1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học 12 cơ bản

21 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước những yêu giáo dục trên thì việc đổi mớiphương pháp dạy học của mìh nhằm hướng tới phát triển năng lực học sinh là rấtcần thiết đối với mỗi giáo viên.. Vì vậy, để học sinh tiế

Trang 1

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Đất nước Việt Nam ngày càng có nhu cầu rất lớn về những con người năngđộng, sáng tạo, biết làm việc, biết thích ứng và chủ động đưa ra những cách giảiquyết hợp lí trong mọi tình huống Để đáp ứng những con người như vậy Nhànước và ngành Giáo dục đã thực hiện đổi mới phương pháp dạy học với phươngchâm: Lấy người học làm trung tâm, thầy chỉ đóng vai trò hướng dẫn, người họcchủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức Dạy cho người học phươngpháp tự học, tự thu thập thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tíchtổng hợp, phát triển năng lực cá nhân, tăng cường tính chủ động của học sinhtrong quá trình học tập Đứng trước những yêu giáo dục trên thì việc đổi mớiphương pháp dạy học của mìh nhằm hướng tới phát triển năng lực học sinh là rấtcần thiết đối với mỗi giáo viên

Môn Hóa học ở trường THPT được xem là một trong những môn học khó,

là một môn khoa học thực nghiệm, có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn Nhữngnăm gần đây, hóa học ngày càng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là sự phát triểncủa công nghệ hóa thực phẩm, hóa mĩ phẩm và ứng dụng công nghệ Hóa họcvào trong thực tiễn Vì vậy, để học sinh tiếp cận nhanh với tri thức khoa học thìviệc tìm ra phương pháp giảng dạy và công cụ đánh giá góp phần kích thích vàphát huy tinh thần tự lực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập, rèn

luyện và phát triển kĩ năng Với lí do trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình Hóa học 12 cơ bản”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Giúp học sinh có hứng thú học tập môn Hóa học 12

- Kích thích và góp phần nâng cao khả năng tự học, tự giáo dục của họcsinh Từ đó, học sinh có thể chủ động, sáng tạo trong việc chuẩn bị, trình bàynội dung cũng như những hiểu biết của mình trong các giờ học

- Giúp học sinh tiếp cận với phương pháp học mới, những dạng câu hỏi

mở, câu hỏi gắn với thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành cho các em niềm đam

mê khám phá khoa học và ứng dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn đờisống

- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm của học sinh

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung chương 1,2,3,5,6,9 - Hóa học 12 cơ bản

- Học sinh lớp 12 của Trường THPT Vĩnh Lộc

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan

- Tìm hiểu kĩ mục tiêu theo từng chương, từng bài bao gồm các kiến thức,

kĩ năng, thái độ và năng lực mà học sinh cần đạt được qua bài học

- Tìm hiểu các kiến thức thực tế liên quan đến chủ đề bài học qua báo chí,tập san, mạng internet…

- Phương pháp thực nghiệm: thông qua các tiết dạy thực nghiệm trên lớptheo từng chương hoặc chủ đề

Trang 2

- Điều tra hiệu quả của phương pháp qua các bài kiểm tra ở các lớp theotừng chương hoặc chủ đề.

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu

2 Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cở sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

Năng lực là gì? Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức

kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm giảiquyết hiệu quả một nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh nhất định

Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập khônglấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánhgiá, mà chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huốngứng dụng khác nhau Nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiếnthức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa

Mỗi cá nhân để thành công trong học tập và cuộc sống cần phải sở hữu cácloại năng lực khác nhau Người ta phân năng lực ra 2 hình thức: năng lực chung

và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung là những năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham giahiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội.Nhóm năng lực chung, gồm:

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:

+ Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)

+ Năng lực giải quyết vấn đề.

