Việc dạy môn hóa học phải đào tạo được những người nắm vững bản chất hiện tượng hóa học, kiến thức cơ bản đã được học, vận dụng tối ưu các kiến thức đó để giải quyết một hay nhiều vấn đề
Trang 11 Phần mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
Hóa học là một môn khoa học có khối lượng lớn kiến thức cả về phương diện thực nghiệm lẫn lý thuyết Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển cao hiện nay thì việc nắm vững và am hiểu phương pháp thực nghiệm cùng những kiến thức cơ bản của môn khoa học nói chung và môn hoá học nói riêng là cần thiết
Dạy-học môn hoá học như thế nào có hiệu quả ? Việc dạy môn hóa học phải đào tạo được những người nắm vững bản chất hiện tượng hóa học, kiến thức cơ bản đã được học, vận dụng tối ưu các kiến thức đó để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới (chưa được học hoặc chưa học) trong các kì thi cũng như đời sống đặt ra Đối với giáo viên, phương pháp mỗi người sẽ có đặc trưng nhưng dạy theo phương pháp nào phải hướng đến việc truyền đạt đủ, đúng kiến thức của bài học, môn học Với người học, mỗi người có một cách học, một phương pháp học khác nhau; không thể có một khuôn mẫu chung Trong cách học, trước hết phải tìm cách nắm vững được kiến thức cơ bản Chúng ta phải lật đi lật lại vấn đề với 3 câu hỏi lớn:
"Đó là cái gì? Nó như thế nào? Tại sao lại như thế?" [7]
Hiện nay, để thực hiện đổi mới dạy học hóa học ở trường THPT có hiệu quả thì việc sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là thí nghiệm, là yêu cầu bắt buộc giúp làm sáng tỏ lý thuyết, khơi dậy tính tò mò khoa học cho học sinh, rèn luyện kỹ năng thực hành và nghiên cứu khoa học, thói quen giải quyết các vấn đề bằng khoa học Chỉ có minh hoạ bằng thí nghiệm trực quan thì mới làm cho các em hiểu kiến thức sâu sắc và nhớ lâu
Trong các kì thi THPT Quốc gia những năm gần đây đề có các câu hỏi về thí nghiệm thực hành, đặc biệt là các đề minh họa của năm 2020 thì câc hỏi về thí nghiệm đã nâng cao yêu cầu Bên cạnh câu hỏi ở mức độ dễ, học sinh chỉ cần nắm chắc kiến thức SGK xuất hiện câu hỏi thực hành thí nghiệm ở mức độ cực khó, đòi hỏi học sinh phải thành thạo thao tác thực hành thí nghiệm, đã từng làm thí nghiệm, có tư duy suy luận tốt để dự đoán quá trình hóa học xảy ra mới có thể làm được bài Đây là một trong những hướng ra đề đòi hỏi học sinh phải có năng lực thực hành thí nghiệm Đó là hỏi về tiến trình làm thí nghiệm, các hiện tượng quan sát được trong quá trình thí nghiệm chứ không đơn giản là hỏi kết quả Để giải quyết đúng câu hỏi này học sinh cần được theo dõi, tiến hành thực
tế thí nghiệm đó Tuy nhiên, điều kiện để tiến hành đầy đủ các thí nghiệm trong chương trình ở nhà trường là khó khăn do sĩ số học sinh đông, số phòng thí nghiệm ít ( 01 phòng), trang thiết bị, hóa chất thiếu thốn,
Năm 2018, thầy giáo Lê Ngọc Tú đã cho ra đời ấn phẩm "Cẩm nang làm thí nghiệm môn hóa học ở trường THPT" đã giúp ích rất nhiều cho thầy và
trò trong việc nghiên cứu các thí nghiệm Đúng như tên gọi, cẩm nang được dùng để tra cứu cách tiến hành, hiện tượng, kết quả của các thí nghiệm trong chương trình
Xuất phát từ thực tế trên tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh sử dụng Cẩm nang làm thí nghiệm môn hóa học ở trường THPT để ôn thi THPT
Trang 2Quốc gia” với mục đích góp phần vào việc giảng dạy, hướng dẫn học sinh tự
học, ôn tập đạt kết quả cao
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Về phía giáo viên:
+ Nghiên cứu các yêu cầu đảm bảo của việc thực hành thí nghiệm + Chuẩn hóa cách tiến hành các thí nghiệm
+ Nắm vững nội dung kiến thức về chương trình Hóa học
+ Sưu tầm, thiết kế các câu hỏi, bài tập phù hợp với mục đích giúp học sinh tự học, ôn tập
+ Hướng dẫn học sinh sử dụng thành thạo Cẩm nang làm thí nghiệm môn hóa học ở trường THPT để tự học, tự tra cứu.
