1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia tại Ủy ban Dân tộc

89 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 793,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa học và công nghệ là một bộ phận nguồn lực không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội. Đảng và Nhà nước ta đã xác định được rõ vai trò then chốt của KH&CN trong quá trình cải cách nền hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, kết quả các nghiên cứu là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế và chính sách. Trong thời kỳ đổi mới, hoạt động KH&CN của các chương trình, dự án cấp nhà nước, cấp bộ đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ, đạt được những kết quả nhất định, đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng. Các Chương trình khoa học - công nghệ cấp quốc gia đang triển khai có ý nghĩa lớn với các mục tiêu hoạch định các chính sách quốc gia ở mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội mà trong đó các vấn đề vùng dân tộc, người dân tộc thiểu số đang trở nên rất quan trọng khi đề cập tới phát triển, công bằng và bình đẳng ở nước ta. Nguồn lực đầu tư cho các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia và cho từng nhiệm vụ khoa học - công nghệ quốc gia là rất lớn. Tuy nhiên, hoạt động KH&CN vẫn còn hạn chế, nhiều công trình nghiên cứu chưa áp dụng được trong thực tiễn, công tác quản lý các Chương trình, dự án còn lỏng lẻo, chưa đáp ứng được nhu cầu đặc biệt là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của kinh tế tri thức. Hiệu quả của nó đạt được như mong muốn hay chỉ là một sự tiêu tốn lãng phí phụ thuộc hoàn toàn vào công tác quản lý các nhiệm vụ của Chương trình. Trong thời gian qua, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, Ủy ban Dân tộc đã chủ động tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào công tác quản lý nhà nước của Ủy ban. Ủy ban Dân tộc là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước. Năm 2016, Văn phòng Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia, CTDT/16-20 được thành lập, là tổ chức trực thuộc Ủy ban Dân tộc, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia; các đề tài, dự án nghiên cứu cấp quốc gia được Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao. Đến nay, Văn phòng Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia, CTDT/16-20 đã quản lý 50 nhiệm vụ cấp Quốc gia thuộc Chương trình với số kinh phí từ Ngân sách Nhà nước trên 160 tỷ đồng, nhiều đề tài có giá trị khoa học và thực tiễn cao, có những tác động tích cực đối với sự phát triển của đồng bào dân tộc thiểu số nước ta hiện nay. Tuy nhiên, trong vấn đề quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia tại Ủy ban Dân tộc còn có nhiều bất cập như: các nhiệm vụ còn dàn trải, có tính trùng lắp với các chương trình khác trong khi một số nhiệm vụ mang tính cơ bản và cấp bách trong thực tiễn công tác dân tộc đang cần được nghiên cứu lại chưa được triển khai; công tác thẩm định kinh phí chưa xem xét đến khả năng bảo đảm của NSNN; công tác quản lý tài chính và thực hiện các quy định về sử dụng kinh phí đối với các nhiệm vụ ở một số đề tài còn có những hạn chế, hồ sơ chứng từ chưa đúng quy định, giải ngân chậm làm ảnh hưởng chung đến tiến độ giải ngân của Chương trình; thủ tục hành chính còn rườm rà, vướng mắc; thời gian kết thúc của các nhiệm vụ ảnh hưởng đến việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu của Chương trình cho Ủy ban Dân tộc và các cơ quan có liên quan trong việc phục vụ xây dựng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về công tác dân tộc giai đoạn 2021-2025 Đây cũng là những khó khăn, thách thức đối với cơ quan quản lý, cơ quan chủ trì và các nhà khoa học thực hiện các nhiệm vụ. Do đó, việc tiến hành điều tra, đánh giá thực trạng quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia sẽ giúp Ủy ban Dân tộc có một bức tranh tổng thể, phát hiện những bất cập trong quản lý và đề xuất các giải pháp mới đối với quản lý hoạt động của Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia là rất cần thiết Với mong muốn được góp phần trực tiếp và cải tiến vấn đề quản lý này, dưới góc độ là một luận văn thạc sỹ, tác giả đã tiến hành đề tài nghiên cứu: “ Quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia tại Ủy ban Dân tộc”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-˜˜µ˜˜ -LÊ HUYỀN TRANG

QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA TẠI ỦY BAN DÂN TỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-˜˜µ˜˜ -LÊ HUYỀN TRANG

QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA TẠI ỦY BAN DÂN TỘC

CHUYÊN NGÀNHC: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN VĂN HỒI

Trang 5

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Học viên

Lê Huyền Trang

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 8

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ 8

QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA 8

1.1 C HƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA 8 1.1.1 Khái niệm Chương trình KH&CN cấp quốc gia 8

1.1.2 Đặc điểm của CT KH&CN cấp quốc gia 9

1.1.3 Vai trò của Chương trình KH&CN cấp quốc gia 10

1.2 Q UẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA CỦA V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH 10 1.2.1 Mục tiêu quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình 10

1.2.2 Nguyên tắc quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình 12

1.2.3 Nội dung quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình 12

1.2.4 Các nhân tố ảnh hướng tới quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia 19

1.2.4.1 Các nhân tố bên trong 19

1.3 K INH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO V IỆT N AM 22 1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia 22

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý chương trình KH&CN của Hoa Kỳ 22

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý chương trình khoa học công nghệ của Trung Quốc 25

1.3.2 Bài học rút ra cho Việt Nam 26

CHƯƠNG 2 29

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH 29

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC TẠI VĂN PHÒNG CHƯƠNG TRÌNH- ỦY BAN DÂN TỘC 29

2.1 G IỚI THIỆU VỀ V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH - Ủ Y BAN D ÂN TỘC 29 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng Chương trình - Ủy ban Dân tộc 29

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Chương trình - Ủy ban Dân tộc 29

2.1.3 Bộ máy tổ chức của Văn phòng Chương trình - Ủy ban Dân tộc 31

2.2 T HỰC TRẠNG QUẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH K HOA HỌC VÀ C ÔNG NGHỆ CẤP Q UỐC GIA CỦA V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH - Ủ Y BAN D ÂN TỘC 32 2.2.1.Thực trạng đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình 32

2.2.2 Thực trạng tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của Chương trình 35

2.2.3 Thực trạng thẩm định nội dung, kinh phí nhiệm vụ 37

2.2.4 Thực trạng tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 41

2.2.5 Thực trạng nghiệm thu, đánh giá, công nhận kết quả các nhiệm vụ 47

2.3 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH K HOA HỌC VÀ C ÔNG NGHỆ CẤP Q UỐC GIA CỦA V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH - Ủ Y BAN D ÂN TỘC 49 2.3.1 Đánh giá theo mục tiêu quản lý 49

2.3.2 Đánh giá theo nội dung quản lý 54

2.3.2.1 Điểm mạnh 54

2.3.2.2 Điểm yếu 56

2.3.2.3 Nguyên nhân của những điểm yếu 60

Trang 7

CHƯƠNG 3 63 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA CỦA VĂN PHÒNG CHƯƠNG TRÌNH- ỦY BAN DÂN TỘC 63

3.1 M ỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH K HOA HỌC VÀ C ÔNG NGHỆ CẤP

Q UỐC GIA CỦA V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH - Ủ Y BAN D ÂN TỘC 63

3.1.1 Mục tiêu của Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc tại Ủy ban Dân tộc đến năm 2025 63 3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia của Văn phòng Chương trình- Ủy ban Dân tộc 64

3.2 G IẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH K HOA HỌC VÀ C ÔNG NGHỆ CẤP Q UỐC GIA CỦA

V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH - Ủ Y BAN D ÂN TỘC 65

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình 65 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ 66 3.2.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định nội dung, kinh phí nhiệm vụ 68 3.2.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 69 3.2.5 Giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệm thu, đánh giá, công nhận kết quả các nhiệm vụ 70

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP

BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp đề xuất đặt hàng của Chương trình khoa học và Công nghệ

cấp quốc gia tại Ủy ban Dân tộc Error: Reference source not found Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện

nhiệm vụ của Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia tại

Ủy ban Dân tộc Error: Reference source not found Bảng 2.3: Kết quả thẩm định nội dung của các nhiệm vụ thuộc Chương trình

Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia- Ủy ban Dân tộc 38

Bảng 2.4: Tổng mực dự toán NSNN cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia - Ủy ban Dân tộc Error: Reference source not found Bảng 2.5: Kết quả đánh giá sau khi kiểm tra các nhiệm vụ thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia - Ủy ban Dân tộc 42