+ Năng lực tư duy, sáng tạo

+ Năng lực tự quản lí

- Nhóm năng lực quan hệ xã hội, gồm:

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực hợp tác

- Nhóm năng lực sử dụng công cụ hiệu quả, gồm:

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ

+ Năng lực tính toán

Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên

cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, thường liên quan đếnmột số môn học Cụ thể như trong môn Hóa học các năng lực chuyên biệt baogồm:

- Năng lực kiến thức Hóa học

- Năng lực nghiên cứu khoa học (quan sát, phân loại, đề xuất, dự đoán, giảthuyết, thiết kế TN…)

- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Môn Hóa học ở trường THPT nói chung và Hóa học 12 nói riêng là mônkhoa học thực nghiệm, nó có sự gắn bó chặt chẽ giữa kiến thức khoa học vànhững ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống Trong quá trình dạy học hơn 10 nămtại trường THPT, tôi nhận thấy nếu tách kiến thức khoa học trong chương trìnhphổ thông ra khỏi các ứng dụng thực tiễn đời sống thì việc chiếm lĩnh tri thức

Trang 3

với học sinh chỉ là những ghi nhớ khó hiểu Các em nhớ kiến thức nhưng lạikhông biết kiến thức đó để làm gì, hay chỉ với mục tiêu duy nhất là để đi thi và

đỗ vào một trường đại học, cao đẳng nào đó Vì vậy, dạy học định hướng nănglực đòi hỏi việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá,trong đó việc thay đổi quan niệm và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câuhỏi có vai trò quan trọng

Đối với giáo viên, câu hỏi là yếu tố điều khiển quá trình giáo dục Đối vớihọc sinh, câu hỏi là một nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập.Trong việc giảng dạy môn Hóa học tại các trường THPT hiện nay, câu hỏi mởgắn với thực tiễn còn ít được quan tâm Tuy nhiên, câu hỏi mở có ý nghĩa quantrọng trong việc phát triển năng lực học sinh Giáo viên cần kết hợp một cáchthích hợp các loại câu hỏi nhàm giúp học sinh nắm vững kiến thức, kĩ năng cơbản đồng thời hình thành cho các em năng lực vận dụng tình huống phức hợpgắn với thực tiễn

2.3 Các giải pháp của sáng kiến kinh nghiệm

a Phân loại các câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực

Câu hỏi theo hướng phát triển năng lực có thể chia thành các dạng:

- Các câu hỏi dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu biết và tái hiện tri thức Dạngcâu hỏi này không phải là trọng tâm của câu hỏi phát triển năng lực

- Các câu hỏi vận dụng: Dạng câu hỏi này nhằm củng cố kiến thức và rèn

kĩ năng cơ bản chưa đòi hỏi sáng tạo

- Các câu hỏi giải quyết vấn đề: Các câu hỏi này đòi hỏi sự phân tích, tổnghợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi Dạng câu hỏinày đòi hỏi sự sáng tạo của người học

- Các câu hỏi gắn với bối cảnh, tình huống thực tế: là các câu hỏi vận dụng

và giải quyết vấn đề gắn với các bối cảnh và tình huống thực tế Câu hỏi dạngnày là những câu hỏi mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đườnggiải quyết khác nhau

b Quy trình biên soạn câu hỏi theo hướng phát triển năng lực

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi chỉ tập trung biên soạn hệ thốngcác câu hỏi từ dạng câu hỏi tái hiện đến dạng câu hỏi gắn với các tình huốngthực tiễn trong từng chương hoặc theo từng chủ đề Dựa vào hệ thống câu hỏi đógiáo viên có thể sử dụng một cách linh hoạt trong việc giảng dạy cũng như kiểmtra, đánh giá sao cho đạt hiệu quả cao nhất theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh

Cấu trúc của câu hỏi gồm:

- Tiêu đề: Tiêu đề tình huống

- Phần dẫn: Mô tả tình huống cần giải quyết

- Câu hỏi: Có thể là 1 hoặc nhiều câu hỏi

c Hệ thống câu hỏi theo chủ đề

Chủ đề 1: Chất béo

Chất béo là một dạng lipid Chúng bao gồm một nhóm các hợp chất hòa tantrong các dung môi hữu cơ và thường không hòa tan trong nước và nhẹ hơnnước

Trang 4

Thuộc nhóm cung cấp năng lượng, cùng với chất bột đường, chất đạm,nhưng chất béo cung cấp nguồn năng lượng đậm đặc nhất, 1 gam chất béo cungcấp khoảng 9 calo năng lượng, trong khi 1 gam chất đường bột hoặc chất đạmchỉ cung cấp 4 calo

Đơn vị cấu tạo cơ bản trong chất béo gồm các axit béo Chúng chia ra 2nhóm là axit béo no, axit béo không no

- Axit béo no: axit panmitic, axit stearic, chủ yếu tìm thấy trong mỡ củađộng vật

- Axit béo không no: axit oleic, axit oxalic, axit linoleic

Khi học đến phần này có bạn thắc mắc ăn mỡ động vật hay dầu ăn tốt hơn?Cách sử dụng như thế nào thì tốt cho sức khỏe?

Các năng lực hướng tới:

- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn

Hướng dẫn trả lời:

– Mỡ động vật được lấy từ gia súc, gia cầm, hải sản như bò, lợn, gà, cáhồi… Mỡ động vật chứa nhiều axit béo no (bão hòa) và có khả năng tái tạo racholesterol trong máu, ngoại trừ dầu của một số loại cá vì chúng chứa nhiềuomega-3 và omega-6

– Dầu thực vật là nguồn chất béo được chiết xuất từ các loại hạt và quả nhưoliu, dừa, lạc, đậu nành…Dầu thực vật chứa nhiều axit béo chưa no (chưa bãohòa) và không có cholesterol, ngoại trừ một số loại như dầu dừa, dầu cọ và dầu

ca cao

Dầu thực vật có thể giúp bạn hạ lượng cholesterol xấu trong máu, còn mỡđộng vật thì lại dễ làm tăng loại chất này (trừ các loại dầu chiết xuất từ cá) Dovậy, nếu lạm dụng mỡ động vật, bạn rất dễ bị một số bệnh như xơ vữa độngmạch, tiểu đường, cao huyết áp

– Dầu thực vật dễ hấp thu hơn mỡ động vật

– Trong quá trình chế biến và sử dụng, dầu thực vật dễ bị oxy hóa, có thểsản sinh ra một số chất không có lợi cho sức khỏe Ngược lại, mỡ động vật lại cókhả năng cung cấp năng lượng cho tế bào, đặc biệt là tế bào thần kinh, giúp làmbền thành mao mạch, phòng ngừa tốt tình trạng xuất huyết não, đột quỵ

– Dầu thực vật chứa nhiều vitamin E, K; trong khi mỡ động vật thì chứanhiều vitamin A, D

“Dầu ăn và mỡ động vật, mỗi cái có ưu, nhược điểm khác nhau, chẳng cái nào hơn cái nào, tùy thuộc từng lứa tuổi, từng giai đoạn” – BS Hoàng Sầm, Viện trưởng Viện Y học Bản địa Việt Nam, nhấn mạnh Mỡ thực vật và mỡ

động vật nên cùng có trong khẩu phần

Chuyên gia dinh dưỡng Lê Bạch Mai lưu ý lượng dầu và mỡ ở từng độ tuổi

"Đối với trẻ em, việc sử dụng mỡ động vật quan trọng, trẻ em nên tiêu thụ70% mỡ động vật, 30% dầu thực vật Người trưởng thành nên tiêu thụ 50% mỡđộng vật, 50% dầu thực vật Với người cao tuổi nên sử dụng dầu thực vật nhiềuhơn, 30% mỡ động vật, 70% dầu thực vật"

