1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng phương pháp qui đổi để giúp học sinh lớp 12 giải nhanh bài toán đốt cháy và thủy phân peptit

17 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình hóa học lớp 12 phần bài toán thủy phân và đốt cháy peptit chỉ trình bày qua mà không có phương pháp giải cụ thể.. Do đó, việc đưa ra một phương pháp tối ưu để giải bài

Trang 1

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài.

Trong chương trình hóa học lớp 12 phần bài toán thủy phân và đốt cháy peptit chỉ trình bày qua mà không có phương pháp giải cụ thể Phần lí thuyết ít trình bày có một mục rất ngắn Phần bài tập trong sách giáo khoa số lượng rất ít mới chỉ ở mức độ củng cố Rõ ràng những kiến thức này chưa đủ để giúp các em học sinh có sự hiểu biết để phục vụ cho các kì thi tuyển Với hình thức thi trắc nghiệm, nội dung kiến thức bao phủ toàn chương trình Đề thi THPT Quốc Gia, thi học sinh giỏi lớp 12 ngày càng đảm bảo tính phân loại và vận dụng cao Do

đó, việc đưa ra một phương pháp tối ưu để giải bài toán đốt cháy và thủy phân peptit là sự cần thiết

Do sự bất cập giữa nội dung chương trình và yêu cầu của đề thi tuyển mà tôi nêu trên Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy học sinh hay lúng túng khi gặp phải bài toán đốt cháy và thủy phân peptit, nhất là những bài toán peptit khó Với đề thi THPT Quốc Gia những năm gần đây của Bộ Giáo Dục thì buộc học sinh phải có phương pháp học tốt Vì đề thi được ra có tính phân loại cao, phần bài tập dễ và bài tập đốt cháy và thủy phân peptit thường là bài khó để lấy điểm 10

Như vậy rõ ràng phần bài toán peptit có tầm quan trọng trong chương trình hóa học lớp 12 mà mỗi học sinh cần nắm vững Vì những lí do trên để giúp các em có được kỹ năng, kỹ sảo khi gặp các bài toán đốt cháy và thủy phân peptit trước khi bước vào những kì thi quan trọng tôi đã lựa chọn đề tài sáng

kiến kinh nghiệm “Sử dụng phương pháp qui đổi để giúp học sinh lớp 12 giải

nhanh bài toán đốt cháy và thủy phân peptit”.

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Giúp cho các em học sinh lớp 12 có được kỹ năng, kỹ xảo khi giải các bài toán đốt cháy và thủy phân peptit để các em có sự chuẩn bị tốt nhất trong các kỳ thi quan trọng của lớp 12

Những kiến thức đưa ra phải chính xác, có chọn lọc để phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh, đảm bảo tính vừa sức và tính sáng tạo của học sinh, dựa trên kiến thức sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

Giúp học sinh có thể chủ động để giải quyết tốt các bài tập thuộc từng dạng đồng thời lựa chọn được cách giải nhanh nhất trong lúc làm bài thi trắc nghiệm

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Các dạng toán đốt cháy và thủy phân peptit thường gặp trong các kỳ thi lớp

12 đặc biệt là kỳ thi THPT Quốc gia

Phương pháp giải nhanh các dạng, có ví dụ minh họa được chọn lọc và sắp xếp theo hệ thống để học sinh từng bước vận dụng lý thuyết đã học vào giải quyết các yêu cầu từ đơn giản đến phức tạp Có bài tập để học sinh tự rèn luyện

kỹ năng, kỹ xảo ở nhà

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Đã sử dụng các phương pháp để hoàn thiện sáng kiến kinh nghiệm này cụ thể là:

Trang 2

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập Hóa học 12 cơ bản và nâng cao, đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học các năm 2017, 2018, các đề minh họa thi THPT Quốc gia của Bộ giáo dục, các đề thi thử THPT Quốc gia của các Sở giáo dục đào tạo của các tỉnh và các trường THPT trong cả nước các năm 2017; 2018; 2019; 2020

- Phương pháp điều tra thực tiễn: Dự giờ, quan sát việc dạy và học phần bài tập loại này

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

a Khái niệm

- Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị  - amino axit được gọi là liên kết peptit