Bảng 2.6: Tiến độ thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia tại Ủy ban Dân tộc Error: Reference source not found Bảng 2.7: Bảng tổng hợp dự toán được giao hằng năm của Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia tại Ủy ban Dân tộc Error: Reference source not found Bảng 2.8: Tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia Error: Reference source not found HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 8

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ 8

QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA 8

1.1 C HƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA 8 1.1.1 Khái niệm Chương trình KH&CN cấp quốc gia 8

1.1.2 Đặc điểm của CT KH&CN cấp quốc gia 9

1.1.3 Vai trò của Chương trình KH&CN cấp quốc gia 10

1.2 Q UẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA CỦA V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH 10 1.2.1 Mục tiêu quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình 10

1.2.2 Nguyên tắc quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình 12

1.2.3 Nội dung quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình 12

1.2.4 Các nhân tố ảnh hướng tới quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia 19

1.2.4.1 Các nhân tố bên trong 19

1.3 K INH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO

Trang 9

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia 22

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý chương trình KH&CN của Hoa Kỳ 22

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý chương trình khoa học công nghệ của Trung Quốc 25

1.3.2 Bài học rút ra cho Việt Nam 26

CHƯƠNG 2 29

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH 29

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC TẠI VĂN PHÒNG CHƯƠNG TRÌNH- ỦY BAN DÂN TỘC 29

2.1 G IỚI THIỆU VỀ V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH - Ủ Y BAN D ÂN TỘC 29 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng Chương trình - Ủy ban Dân tộc 29

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Chương trình - Ủy ban Dân tộc 29

2.1.3 Bộ máy tổ chức của Văn phòng Chương trình - Ủy ban Dân tộc 31

2.2 T HỰC TRẠNG QUẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH K HOA HỌC VÀ C ÔNG NGHỆ CẤP Q UỐC GIA CỦA V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH - Ủ Y BAN D ÂN TỘC 32 2.2.1.Thực trạng đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình 32

2.2.2 Thực trạng tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của Chương trình 35

2.2.3 Thực trạng thẩm định nội dung, kinh phí nhiệm vụ 37

2.2.4 Thực trạng tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 41

2.2.5 Thực trạng nghiệm thu, đánh giá, công nhận kết quả các nhiệm vụ 47

2.3 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH K HOA HỌC VÀ C ÔNG NGHỆ CẤP Q UỐC GIA CỦA V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH - Ủ Y BAN D ÂN TỘC 49 2.3.1 Đánh giá theo mục tiêu quản lý 49

2.3.2 Đánh giá theo nội dung quản lý 54

2.3.2.1 Điểm mạnh 54

2.3.2.2 Điểm yếu 56

2.3.2.3 Nguyên nhân của những điểm yếu 60

CHƯƠNG 3 63

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA CỦA VĂN PHÒNG CHƯƠNG TRÌNH- ỦY BAN DÂN TỘC 63

3.1 M ỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH K HOA HỌC VÀ C ÔNG NGHỆ CẤP Q UỐC GIA CỦA V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH - Ủ Y BAN D ÂN TỘC 63 3.1.1 Mục tiêu của Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc tại Ủy ban Dân tộc đến năm 2025 63

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia của Văn phòng Chương trình- Ủy ban Dân tộc 64

3.2 G IẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ C HƯƠNG TRÌNH K HOA HỌC VÀ C ÔNG NGHỆ CẤP Q UỐC GIA CỦA V ĂN PHÒNG C HƯƠNG TRÌNH - Ủ Y BAN D ÂN TỘC 65 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình 65

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ 66

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định nội dung, kinh phí nhiệm vụ 68

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 69

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệm thu, đánh giá, công nhận kết quả các nhiệm vụ 70

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khoa học và công nghệ là một bộ phận nguồn lực không thể thiếu trong quátrình phát triển kinh tế- xã hội Đảng và Nhà nước ta đã xác định được rõ vai tròthen chốt của KH&CN trong quá trình cải cách nền hành chính nhà nước đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, kết quả các nghiên cứu là cơ sở đểxây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế và chính sách Trong thời kỳ đổimới, hoạt động KH&CN của các chương trình, dự án cấp nhà nước, cấp bộ đã cónhững bước chuyển biến mạnh mẽ, đạt được những kết quả nhất định, đóng góptích cực vào sự phát triển của đất nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng

Các Chương trình khoa học - công nghệ cấp quốc gia đang triển khai có ýnghĩa lớn với các mục tiêu hoạch định các chính sách quốc gia ở mọi lĩnh vựcđời sống kinh tế - xã hội mà trong đó các vấn đề vùng dân tộc, người dân tộcthiểu số đang trở nên rất quan trọng khi đề cập tới phát triển, công bằng và bìnhđẳng ở nước ta

Nguồn lực đầu tư cho các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia

và cho từng nhiệm vụ khoa học - công nghệ quốc gia là rất lớn Tuy nhiên, hoạtđộng KH&CN vẫn còn hạn chế, nhiều công trình nghiên cứu chưa áp dụng đượctrong thực tiễn, công tác quản lý các Chương trình, dự án còn lỏng lẻo, chưa đápứng được nhu cầu đặc biệt là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự pháttriển của kinh tế tri thức Hiệu quả của nó đạt được như mong muốn hay chỉ làmột sự tiêu tốn lãng phí phụ thuộc hoàn toàn vào công tác quản lý các nhiệm vụcủa Chương trình

Trong thời gian qua, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, Ủy banDân tộc đã chủ động tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học vàứng dụng vào công tác quản lý nhà nước của Ủy ban Ủy ban Dân tộc là cơ quanngang bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộctrong phạm vi cả nước Năm 2016, Văn phòng Chương trình Khoa học và Côngnghệ cấp Quốc gia, CTDT/16-20 được thành lập, là tổ chức trực thuộc Ủy ban Dân

Trang 11

tộc, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Chương trình Khoahọc và Công nghệ cấp Quốc gia; các đề tài, dự án nghiên cứu cấp quốc gia được Bộtrưởng, chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao Đến nay, Văn phòng Chương trình Khoahọc và Công nghệ cấp Quốc gia, CTDT/16-20 đã quản lý 50 nhiệm vụ cấp Quốc giathuộc Chương trình với số kinh phí từ Ngân sách Nhà nước trên 160 tỷ đồng, nhiều

đề tài có giá trị khoa học và thực tiễn cao, có những tác động tích cực đối với sựphát triển của đồng bào dân tộc thiểu số nước ta hiện nay

Tuy nhiên, trong vấn đề quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia tại Ủyban Dân tộc còn có nhiều bất cập như: các nhiệm vụ còn dàn trải, có tính trùng lắpvới các chương trình khác trong khi một số nhiệm vụ mang tính cơ bản và cấp báchtrong thực tiễn công tác dân tộc đang cần được nghiên cứu lại chưa được triển khai;công tác thẩm định kinh phí chưa xem xét đến khả năng bảo đảm của NSNN; công tácquản lý tài chính và thực hiện các quy định về sử dụng kinh phí đối với các nhiệm vụ ởmột số đề tài còn có những hạn chế, hồ sơ chứng từ chưa đúng quy định, giải ngânchậm làm ảnh hưởng chung đến tiến độ giải ngân của Chương trình; thủ tục hành chínhcòn rườm rà, vướng mắc; thời gian kết thúc của các nhiệm vụ ảnh hưởng đến việcchuyển giao các kết quả nghiên cứu của Chương trình cho Ủy ban Dân tộc và các cơquan có liên quan trong việc phục vụ xây dựng chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách pháp luật của nhà nước về công tác dân tộc giai đoạn 2021-2025

Đây cũng là những khó khăn, thách thức đối với cơ quan quản lý, cơ quanchủ trì và các nhà khoa học thực hiện các nhiệm vụ Do đó, việc tiến hành điều tra,đánh giá thực trạng quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia sẽgiúp Ủy ban Dân tộc có một bức tranh tổng thể, phát hiện những bất cập trong quản

lý và đề xuất các giải pháp mới đối với quản lý hoạt động của Chương trình Khoahọc và Công nghệ cấp Quốc gia là rất cần thiết

Với mong muốn được góp phần trực tiếp và cải tiến vấn đề quản lý này, dưới

góc độ là một luận văn thạc sỹ, tác giả đã tiến hành đề tài nghiên cứu: “ Quản lý

Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia tại Ủy ban Dân tộc”