Trang 5

Một vấn đề mà nhiều người lo lắng khi sử dụng mỡ động vật chính là hàm

lượng cholesterol Tuy nhiên, bà Lê Bạch Mai cho hay: "Dầu thực vật không

chứa cholesterol, mỡ có nhiều cholesterol Tuy nhiên, cholesterol có vai trò quantrọng với não bộ, thần kinh, sức bền của thành mạch máu Nếu thừa hoặc thiếucholesterol đều có thể ảnh hưởng đến sức khỏe"

Chủ đề 2: Tác dụng của các loại đường đỏ, đường trắng, đường phèn

Một bạn thắc mắc các loại đường đỏ, đường trắng, đường phèn có giốngnhau không? Cách sử dụng 3 loại đường này? Em hãy giải thích giúp bạn ấynhé!

Các năng lực hướng tới:

- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn

Hướng dẫn trả lời:

Đường trắng là đường tinh luyện lại qua quá trình tẩy màu nên dinh dưỡng của nó còn rất ít, nó chủ yếu chỉ có tác dụng làm gia vị Đường trắng chứa hàm lượng đường khá lớn nếu ăn nhiều sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe

Đường đỏ là loại đường có màu nâu vàng được chế biến đơn giản từ nước mía tươi không qua tinh luyện, có tác dụng bổ máu, lưu thông khí huyết

Đường phèn có tác dụng nhuận phổi, thanh nhiệt Ngược lại với đường đỏ,đường phèn tính nhiệt Nếu như cảm lạnh dùng đường đỏ thì cảm sốt phải dùngđường phèn

Đường đỏ thích hợp dùng vào mùa hè và mùa đông, nhưng đường phèn lại dùng vào mùa xuân và mùa thu là thích hợp nhất

Trang 6

Hình 1: Đường đỏ Hình 2: Đường trắng

Trang 7

Hình 3: Đường phèn

Chủ đề 3: Vai trò của rau xanh trong bữa ăn hàng ngày

Mặc dù cơ thể người không tiêu hóa được Xenlulôzơ nhưng vẫn nhận được

lời khuyên là nên ăn nhiều rau xanh hàng ngày Theo em lời khuyên đó có đúng

không? Tại sao?

Các năng lực hướng tới:

- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn

Hướng dẫn trả lời:

Đúng, vì các chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn, tránh bị táobón Đồng thời trong rau xanh có rất nhiều vitamin và các khoáng chất cần thiếtcho cơ thể

Chủ đề 4: Dạng dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật

Một bạn thắc mắc tại sao động vật không dự trữ năng lượng dưới dạng tinhbột như thực vật mà lại dưới dạng mỡ Em hãy giải thích giúp bạn ấy nhé!

Các năng lực hướng tới:

- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn

Hướng dẫn trả lời:

Động vật hoạt động nhiều → cần nhiều năng lượng Lipit là chất dự trữnhiên liệu cho nhiều năng lượng hơn so với cacbohiđrat (1g cacbohiđrat cho 4,2kcal; 1g lipit cho 9,3 kcal)

Chủ đề 5: Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch gây ô nhiễm môi trường

Vào mùa vụ, nhiều nông dân vẫn còn thói quen đốt bỏ rơm rạ ngay trên ruộng đồng.Do khói đốt rơm rạ che khuất tầm nhìn, nhiều tài xế đã gây ra tai nạn giao thông như tai nạn giao thông liên hoàn trên đường cao tốc HCM-Long Thành-Dầu Giây, nhiều người bị thương và hàng loạt ô tô bị hư hỏng nặng

