1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La

40 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng, kinh nghiệm thực tế từ đó đề xuất các biện pháp ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý ở trường Tiểu học.

Trang 1

B PHẦN NỘI DUNG

* Vai trò và việc ứng dụng CNTT trong giáo dục nói chung và

Trang 2

NỘI DUNG Trang

2.5 Đánh giá những mặt khó khăn, thuận lợi, nguyên nhân

hạn chế trong việc ứng dụng CNTT vào quản lý ở trường Tiểu học

Chiềng Khay

16

3 Một số biện pháp quản lý và chỉ đạo bồi dưỡng ứng

dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trường Tiểu học

Chiềng Khay.

18

3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi

3.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân

3.3 Biện pháp 3: Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật

3.4 Biện pháp 4: Thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc bảo

3.5 Biện pháp 5: Khai thác triệt để ứng dụng hộp thư điện tử

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

- CNTT: Công nghệ thông tin;

Trang 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La”.

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn sáng kiến

Công nghệ thông tin (CNTT) là thành tựu văn minh của nhân loại, giữ vịtrí cốt lõi tạo nên cuộc Cách mạng Thông tin, có tác động sâu sắc và đóng góplớn tới sự phát triển mạnh mẽ của nhiều quốc gia trên thế giới Đặc biệt,CNTT còn thúc đẩy sự chuyển biến của xã hội loài người sang giai đoạn mớinhư đã từng xảy ra với những tiến bộ công nghệ trước đây Nghiên cứu vềlãnh đạo phát triển CNTT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc nâng caovai trò công tác quản lí của các trường học

CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp vàhình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo,phương pháp dạy học theo dự án, dạy học theo hợp đồng, dạy học pháthiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Cáchình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng cónhững đổi mới trong môi trường CNTT

Ngày nay, khi CNTT càng phát triển thì việc phát ứng dụng CNTT vàotất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu Trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo(GD&ĐT), CNTT bước đầu đã được ứng dụng trong công tác quản lý, một sốnơi đã đưa tin học vào giảng dạy, học tập Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễnhiện nay, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở các trường nước ta còn rấthạn chế Chúng ta cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng, nghiệp vụgiảng dạy, nghiệp vụ quản lý, chúng ta không nên từ chối những gì có sẵn màlĩnh vực CNTT mang lại, chúng ta nên biết cách tận dụng nó, biến nó thànhcông cụ hiệu quả cho công việc của mình, mục đích của mình

Hơn nữa, đối với GD&ĐT, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổinội dung, phương pháp dạy và học CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hộihọc tập” Mặt khác, GD&ĐT đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triểncủa CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT Bộ GD&ĐTcũng yêu cầu “đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT ở tất cả các cấp học,bậc học, ngành học theo hướng dẫn học CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắclực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học ở các môn học” Nhưng làm thếnào để ứng dụng CNTT hiệu quả trong công tác quản lí và dạy học, để côngtác quản lí đạt hiệu quả cao hơn, chất lượng dạy và học ngày càng được nângcao là vấn đề mà bất cứ một cán bộ quản lí hay một giáo viên nào đều quantâm khi có ý định đưa CNTT vào trong công tác quản lí và dạy học

Đối với trường Tiểu học Chiềng Khay, qua những năm thực hiện côngtác đổi mới, nhà trường đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao

Trang 4

chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường, tuy nhiên về thực chất côngtác đổi mới của nhà trường trong việc ứng dụng CNTT vẫn còn nhiều bất cập,thiếu hiệu quả, thiếu định hướng phát triển toàn diện Công tác thực hiện cácđổi mới chưa được thực hiện đồng bộ, thường xuyên

Về đội ngũ giáo viên: qua điều tra năm 2015-2016, chỉ có 20/44 giáoviên biết sử dụng máy vi tính nhưng chưa thành thạo (tỉ lệ: 48%) có 20/44giáo viên có máy tính, lại giáo viên chưa có máy vi tính Việc bố trí cho giáoviên đi học Tin học tại các cơ sở đào tạo không thể thực hiện được Do đóchất lượng hiệu quả giáo dục của nhà trường còn thấp Kỹ năng ứng dụngCNTT vào quản lý, dạy học để đổi mới phương pháp còn nhiều yếu kém,chưa đáp ứng tốt việc đổi mới trong nhà trường hiện nay

Trước thực trạng đó, để góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ đổi mới côngtác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường đi vào đúng thựcchất, bền vững Đó cũng là những trăn trở của nhiều cán bộ quản lí giáo dục,giáo viên trong mỗi năm học Vì những lí do trên tôi đã mạnh dạn chọn đề tài:

“Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng CNTT tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La” Với hi vọng tất cả cán bộ

quản lý, giáo viên và nhân viên tự tin trong ứng dụng CNTT, hoàn thành tốtmọi nhiệm vụ được giao

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của sáng kiến

a Mục tiêu:

Nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng, kinh nghiệm thực tế từ đó đềxuất các biện pháp ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý ở trường Tiểuhọc

3 Đối tượng nghiên cứu

Ứng dụng CNTT trong công tác chỉ đạo, quản lý giáo dục tại trườngTiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La

4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lí và ứng dụng CNTT trong nhà

Trang 5

trường từ năm học 2015-2016 đến nay.