- Về phía học sinh:
+ Giúp học sinh biết các yêu cầu cần có để tiến hành thí nghiệm, thực hành
+ Nắm được các thí nghiệm trong chương trình về: dụng cụ, hóa chất cần dùng; các bước tiến hành; hiện tượng quan sát được và giải thích kết quả
+ Củng cố kiến thức về tính chất của các chất đã học
+ Biết các sử dụng Cẩm nang làm thí nghiệm môn hóa học ở trường THPT để tra cứu trong quá trình tự học
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ chính sau:
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến các đến thí nghiệm,thực hành chứng minh tính chất; phản ứng điều chế các chất trong chương trình
- Nghiên cứu cách thức, thao tác tiến hành các thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh THPT khối 12 củng cố lý thuyết, nắm vững kiến thức, ôn thi THPT QG có hiệu quả
1.4 Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài là:
- Tổ chức hoạt động thí nghiệm
- Kiểm tra kiến thức thực hành thí nghiệm
- Đánh giá kiến thức của học sinh thông qua việc giải quyết các bài tập thực nghiệm
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Tự học
Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lí trực tiếp của cơ sở giáo dục và đào tạo
Cụ thể hơn tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp), động cơ tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (trung thực, khách quan, có ý chí tiến thủ, không ngại khó, kiên trì, nhẫn nại say mê khoa học) để chiếm lĩnh kiến thức, biến nó thành sở hữu của mình
Trang 3Tự học có nhiều mức độ: Tự học hoàn toàn và tự học có hướng dẫn Tự học có hướng dẫn là hình thức tự học để chiếm lĩnh tri thức và hình thành khả năng tương ứng với sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của giáo viên
Như vậy tự học là tự mình thực hiện việc học, tự học không thể thiếu trong việc học, trong đó học sinh phải biết huy động hết khả năng trí tuệ, tình cảm và ý chí của mình để lĩnh hội một cách sáng tạo tri thức kỹ năng và hoàn thiện nhân cách của mình Kết quả tự học cao hay thấp phụ thuộc năng lực của mỗi cá nhân và đối với học sinh trung học phổ thông còn phải kể đến vai trò của giáo viên
Tự học trong nhà trường phổ thông là tự học có hướng dẫn Vì vậy, hoạt động tự học của học sinh có đặc điểm:
- Học sinh phải tìm ra kiến thức bằng chính hoạt động của mình
- Học sinh tự thể hiện mình, tự đặt mình vào tình huống, nghiên cứu cách
xử lí, trình bày, tự bảo vệ sản phẩm của mình, tập hợp tác với mọi người trong quá trình tìm ra tri thức
- GV là người hướng dẫn HS nghiên cứu tìm ra kiến thức và tự thể hiện mình trong lớp học Thầy là hướng dẫn, tổ chức lớp học cũng là trọng tài, cố vấn, kết luận trong các cuộc tranh luận đối thoại để khẳng định kiến thức do trò
tự tìm ra và cũng là người kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của trò
- Người học tự đánh giá, kiểm tra lại sản phẩm sau khi trao đổi, hợp tác với bạn bè dựa vào kết luận thầy tự điều chỉnh, hoàn thiện, tự rút ra kinh nghiệm