Trang 8

Theo PSG.TS Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Viện Khoa học Công nghệ và Môi trường, ĐH Bách Khoa Hà Nội, trong các quá trình đốt cháy hở như đun nấu bằng lò than tổ ong , đốt sinh khối như phụ phẩm nông nghiệp, rơm rạ, giấy, gỗ…, đốt rác thải, sự cố cháy nhà, cháy rừng… là đốt ở nhiệt độ thấp nên cháy hoàn toàn nên sẽ phát sinh ra hàng loạt chất ô nhiễm, trong đó có bụi,bồ hóng muội than, khí CO, CO2, SO2, NO2 kim loại như chì, thủy ngân, kẽm, asen…Khói sinh ra từ quá trình đốt ngoài trời còn gây khói mù và ảnh hưởng đến tầm nhìn, đặc biệt trên các đoạn đường giao thông.cKhói rơm rạ có tính cay, làm chảy nước mắt, gây kích thích phản ứng ở họng, khiến người hít khói rơm rạ dễ

bị ho, hắt hơi, buồn nôn, ngạt thở Khói do đốt rơm rạ thường cháy không thành ngọn lửa nên sinh ra rất nhiều khí CO (gọi là khí monoxide carbon) Đây

là loại khí rất độc có thể gây chết người Người hít nhiều và kéo dài có thể biến đổi cấu trúc của bộ máy hô hấp, gây dễ mắc nhiễm trùng phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi

Khi đọc được đoạn thông tin trên Quyên vô rất bức xúc, vì theo Quyên hiểuquá trình đốt cháy rơm rạ bản chất là phản ứng cháy hoàn toàn thì sản phẩm tạo

ra sẽ là CO2, hơi nước và tỏa nhiệt có khác gì hô hấp đâu mà người ta cứ nói quálên như thế

Hình 4: Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch gây ô nhiễm môi trường,che khuất tầm

nhìn

Câu hỏi 1: Theo em Quyên hiểu như thế là đúng hay sai? Bằng kiến thức

của mình em hãy giải thích?

Câu hỏi 2: Lượng khí CO2, CO, lưu huỳnh… khi thải ra bầu khí quyển quá

nhiều sẽ gây ra những hậu quả gì?

Câu hỏi 3: Nếu em là một kĩ sư nông nghiệp em hãy khuyên các bác nông

dân cách để xử lí rơm rạ mà không gây ô nhiễm môi trường?

Các năng lực hướng tới:

- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn.

- Năng lực thu thập và xử lí thông tin

- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

Trang 9

Hướng dẫn trả lời:

Câu hỏi 1: Sai, vì quá trình đốt cháy nhiên liệu là một phản ứng, năng

lượng tạo ra dưới dạng nhiệt không có vai trò duy trì sự sống

Trong khi, hô hấp là một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau, phân giải hoàntoàn chất hữu cơ cũng tạo thành CO2 và nước nhưng giải phóng ra năng lượngdưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, duy trì sự sống

Câu hỏi 2: Gây ra hiệu ứng nhà kính → làm cho Trái đất nóng lên → gây

biến đổi khí hậu

Câu hỏi 3: Đây là dạng câu hỏi mở, đưa học sinh vào một vị trí quan trọng

cần phải đưa ra được những quyết định nên các em có thể thoải mái thể hiệnquan điểm của mình ví dụ:

- Làm thức ăn gia súc

- Trồng nấm rơm

- Vùi rơm rạ vào đất làm phân

- Sản xuất phân bón hữu cơ

gỗ, củi, điều hòa, tạo ra ôxi, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàngtrữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất,đảm bảo sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người… Vì vậy tỷ lệ đất có rừng chephủ của một quốc gia là một chỉ tiêu an ninh môi trường quan trọng Tuy nhiên,hiện nay diện tích rừng đang bị thu hẹp với tốc độ chóng mặt không chỉ ở Việt

Nam mà ở hầu hết các quốc gia trên Thế giới (Trích: www.baomoi.com)

Câu hỏi 1: Diện tích đất có rừng đảm bảo an toàn môi trường của một

quốc gia tối ưu chiếm bao nhiêu % tổng diện tích?

A 45% B 55% C 35% C 25%

Câu hỏi 2: Tại sao người ta lại ví “rừng là lá phổi xanh” của Trái Đất?