- Tổ chức thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và thửnghiệm một số giải pháp trong 2 năm liên tiếp

- Đánh giá thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT vào hoạt động quản

lý và hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học Chiềng Khay

- Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý, chuyên môn

ở trường Tiểu học Chiềng Khay

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận:

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, mô hình hoá… các tài liệu, các vănbản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tạp chí, đề tài có sẵn, tàiliệu về giáo dục, về quản lý giáo dục, về CNTT và ứng dụng CNTT; chủtrương đường lối, nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La,Phòng GD&ĐT Quỳnh Nhai về CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT nhằmxây dựng cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra: Điều tra, khảo sát về thực trạng và triển vọng

ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý và chuyên môn trường Tiểu họcChiềng Khay

- Phương pháp thực nghiệm: Triển khai một số phần mềm quản lí, tập

huấn, tại đơn vị

Trang 6

B PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở viết sáng kiến

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

* Khái niệm quản lý giáo dục:

Từ những khái niệm về quản lý giáo dục, ta có thể hiểu là: Quản lý giáodục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đíchcủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạyhọc và giáo dục ở các trường học

Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vàoquá trình giáo dục (được tiến hành bởi giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắclực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhâncách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”

* Khái niệm về biện pháp và biện pháp quản lý:

- Khái niệm về biện pháp:

Biện pháp là “Cách làm, cách tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó” (Từ

điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 1997).

- Khái niệm về biện pháp quản lý:

Biện pháp quản lý là: “Cách thức tác động của chủ thể quản lý lên kháchthể quản lý để đạt được mục tiêu quản lý”

* Khái niệm CNTT:

CNTT, (tiếng Anh: Information Technology, viết tắt là IT) là ngành ứng

dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc biệt trong các cơ quan tổ chứclớn

Cụ thể, CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính đểchuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin Vì lý do đó,những người làm việc trong ngành này thường được gọi là các chuyên giaCNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp (Business ProcessConsultant), và bộ phận của một công ty hay đại học chuyên làm việc vớiCNTT thường được gọi là phòng CNTT

Ở Việt Nam thì khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghịquyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của Chính phủ ViệtNam, như sau: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện

và công cụ kỹ thuật hiện đại chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thôngtin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và

-xã hội"

1.1.2 Một số kết luận khoa học:

Trang 7

CNTT đã và đang phát triển với tốc độ rất nhanh Nhận thức được vai trò

to lớn của CNTT nên đã có nhiều tài liệu, công trình, báo cáo viết về ứngdụng CNTT

trong GD&ĐT, đặc biệt là đối với giáo dục phổ thông như:

- Quách Tuấn Ngọc (1999), “Đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT

- xu thế của thời đại”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp số 8;

- Lê Công Triêm - Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng CNTT trong dạyhọc, NXB Giáo dục; 11 - Võ Ngọc Vĩnh (2006), Các biện pháp quản lý hoạtđộng dạy học tin học của hiệu trưởng trường trung học phổ thông tỉnh BìnhĐịnh, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học

- Trần Khánh (2007), “Tổng quan về ứng dụng CNTT và truyền thôngtrong giáo dục”, Tạp chí Giáo dục số 161;

- Ngô Quang Sơn (2007), “Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản

lý trường THCS - Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số 174;

- Nguyễn Văn Hiền (2007), “Một số kỹ năng CNTT cơ bản cần trang bịcho giáo viên Sinh học ở trường THPT hiện nay”, Tạp chí Giáo dục số 179;

- Nguyễn Mạnh Hưởng (2008), “CNTT và truyền thông với vấn đề đổimới phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục số185;

- Đề tài “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam”

do PGS TS Đào Thái Lai làm chủ nhiệm, dưới sự chủ trì của Viện Chiếnlược và Chương trình giáo dục, được thực hiện trong 2 năm (2003-2005), với

sự tham gia thực hiện của nhiều cá nhân, đơn vị trong và ngoài Viện Sau thờigian thực hiện đề tài đã thu được những kết quả nhất định và là tài liệu thamkhảo quý báu Đề tài đã đưa ra được những nguyên tắc chung và phương phápứng dụng CNTT trong dạy học một số môn

Ngoài ra, còn có các Hội thảo khoa học với chủ đề “Ứng dụng CNTTtrong GDĐT ” nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Cóthể thấy các bài viết, đề tài, công trình thường chỉ chú ý nhấn mạnh đến vaitrò của CNTT và việc ứng dụng nó trong hoạt động nghề nghiệp mà chưa đềcập nhiều đến quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong nhà trường, mà cụ thể

là quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ GV một cách

Trang 8

còn là một điều tất yếu của thời đại Thực tế này yêu cầu các nhà trường phảiđưa các kỹ năng công nghệ vào trong chương trình giảng dạy của mình Mộttrường học mà không có CNTT là một nhà trường không quan tâm gì tới các

sự kiện đang xảy ra trong xã hội

CNTT không chỉ dừng ở việc đổi mới phương pháp dạy học mà nó còntham gia vào mọi lĩnh vực trong trường Tiểu học, đặc biệt trong vai trò củaquản lý CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung côngtác của người quản lý, từ việc lập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, lịch công tácđến việc thanh kiểm tra, thống kê, đánh giá, xếp loại,