2 Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu về quản lý Chương trình KH&CN nói chung, cũng như

Trang 12

Chương trình KH&CN cấp quốc gia nói riêng trong thời gian qua đã được các cơquan QLNN của nhiều bộ, ngành, địa phương quan tâm và nghiên cứu Các đề ántập trung nghiên cứu vê đổi mới phương thức xác định nhiệm vụ KH&CN, tuyểnchọn nhiệm vụ KH&CN; nghiệm thu đánh giá nhiệm vụ KH&CN… và kết quả làcác văn bản quản lý đã được xây dựng như: Thông tư qui định trình tự, thủ tục xácđịnh nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN); Thông

tư quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụKH&CN cấp quốc gia sử dụng NSNN; Thông tư hướng dẫn đánh giá, nghiệm thukết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng NSNN…

Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu về Chương trình KH&CN:

Đào Thị Thu Thủy (2013), “Nhận diện những bất cập và hoàn thiện quy

trình tuyển/xét chọn các ĐT/DA thuộc Chương trình trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015”- Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN Luận

văn đã trình bày Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác tuyển/xét chọn tổ chức,

cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước; nhận diện những bất cấp trongquy trình tuyển/xét chọn các ĐT/DA thuộc Chương trình trọng điểm cấp nhànước giai đoạn 2011-2015 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trìnhtuyển/xét chọn các ĐT/DA thuộc Chương trình trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn2011-2015

Nguyễn Văn Minh (2015), “Quản lý tài chính đề tài/dự án thuộc các chương

trình trọng điểm cấp nhà nước tại Bộ Khoa học và Công nghệ”- Luận văn Thạc sĩ

Khoa Kinh tế Luận văn đã hệ thống, làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý tàichính đề tài, dự án khoa học công nghệ thuộc các chương trình trọng điểm cấp nhànước; Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính đề tài, dự án thuộc cácchương trình trọng điểm cấp nhà nước tại Bộ KH&CN trong 3 năm gần đây, chỉ rõnhững thành công, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân; và đề xuất phươnghướng, giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý tài chính đề tài, dự án thuộc cácchương trình trọng điểm cấp nhà nước tại Bộ KH&CN trong thời gian tới

Hồ Thị Hạnh (2016), “Quản lý Chương trình khoa học và công nghệ trọng

điểm cấp nhà nước tại Bộ Khoa học và công nghệ” – Luận văn Thạc sĩ, Chuyên

Trang 13

ngành Quản lý công Luận văn đã trình bày Cơ sở khoa học về quản lý chương trìnhKH&CN trọng điểm cấp nhà nước; phân tích thực trạng quản lý Chương tìnhKH&CN trọng điểm cấp nhà nước tại Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011-2015; phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chương trình KH&CN trọngđiểm cấp nhà nước tại Bộ Khoa học và Công nghệ

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã phân tích một phần trong quytrình quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia hoặc một số công trình nghiêncứu vấn đề quản lý Chương trình tại Bộ Khoa học và Công nghệ, chưa có đề tàinào nghiên cứu đánh giá cả quy trình quản lý Chương trình tại Ủy ban Dân tộc

Do vậy, đề tài nghiên cứu này có mục tiêu đầy đủ hơn, có thể kế thừa một số ýkiến của công trình trên để giúp Ủy ban Dân tộc có một cái nhìn tổng quát trongquản lý

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá kết quả, hiệu quả của các nhiệm vụ khi hoàn thành

- Phân tích được thực trạng quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệcấp Quốc gia của Văn phòng Chương trình - Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2016-2018,chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân điểm yếu trong quản lý Chươngtrình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia của Văn phòng chương trình- Ủy banDân tộc

- Đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý Chương trình Khoa học và Côngnghệ cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình- Ủy ban Dân tộc đến năm 2025

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về quản lý Chương trình Khoa học vàCông nghệ cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình

- Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý các Chương trìnhKhoa học và Công nghệ cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình- Ủy ban Dân tộctheo quy trình quản lý: đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàngcủa Chương trình; tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiệnnhiệm vụ của Chương trình; thẩm định nội dung kinh phí; kiểm tra, giám sát, xử lý

Trang 14

các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; đánh giá nghiệm thu và công nhậnkết quả

Phạm vi không gian: tại Ủy ban Dân tộc

Phạm vi thời gian: số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016-2018, số liệu

sơ cấp thu thập vào tháng 3-4/2019, giải pháp đề xuất đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung lý thuyết

Khung lý thuyết về quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quôc gia

Nhân tố ảnh hưởng tới

- Hệ thống thông tin quản lý

của Văn phòng Chương trình

- Sự phối hợp của các bên

liên quan đến hoạt động của

Chương trình

Nội dung quản lý Chương Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình

+ Đề xuất, xác định và phê

duyệt danh mục nhiệm vụđặt hàng của Chương trình+ Tổ chức tuyển chọn, giaotrực tiếp tổ chức, cá nhânthực hiện nhiệm vụ củaChương trình

+ Thẩm định nội dungkinh phí

+ Kiểm tra, giám sát, xử lýcác vấn đề phát sinh trongquá trình thực hiện

+ Đánh giá, nghiệm thu vàcông nhận kết quả

Mục tiêu quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình

- Đảm bảo cho chương

trình thực hiện đúng đườnglối, chính sách, pháp luật

về khoa học và công nghệ

- Đảm bảo xác định đượcdanh mục nhiệm vụ đặthàng của Chương trình giảiquyết được mục tiêu củaChương trình

- Đảm bảo lựa chọn được

tổ chức, cá nhân có uy tín,chất lượng, thực hiệnnhiệm vụ của Chương trình

- Đảm bảo xác định vàphân bổ đúng, đủ kinh phícho các nhiệm vụ củaChương trình

- Đảm bảo cho các đề tàihoàn thành đúng tiến độ, sửdụng hiệu quả kinh phí

Trang 15

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu tham khảo:

+ Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư liên quan đến hoạt động quản lýChương trình Khoa học và công nghệ cấp quốc gia

+ Phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình Khoahọc và Công nghệ cấp quốc gia

+ Báo cáo kết quả nghiên cứu của các tổ chức chù trì đối với Chươngtrình; Báo cáo tổng kết giai đoạn của Chương trình; Báo cáo tài chính của Vănphòng Chương trình

+ Các tài liệu có liên quan qua sách báo, internet

5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu sơ cấp từ kết quả phỏng vấn các đối tượng liên quan tronghoạt động quản lý Chương trình Khoa học Công nghệ cấp Quốc gia của Văn phòngChương trình Tiến hành phỏng vấn:

- Ông Nguyễn Cao Thịnh - Phó Vụ trưởng Vụ Tổng hợp- Ủy ban Dân tộc

- Ông Nguyễn Văn Huân - Chánh văn phòng Văn phòng Chương trình Khoahọc và Công nghệ cấp quốc gia- Ủy ban Dân tộc

- Bà Mao Tiết Hiếu - Kế toán trưởng Văn phòng Chương trình Khoa học vàCông nghệ cấp quốc gia- Ủy ban Dân tộc

- Ông Chu Quốc Tú - Chuyên viên Vụ Tổng hợp- Ủy ban Dân tộc

- Ông Nguyễn Phùng Quân - Chuyên viên Văn phòng Chương trình Khoahọc và Công nghệ cấp quốc gia- Ủy ban Dân tộc

- Bà Nguyễn Thị Nguyệt - Chuyên viên Văn phòng Chương trình Khoa học

và Công nghệ cấp quốc gia- Ủy ban Dân tộc

Mục đích phỏng vấn: để làm rõ thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu và nhữngkhó khăn trong quá trình quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốcgia tại Ủy ban Dân tộc

Thời gian và địa điểm phỏng vấn: tại Văn phòng Chương trình Khoa học vàCông nghệ cấp quốc gia - Ủy ban Dân tộc

Trang 16

5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu, bảng biểu thu thập được vềChương trình CTDT/16-20 và các chính sách có liên quan đến hoạt động quản lýcủa Chương trình để đánh giá thực trạng cũng như những bất cập trong việc quản

lý Chương trình CTDT/16-20 tại Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2016-2020

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu về số lượng,kinh phí thực hiện các đề tài, dự án thuộc Chương trình CTDT/16-20, các kết quảcông bố và ứng dụng…

6 Nội dung và cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:Chương 1: Cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý Chươngtrình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý Chương trình Khoa học và Côngnghệ cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình- Ủy ban Dân tộc