Trang 10

Câu hỏi 3: Từ những vai trò quan trọng của rừng, nếu em là một người

lãnh đạo Đất nước em hãy đưa ra 2 thông điệp mà em muốn nói với mọi ngườidân, đặc biệt là với thế hệ trẻ về rừng?

Các năng lực hướng tới:

- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn.

- Năng lực thu thập và xử lí thông tin

- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực quản lý.

Hướng dẫn trả lời:

Câu hỏi 1: Đáp án A

Câu hỏi 2: Do chức năng quang hợp của cây xanh, rừng là một nhà máy sinh

học tự nhiên thường xuyên thu nhận CO2 và cung cấp O2 Đặc biệt ngày nay khi hiện tượng nóng dần lên của trái đất do hiệu ứng nhà kính, vai trò của rừng trongviệc giảm lượng khí CO2 là rất quan trọng

Câu hỏi 3: Đây là dạng câu hỏi mở, đưa học sinh vào một vị trí quan trọng

cần phải đưa ra được những quyết sách chiến lược nên các em có thể thoải máithể hiện quan điểm của mình

Các thông điệp các em có thể đưa ra như: “Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc

sống của chúng ta”,“Hãy chung tay bảo vệ rừng”.

Chủ đề 7: Khu đô thị Ecopark, không gian xanh kiểu mẫu

Hình 6: Khu đô thị Ecopark

Chỉ sau 3 năm khởi công xây dựng, khu đô thị Xanh Ecopark đã là mộthình mẫu nổi bật với quy hoạch và phát triển hiện đại, theo tiêu chuẩn quốc tế về

cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kiến trúc hiện đại hài hòa với thiênnhiên

Ecopark, những năm gần đây, được nhiều người nhắc tới như một địa điểm

“đổi gió” cuối tuần đầy hấp dẫn Ecopark còn được ví như lá phổi khổng lồ nằm

ở cửa ngõ Đông Nam Thủ đô Hà Nội - nơi cuộc sống được bao phủ bởi một màuxanh thiên nhiên Đến với Ecopark du khách có thể picnic, nghỉ ngơi và vui chơivừa an toàn, tiết kiệm, mà vẫn vui, mới lạ…

(Trích: http://www.ecopark.com.vn/)

Câu hỏi 1: Tại sao khi quy hoạch đô thị, người ta cần dành một khoảng

không gian thích hợp để trồng cây xanh? Vì:

Ngày đăng: 11/07/2020, 12:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đường đỏ Hình 2: Đường trắng - Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học 12 cơ bản
Hình 1 Đường đỏ Hình 2: Đường trắng (Trang 6)
Hình 3: Đường phèn - Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học 12 cơ bản
Hình 3 Đường phèn (Trang 7)
Hình 4: Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch gây ô nhiễm môi trường,che khuất tầm nhìn - Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học 12 cơ bản
Hình 4 Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch gây ô nhiễm môi trường,che khuất tầm nhìn (Trang 8)
Hình 5: Rừng - Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học 12 cơ bản
Hình 5 Rừng (Trang 9)
Hình 6: Khu đô thị Ecopark - Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học 12 cơ bản
Hình 6 Khu đô thị Ecopark (Trang 10)
Hình 7: Canh riêu cua - Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học 12 cơ bản
Hình 7 Canh riêu cua (Trang 12)
Hình 8: Người nhện Peter Parker Hình 9: Nhện Darwin's Bark nhả tơ - Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học 12 cơ bản
Hình 8 Người nhện Peter Parker Hình 9: Nhện Darwin's Bark nhả tơ (Trang 13)
Hình 8: Nước - Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học 12 cơ bản
Hình 8 Nước (Trang 17)
- Chủ động, sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học, hình thành cho các em năng lực phân tích và tổng hợp thông tin, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và nghiên cứu khoa học - Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học 12 cơ bản
h ủ động, sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học, hình thành cho các em năng lực phân tích và tổng hợp thông tin, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và nghiên cứu khoa học (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w