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục Tiểu học được các trường, cácgiáo viên tiếp nhận với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện, nhậnthức, năng lực khác nhau của mỗi người, mỗi trường Một vấn đề quan trọngnữa đi theo cho việc ứng dụng CNTT là điều kiện về cơ sở vật chất, máy tính

Việc ứng dụng CNTT hiện nay ở trường Tiểu học có hai nội dungchính: ứng dụng phục vụ công tác quản lý cấp trường và ứng dụng CNTTphục vụ giảng dạy giáo dục học sinh Việc ứng dụng CNTT trong quản lý ởcác trường hiện nay còn lẻ tẻ, thiếu tính hệ thống “mạnh ai nấy làm” Việcứng dụng CNTT trong giảng dạy giáo dục học sinh đã được nhà trường triểnkhai nhưng ở mức độ tự phát, thiên về trình chiếu

* Sự cần thiết của ứng dụng CNTT trong giáo dục Tiểu học

Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, ngành giáo dục Tiểu học là mắtxích đầu tiên trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực CNTT vàđẩy mạnh ứng dụng CNTT vào giảng dạy

Hiện nay các trường Tiểu học có điều kiện đầu tư và trang bị Tivi, đầuVideo, hệ thống máy tính và máy chiếu, nối mạng internet, điện thoại thôngminh,…tạo điều kiện cho giáo viên Tiểu học có thể ứng dụng CNTT vàogiảng dạy Qua đó người giáo viên Tiểu học không những phát huy được tối

đa khả năng làm việc của mình mà còn trở thành một người giáo viên năngđộng, sáng tạo và hiện đại, phù hợp với sự phát triển của người giáo viênnhân dân trong thời đại CNTT

CNTT phát triển đã mở ra những hướng đi mới cho ngành giáo dục trongviệc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học CNTT phát triển mạnh kéotheo sự phát triển của hàng loạt các phần mềm giáo dục và có rất nhiều nhữngphần mềm hữu ích cho người giáo viên Tiểu học như Bộ Office, LessonEditor/ Violet, Flash, Photoshop, PowerPoint, Elearning,… Các phần mềmnày rất tiện ích và trở thành một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc thiết kếGAĐT và giảng dạy trên máy tính, máy chiếu, tác cũng như trên các thiết bị

hỗ trợ khác như Ti vi, đầu Video,… vừa tiết kiệm được thời gian cho ngườigiáo viên Tiểu học, vừa tiết kiệm được chi phí cho nhà trường mà vẫn nângcao được tính sinh động, hiệu quả của giờ dạy Nếu trước đây giáo viên Tiểuhọc phải rất vất vả để có thể tìm kiếm những hình ảnh, biểu tượng, đồ dùng

Trang 9

phục vụ bài giảng thì hiện nay với ứng dụng CNTT giáo viên có thể sử dụngInternet để chủ động khai thác tài nguyên giáo dục phong phú, chủ động quayphim, chụp ảnh làm tư liệu cho bài giảng điện tử Chỉ cần vài cái “nhấpchuột” là hình ảnh những con vật ngộ nghĩnh, những sơ đồ minh họa, nhữnghàng chữ biết đi và những con số biết nhảy với hiệu ứng của những âm thanhsống động ngay lập tức thu hút được sự chú ý và kích thích hứng thú của họcsinh vì được chủ động hoạt động nhiều hơn để khám phá nội dung bài giảng.Đây có thể coi là một phương pháp ưu việt vừa phù hợp với đặc điểm tâmsinh lý của học sinh, vừa thực hiện được nguyên lý giáo dục “Dạy học lấy họcsinh làm trung tâm” một cách dễ dàng.

Có thể thấy ứng dụng của CNTT trong giáo dục Tiểu học đã tạo ra mộtbiến đổi về chất trong hiệu quả giảng dạy và quản lí của ngành giáo dục Tiểuhọc, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao giữa giáo viên

và học sinh

* Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý

Ứng dụng CNTT trong quản lý là việc sử dụng CNTT trong quản lý cáchoạt động của trường như: chuyên môn, thư viện, phổ cập, tuyển sinh, mộtcách có mục đích, có kế hoạch của người quản lý tác động đến tập thể giáoviên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằmhuy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trườnggiúp quá trình dạy học, giáo dục vận động tối ưu các mục tiêu đề ra

Việc ứng dụng CNTT vào quản lý các hoạt động của nhà trường làcông việc, là nhiệm vụ của các nhà quản lý giáo dục nói chung và của mỗinhà quản lý các trường nói riêng

Khi nói đến ứng dụng CNTT vào nhà trường nghĩa là:

- Tăng cường đầu tư cho việc giảng dạy ứng dụng CNTT cho giáo viên

và học sinh

- Sử dụng CNTT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học

- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý của nhà trường về các mặt:quản lý chất lượng chuyên môn (cả giáo viên và học sinh); quản lý thư việnthiết bị;