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý Chương trìnhKhoa học và Công nghệ cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình- Ủy ban Dân tộc

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA

1.1 Chương trình KH&CN cấp quốc gia

1.1.1 Khái niệm Chương trình KH&CN cấp quốc gia

“Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự

nhiên, xã hội và tư duy rút ra từ thực tiễn và được chứng minh bằng các phươngpháp nghiên cứu khoa học và nói” (UNESCO)

“Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc

không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ,phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm Công nghệ còn làphương pháp, là quy trình sản xuất, là “cách” mà theo đó con người tiến hành cáchoạt động nhằm đáp ứng các nhu cầu của con người Công nghệ còn được hiểu nhưmột tổng hợp nhiều yếu tố mà con người có thể khai thác, chinh phục, lợi dụng giới

tự nhiên, làm chủ chúng, buộc chúng phục vụ cuộc sống con người và nó được tồntại dưới dạng tri thức, dạng trí tuệ” (Quốc hội, 2006)

“Nhiệm vụ KH&CN là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết để đáp

ứng yêu cầu thực tiễn phát triển KT-XH, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phát triểnKH&CN Nhiệm vụ KH&CN được tổ chức dưới hình thức chương trình, đề tài, dự

án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức KH&CN và các hình thứckhác” (Luật KH&CN, 2013)

“Chương trình khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cómục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển vàứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn được triển khai dưới hìnhthức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự ánkhoa học và công nghệ” ( Nghị định 08/2014/NĐ-CP )

Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia là hệ thống đồng bộ các

nhiệm vụ KH&CN (Đề tài/Dự án cấp quốc gia) và các biện pháp nhằm đảm bảo

Trang 18

thực hiện mục tiêu và giải quyết những vấn đề KH&CN quan trọng nhất trong cáclĩnh vực KH&CN ưu tiên của chiến lược phát triển KH&CN đất nước.

1.1.2 Đặc điểm của CT KH&CN cấp quốc gia

“Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, bao gồm: chương trìnhkhoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia và chương trình khoa học và côngnghệ cấp quốc gia khác”

Chương trình Khoa học và công nghệ cấp quốc gia có đặc điểm sau:

Tính tổng thể, liên ngành và hệ thống: Các Chương trình Khoa học và côngnghệ cấp quốc gia được xây dựng để đảm bảo giải quyết vấn đề có liên quan đếnnhiều ngành, nhiều địa phương khác nhau theo xu thế phát triển tổng thể CácChương trình thường tập trung nghiên cứu ứng dụng và triển khai, các thành tựu vềKH&CN trên các lĩnh vực như: khoa học xã hội, công nghệ, nông nghiệp, khoa học

y dược, tài nguyên, môi trường, điện tử, viễn thông

Hệ thống các chương trình cấp quốc gia về KH&CN có mục tiêu gắn với yêucầu phát triển KT-XH của từng thời kỳ phát triển của đát nước Phương thức thựchiện ngày càng được phát triển theo hướng ưu tiên, trọng tâm trọng điểm và hoànthiện chuyên nghiệp về tổ chức, quản lý theo mô hình phát triển KH&CN của cácnước phát triển trên thế giới

Tính chiến lược, dài hạn: Các chương trình Khoa học và công nghệ cấp quốcgia thường thường kéo dài 5 năm, mang tính chất chiến lược, thích hợp với cácnghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng tạo ra công nghệ nguồn và thường doNSNN cấp kinh phí

Tính đồng bộ: các nguồn lực của Chương trình Khoa học và Công nghệ cấpquốc gia như vật tư, trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân lực KH&CN, nguồn tàichính và nguồn thông tin trong KH&CN trong nước, ngoài nước được đồng bộ đểđảm bảo cho hoạt động của Chương trình

Tính phối hợp: hoạt động của các Chương trình đều có hợp tác với các tổchức nước ngoài đi thăm quan khảo sát học tập kinh nghiệm nghiên cứu và quản lýKH&CN thế giới và nắm bắt xu hướng phát triển KH&CN trên thế giới

Trang 19

Tính trách nhiệm: Quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ cũng như trách nhiệmcủa các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN và biện pháp thựcthi chương trình KH&CN

1.1.3 Vai trò của Chương trình KH&CN cấp quốc gia

Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia có tầm quan trọng đối vớiphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong phạm vi lãnh thổ cả nước;nâng cao tiềm lực KH&CN và giải quyết các vấn đề liên vùng, liên khu vực, đangành, đa lĩnh vực

Kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ thuộc Chương trình đã đóng góp lớnvào thành tựu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước; giúp ngành KH&CN đạt đượcmục tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm đồng thời giúp các Bộ, ngành giải quyết đượccác vấn đề ưu tiên đáp ứng được chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước màmột Bộ, ngành không thể giải quyết được

Các Chương trình Khoa học va công nghệ cấp quốc gia đã có đóng góp lớntrong việc nâng cao năng lực của cán bộ khoa học, đặc biệt là những nhà nghiên cứutrẻ tuổi, tạo nền tảng quan trọng cho việc ứng dụng và phổ biến các công nghệ tiêntiến vào đời sống và sản xuất

1.2 Quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình

1.2.1 Mục tiêu quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình

Quản lý chương trình KH&CN cấp quốc gia là quá trình xác định danh mụcnhiệm vụ thuộc chương trình; tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệmvụ; thẩm định nội dung và kinh phí của nhiệm vụ; tổ chức thực hiện, kiểm tra tiến

độ và xử lý các vấn đề phát sinh; nghiệm thu, đánh giá, công nhận kết quả

Mục tiêu quản lý Chương trình Khoa học và công nghệ cấp quốc gia củaVăn phòng Chương trình:

Một là, đảm bảo cho các hoạt động của chương trình thực hiện đúng đườnglối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về khoa học và công nghệ, tuân thủ các quyđịnh của pháp luật

Trang 20

- 100% các đề tài thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của Luật Khoa học

và Công nghệ; các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

Hai là, đảm bảo xác định được danh mục nhiệm vụ đặt hàng phù hợp vớimục tiêu của Chương trình, giải quyết được các nội dung theo quyết định đã được

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- 100% các nhiệm vụ của Chương trình được phê duyệt đáp ứng đúng mụctiêu, nội dung của Chương trình theo Quyết định số 1641/QĐ-BKHCN, ngày29/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Ba là, đảm bảo lựa chọn được tổ chức, cá nhân có uy tín, chất lượng trong vàngoài nước tham gia thực hiện nhiệm vụ của Chương trình

Bốn là, đảm bảo nguồn NSNN phân bổ cho Chương trình đúng thời hạn, đầy

Trang 21

1.2.2 Nguyên tắc quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình

Nguyên tắc quản lý là nhân tố đặc biệt quan trọng của hoạt động quản lý Nó là

cơ sở nền tảng có vai trò chi phối và tác động tới toàn bộ nội dung và phương thức hoạtđộng của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

Nguyên tắc quản lý là hệ thống những quan điểm quản lý có tính định hướng vànhững quy định, quy tắc bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chứcnăng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức

Việc quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chươngtrình được thực hiện theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và nguyên tắc thực hiệnquy trình quản lý

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng hàngđầu trong lĩnh vực kinh tế nói chung và trong quản lý các nhiệm vụ KH&CN có sử dụngNSNN nói riêng Thực hiện nguyên tắc này, đảm bảo cho các chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi ngân sách được thực hiện và trở thành căn cứ pháp lý xác đáng phục vụ cho quátrình quản lý Cần lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các hoạt động nghiên cứu khoa học saocho tổng số NSNN có hạn nhưng vẫn hoàn thành và đạt chất lượng, mục tiêu đã đề ra.Chính vì vậy, cần có phương án phân bổ và sử dụng kinh phí một cách hợp lý, lựa chọnphương án tối ưu cho quá trình lập dự toán

Nguyên tắc tuân thủ quy trình quản lý theo luật định: Quản lý Chương trìnhKhoa học và Công nghệ cấp quốc gia được thực hiện theo một quy trình đã được xácđịnh rõ bao gồm tổ chức xây dựng đề xuất đặt hàng, thực hiện xác định nhiệm vụ, tuyểnchọn/giao trực tiếp các nhiệm vụ khoa học, kiểm tra đánh giá, nghiệm thu