về cách học, cách xử lí tình huống, giải quyết vấn đề của mình.[7]
2.1.2 Thí nghiệm hóa học trong dạy học hóa học
Trong dạy học hóa học, thí nghiệm hóa học có ý nghĩa to lớn, nó giữ vai trò cơ bản trong việc thực hiện những nhiệm vụ của việc dạy học hóa học ở trường phổ thông Thí nghiệm hóa học là dạng trực quan chủ yếu, có vai trò quyết định trong dạy học hóa học do:
- Thí nghiệm giúp học sinh hiểu bài sâu sắc
- Thí nghiệm giúp nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học và phát triển tư duy của học sinh
- Thí nghiệm do giáo viên làm với các thao tác rất chuẩn mực sẽ là khuôn mẫu cho học sinh học tập, bắt chước từ đó hình thành kĩ năng thí nghiệm cho các em một cách chính xác
- Thí nghiệm nâng cao hứng thú học tập môn hóa học cho học sinh
2.2 Thực trạng của vấn đề
Qua thực tế giảng dạy bản thân tôi nhận thấy rằng thí nghiệm hóa học là vô cùng cần thiết trong quá trình lĩnh hội kiến thức liên quan đến tính chất, các phản ứng chuyển hóa, điều chế các chất vô cơ, hữu cơ nói chung và trong quá trình ôn thi THPT QG nói riêng Tuy nhiên do điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu thí nghiệm, thực hành nên trong quá trình ôn thi các em vẫn còn nhiều vướng mắc khi gặp các câu hỏi có nội dung thực nghiệm
Trang 42.3 Giải quyết vấn đề
Ngoài việc làm các thí nghiệm khi điều kiện cơ sở vật chất cho phép, nghiên cứu thí nghiệm được trình bày trong SGK thì việc hướng dẫn học sinh sử dụng cẩm nang thí nghiệm mang lại nhiều lợi ích cho học sinh
2.3.1 Hướng dẫn học sinh sử dụng cẩm nang [1]
Để học sinh biết sử dụng cẩm nang, giáo viên cần hướng dẫn các em các nội dung sau:
1 Biết các nhận biết, gọi tên, công dụng của một số dụng cụ phổ biến: Phần "Dụng cụ thí nghiệm dùng ở trường THPT"
2 Biết các thao tác cơ bản trong thực hành thí nghiệm
3 Biết các yêu cầu cơ bản về an toàn trong thực hành, thí nghiệm
4 Nghiên cứu các thí nghiệm lớp 10,11,12
Đối với mỗi thí nghiệm, GV cần hướng dẫn HS cách tra cứu các thí nghiệm theo các nội dung:
- Tên thí nghiệm
- Dụng cụ cần sử dụng: những dụng cụ gì, công dụng như thế nào, lắp đặt theo thứ tự nào,
- Hóa chất cần sử dụng: sử dụng hóa chất nào, lượng bao nhiêu,
- Thứ tự tiến hành thí nghiệm
- Hiện tượng quan sát được
- Giải thích hiện tượng đó như thế nào
- Qua thí nghiệm, rút ra kết luận nào
Ví dụ 1:
Thí nghiệm số 18: điều chế và chứng minh tính oxi hóa – khử của SO2 [1]
Qua cẩm nang, GV cần hướng dẫn cho HS đọc được:
- Tên thí nghiệm: "điều chế và chứng minh tính oxi hóa – khử của SO2"
Nhấn mạnh với HS là thí nghiệm nhằm chứng minh tính oxi hóa và tính khử của SO2, vì vậy hóa chất được sử dụng phải phục vụ cho mục đích của thí nghiệm
- Dụng cụ cần sử dụng:
+ Giá đỡ, kiềng 3 chân
Trang 5+ Đèn cồn, lưới amiang, nút cao su, bông
+ Bình cầu cổ cao, phễu chiết, ống thủy tinh, bình tam giác
+ Cách lắp dụng cụ