Vậy để thực hiện đúng chức năng của dạy học hiện nay vấn đề đặt ra đốivới người quản lý là phải tiến hành tổ chức quản lý, chỉ đạo một cách linhđộng, sáng tạo và có hiệu quả cao

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý

1.2.1 Cơ sở chính trị:

Bộ Chính trị (khóa VIII) ra Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm

2000 của Ban chấp hành Trung ương về đẩy mạnh ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, khẳng

Trang 10

định: CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùngvới một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sốngkinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại Ứng dụng và phát triển CNTT ởnước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần củatoàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoácác ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗtrợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng

đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá Bộ Chính trị chủ trương:

- Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiêntrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắtđón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước

- Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòngđều phải ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển

- Mạng thông tin quốc gia là kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng,phải tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ứng dụng và phát triển CNTT, đảmbảo được tốc độ và chất lượng cao, giá cước rẻ

- Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin là yếu tố then chốt

có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thôngtin

- Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành một ngành kinh tếquan trọng, đặc biệt là phát triển công nghiệp phần mềm

1.2.2 Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 43/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2008 về ứng dụngCNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước Nghị định nêu: Ứng dụngCNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng CNTT vào cáchoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tronghoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, tronggiao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cảicách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch

Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ

về phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của

cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020 Cung cấp các dịch vụ công cơ bảntrực tuyến mức độ 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanhnghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau Ứng dụngCNTT để giảm thời gian, số lần trong một năm người dân, doanh nghiệp phảiđến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính Ứng dụnghiệu quả CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tăng tốc độ xử

lí công việc, giảm chi phí hoạt động Phát triển hạ tầng kỹ thuật, các hệ thốngthông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử,

Trang 11

bảo đảm an toàn, an ninh thông tin Tích hợp, kết nối các hệ thống thông tin,

cơ sở dữ liệu trên quy mô quốc gia, tạo lập môi trường chia sẻ thông tin quamạng rộng khắp giữa các cơ quan trên cơ sở Khung Kiến trúc Chính phủ điện

tử Việt Nam Thực hiện thành công các mục tiêu hàng năm nêu trong Nghịquyết của Chính phủ về Chính phủ điện tử

Quyết định số: 117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủphê duyệt đề án “tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và

hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chấtlượng GD&ĐT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”

Đề án nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnhtriển khai chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạtđộng quản lý điều hành của cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT ở trungương và các địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra,đánh giá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở giáo dụcđào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng caochất lượng GD&ĐT

Quyết định số 6200/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 về phêduyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 của BộGDĐT

Xây dựng và phát triển Bộ GD&ĐT điện tử với cơ sở hạ tầng hiện đạitập trung, thông tin tích hợp thống nhất, hành chính liên thông, CNTT đượctăng cường ứng dụng trong quản lý nhà nước, phát triển chính phủ điện tử,cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đổi mới nội dung, phương pháp dạy-học,kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học đáp ứng được yêu cầu nâng caochất lượng GD&ĐT trong thời kỳ mới

2 Thực trạng của vấn đề cần giải quyết

2.1 Khái quát đặc điểm nhà trường:

Trường Tiểu học Chiềng Khay được tách ra từ trường phổ thông cơ sởChiềng Khay tháng 9/2004 Trong suốt 13 năm xây dựng và trưởng thành.Nhà trường đã đựơc Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, nhân dân đồngtình ủng hộ Đồng thời được sự chỉ đạo sâu sát của Phòng GD&ĐT huyệnQuỳnh Nhai - Sở GD&ĐT tỉnh Sơn La nhà trường luôn vững bước tiến lên, làmột địa chỉ tin cậy cho con em trong xã

Trường Tiểu học Chiềng Khay được đặt tại trung tâm xã, là nơi cao ráo,thuận tiện cho việc đi lại Năm học 2016 - 2017 nhà trường có 32 lớp với tổng

số 679 học sinh, toàn trường có 44 cán bộ, giáo viên, nhân viên

Hiện tại cơ sở vật chất nhà trường có tổng số 35 phòng học chưa có cácphòng chức năng theo qui định