Thí dụ: Đipeptit glyxylalanin: H2NCH2  CONHCHCOOH

- Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc  -aminoaxit liên kết với nhau bằng các liên peptit

b Phân loại

Các peptit được phân thành 2 loại:

+ Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc  -aminoaxit và được gọi

là đipeptit, tripeptit, đecapeptit

+ Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc  -aminoaxit Polipeptit là

cơ sở tạo nên protein

c Phản ứng thủy phân peptit

Có 2 loại thủy phân peptit:

+ Thủy phân hoàn toàn peptit

- Các peptit thủy phân hoàn toàn trong dung dịch axit nóng hoặc dung dịch kiềm nóng cho sản phẩm cuối cùng là hỗn hợp các  -aminoaxit

- Thủy phân trong môi trường axit:

COOH CH

NH CO

CH NH CO

CH

N

H2         + (n-1)H2O + nHCl

3

ClH N CH COOH  + H N CH COOH3   + .+H N CH COOH3  

-Thủy phân trong môi trường kiềm:

COOH CH

NH CO

CH NH CO

CH

N

CH3

Liên kết peptit

Trang 3

COONa CH

N

- Thủy phân trong môi trường trung tính:

COOH CH

NH CO

CH NH CO

CH

N

H2         + (n-1)H2O

COOH

CH

N

H2   + H2NCHCOOH + .+H2NCHCOOH

+ Thủy phân không hoàn toàn

- Các peptit có thể được thủy phân không hoàn toàn thành những đoạn peptit ngắn hơn nhờ các enzim đặc hiệu

d Phản ứng đốt cháy peptit

- Các peptit khi đốt cháy hoàn toàn thì sản phẩm cháy là CO2, H2O và N2 2CxHyOzNt +( x +

2

y

-z )O2  2xCO2 + yH2O + tN2

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Trong quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh thường mắc những khó khăn sau:

- Học sinh không định hướng được cách làm, nhìn thấy bài tập peptit khó là

sợ và có xu hướng bỏ qua

- Học sinh làm được nhưng chọn cách giải dài dòng rất mất thời gian

- Học sinh còn lúng túng trong việc chọn phương pháp giải hoặc chọn phương pháp giải tối ưu để hoàn thành xuất sắc bài thi của mình

2.3 Giải pháp thực hiện để giải quyết vấn đề.

Thực hiện nội dung này thông qua 2 tiết học vào thời điểm sau khi các em học xong bài peptit (Hóa học 12) Trong mỗi tiết học Giáo viên hướng dẫn để các em tự tìm tòi ra các phương pháp giải đồng thời có so sánh các phương pháp

đó với nhau để học sinh nhận ra phương pháp nào tối ưu hơn, mất ít thời gian hơn Sau mỗi tiết học có bài tập về nhà để các em luyện tập thêm về kỹ năng, có theo dõi, kiểm tra, nhận xét đánh giá vào tiết học tiếp theo

Tiết thứ nhất: Hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán dạng 1 Tiết thứ hai: Hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán dạng 2.

Sau khi học xong cho học sinh làm 1 bài kiểm tra 45 phút để lấy kết quả nội dung triển khai và kỹ năng mà học sinh đạt được

Phương pháp qui đổi peptit

Công thức phân tử của peptit

COOH CH

NH CO

CH NH CO

CH

N

Trang 4

viết gọn H-(HNCH(R)CO-)nOH ta qui đổi:

2 3

2 2 2

C H ON CH H

H O

nC2H3ON = na mol; nCH2 = b mol; nH2 = c mol; nH2O = a mol

Trong đó H2NCH(R)COOH là  -amino axit, phân tử của 1 nhóm –COOH

và 1 nhóm –NH2 ; n là số gốc amino axit trong phân tử peptit Nếu  -amino axit

no thì không có H2

Nếu cho peptit tác dụng với NaOH thì ta có thể viết gọn theo sơ đồ như sau:

2 3

2 2 2

C H ON CH H

H O

2

C H ONNaOH CH

Nếu cho peptit tác dụng với HCl ta có thể viết gọn theo sơ đồ như sau:

2 3 2

2 2

C H ON CH H

H O

2 5 2

2

C H O NHCl CH

 

Khi đốt cháy peptit thì ta có thể viết gọn theo sơ đồ như sau:

2 3 2

2 2

C H ON CH H

H O

 CO2 + H2O + N2

Các dạng toán thường gặp.

