1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tin 7 tuan 9 theo CV961

6 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 4 sử dụng các hàm để tính toán
Tác giả Quàng Hùng Cường
Trường học Trường THCS Thị Trấn Huyện Sông Mã
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Hàm trong chương trình bảng tính:18’ - Giáo viên lấy ví dụ dẫn dắt học sinh đi đến khái niệm Hàm và nêu công dụng

Trang 1

Ngày soạn: 03/10/2010 Ngày dạy:

7A: 21/10/2010 7B: 11/10/2010 7C: 11/10/2010 7D: 15/10/2010 7E: 15/10/2010

Tiết 17:

Bài 4

SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN

1 Mục Tiêu:

a Kiến Thức:

- Giúp học sinh tìm hiểu khái niệm hàm và cách sử dụng như thế nào trong chương trình bảng tính

b Kỹ Năng:

- Giúp học sinh tính toán có hiệu quả cao nhất

c Thái Độ:

- Giúp học sinh hứng thú phương pháp làm việc hiện đại, thực hiện nhanh chóng và chính xác

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Giáo viên:

- Tranh minh hoạ một số ví dụ

- Phòng máy

b Học Sinh:

- Đọc sách giáo khoa

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:5’

* Câu hỏi:

Em hãy làm bài tập 4 trang 27 SGK trên chương trình bảng tính?

* Trả lời:

Trang 2

- 2 học sinh lắng nghe câu hỏi và thực hiện trên máy.

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Hàm trong chương trình bảng

tính:18’

- Giáo viên lấy ví dụ dẫn dắt học sinh đi

đến khái niệm Hàm và nêu công dụng

của hàm có sẵn trong quá trình tính toán

trên chương trình bảng tính

+ Ví dụ 1: Nếu cần tính trung bình cộng

của ba số: 10, 7 và 4, em có thể sử dụng

công thức sau: =(10+7+4)/3 Tuy nhiên

trong chương trình bảng tính có hàm

AVERAGE giúp em tính công thức trên

bằng cách nhập nội dung sau nay vào ô

tính: =AVERAGE(10,7,4)

+ Ví dụ 2: Nếu cần tính trung bình cộng

của ba địa chỉ có chứa dữ liệu: A1, B5 và

C4, em có thể sử dụng công thức sau:

=(A1+B5+C4)/3 Tuy nhiên trong

chương trình bảng tính có hàm

AVERAGE giúp em tính công thức trên

bằng cách nhập nội dung sau nay vào ô

tính: =AVERAGE(A1,B5,C4)

2/ Cách sử dụng hàm: 16’’

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách sử

dụng hàm như thế nào cho chính xác

đảm bảo quá trình tính toán không bị sai

sót từ đó đưa ra kết luận:

+/ khi nhập hàm vào một ô tính, giống

như với công thức, dấu = ở đầu là kí tự

bắt buộc

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm cùng nhau làm bài tập 1 trang 31

SGK vào bảng phụ

- Học sinh chú ý theo dõi và ghi vở

- Học sinh chú ý theo dõi và ghi vở

- Hoạt động nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

- Đại diện nhóm trình bày bảng phụ lên bảng chính sau đó giải thích

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 3

- Giáo viên nhận xét, chốt lại và yêu cầu

học sinh ghi vở

- Học sinh chú ý theo dõi và ghi vở

- Một học sinh chú ý lên bảng làm bài tập 1 trang 31 SGK

- Học sinh chú ý lắng nghe và ghi vở

c Củng cố, luyện tập: 5’

- Y/c em học sinh làm lại bài tập 1 trang 31 SGK

- Giáo viên nhận xét việc thực hiện và chốt lại

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:1’

- Học thuộc bài

- Đọc trước bài mới

7A: 21/10/2010 7B: 11/10/2010 7C: 11/10/2010 7D: 15/10/2010 7E: 15/10/2010

Tiết 18:

Bài 4

SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN

1 Mục Tiêu:

a Kiến Thức:

- Giúp học sinh tìm hiểu khái niệm hàm và cách sử dụng như thế nào trong chương trình bảng tính

b Kỹ Năng:

- Giúp học sinh tính toán có hiệu quả cao nhất

c Thái Độ:

Trang 4

- Giúp học sinh hứng thú phương pháp làm việc hiện đại, thực hiện nhanh chóng và chính xác

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Giáo viên:

- Tranh minh hoạ một số ví dụ

- Phòng máy

b Học Sinh:

- Đọc sách giáo khoa

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:5’

* Câu hỏi:

Em hãy cho biết khái niệm hàm và cách sử dụng hàm trong chương trình bảng tính

* Trả lời:

- 1 học sinh lắng nghe câu hỏi và trả lời

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3/ Một số hàm trong chương trình bảng tính:

34’

a/ Hàm tính tổng:

- Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ cho học sinh thấy

được hàm tính tổng (SUM) trong chương trình

bảng tính

+ Ví dụ 1: Nếu cần tính tổng của ba số: 15, 7 và

4, em có thể sử dụng công thức sau: =(15+7+4)

Tuy nhiên trong chương trình bảng tính có hàm

SUM giúp em tính công thức trên bằng cách nhập

nội dung sau nay vào ô tính: =SUM(15,7,4)

+ Ví dụ 2: Nếu cần tính tổng của ba địa chỉ có

chứa dữ liệu: A1, B5 và C4, em có thể sử dụng

công thức sau: =(A1+B5+C4) Tuy nhiên trong

chương trình bảng tính có hàm SUM giúp em

tính công thức trên bằng cách nhập nội dung sau

nay vào ô tính: =SUM(A1,B5,C4)

- Học sinh chú ý theo dõi và ghi vở

Trang 5

b/ Hàm tính trung bình cộng:

- Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ cho học sinh thấy

được hàm tính trung bình cộng (AVERAGE)

trong chương trình bảng tính

+ Ví dụ 1: Nếu cần tính trung bình cộng của ba

số: 19, 7 và 4, em có thể sử dụng công thức sau:

=(19+7+4)/3 Tuy nhiên trong chương trình bảng

tính có hàm AVERAGE giúp em tính công thức

trên bằng cách nhập nội dung sau nay vào ô tính:

=AVERAGE(19,7,4)

+ Ví dụ 2: Nếu cần tính trung bình cộng của ba

địa chỉ có chứa dữ liệu: A1, B8 và C8, em có thể

sử dụng công thức sau: =(A1+B8+C8)/3 Tuy

nhiên trong chương trình bảng tính có hàm

AVERAGE giúp em tính công thức trên bằng

cách nhập nội dung sau nay vào ô tính:

=AVERAGE(A1,B8,C8)

c/ Hàm xác định giá trị lớn nhất:

- Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ cho học sinh thấy

được hàm xác định giá trị lớn nhất (MAX) trong

chương trình bảng tính

+ Ví dụ 1: Nếu cần xác định giá trị lớn nhất của

ba số: 19, 7 và 4, em có thể phải tự mình so sánh

các giá trị Tuy nhiên trong chương trình bảng

tính có hàm MAX giúp em xác định giá trị lớn

nhất của ba số trên bằng cách nhập nội dung sau

nay vào ô tính: =MAX(19,7,4)

+ Ví dụ 2: Nếu cần xác định giá trị lớn nhất của

ba địa chỉ có chứa dữ liệu: B2, C7 và E4, em có

thể phải tự mình so sánh các giá trị Tuy nhiên

trong chương trình bảng tính có hàm MAX giúp

em xác định giá trị lớn nhất của ba số trên bằng

cách nhập nội dung sau nay vào ô tính:

=MAX(B2,C7,E4)

d/ Hàm xác định giá trị nhỏ nhất:

- Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ cho học sinh thấy

được hàm xác định giá trị nhỏ nhất (MIN) trong

chương trình bảng tính

- Học sinh chú ý theo dõi và ghi vở

- Học sinh chú ý theo dõi và ghi vở

Trang 6

ba số: 21, 17 và 4, em có thể phải tự mình so sánh

các giá trị Tuy nhiên trong chương trình bảng

tính có hàm MIN giúp em xác định giá trị nhỏ

nhất của ba số trên bằng cách nhập nội dung sau

nay vào ô tính: =MIN(21,17,4)

+ Ví dụ 2: Nếu cần xác định giá trị nhỏ nhất của

ba địa chỉ có chứa dữ liệu: B2, C7 và E4, em có

thể phải tự mình so sánh các giá trị Tuy nhiên

trong chương trình bảng tính có hàm MIN giúp

em xác định giá trị lớn nhất của ba số trên bằng

cách nhập nội dung sau nay vào ô tính:

=MIN(B2,C7,E4)

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

cùng nhau làm bài tập 2 trang 31 SGK vào bảng

phụ

- Học sinh chú ý theo dõi và ghi vở

- Hoạt động nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

- Đại diện nhóm trình bày bảng phụ lên bảng chính sau đó giải thích

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh chú ý theo dõi và ghi vở

- Một số học sinh chú ý lên bảng làm bài tập 2 trang 31 SGK

- Học sinh chú ý lắng nghe và ghi vở

c Củng cố, luyện tập: 5’

- Y/c em học sinh làm lại bài tập 2 trang 31 SGK

- Giáo viên nhận xét việc thực hiện và chốt lại- Đa số học sinh đã nắm được các hàm có sẵn trong chương trình bảng tính

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’

- Học thuộc bài

- BTVN: bài 2 trang 31 SGK

Ngày đăng: 13/10/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính. - Giao an tin 7 tuan 9 theo CV961
Bảng t ính (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w