2.2 Thực trạng tình hình đội ngũ giáo viên của nhà trường:

2.2.1 Khảo sát lượng đội ngũ giáo viên:

Trang 12

TT Họ và tên tháng, năm Ngày,

sinh

Giới tính

Trình độ chuyên môn TĐ tin

học A,B

Ghi chú ĐH

SP

C ĐS P

TC SP

2 Lê Thị Lý 01/02/1979 Nữ x

3 Tòng Văn Hiến 02/12/1980 Nam x

4 Lò Văn Khỏe 07/08/1982 Nam x

5 Lò Văn Minh 18/08/1979 Nam x

6 Hoàng Văn Toàn 11/01/1984 Nam x

7 Giàng Thị Tươi 19/07/1984 Nữ x B

9 Tòng Văn Ngương 17/05/1989 Nam x B

10 Hoàng Văn Thịa 25/05/1992 Nam x B

11 Tòng Văn Tuyên 15/10/1974 Nam x

12 Bạc Cầm Bình 11/08/1989 Nam x B

13 Hoàng Thị Phớn 12/04/1966 Nữ x

14 Lò Văn Chung 15/10/1978 Nam x

15 Tòng Thị Mới 01/01/1979 Nữ x

16 Hoàng Văn Thân 03/09/1975 Nam x

17 Nguyễn Văn Diện 06/03/1979 Nam x

18 Tòng Văn Đang 23/01/1959 Nam x

20 Hà Văn Thượng 23/03/1964 Nam x

21 Lò Văn Phang 18/09/1960 Nam x

22 Lò Văn Phanh 28/09/1973 Nam x

23 Hà Văn La 04/08/1975 Nam x

26 Hoàng Văn Thứ 08/04/1971 Nam x

27 Nguyễn Phan Hạnh 13/08/1976 Nam x B

28 Chư A Tủ 15/02/1968 Nam x

29 Hoàng Văn Toán 02/02/1978 Nam x

30 Tòng Văn Nơi 10/07/1977 Nam x

31 Hoàng Thị Viên 15/04/1977 Nữ x

32 Hà Văn Thoả 16/05/1980 Nam x

33 Tòng Văn Thịa 12/05/1967 Nam x

34 Lò Thị Mến 20/04/1972 Nữ x

35 Hà Văn Khổ 02/02/1961 Nam x

36 Tòng Văn Tuấn 17/03/1981 Nam x

Trang 13

TT Họ và tên tháng, năm Ngày,

sinh

Giới tính

Trình độ chuyên môn TĐ tin

học A,B

Ghi chú ĐH

SP

C ĐS P

TC SP

37 Quàng Văn Kim 12/04/1962 Nam x

38 Tòng Thị Xoan 12/12/1988 Nữ x B

39 Điêu Văn Toán 08/03/1988 Nam x B

40 Bùi Văn Tùng 07/02/1987 Nam x B

+ Có chứng chỉ tin học: 14/44 đạt 31,8% Còn 30/44 = 68,2% chưa học

về CNTT Với thực trạng hiện nay thì số 31,8% có chứng chỉ tin học songviệc sử dụng và ứng dụng CNTT chưa thật hiệu quả về cơ bản hàng năm vẫnphải bồi dưỡng thêm cho đội ngũ giáo viên này và tiếp tục có kế hoạch bồidưỡng về CNTT cho số giáo viên chưa biết (68,2%) Chỉ có thể đẩy mạnh vànâng cao chất lượng ứng dụng CNTT vào dạy học nếu như đội ngũ giáo viên

có trình độ vững vàng về CNTT

Trang 14

GV biết sử dụng GV chưa biết 0

photo

Máy chiếu Máy tính Máy in

TS Dùngđược TS Dùngđược TS Dùngđược TS Dùngđược TS Dùngđược TS Dùngđược

2 2016-2017 14 14 4 4 1 1 3 3 17 17 17 17 1

Bảng 2: số liệu về thiết bị và csvc vi tính tháng 01 năm 2017

Từ bảng trên đây cho thấy thực trạng CSVC cho ứng dụng CNTT củatrường Tiểu học trong 2 năm đã có nhiều cải thiện song còn ở mức hạn chế:

* Phòng máy tính và máy tính:

Năm học trước trường chưa có phòng máy tính phục vụ cho việc dạy họcsinh làm quen với máy tính, khám phá các phần mềm dành cho học sinh Tiểuhọc Trường được trang bị máy tính sử dụng cho việc ứng dụng CNTT vào quản

lí như một phương tiện hỗ trợ Qua thực tiễn máy tính được trang bị theo đợt,thời gian giữa các đợt quá dài dẫn đến máy tính mới đưa về sử dụng được thìmáy tính cũ đã xuống cấp Số lượng máy tính sau mỗi năm học tăng cao songvẫn chưa đủ cho công tác quản lý và mỗi lớp 1 máy tính do vậy cũng không

Trang 15

đủ để tiến hành tổ chức các hình thức ứng dụng CNTT vào dạy học một cáchphong phú như học trên máy tính, học qua mạng…

* Máy in:

Với lượng máy in hiện có của trường quá ít 4 máy in/trường thì hoàntoàn chưa thể đáp ứng các nhu cầu phục vụ hành chính và nhu cầu dạy họctrong nhà trường như in đề kiểm tra theo hình thức ma trận đề, tư liệu giảngdạy và học tập…

* Máy chiếu:

Một bộ máy chiếu + một máy tính là một bộ thiết bị tương đối hoànhảo cho việc tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT một cách sinh động vàhiệu quả Bảng số liệu cho thấy nhà trường đã đầu tư các trang thiết bị nàynhưng còn rất hạn chế Với 4 máy chiếu projector/32 lớp có trong mộttrường như hiện nay nếu sử dụng tối đa thì tỷ lệ số giờ học sinh được học có

sử dụng ứng dụng CNTT là rất thấp

* Các thiết bị hỗ trợ khác:

Máy ảnh kỹ thuật số, máy quét ảnh, máy quay video là những thiết bịrất cần thiết cho việc chuẩn bị tư liệu dạy học và học theo yêu cầu đổi mớiphương pháp hiện nay Tuy nhiên những trang thiết bị này vẫn chưa được đầu

tư trang bị cho trường trong giai đoạn hiện nay Giáo viên khi tổ chức cáchoạt động dạy học có ứng dụng CNTT phải tự chuẩn bị hoặc thuê ngườichuẩn bị tốn rất nhiều thời gian, tiền bạc, công sức