Quản lý theo quy trình quản lý giúp cho quá trình thực hiện các hoạt động củaChương trình đảm bảo đúng và đầy đủ theo các quy định của pháp luật Hơn nữa,nguyên tắc này yêu cầu chủ thể quản lý không chỉ trang bị cho mình những kiến thức vềchuyên môn nghiệp vụ mà điều quan trọng là phải có được những kiến thức về khoa họcquản lý, khoa học tổ chức, khoa học lãnh đạo

1.2.3 Nội dung quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng Chương trình

Trang 22

Một Chương trình Khoa học và công nghệ cấp quốc gia thường có nhiều đềtài, dự án KH&CN có mối quan hệ gắn kết và liên ngành với nhau theo một logic vàtriết lý giải quyết tổng thể và trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu trung và dài hạn Hoạtđộng QLNN đối với chương trình KH&CN bao gồm các nội dung sau:

- Đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng (1)

- Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ (2)

- Thẩm định nội dung và kinh phí của nhiệm vụ (3)

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra tiến độ và xử lý các vấn đề phát sinh trong quátrình thực hiện nhiệm vụ (4)

- Nghiệm thu, đánh giá và công nhận kết quả sau nghiệm thu nhiệm vụ (5) Quy trình quản lý CT KH&CN cấp quốc gia của Văn phòng chương trình-

Ủy ban Dân tộc được mô tả sơ lược theo hình 1.1:

Hình 1.1 Quy trình quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các văn bản quy định (1) Đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng

Xác định nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình là xây dựng danh mục đềtài, dự án thuộc Chương trình đảm bảo có mục tiêu, nội dung và sản phẩm dự kiếnphù hợp với khung chương trình và các yêu cầu khác theo quy định

Xác định nhiệm vụ là một trong những quy trình quan trọng của quá trìnhquản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia, đảm bảo các nhiệm vụđưa ra có tính cấp thiết cao, giải quyết được các vấn đề còn tồn đọng mang tính liênvùng, liên ngành hoặc có tầm quan trọng đối với phát triển KT-XH, an ninh quốcphòng trong phạm vi cả nước Xác định nhiệm vụ cũng đảm bảo cho các nhiệm vụkhông bị trùng lắp về nội dung với các nhiệm vụ KH&CN sử dụng NSNN đã vàđang thực hiện

Trang 23

Quy trình đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đăt hàng đượcthể hiện ở hình 1.2:

Hình 1.2: Quy trình đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt

hàng của Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các văn bản quy định

Để xây dựng các đề xuất đặt hàng, Bộ chủ trì sẽ gửi văn bản về việc đặt hàngnhiệm vụ đến các Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn về trình tự thực hiện, thời gian

và địa điểm nhận đề xuất đặt hàng Căn cứ vào văn bản của Bộ chủ trì, các bộ,ngành, địa phương thực hiện và gửi các đề xuất nhiệm vụ KH&CN cần được giảiquyết về Bộ chủ trì Trên cơ sở đó, Văn phòng Chương trình của Bộ chủ trì sẽ tiếnhành đặt hàng nhiệm vụ sau khi rà soát, tổng hợp, xin ý kiến, đưa ra mục tiêu, yêucầu, nội dung đặt hàng Căn cứ vào đề xuất đặt hàng đã được rà soát, xin ý kiến,Văn phòng Chương trình của Bộ chủ trì tiếp tục hoàn thiện hồ sơ, biểu mẫu theoquy định và tổ chức họp các Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ theo quy định.Căn cứ vào kết quả tư vấn của Hội đồng, Bộ chủ trì tiến hành hoàn thiện hồ sơ, xin

ý kiến các cơ quan có liên quan và ra quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ

(2) Tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình

“Tuyển chọn, xét chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinhnghiệm tốt nhất để thực hiện đề tài, dự án theo đặt hàng của Bộ chủ trì thông quaviệc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu,tiêu chí theo quy định Quy trình tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thựchiện nhiệm vụ thuộc CT KH&CN cấp quốc gia được thể hiện ở hình 1.3:

Trang 24

Hình 1.3: Quy trình tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ của Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các văn bản quy định

Trên cơ sở danh mục nhiệm vụ KH&CN được đề xuất là “thực hiện”, Vănphòng Chương trình của Bộ chủ trì công bố công khai việc tuyển chọn tổ chức, cánhân thực hiện nhiệm vụ trên các phương tiện thông tin đại chúng theo qui định.Căn cứ vào thông báo tuyển chọn, các nhà khoa học xác định cụ thể tên đề tài, dự

án nghiên cứu và phát triển, xây dựng thuyết minh đề cương và nộp cho cơ quanquản lý nhiệm vụ của Bộ chủ trì Sau đó, đơn vị quản lý Chương trình chủ trì rà soát

hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp, trình Bộ chủ trì thành lập Hộiđồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ Chươngtrình Trên cơ sở kết luận của Hội đồng tư vấn, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đềtài, dự án có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hộ đồng gửi

về Văn phòng chương trình của Bộ chủ trì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhậnđược thông báo kết quả

(3) Thẩm định nội dung và kinh phí đề tài, dự án

Trang 25

Thẩm định nội dung và kinh phí đề tài, dự án là xem xét sự phù hợp của cácnội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng tuyển chọn, xét chọn; dự toán kinhphí của nhiệm vụ KH&CN với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, địnhmức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành đểxác định: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên giatrong/ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chikhác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện.

“Ban chủ nhiệm Chương trình chủ trì phối hợp với Văn phòng chươngtrình và các vụ chức năng của Bộ chủ trì thẩm định nội dung và kinh phí của các

Đề tài, dự án Việc thẩm định các đề tài, dự án được thực hiện theo văn bản quyđịnh về thẩm định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia do Bộ KH&CN ban hành.Quy trình thẩm định nội dung, kinh phí nhiệm vụ thuộc CT KH&CN cấp quốcgia được thể hiện ở hình 1.4:

Hình 1.4: Quy trình thẩm định nội dung, kinh phí nhiệm vụ thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các văn bản quy định

Bộ chủ trì thành lập tổ chuyên gia thẩm định thảo luận chung để kiến nghịtổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm kinh phí hỗtrợ từ NSNN và các nguồn khác), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đếnsản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần Căn cứ vào ý kiến tư vấn của Tổthẩm định, cơ quan QLNN phê duyệt nội dung, kinh phí của đề tài, dự án để tổchức, cá nhân chủ trì tiến hành thực hiện

(4) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện

Sau khi được phê duyệt nội dung và kinh phí của nhiệm vụ, tổ chức và cá

Trang 26

nhân chủ trì tiến hành tổ chức thực hiện nhiệm vụ Cụ thể việc tổ chức thực hiện,kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụthuộc CT KH&CN cấp quốc gia được thể hiện ở hình 1.5:

Hình 1.5: Quy trình tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện của các nhiệm vụ thuộc Chương

trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các văn bản quy định

Căn cứ theo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ của Chương trình, Văn phòngChương trình và các tổ chức liên quan tổ chức ký hợp đồng thực hiện và tiến hànhcấp phát kinh phí cho cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Chương trình theotiến độ ghi trong Hợp đồng Sau khi ký hợp đồng, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ

sẽ tiến hành tổ chức triển khai

Định kỳ 1 năm 1 lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc đột xuất theoyêu cầu của Bộ trưởng Bộ chủ trì, cơ quan quản lý nhà nước sẽ kiểm tra, đánh giátrong quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhiệm vụ thuộc Chương trình

Nội dung kiểm tra bao gồm:

- Nội dung khoa học: nội dung đã hoàn thành; nội dung đang triển khai vàsản phẩm đã được ứng dụng vào thực tế

- Tình hình sử dụng kinh phí: tỉnh hình sử dụng kinh phí từ ngân sách nước

và tình hình sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước

- Tiến độ thực hiện

Trang 27

Trước thời điểm kiểm tra, Bộ chủ trì sẽ gửi công văn về việc chuẩn bị côngtác kiểm tra đến tổ chức chủ trì và ban chủ nhiệm đề tài Tổ chức chủ trì có tráchnhiệm chuẩn bị báo cáo và các tài liệu có liên quan phục vụ kiểm tra đánh giá vàgửi về Văn phòng Chương trình Sau đó đơn vị quản lý kinh phí tiếp nhận và bố tríthời gian, địa điểm kiểm tra, đánh giá và thông báo cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ vàcác thành viên có liên quan

Sau khi kết thúc kiểm tra, tiến hành xác nhận khối lượng công việc hoànthành và xác nhận sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ

Trong quá trình thực hiện, có những vấn đề phát sinh hoặc thay đổi khôngnằm trong dự kiến ban đầu của đề tài, dự án như: mục tiêu, sản phẩm, tiến độ thựchiện, nguồn kinh phí thì cơ quan QLNN có thẩm quyền sẽ xem xét và quyết địnhviệc điều chỉnh trên cơ sở đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ

(5) Nghiệm thu, đánh giá, công nhận kết quả

Kết thúc thời gian thực hiện đề tài, dự án thì cơ quan quản lý có thẩm quyền

tổ chức nghiệm thu, đánh giá kết quả của đề tài, dự án Quy trình tổ chức nghiệmthu, đánh giá và công nhận kết quả các nhiệm vụ thuộc CT KH&CN cấp quốc giađược thể hiện ở hình 1.6:

Hình 1.6: Quy trình nghiệm thu, đánh giá, công nhận kết quả nhiệm vụ thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các văn bản quy định

Trang 28

Tổ chức chủ trì đề tài, dự án chủ trì tổ chức đánh giá cấp cơ sở đối với đề tài ,

dự án và hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả đánh giá gửi Ban chủ nhiệm Chương trình vàVăn phòng Chương trình để tổ chức đánh giá nghiệm thu chính thức Ban chủnhiệm Chương trình phối hợp với Văn phòng các Chương trình kiểm tra, giám sátquá trình tổ chức đánh giá cấp cơ sở Sau đó, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm gửi

hồ sơ đến Văn phòng Chương trình của Bộ chủ trì để tổ chức đánh giá, nghiệm thuchính thức đối với các đề tài/ dự án thuộc Chương trình Căn cứ kết quả làm việccủa Hội đồng, Bộ trưởng Bộ chủ trì ra quyết định công nhận kết quả đề tài/dự án vàVăn phòng Chương trình tiến hành thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì theo quyđịnh hiện hành

Sau khi kết thúc nhiệm vụ, đơn vị chủ quản và tổ chức chủ trì chịu tráchnhiệm tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của đề tài, dự án theo quyđịnh của pháp luật Quyền sở hữu, quyền tác giả, quyền sử dụng kết quả đề tài, dự

án của Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về KH&CN, sở hữu trítuệ và chuyển giao công nghệ; Chương trình sẽ được đánh giá tổng kết về sự hoànthành mục tiêu, các kết quả đạt được của Chương trình và hiệu quả kinh tế xã hội,làm cơ sở cho việc hình thành chương trình KH&CN mới

1.2.4 Các nhân tố ảnh hướng tới quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia

1.2.4.1 Các nhân tố bên trong

- Bộ máy lãnh đạo của Chương trình

Lãnh đạo của Chương trình là những người có ý nghĩa quyết định đối vớiđịnh hướng và triển khai các hoạt động quản lý của Chương trình nói chung và củaVăn phòng Chương trình nói riêng Bộ máy lãnh đạo của Chương trình hoạt độngnhằm đảm bảo tổ chức thực hiện đúng đường lối, chủ trương và chính sách củaĐảng và nhà nước về khoa học và công nghệ, đạt được các mục tiêu đề ra với hiệulực và hiệu quả cao nhất Bộ máy lãnh đạo của Chương trình tác động trực tiếp đếnnăng lực quản lý của Văn phòng thông qua năng lực và hiệu quả công việc của bảnthân họ, quan điểm về quản lý thực tế tổ chức và việc nâng cao năng lực quản lý củaVăn phòng

Trang 29

- Năng lực, trình độ quản lý của cán bộ Văn phòng Chương trình

Công việc quản lý của cán bộ Văn phòng Chương trình thường xuyên phảitiếp xúc với các chuyên gia, nhà khoa học vì vậy cán bộ quản lý phải đáp ứng đượccác yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Hơn nữa, đội ngũ cán bộ, côngchức quản lý của Văn phòng Chương trình là những người trực tiếp tham gia đónggóp, xây dựng các văn bản pháp luật vê quản lý Chương trình vì vậy năng lực, trình

độ của cán bộ Văn phòng Chương trình ảnh hưởng đến chất lượng của các văn bản

đó Do đó, đội ngũ cán bộ quản lý của Văn phòng Chương trình đòi hỏi phải có tưduy khoa học, khả năng nghiên cứu và am hiểu cac văn bản chính sách pháp luậtcủa nhà nước, có kinh nghiệm thực tế

- Môi trường làm việc của Văn phòng Chương trình

Môi trường làm việc bao gồm: cơ sở vật chất, tinh thần, chế độ chính sách,mối quan hệ giữa lãnh đạo đối với nhân viên và giữa nhân viên với nhân viên…trong một cơ quan, tổ chức, đơn vị

Môi trường làm việc là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sựphát triển của cán bộ, công chức cũng như quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạtđộng của Văn phòng Chương trình Có môi trường làm việc tốt thì mỗi cá nhân cán

bộ, công chức mới có điều kiện làm việc tốt, phát huy khả năng của mình, chungsức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị Bên cạnh đó, cơ quan, đơn vị cần tạo nhữngđiều kiện cần thiết để cán bộ, công chức tiếp cận với môi trường bên ngoài về trình

độ công nghệ, khoa học - kỹ thuật… nhằm theo kịp với tình hình kinh tế, xã hộiđang ngày một phát triển

- Hệ thống thông tin quản lý Văn phòng Chương trình

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho quá trình quản

lý của Văn phòng Chương trình, đóng vai trò trung gian giữa lãnh đạo Chương trìnhvới cán bộ, công chức; giữa cán bộ quản lý với ban chủ nhiệm đề tài, giữa các banchủ nhiệm đề tài với nhau Hệ thống thông tin giúp cho quá trình thu thập, xử lý vàcung cấp các thông tin quản lý của Văn phòng Chương trình được diễn ra một cáchnhanh chóng, thuận tiện và chính xác

- Nguồn tài chính

Trang 30

Nguồn tài chính là nguồn lực có ý nghĩa sống còn với mọi tổ chức Nguồn tàichính là điều kiện để đảm bảo mọi công việc có thể được thực hiện và diễn ra suôn

sẻ Hoạt động quản lý của Văn phòng Chương trình, các đề tài/ dự án không thểđược thực hiện nếu không có kinh phí Kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoahọc và công nghệ cấp quốc gia chủ yếu từ nguồn NSNN

1.2.4.2 Các nhân tố bên ngoài

- Nhân tố chính trị- pháp luật

Hệ thống các văn bản quy định về lĩnh vực khoa học va công nghệ, chínhsách về quản lý Chương trình khoa học và Công nghệ cấp quốc gia có tác độngkhông nhỏ đến việc quản lý của Văn phòng Chương trình

Hoạt động quản lý của Văn phòng Chương trình hiện nay chịu sự tác độngcủa các luật như: Luật Khoa học và công nghệ, Luật đầu tư Bên cạnh đó là hệthống Nghị định của Chính phủ, Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước, cácThông tư hướng dẫn thực hiện quản lý đề tài/ dự án

Ngoài ra, những văn bản pháp luật quy định các vấn đề quản lý nhiệm vụKhoa học và công nghệ đồng thời còn có những quy định, yêu cầu cụ thể về tráchnhiệm và năng lực của Văn phòng

- Năng lực, trình độ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN:

Cá nhân chủ nhiệm ĐT/DA cấp Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng đối với

việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN Năng lực của cá nhân đăng ký chủ nhiệmĐT/DA được quy định về: kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm chủnhiệm ĐT/DA (số năm kinh nghiệm, số đề tài đã thực hiện nghiên cứu ), nhữngthành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nghiên cứu đề tài của cá nhân, số công trìnhcông bố trên các tạp chí chuyên ngành, giải thưởng KH&CN liên quan khác,năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm ĐT/DA…

Đối với ĐT/DA cấp nhà nước, tổ chức chủ trì có vai trò đảm bảo cơ sở vật

chất (thiết bị, nhà xưởng…), nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ có trình độchuyên môn, kinh nghiệm và năng lực tham gia thực hiện ĐT/DA, đặc biệt đối vớicác dự án SXTN tổ chức chủ trì – là các doanh nghiệp - đóng vai trò rất quantrọng trong việc triển khai thương mại hóa sản phẩm, huy động vốn đối ứng ngoài

Trang 31

nguồn NSNN để thực hiện dự án…

- Sự phối hợp của các bên liên quan đến hoạt động quản lý của Chương trình Hoạt động của một Chương trình cần có sự phối hợp với nhiều cơ quan, tổchức để Chương trình được diễn ra tuân thủ đúng các quy định của pháp luật