- Hóa chất cần sử dụng:
+ Natri sunfit tinh thể
+ Dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch NaOH, dung dịch KMnO4, khí H2S
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Lắp dụng cụ và cho hóa chất vào phễu chiết, bình cầu
+ Đốt đèn cồn, mở khóa phễu chiết cho dung dịch H2SO4 chảy xuống + Tiến hành thu khí SO2 bằng phương pháp đẩy không khí, để ngửa bình + Thử tính chất bằng cách thay các hóa chất đã chuẩn bị
- Hiện tượng quan sát:
+ Đối với bình đựng dung dịch H2S: quan sát thấy xuất hiện vẩn đục + Đối với bình đựng dung dịch KMnO4: dung dịch mất màu
- Giải thích bằng phương trình hóa học:
Na2SO3(rắn) + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2
SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
- Kết luận: HS tự rút ra kết luận
Ví dụ 2:
Thí nghiệm số 45: Phản ứng xà phòng hóa [1]
Qua cẩm nang, GV cần hướng dẫn cho HS đọc được:
- Tên thí nghiệm: "Phản ứng xà phòng hóa"
HS cần nắm được mục đích của thí nghiệm nhằm nghiên cứu phản ứng xà phóng hóa chất béo, vì vậy hóa chất được sử dụng phải phục vụ cho mục đích của thí nghiệm
- Dụng cụ cần sử dụng:
+ Kiềng 3 chân
+ Đèn cồn, lưới amiang, đũa thủy tinh
Trang 6+ Bát sứ
+ Cách bố trí dụng cụ
- Hóa chất cần sử dụng:
+ Mỡ động vật hoặc dầu thực vật
+ Dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hòa
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Lắp dụng cụ và cho mỡ động vật hoặc dầu thực vật vào bát sứ
+ Đốt đèn cồn đun sôi nhẹ, khuấy đề bằng đũa thủy tinh
+ Thi thoảng thêm vài giọt nước, sau 9 phút
+ Cho vào bát sứ 5 ml dung dịch NaCl bão hòa, để nguội
- Hiện tượng quan sát:
+ Đối với bình đựng dung dịch H2S: quan sát thấy xuất hiện vẩn đục + Đối với bình đựng dung dịch KMnO4: dung dịch mất màu
- Giải thích bằng phương trình hóa học:
Na2SO3(rắn) + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2
SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
- Kết luận: HS tự rút ra kết luận
2.3.2 Xây dựng các bài tập về thí nghiệm để học sinh tự học
Qua quá trình dạy học, tham khảo các nguồn tài liệu tôi xây dựng một số bài tập được sắp xếp theo mức độ từ dễ đến khó với mục đích cho học sinh tự học, tự ôn tập
Câu 1: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây
Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mất màu
Chất X là
A Na.
B CaO.
C CaC2.
D Al4C3.
Câu 2 Mô hình thí nghiệm sau đây ứng với
phương pháp tách chất nào sau đây?
A Phương pháp chưng cất áp suất cao
B Phản ứng chiết lỏng
C Phản ứng kết tinh
D Phương pháp chưng cất áp suất thường
Câu 3 Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác
bằng cách đẩy không khí theo hình vẽ sau:
Trang 7Khí nào sau đây không phù hợp với khí X?
Câu 4 Trong phòng thí nghiệm, khí amoniac được điều chế bằng cách cho muối
amoni tác dụng với kiềm (ví dụ Ca(OH)2) và đun nóng nhẹ Hình vẽ nào sau đây biểu diễn phương pháp thu khí NH3 tốt nhất ?
