp dụng kết quả 3 ta có:

AMBMA MBMA B

Đẳng thức xảy ra khi '

, ,

A M B thẳng hàng hay MA B'  P

B

A '

M

A

P

b

TH1: Nếu A B, nằm cùng phía so với  P ,

khi đó AM BM AB Đẳng thức xảy ra

khi A M B, , thẳng hàng hay điểm

 

MABP

B

M

A

P

TH2: Nếu A B, nằm khác phía so với  P ,

gọi A'là điểm đối xứng với A qua  P

Vậy AM BM A M BM'  A B'

Đẳng thức xảy ra khi M A B, , ' hay điểm

 

'

MA BP

M

B

A '

A

P

Ví dụ 3.1 (KSCL Sở GD&ĐT Sóc Trăng 2018):

Trong không gian Oxyz cho mp P x y z :    1 0  và hai điểm phân biệt

1; 3;0 , 5; 1; 2

AB   Điểm M a b c ; ;  thuộc mp P  và MA MB lớn nhất Giá trị a b c . bằng:

A.1 B.12 C 24 D  24

Phân tích, hướng dẫn:

Áp dụng kết quả 4 ta có axAby Acz Ad axBby Bcz Bd   3 0 nên

,

A Bnằm nằm khác phía với mp P Gọi B' là điểm đối xứng của B qua mặt

Trang 9

phẳng  P vậy MA MB MA MB ' AB', đẳng thức xảy ra khi '

, ,

M A B thẳng hàng hayMAB'mp P   * ta có ' 5 1 2

:

 

HB BPH    B    

; ;

AB   

'

1 5

4

 

 

từ *  M6; 1; 4     a b c  24 Đáp án C.

Ví dụ 3.2 (KSCL Chuyên Hùng Vương phú Thọ 2018): Trong không gian Oxyz

cho mp P x :  2y z  1 0  và hai điểm A0; 2;3  ,B2;0;1 Điểm M a b c ; ;  thuộc mp P  vàMA MB nhỏ nhất Giá trị bằng 2 2 2

abc bằng:

. 41

4

A . 9

4

B . 7

4

C D 3

Phân tích, hướng dẫn:

Áp dụng kết quả 4 ta có axAby Acz Ad axBby Bcz Bd  12 0  nên

,

A Bnằm cùng phía với mp P Gọi A' là điểm đối xứng của A qua  P , ta có

MA MB MA  MB A B vậy  '  '

min

MAMBA B hay M A B, , ' thẳng hàng

 

'

AA :

x yz

 Gọi H là hình chiếu của A

trên PHA A' PH 1;0;2 do H là trung điển của AA '  A' 2;2;1

'

2 4

1

pt A B y t

z

 

 

 

'

1; ;1 2

4

    Đáp án B.

Bài toán 4: Trong không gian Oxyz, cho n điểm M M1 , 2 , ,M n.i  1,n Viết phương trình mp P  đi qua M sao cho tổng    

1

,

n

i i

d M P

Phương pháp:

TH1: Nếu n điểm M M1 , 2 , ,M n.i  1,nnằm cùng phía so với mp P  Gọi G là trọng tâm của n điểm M M1 , 2 , ,M n        

1

n

i i

TH2: Nếu m điểm nằm về một phía và k điểm nằm về khác phía m k n   nằm cùng phía so với mp P  Gọi G1 là trọng tâm của m điểm, G2 là trọng tâm

của k điểm, G3 đối xứng với G1 qua điểm M vậy G3,G2 nằm cùng phía đối với mp P  Khi đó      3     2   

1

n

i i

- Nếu G G2 3 // mp P  thì        3      3

1

n

i i

Trang 10

- Nếu G G 2 3  PI Gọi D là điểm thỏa mãn 2

a

b

J là trung điểm

2

1

n

i i

IG

ID

Ví dụ 4.1 (KSCL lần 1,chuyên Lương thế Vinh, Đồng Nai 2018):

Trong không gian Oxyz cho 4 điểm A 4; 1;3 ,   B 1; 2; 1 ,    C3;2; 3  và

0; 3;5

D  Gọi   là mặt phẳng đi qua D sao cho tổng khoảng cách từ A B,

Cđến mp  lớn nhất, đồng thời ba điểm A B C, , nằm cùng phía so với

 

mp  Trong các điểm sau, điểm nào thuộc mp  :

A E  1 7; 3; 4    B E  2 2;0; 7   C E     3  1; 1; 6 D E  4 36;1; 1  

Phân tích, hướng dẫn:

Gọi G là trọng tâm 3 điểm A B C, , 2 1 1

ta có d A P .   d B P .   d C P .    3d G P .    3GD

Vậy  

 

0; 3;5

2 8 14

; ;

3 3 4

D

Vtpt DG

Ví dụ 4.2 (Tạp chí Epsilon, số 17): Trong không gian Oxyz cho 3 điểm

1;2;3 ,  3;4; 1 , 2;0; 2

A B   C  Gọi  P là mặt phẳng đi qua C và tổng khoảng cách từ AB đến mp P  lớn nhất Khoảng cách h d O P  ,  là: . 4

3

A h  C h  3 . 1

3

B h  . 2

3

D h 

Phân tích, hướng dẫn:

TH1: A và B nằm cùng phía so với mp P  M là trung điểm ABvậy M  1;3;1

ta có d A P .  d B P .    2d M P .    2MC  6 3

TH2: AB nằm khác phía so với mp P  Gọi B'là điểm đối xứng với B qua

CN là trung điểm của '

(4; 1;0)

 

d A Pd B Pd A Pd B Pd N PNC

3 3; 3; 3

C

Vtpt MC

Bài toán 5: Cho n điểm M M1 , 2 , ,M n, với n số thực k k1 , , , 2 k n thỏa

mãn k1 k2  k n  0 Tìm điểm M trên đường thẳng d (hoặc mặt phẳng (α)) sao cho Tk MM1               1                k MM2 2                 k MM n n

có giá trị nhỏ nhất

Phương pháp

- Tìm điểm I thỏa mãn k IM + k IM + + k IM1 1 2 2 n n  0

- Áp dụng quy tắc 3 điểm ta phân tích :

Ngày đăng: 11/07/2020, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w