* Tóm lại: Qua bảng thống kê CSVC và kiểm tra thực tế của trường

Tiểu học Chiềng Khay có thể nhận định một cách khái quát như sau: Hiện naytrường Tiểu học Chiềng Khay đã có CSVC phục vụ cho việc ứng dụng CNTTvào dạy học tại điểm trường chính Tuy nhiên số lượng và chất lượng cáctrang thiết bị còn chưa đồng đều, tỷ lệ CSVC trên số lớp của nhà trường cònchưa đáp ứng nhu cầu Đây là một khó khăn rất lớn cho việc đẩy mạnh ứngdụng CNTT và dạy học như yêu cầu đặt ra

2.4 Thực trạng ứng dụng CNTT của giáo viên trường Tiểu học Chiềng Khay:

Qua những năm học trước cho thấy trong thực tiễn hiện nay các hìnhthức phổ biến của ứng dụng CNTT vào nhà trường bao gồm:

- Công tác quản lí của nhà trường;

- Soạn giáo án trên nền Microsoft Office Word 2003-2007;

- Dạy học bằng GAĐT hay bài giảng điện tử PowerPoint;

- Khai thác thông tin qua mạng internet phục vụ dạy học;

- Tổ chức, tìm hiểu kiến thức qua mạng interner;

Trang 16

Thực trạng sử dụng các hình thức ứng dụng CNTT vào dạy học trongtrường Tiểu học Chiềng Khay qua điều tra thể hiện ở kết quả như sau:

Bảng trên cho thấy các hình thức ứng dụng CNTT vào dạy học và quản

lý đã được cán bộ quản lý giáo viên và nhân viên thực hiện nhưng đều ở mứckhông thường xuyên, rất ít và không thực hiện

2003-2007 máy tính là được đánh giá cao nhất, sau đó đến khai thác thông tin quamạng Internet ở mức độ hiểu và đọc báo qua mạng Còn tổ chức các hoạtđộng dạy học bằng GAĐT hệ điều hành PowerPoint, khai thác thông tin phục

vụ dạy học còn rất hạn chế

Qua khảo sát và trao đổi với đội ngũ giáo viên trong nhà trường tôi thấyrằng việc sử dụng CNTT trong dạy học hầu như mới chỉ được thực hiện ởcác giờ dạy chuyên đề giờ thi giáo viên giỏi và trong một số giờ dạy đượcthanh tra có báo trước Tỉ lệ số giờ dạy có ứng dụng ở mức rất thấp Trangthiết bị hiện đại đã đầu tư như máy tính, máy chiếu đa năng có nhiều giờ còntrống, không được khai thác hàng ngày rất cao (chủ yếu là không biết sửdụng)

* Đánh giá chất lượng ứng dụng CNTT-TT qua giảng dạy:

Thống kê số giờ dự của ban giám hiệu trong 3 năm ứng dụng CNTT vàogiảng dạy:

Trang 17

số giờ dự

Bảng 4: Khảo sát chất lượng ứng dụng CNTT qua giảng dạy

- Chất lượng giảng dạy qua sự khảo sát:

Sau mỗi năm học giáo viên có sự cố gắng vươn lên, tuy nhiên chất lượnggiảng dạy, trình độ kiến thức của giáo viên về ứng dụng CNTT còn hạn chế,chưa đồng đều Tỷ lệ giáo viên giỏi còn thấp Đa số giáo viên mới chỉ đạt mởmức trung bình nhất là ở trình độ kiến thức về tin học, chính điều này có ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục các em học sinh

2.5 Đánh giá những mặt khó khăn, thuận lợi, nguyên nhân hạn chế trong việc ứng dụng CNTT vào quản lý ở trường Tiểu học Chiềng Khay 2.5.1 Thuận lợi:

Trường Tiểu học Chiềng Khay là trường có nhiều năm đạt thành tích tậpthể lao động tiên tiên với sự đầu tư về CSVC của UBND huyện Quỳnh Nhai,Phòng GD& ĐT Huyện Quỳnh Nhai thì đây thực sự là môi trường thuận lợicho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường học

- Đội ngũ CBQL, giáo viên 100% có trình độ chuẩn và trên chuẩn, đaphần còn rất trẻ, năng động, sẵn sàng tiếp nhận cái mới, yêu nghề, gắn bó vớinhà trường, có tinh thần trách nhiệm, chấp hành kỷ luật chuyên môn tốt, có ýthức vươn lên trong công tác

- Cán bộ quản lý, giáo viên được đào tạo tin học cơ bản 14/44 cán bộ và

có trình độ B tin học 14 đ/c Ngoài ra có 29/44đ/c được tập huấn và biết sửdụng máy tính được Phòng Giáo dục và Đào tạo Quỳnh Nhai sát hạch chophép sử dụng soạn bài trên máy vi tính

2.5.2 Khó khăn:

Tuy đã đạt được một số kết quả nhưng việc ứng dụng CNTT vào dạy họccũng như công tác quản lý trong trường Tiểu học Chiềng Khay còn nhiều hạnchế:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc phát triển ứng dụng CNTT trong quản

lý thiết bị thiếu, tỷ lệ máy tính trong trường còn thấp về số lượng, kém về chấtlượng, các phần mềm hỗ trợ giảng dạy còn ít

- Số máy chiếu 1 máy/ 8 lớp do đó nhà trường phải phân ca, buổi để sửdụng, tỷ lệ các thiết bị dạy học bằng CNTT trên một lớp học còn rất thấp Tuy

Trang 18

vậy việc khai thác và phát huy hiệu quả sử dụng CNTT, số giờ dạy có sử dụngCNTT còn ít so với khả năng của thiết bị CNTT đã được đầu tư.