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan thực hiện công tác chỉ đạo, triển khaithực hiện Chương trình, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và côngnghệ và là cơ quan quản lý của Chương trình, kiểm tra, giám sát, cho ý kiến trongviệc tổ chức thực hiện của Chương trình

Kho bạc nhà nước: là cơ quan trực thuộc Bộ Tài Chính và có chức năng quản

lý ngân quỹ nhà nước, phụ trách cấp kinh phí cho tổ chức thực hiện đề tài/ dự ántheo yêu cầu của Văn phòng Chương trình

Các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ: là cơ quan, tổ chức, cá nhântrực tiếp thực hiện nhiệm vụ, có mối liên hệ mật thiết đến tiến độ và hiệu quả quản

lý của Chương trình

1.3 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia và bài học rút ra cho Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý chương trình KH&CN của Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là một trong những quốc gia có nền khoa học và công nghệ pháttriển, là một cường quốc về KH&CN Vì vậy Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệmquản lý Chương trình KH&CN của Hoa Kỳ, áp dụng những điểm tích cực và thayđổi để phù hợp với các nước đang phát triển

Quy trình quản lý chương trình KH&CN của Hoa Kỳ bao gồm: xác định, xétchọn nhiệm vụ KH&CN; quản lý và điều chỉnh nhiệm vụ trong quá trình thực hiện;đánh giá nhiệm vụ

Quá trình xác định, xét chọn nhiệm vụ KH&CN căn cứ vào thông báo về cácđịnh hướng nghiên cứu ưu tiên của ngân sách để xác định lĩnh vực và nhiệm vụnghiên cứu để mời các tổ chức, cá nhân đăng ký Quá trình này cũng tương đồngvới quá trình xác định nhiệm vụ của Việt Nam, tuy nhiên các nhiệm vụ của Chươngtrình KH&CN cấp quốc gia ở Việt Nam thường được phê duyệt liên tục trong năm,

Trang 32

thời gian cụ thể không cố định mà phụ thuộc vào thông báo của cơ quan chủ quảntrong khi ở Hoa Kỳ được chia thành 03 chu kỳ ( với hạn cuối nộp đề xuất là tháng

4, tháng 8 và tháng 12) Thông thường mất khoảng 10 tháng từ khi các cơ quan tàitrợ mời gửi đề xuất đến khi nhiệm vụ được cấp kinh phí

Về hội đồng tư vấn xét chọn nhiệm vụ: Các cơ quan quản lý khoa học Hoa

Kỳ chỉ thành lập duy nhất 01 hội đồng tư vấn là hội đồng tư vấn xét chọn nhiệm vụ baogồm các nhà khoa học mà không có sự tham gia của nhà tài chính hay nhà quản lý.Giải thích cho việc này, các cơ quan quản lý cho rằng, các nhà khoa học khi được mờitham gia hội đồng, đều được mặc định phải biết các nội dung và định mức chi cho cácnội dung nghiên cứu có phù hợp hay không? Hay các nội dung nghiên cứu trong thuyếtminh nhiệm vụ đã được thực hiện trước đó hay chưa Các thành viên hội đồng phảicam kết không có mối liên hệ cá nhân nào với tất cả chủ trì nhiệm vụ được đề xuất.Nếu có phải thông báo cho cơ quan quản lý để thay thế bằng người khác Các thànhviên hội đồng cũng phải cam kết giữ kín toàn bộ nội dung và kết quả phiên họp sau khi

ra khỏi phòng họp Thành viên hội đồng không được trả bất kỳ khoản tiền công hayphụ cấp nào ( trừ chi phí đi lại, ăn ở) Tuy vậy, được tham gia các hội đồng tư vấn sẽlàm tăng uy tín chuyên môn và vinh dự của các nhà khoa học

Còn ở Việt Nam thì thành lập 03 hội đồng tư vấn bao gồm Hội đồng tư vấnxác định nhiệm vụ, Hội đồng tư vấn tuyển chọn, Hội đồng thẩm định nội dung vàkinh phí và các thành viên khi tham gia hội đồng sẽ được chi trả các khoản tiền nhưtiền họp ,tiền bài nhận xét và chi phí đi lại Có thể thấy rằng, quy trình quản lýChương trình của Việt Nam còn rườm ra, chưa đề cao được cơ chế chịu trách nhiệmcủa cơ quan và cá nhân thực hiện đề tài Hơn nữa, việc thành lập nhiều hội đồng vàkinh phí dành cho hội đồng có thể gây lãng phí NSNN

Các cơ quan tài trợ cho việc nghiên cứu KH&CN Hoa Kỳ không đưa ra địnhmức tài chính hoặc định mức kinh tế - kỹ thuật nào đối với các loại hình nhiệm vụKH&CN Nhà khoa học được quyền chủ động đề xuất những khoản chi để thựchiện nhiệm vụ (lương, thiết bị, nguyên vật liệu, chi phí đi lại dự hội nghị, hội thảo,

…) mà không phải tuân thủ một định mức cố định nào Hội đồng tư vấn xét chọnnhiệm vụ có trách nhiệm xem xét sự phù hợp của các nội dung và định mức chi này

Trang 33

Trong trường hợp nhận thấy những chi phí này là không hợp lý, hội đồng sẽ bác bỏ

đề xuất thực hiện nhiệm vụ Khi đó, cá nhân đề xuất nhiệm vụ sẽ phải đợi 1 đợt xétchọn khác để nộp lại hồ sơ (một nhiệm vụ được đề xuất tối đa 3 lần, nhưng khôngđược cùng một chu kỳ xét chọn)

Ở Việt Nam, Hội đồng tư vấn tuyển chọn sẽ làm việc trước để lựa chọn ra cơquan chủ trì và cá nhân thực hiện nhiệm vụ, sau đó Hội đồng thẩm định nội dung vàkinh phí sẽ họp để quyết định số kinh phí cho nhiệm vụ đó Tuy nhiên, Việt Namcần học hỏi cách làm của Hoa Kỳ để nâng cao tính trách nhiệm của cơ quan và cánhân đăng ký tham gia đề tài trong việc xây dựng dự toán kinh phí, tránh gây lãngphí NSNN vì nếu xây dựng những chi phí không hợp lý thì họ sẽ không có cơ hội

để tham gia thực hiện nhiệm vụ đó

Nếu đề xuất nhiệm vụ được xét chọn, tổ chức nơi cá nhân chủ trì nhiệm vụđang công tác sẽ đứng ra ký hợp đồng với cơ quan tài trợ, đồng thời sẽ tiếp nhận vàquản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ, bao gồm toàn bộ công tác tài chính (kế toán,quyết toán, kiểm toán) Một tỉ lệ nhất định kinh phí sẽ được trả cho tổ chức chủ trì

để chi trả cho các hoạt động quản lý hành chính, cho việc sử dụng cơ sở vật chất vàlợi nhuận của tổ chức Tỉ lệ này do tổ chức chủ trì thoả thuận và thống nhất với cơquan tài trợ, thông thường khoảng 20-30% Quy trình này khá giống với quy trìnhcủa Việt Nam, tuy nhiên tỷ lệ chi quản lý chung cho cơ quan chủ trì của Việt Namchỉ là 5%, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ của Hoa Kỳ

Về quản lý và điểu chỉnh nhiệm vụ trong quá trình thực hiện

Thông thường, chủ trì đề tài được yêu cầu gửi báo cáo mỗi năm một lần về

cơ quan tài trợ Đây là cơ sở để các nhà quản lý nắm được tiến độ và kết quả củanhiệm vụ Các báo cáo này cũng được sử dụng trong quá trình xem xét các hồ sơxin tài trợ trong tương lai của chủ nhiệm đề tài

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu cần điều chỉnh nội dung chi theotình hình thực tế, cá nhân chủ trì nhiệm vụ trao đổi và thống nhất với chuyên viênquản lý chương trình, đồng thời thể hiện trong báo cáo kết quả hàng năm gửi về cơquan tài trợ Chuyên viên phụ trách chương trình là người duy nhất có thẩm quyền

Trang 34

phê duyệt các thay đổi liên quan đến nội dung và kinh phí của nhiệm vụ (với điềukiện không làm thay đổi tổng kinh phí).