Câu 5: Cho hình vẽ của bộ dụng cụ chưng cất thường:
Ý nghĩa các chữ cái trong hình vẽ trên là
A a – Nhiệt kế; b – Đèn cồn; c – Bình cầu có nhánh; d – Sinh hàn; e – Bình
hứng (eclen)
B a – Đèn cồn; b – Bình cầu có nhánh; c – Nhiệt kế; d – Sinh hàn; e – Bình
hứng (eclen)
C a – Đèn cồn; b – Nhiệt kế; c – Sinh hàn; d – Bình hứng (eclen); e – Bình cầu
có nhánh
D a – Nhiệt kế; b – Bình cầu có nhánh; c – Đèn cồn; d – Sinh hàn; e – Bình
hứng
Trang 8Câu 6: Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ)
dùng để
A tách hai chất rắn tan trong dung dịch.
B tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.
C tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
D tách chất lỏng và chất rắn.
Câu 7 Cho bộ dụng cụ chưng cất thường như hình vẽ:
Phương pháp chưng cất dùng để
A tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều.
B tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần nhau.
C tách các chất lỏng có độ tan trong nước khác nhau.
D tách các chất lỏng không trộn lẫn vào nhau.
Câu 8: Cho hình vẽ sau:
Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm chứng minh:
A Glixerol hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam và etanol không
có tính chất này
B Glixerol và etanol đều tác dụng được với dung dịch CuSO4 trong môi trường
bazơ
C Glixerol và etanol đều hòa tan được với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh
lam
D Etanol hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam và glixerol không
có tính chất này
Câu 9 Cho sơ đồ điều chế chất hữu cơ Y như hình vẽ dưới
Phản ứng nào sau đây có thể phù hợp với sơ đồ điều chế chất Y?
A CH3COONa + H2SO4(đặc) ��� t o CH3COOH + NaHSO4
B 2C6H12O6 + Cu(OH)2 ��� t o (C6H11O6)2Cu + 2H2O
C H2NCH2COOH + NaOH ��� t o H2NCH2COONa + H2O
D CaC2 + 2H2O ���to Ca(OH)2 + C2H2
Câu 10 Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:
Trang 9Kết thúc thí nghiệm, nhận thấy quỳ tím hoá xanh và trong bình chứa dung dịch
Z thấy xuất hiện kết tủa keo trắng Các chất Y và Z lần lượt là
Câu 11 Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm dưới đây:
Các chất khí X, Y, Z lần lượt là
A Etilen, metan, axetilen B Axetilen, etilen, metan.
C Axetilen, metan, etilen D Etilen, axetilen, metan.
Câu 12 Cho hình vẽ mô tả thí
nghiệm bên
Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí
nào sau đây?
Câu 13 Tiến hành thí nghiệm với bốn chất khí X, Y, Z, T như hình vẽ:
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; bình (1) , (2), (3) lần lượt chứa lượng dư một trong các dung dịch: dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 trong NH3, dung dịch brom Các khí X, Y, Z, T lần lượt là
A C2H2, H2S, C2H4, C3H8.
B C2H4, SO2, C3H4 (anlen), C2H6.
C C3H6 (propen), NO2, C4H6 (đivinyl), C2H6.
D C2H4, CO2, C2H2, CH4
Câu 14 Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:
Trang 10Sau khi lắc nhẹ, rồi để yên thì thấy tại ống nghiệm (A) và (B) lần lượt xuất hiện dung dịch
A (A): màu xanh lam và (B): màu tím.
B (A): màu xanh lam và (B): màu vàng.
C (A): màu tím và (B): màu xanh lam.
D (A): màu tím và (B): màu vàng.
Câu 15 Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta
thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
B Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ
thoát ra khỏi ống nghiệm
C Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch
Ba(OH)2
D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
Câu 16 Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:
Khi mở khoá K, chất lỏng X chảy xuống Sau một thời gian, bình đựng dung
dịch KMnO4 nhạt dần và xuất hiện kết tủa nâu đen X và Y lần lượt là
C Na2SO3 và H2SO4 đặc D H2O và CaC2.