- Đại đa số cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên chưa có chứng chỉ tinhọc, việc ứng dụng CNTT của đại đa số giáo viên còn nhiều yếu kém

- Nhân lực phục vụ cho việc phát triển ứng dụng CNTT còn thiếu, cònyếu cả trong nhận thức, đào tạo bồi dưỡng, trong kỹ năng tổ chức quản lý hệthống thông tin, kỹ năng xử lý khai thác thông tin

- Sự hiểu biết về CNTT của đa số giáo viên trong trường còn chưa đượcchuyên sâu Nhiều thuật ngữ, cùng các kỹ thuật máy tính phức tạp chưa nắmbắt được

- Công tác bảo quản, bảo trì chưa được quan tâm đúng mức dẫn đếnmáy móc hư hỏng nhiều

2.5.3 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế

Thứ nhất: Cán bộ quản lý giáo dục ở nhà trường chậm đổi mới về tư

duy, thiếu sáng tạo, nhạy bén; chưa theo kịp yêu cầu và sự đòi hỏi ngày càngcao của thực tiễn; chưa coi trọng công tác phát triển và ứng dụng CNTT trongquản lý và dạy học

Thứ hai: Kiến thức và kỹ năng về CNTT của giáo viên còn hạn chế,

chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo Có thể thấy sự sáng tạo đam

mê, ứng dụng CNTT ở các giáo viên trẻ nhưng khó có thể thấy ở những giáoviên đã có tuổi thậm chí còn là sự né tránh, làm cho song Tuy máy tính điện

tử có nhiều tiện ích cho việc giảng dạy của giáo viên và trong công tác quản

lý, nhưng công cụ hiện đại này không thể hỗ trợ và thay thế hoàn toàn cho cácphương pháp trực quan khác của người giáo viên Tiểu học Đôi lúc vì là máymóc nên có thể gây ra một số tình huống bất lợi cho tiến trình giảng dạy như:mất điện, máy bị treo, bị vi rút và mỗi khi có sự cố như vậy giáo viên khó

có thể hoàn toàn chủ động điều khiển tiến trình bài giảng theo như ý muốn.Mặc khác, phương pháp dạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khó thay đổi,

tư duy sáng tạo cho học sinh, cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cáchchung sống và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với giáo viênTiểu học và đòi hỏi giáo viên phải kết hợp hài hòa các phương pháp dạy họcđồng thời phát huy ưu điểm của phương pháp dạy học này làm hạn chế nhữngnhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống Điều đó làm cho CNTT,

dù đã được đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹntích cực và tính hiệu quả của nó

Thứ ba: Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng CNTT còn lúng túng,

chưa xác định hướng ứng dụng CNTT trong dạy học Chính sách, cơ chế quản

lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thực hiện Các phươngtiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học bằng phương

Trang 19

tiện hiện đại này, … còn thiếu và chưa đồng bộ, chưa hướng dẫn sử dụng nênchưa triển khai rộng khắp và hiệu quả.

Thứ tư: Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và

có chiều sâu; sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đườngtruyền Công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viênchỉ mới dừng lại ở việc xóa mù tin học nên giáo viên chưa đủ kiến thức, mấtnhiều thời gian và công sức để sử dụng CNTT trong tiết gảng trên lớp học vàcông tác quản lí một cách có hiệu quả

3 Một số biện pháp quản lý và chỉ đạo bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trường Tiểu học Chiềng Khay.

Từ thực trạng nghiên cứu và vận dụng những kiến thức lý luận liên quannhư đã phân tích nêu trên, Tôi đã nghiên cứu, đúc rút từ kinh nghiệm thực tếđưa ra những biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trongtrường Tiểu học Chiềng Khay như sau:

3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên trong trường

3.1.1 Mục đích, ý nghĩa:

Nâng cao nhận thức giáo viên về sự cần thiết của ứng dụng CNTT vàohoạt động dạy học, trên cơ sở đã nhận thức đúng đắn, sâu sắc giáo viên sẽ chủđộng tìm tòi những giải pháp phù hợp với yêu cầu ứng dụng CNTT trong hoạtđộng dạy học Góp phần đổi mới tư duy, đổi mới nội dung, phương pháp,phương tiện dạy học