Dạng 1:Tính lượng chất trong phản ứng.

1 Phương pháp giải.

Bước 1: Sử dụng phương pháp qui đổi để đưa bài toán về dạng qui đổi

mới

Bước 2: Viết các sơ đồ phản ứng mới sau khi đã qui đổi và tính toán theo

các sơ đồ đó

Bước 3: Chọn phương án đúng.

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ

amino axit no Y chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm – COOH thì thu được b mol CO2 và c mol H2O Biết b-c = 3,5x Số liên kết peptit trong X là

A 9 B.8 C.10 D.6

Giải:

Công thức của X là H-(HNCH(R)CO-)nOH: x mol

Trang 5

Ta qui đổi X thành nC2H3ON = nx mol; nCH2 = y mol; nH2O = x mol

Khi đốt cháy X thì theo định luật bảo toàn nguyên tố C và nguyên tố H

ta có nCO2 = 2nx + y ; nH2O = 1,5nx + x + y

Theo bài ra ta có

2

2

2 1,5 3,5

  

   

  

 0,5nx –x =3,5x  n = 9  số liên kết peptit bằng 8 Chọn đáp án: B

Ví dụ 2: Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng tạo ra từ một amino axit

no, mạch hở trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm khô cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol O2 nếu sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O, N2?

A 1,35 mol B.1,25 mol C 2,25 mol D 0,975 mol [1]

Giải:

Công thức của X là H-(HNCH(R)CO-)2OH: x mol

Ta qui đổi X thành nC2H3ON = 2x mol; nCH2 = y mol; nH2O = x mol

Khi cho X tác dụng với HCl thì C2H3ON + H2O + HCl  C2H5O2NHCl

2x mol 2x mol

Ta có X 111,5.257.2 1414 1822,313, 2

r

0

x b

Công thức của Y là H-(HNCH(R)CO-)6OH: 6x mol = 0,6 mol

Ta qui đổi X thành nC2H3ON = 0,6 mol; nH2O = 0,1 mol

4C2H3ON + 9O2  4CO2 + 6H2O + 2N2

0,6 mol 1,35 mol

Chọn đáp án A.

Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 31,96 gam hỗn hợp peptit gồm Gly2Ala4, Gly2Ala5

và Gly2Ala6 cần dùng vừa đủ 1,515 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng peptit trên bằng KOH(vừa đủ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được

m gam muối khan Giá trị của m là

A 46,82 B 52,18 C 56,46 D 55,56.[2]

Giải:

Nhận xét thấy các peptit có 2 mắt xích Gly

Ta qui đổi hỗn hợp peptit thành

2

2 3

3 5

: : 2 :

H O a

C H NO b

Ta có khối lượng peptit: 18a +57.2a +71b = 31,96  132a + 71b = 31,96 (1) Khi đốt cháy peptit

4C2H3NO + 9O2  8CO2 + 6H2O + 2 N2

2a 18

4

a

Trang 6

4C3H5NO + 15O2  12CO2 + 10H2O + 2N2

b 15

4

b

Ta có 18

4

a

+ 15

4

b

= 1,515 (2)

Từ (1) và (2) ta có 0,07

0,32

a b

Muối là C2H3NOKOH 0,14 mol; C3H5NOKOH 0,32 mol

Vậy m = 56,46 gam Chọn đáp án C.

Ví dụ 4: Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X,

tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T(đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala, Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát

ra Giá trị của m gần nhất với giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 6,0 B.6,9 C 7,0 D.6,08.[3]

Giải:

Qui đổi hỗn hợp M thành

2 3

2 2

C H ON CH

H O

Khí thoát ra khi hấp thụ sản phẩm đốt cháy Q vào nước vôi trong là N2

2

N

n = 0,0375 mol 

2 3 0,075

C H ON

Ta có sơ đồ

2 3

2

2

: 0,075

:

: 0,03

C H ON

CH a

H O

NaOH

   2 3

2

: 0, 075 :

C H ONNaOH

CH a

2 ,o

O t

    Na2CO3+CO2 +H2O +N2

sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố C và H ta có

2 3 0,0375

Na CO

n  ; n CO2  0,1125 a ; n H O2  0,15 a

2 2 13, 23

CO H O

mm   44(0,1125+a) + 18(0,15+a) = 13,23 a = 0,09 mol

m = 0,075.57 + 14.0,09+0,03.18 = 6,075 Chọn đáp án D.

Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit (đều mạch hở)

chỉ được tạo ra từ Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn

bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2, H2O và N2) vào bình đựng 140 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 840 ml (đktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối lượng tăng 11,865 gam so với lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây?

A 7,25 B.7,26 C.8,25 D 6,26.[4] Giải:

Trang 7

Qui đổi hỗn hợp X thành

2 3

2 2

: 0,075 : x

:

C H NO CH

H O y

Theo định luật bảo toàn C, H ta có:

2

3 ( ) 0,14

3 2

0,1125 ( ) : 0,14

H O

 

      

Theo định luật bảo toàn nguyên tố C ta có:

z + 2(0,14-z) = 0,15 + x x+z=0,13

Khối lượng dung dịch tăng mtăng = m CO2 m H O2  m BaCO3  11,865

11,865 = 44(0,15 +x) +18(0,1125 +x+y)-197z

 259x + 18y = 28,85

Vì 3 < N < 5

1429 0,015 6,0899

12950 142 0,025 6, 2601

1296

     

 6,0899< m< 6,2601

Chọn đáp án D

Ví dụ 6: Thủy phân tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp các  - amino axit (no, mạch hở, phân tử đều có chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng CuO dư, đun nóng thấy khối lượng CuO giảm 3,84 gam Cho hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng vào dung dịch NaOH đặc,

dư thấy thoát ra 448 ml khí N2 (đktc) Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được muối có khối lượng là

A 5,12 B 4,74 C.4,84 D.4,52[5]

Giải:

Qui đổi hỗn hợp X thành

2 3

2 2

: 0,04 :

: 0,01

C H ON

CH x

H O

mCuO giảm = mO = 3,84 2, 25.0,04 1,5 3,84 0,02

32   x 32  x

2 3

2

2

: 0,04

: 0,02

: 0,01

HCl

C H ON

CH

H O

  

2 5 2 2

: 0,04 : 0,02

C H O NHCl CH

Chọn đáp án B.

Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino

axit có dạng H2N CmHnCOOH Đun nóng 4,63 gam X với KOH dư, thu

được dung dịch chứa 8,19 gam muối Nếu đốt hoàn toàn 4,63 gam X cần

4,2 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy ( CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

A 35,0 B 30,0 C.32 D.28

Giải:

Trang 8

Qui đổi X thành

2 3

2 2

2

: : : :

C H ON x

H z

H O t

Khi cho X tác dụng với KOH ta có

2 3

2 2

: :

:

C H ONKOH x

H z

ta có mX = 57x + 14y -2z +18t = 4,63 (1)

mmuối = 113x + 14y -2z = 8,19 (2)

n O2  2, 25x 1,5y 0,5z 0,1875 (3)

mdd giảm = mkết tủa - m CO2  m H O2

 197(2x+y)- 44(2x +y)- 18(1,5x +y –z +t) = 21,87 (4)

Giải hệ (1), (2), (3), (4) ta được

0,07 0,02 0 0,02

x y z t

 

3 31,52

BaCO

Chọn đáp án C

Bài tập đề nghị

Bài 1: Cho hỗn hợp X gồm một tetrapeptit và một tripeptit Để thủy phân hoàn

toàn 50,36 gam X cần dung dịch chứa 0,76 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn

cô cạn thu được 76,8 gam hỗn hợp muối chỉ gồm a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol X bằng O2 dư thu được m gam CO2 Giá trị của m là

A 76,56 B 16,72 C 38,28 D.19,14

Bài 2: Đipeptit X và tetrapeptit Y đều tạo thành từ một amino axit no ( trong

phân tử chỉ có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Cho 19,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng số mol O2 là

A 1,15 B.0,5 C.0,9 D.1,8

Bài 3:Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y bằng

dungdịch NaOH, thu được 151,2 gam hỗn hợp các muối natri của Glyxin,

Alanin và Valin Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên

cần 107,52 lít khí O2 (đktc), thu được 64,8 gam H2O và V lít CO2 (đktc) Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A Giá trị của m là 102,4 B Số mol của hỗn hợp E là 1,4

C Giá trị của V là 56 D X là Gly-Ala; Y là Gly2-Ala.[6]

Bài 4: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một

aminoaxit ( no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm -COOH ) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng số mol CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 9

A 120 B.60 C.30 D.45.[7]

Bài 5: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một

amino axit no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2 , H2O, N2, trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O là 47,8 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2?

A 2,8 mol B 2,025 mol C 3,375 mol D.1,875 mol.[8]

Bài 6: Thủy phân hoàn toàn m gam hexapeptit X mạch hở thu được (m+4,68)

gam hỗn hợp Y gồm alanin và valin Oxi hóa hoàn toàn một lượng ehơi H2O và

N2 Dẫn hỗn hợp Z qua bình H2SO4 đậm đặc dư thấy khối lượng khí thoát ra khỏi bình giảm 18b so với khối lượng hỗn hợp Z; tỉ lệ a:b = 51:46 Để oxi hóa hoàn toàn 27,612 gam X thành CO2, H2O và N2 cần tối thiểu V lít O2 (đktc) Giá trị của V gần nhất với

A 32,70 B 29,70 C 53,80 D.33,42

Bài 7: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng

nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2, CO2 và 7,02 gam H2O Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm alanin, glyxin, valin Cho X vào 200ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360ml dung dịch HCl 1M Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 21,32 B 24,20 C 24,92 D 19,88.[9]

Bài 8: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều tạo thành từ một amino

axit no, mạch hở có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu sản phẩm gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và

H2O là 36,3 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần số mol O2 là

A 1,8 B 2,8 C 3,375 D 1,875.[10]

Bài 9: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều tạo thành từ các amino axit có

dạng H2N CmHnCOOH Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít

O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2

dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam Giá trị của m gần nhất với

A 35,0 B.30,0 C 32,0 D 28

Dạng 2: Tìm công thức của các chất

1 Phương pháp giải.

Bước 1: Sử dụng phương pháp qui đổi để đưa bài toán về dạng qui đổi

mới

Bước 2: Viết các sơ đồ phản ứng mới sau khi đã qui đổi và tính toán theo

các sơ đồ đó

Bước 3: Chọn cấu tạo của peptit phù hợp.

Bước 4: Chọn phương án đúng.

Ví dụ 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp

Y gồm 2 amino axit ( no, phân tử chỉ chứa một nhóm –COOH, một nhóm –NH2)

là đồng đẳng kế Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí

Trang 10

(chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (các thể tích chất khí đo ở đktc) Số công thức cấu tạo thỏa mản của X là

A 8 B.12 C.4 D.6

Giải:

Tetrapeptit X qui đổi thành

2 3

2 2

: 4 : :

H O x

Khi thủy phân X ta được 2 5 2

2

: 4 :

Khi đốt cháy hoàn toàn Y ta có:

4C2H5O2N + 9O2  8CO2 + 10H2O + 2N2

4x mol 9x mol 2x mol

2CH2 + 3O2  2CO2 + 2H2O

y mol 3

2

y

mol

Ta có: nkhông khí = 2,625 mol  noxi cần dùng = 2,625 0,2 =0,525 mol

 9x + 3

2

y

= 0,525 (1)

2

N

n không khí = 2,625 – 0,525 = 2,1 mol

2

N

n trong X = 2,2 -2,1 = 0,1 mol  2x = 0,1  x = 0,05

Thay vào (1) y = 0,05 mol C X 8x y 9

x

Các công thức cấu tạo thỏa mản là:

Gly-Gly-Gly-Ala; Gly-Gly-Ala-Gly; Ala-Gly-Gly-Gly; Gly-Ala-Gly-Gly

Chọn đáp án C.

Ví dụ 2: X là amino axit có công thức H2N CnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic

no, đơn chức, mạch hở Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala - X-X và Y tác dụng vừa

đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z Đốt cháy hoàn toàn Z cần 25,2 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 50,75 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là

A 14,55 gam B.12,30 gam C.26,10 gam D.29,10 gam.[11]

Giải:

E là peptit Ala-X-X có dạng H (-HN[CH2]nCO-)3 OH: x mol

Y có dạng H-(CH2)m CO-OH: y mol

Ta qui đổi hỗn hợp thành

2 3

2

2

: 3 : : :

HCOOH y

CH z

H O x

NaOH

  

2 3

2

: 3 : :

HCOONa y

CH z

Ngày đăng: 11/07/2020, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w