3.1.3 Tổ chức thực hiện:

- Bằng nhiều hình thức, quán triệt trong chi ủy chi bộ Đảng, Ban giámhiệu, Công đoàn, Đoàn thanh niên và các tổ chức khác trong nhà trường.Cung cấp, tuyên truyền các văn bản chỉ đạo của Đảng, của Nhà nước, của BộGD&ĐT, của UBND tỉnh, của Sở, Phòng GD&ĐT về việc đẩy mạnh ứngdụng CNTT trong nhà trường Xây dựng các kế hoạch có tính chất chiến lượclâu dài, kết hợp triển khai theo từng mảng công việc, giao trách nhiệm cho các

tổ chức trong nhà trường thực hiện các nhiệm vụ về ứng dụng CNTT Tạo sựđồng thuận, nhất trí trong Ban giám hiệu và các tổ chuyên môn trong nhàtrường

- Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết và giao ban rút kinh nghiệm về

Trang 20

những công việc và kế hoạch đề ra

- Tổ chức các cuộc hội thảo, báo cáo kinh nghiệm, tổ chức đi thăm quan,học tập, rút kinh nghiệm các đơn vị bạn, đồng thời xen kẽ trong các hội nghị,trong các cuộc họp giao ban, họp hội đồng để tuyên truyền, quán triệt, nângcao nhận thức về CNTT cho toàn thể cán bộ, giáo viên công nhân viên trongtrường

- Từ đó Cán bộ quản lí (CBQL) tăng cường chỉ đạo các tổ, nhóm chuyênmôn ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học Giao kế hoạch dạyhọc có ứng dụng CNTT cho các tổ, nhóm chuyên môn Chỉ đạo cho các tổnhóm chuyên môn thường xuyên báo cáo kinh nghiệm về đổi mới phươngpháp nhất là những báo cáo có ứng dụng CNTT trong giảng dạy, đồng thờiphát động phong trào dạy học có ứng dụng CNTT trong các kỳ hội giảng,chào mừng ngày 20/11, 8/3, 26/3, hằng tuần, tháng, năm giao cho các tổnhóm chuyên môn, cá nhân sưu tầm, tuyển chọn các tiết dạy hay có ứng dụngCNTT để giáo viên tham khảo, học tập

- Chỉ đạo, giao cho chi đoàn thanh niên giáo viên là nòng cốt đi đầutrong học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tin học Tạothói quen vào mạng, cập nhật thông tin, sưu tầm dữ liệu, phần mềm giáo dục,đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giáo dục họcsinh

- Tạo mọi điều kiện cho cán bộ, giáo viên đi học tập, bồi dưỡng nâng caotrình độ về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực CNTT

Ngày đăng: 11/07/2020, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Thực trạng tình hình đội ngũ giáo viên của nhà trường: 11 - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
2.2. Thực trạng tình hình đội ngũ giáo viên của nhà trường: 11 (Trang 1)
Bảng 1: Số liệu điều tra tình trạng giáo viên biết sử dụng máy tính; tháng 5 năm 2016 - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
Bảng 1 Số liệu điều tra tình trạng giáo viên biết sử dụng máy tính; tháng 5 năm 2016 (Trang 13)
Bảng 2: số liệu về thiết bị và csvc vi tính tháng 01 năm 2017 - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
Bảng 2 số liệu về thiết bị và csvc vi tính tháng 01 năm 2017 (Trang 14)
Từ bảng trên đây cho thấy thực trạng CSVC cho ứng dụng CNTT của trường Tiểu học trong 2 năm đã có nhiều cải thiện song còn ở mức hạn chế: - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
b ảng trên đây cho thấy thực trạng CSVC cho ứng dụng CNTT của trường Tiểu học trong 2 năm đã có nhiều cải thiện song còn ở mức hạn chế: (Trang 14)
Thực trạng sử dụng các hình thức ứng dụng CNTT vào dạy học trong trường Tiểu học Chiềng Khay qua điều tra thể hiện ở kết quả như sau: - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
h ực trạng sử dụng các hình thức ứng dụng CNTT vào dạy học trong trường Tiểu học Chiềng Khay qua điều tra thể hiện ở kết quả như sau: (Trang 16)
Bảng 4: Khảo sát chất lượng ứng dụng CNTT qua giảng dạy - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
Bảng 4 Khảo sát chất lượng ứng dụng CNTT qua giảng dạy (Trang 17)
Các hình thức ứng dụng CNTT-TT trong day học - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
c hình thức ứng dụng CNTT-TT trong day học (Trang 24)
Bảng 6: Kết quả đầu tư CSVC đầu tư cho ứng dụng CNTT - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
Bảng 6 Kết quả đầu tư CSVC đầu tư cho ứng dụng CNTT (Trang 26)
Bảng 8: Chất lượng học sinh. - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
Bảng 8 Chất lượng học sinh (Trang 28)
Bảng 7: Kết quả dự giờ ứng dụng CNTT của giáo viên. - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
Bảng 7 Kết quả dự giờ ứng dụng CNTT của giáo viên (Trang 28)
Bảng 9: Thống kê CBQL,GV sử dụng hộp thư điện tử Email. - Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới công tác chỉ đạo và quản lý trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Tiểu học Chiềng Khay, Quỳnh Nhai, Sơn La
Bảng 9 Thống kê CBQL,GV sử dụng hộp thư điện tử Email (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w