Về đánh giá nhiệm vụ: Tất cả các nhiệm vụ KH&CN của Hoa Kỳ được đánh

giá dựa trên giá trị học thuật (intellectual merit) và tác động xã hội (broaderimpacts), chứ không được phân loại thành các nhiệm vụ KH&CN các cấp như ởViệt Nam Việc coi các nhiệm vụ KH&CN đều bình đẳng với nhau về cấp hànhchính giúp giảm thiểu được nhiều công việc liên quan (định nghĩa, phân loại và xâydựng các quy định quản lý riêng cho từng loại hình nhiệm vụ), đồng thời các quyđịnh cũng đơn giản, dễ hiểu đối với cả nhà quản lý và các nhà khoa học Hồ sơthuyết minh nhiệm vụ đăng ký kèm theo dự toán (đề cương) đều có quy định cụ thể

về số trang tổng thể và số trang cho từng phần (nội dung) của thuyết minh, nếu quá

số trang thì từ trang vượt quá quy định sẽ không được xem xét

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý chương trình khoa học công nghệ của Trung Quốc

Trung Quốc là một nước phát triển trong lĩnh vực Khoa học và Côngnghệ, hơn nữa lại có những nét tương đồng về văn hóa- xã hội, đặc điểm dân cứvới Việt Nam Vì vậy, học hỏi kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý Chươngtrình Khoa học và Công nghệ để từ đó có thể ứng dụng cho Việt Nam là một điềuhết sức cần thiết

Về bộ máy quản lý chương trình: Toàn bộ các chương trình KH&CN quốcgia của Trung Quốc do Bộ KH&CN chủ trì tổ chức thực hiện Mỗi chương trìnhKH&CN đều có mục tiêu ưu tiên rõ ràng cho giai đoạn 5 năm, hàng năm có hướngdẫn thực hiện và mục tiêu ưu tiên cụ thể Các chương trình KH&CN đều được thựchiện liên tục, việc tổng kết được tiến hành hàng năm và 5 năm dựa trên việc đánhgiá kết quả thực hiện các mục tiêu đã đề ra Sau 5 năm Chính phủ sẽ xem xét để phêduyệt cho Chương trình tiếp tục thực hiện hay không Các thủ tục luôn kịp thời,đảm bảo thời gian thực hiện của các chương trình không bị gián đoạn

Hệ thống các chương trình KH&CN quốc gia của Trung Quốc đã bao quáttương đối đầy đủ các khâu trong chu trình từ nghiên cứu đến sản xuất, đối với từnggiai đoạn đều có hình thức tổ chức chương trình KH&CN quốc gia

Trang 35

Về quản lý các Chương trình KH&CN: Việc quản lý các chương trìnhKH&CN khá bài bản, tương tự như ở các nước phát triển nhưng được sửa đổi chophù hợp với nước đang phát triển, chuyển đổi theo hướng thị trường hoá, xã hộihoá Các chương trình KH&CN quốc gia đều được quản lý bởi Văn phòng chươngtrình riêng Số liệu thống kê, theo dõi tình hình thực hiện của các dự án rất chặt chẽ,hàng năm đều có số liệu báo cáo đầu vào, đầu ra kịp thời Hệ thống văn bản phápquy hướng dẫn thực hiện đề tài/dự án/chương trình rất đầy đủ, phù hợp cho từngloại chương trình KH&CN quốc gia riêng biệt Quản lý kinh phí đề tài/dự án rấtchặt chẽ, tăng cường quản lý từ khâu xây dựng dự toán đến phê duyệt, đánh giá,kiểm toán kinh phí Tuyệt đối không áp dụng khoán toàn bộ kinh phí thực hiện đềtài/dự án Tuy nhiên, trong các hạng mục kinh phí được phép dự toán có nhiềukhoản có lợi cho đơn vị chủ trì đề tài/dự án (ví dụ: việc sử dụng cơ sở vật chất củađơn vị chủ trì phục vụ hoạt động của đề tài/dự án vẫn được quyết toán kinh phí).Bên cạnh đó, các quy định rất chặt chẽ tuyệt đối không cho phép sử dụng kinh phísai mục đích Việc tuyển chọn, đấu thầu đề tài/dự án được thực hiện công khai,minh bạch Danh sách thành viên hội đồng khoa học đánh giá được lựa chọn côngkhai trên trang thông tin điện tử của Văn phòng quản lý các Chương trình Cũngnhư các nước công nghiệp phát triển, Trung Quốc rất chú ý việc đánh giá đề tài/dự

án và có xu hướng cải cách công tác đánh giá được thực hiện bởi tổ chức đánh giáchuyên nghiệp, uy tín

Có thể thấy rằng, quy trình quản lý Chương trình KH&CN của Việt Nam khágiống so với Trung Quốc về giai đoạn thực hiện, mục tiêu của các Chương trình,quy trình hoạt động về tuyển chọn, kinh phí và kiểm soát kinh phí đề ra Tuy nhiên,Trung Quốc có một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khá chặt chẽ, để tránh gâylãng phí NSNN và ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong thực tế

1.3.2 Bài học rút ra cho Việt Nam

Sau khi nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về quản lýChương trình Khoa học cũng như các nhiệm vụ thuộc Chương trình, có thể nhậnthấy một số điểm chung và là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau:

Trang 36

- Về quy trình xác định danh mục nhiệm vụ: những vấn đề quan trọng, trọngtâm cần được nghiên cứu đối với mỗi Chương trình cần được xác định rõ và thựchiện công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cánhân Hơn nữa, cần được quy định cụ thể về thời gian trong năm tiến hành thực hiệncác nhiệm vụ để các bộ, ngành, địa phương chủ động nghiên cứu và gửi các đề xuấtđến Chương trình

- Cần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện

đề tài/ dự án/ chương trình đẩy đủ, phù hợp cho từng loại chương trình riêng biệt

- Về thủ tục tham gia tuyển chọn: cần giảm bớt các thủ tục hành chính chồngchéo, phức tạp để giảm bớt tình trạng các tổ chức cá nhân có đủ năng lực bị loại dochưa nắm bắt được các thủ tục hành chính Hơn nữa, học tập kinh nghiệm của một

số nước thành lập cơ quan tư vấn trung gian giúp đỡ các tổ chức chuẩn bị phương

án nộp đơn đăng ký, đây là một trong những phương pháp tích cực giúp các nhàkhoa học mà ở Việt Nam chưa triển khai áp dụng

Công khai danh sách thành viên hội đồng khoa học đánh giá đề tài/ dự ántrên trang thông tin điẹn tử của Văn phòng Chương trình

- Về bộ máy quản lý Chương trình: cần xây dựng bộ máy quản lý chuyêntrách để thực hiện mục tiêu ưu tiên rõ ràng cho giai đoạn 5 năm, hằng năm cần tổngkết, đánh giá kết quả, hiệu quả đạt được Cần đẩy nhanh tiến độ phê duyệt để đảmbảo thời gian thực hiện của các Chương trình

- Quy trình xét chọn/tuyển chọn cơ quan chủ trì, cá nhân thực hiện đề tàinên kết hợp với quy trình thẩm định nội dung và kinh phí, đảm bảo lựa chọnđược chính xác địa chỉ đáng tin cậy để thực hiện nhiệm vụ và tiết kiệm được cácchi phí cần thiết

- Về quá trình quản lý và điều chỉnh nhiệm vụ trong quá trình thực hiện: Cơquan quản lý khoa học tiến hành đánh giá giữa kỳ, kiểm tra việc triển khai các đềtài, dự án KH&CN theo tiến độ và có các giải pháp cần thiết để đảm bảo việc triểnkhai các đề tài, dự án của chương trình KH&CN đạt hiệu quả cao nhất

- Cơ quan chủ trì và các cá nhân tham gia đề xuất các nhiệm vụ cần tập trung

Trang 37

nghiên cứu, lên dự toán một cách chính xác, tránh gây lãng phí cho NSNN.

- Việc đánh giá toàn bộ chương trình để tổng kết và rút kinh nghiệm trongquản lý các nhiệm vụ KH&CN là rất cần thiết, từ đó đánh giá được chất lượng, hiệuquả và việc đạt được mục tiêu của Chương trình Kết quả đánh giá là cơ sở cho việc

đề xuất các định hướng cho việc hình thành một Chương trình KH&CN mới

- Chế độ, chính sách đảm bảo tiêu chuẩn, định mức tài chính, thù lao cho nhànghiên cứu khoa học, thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hay khoán chitừng phần là một trong những vấn đề quan trọng trong việc quản lý Chương trìnhKH&CN Hiện nay, các quốc gia khác có xu hướng chuyển giao quyền cho các nhàkhoa học cao như khoán chi đến sản phẩm cuối cùng

- Việc quản lý chương trình KH&CN còn liên quan đề vấn đề chế độ, chínhsách đảm bảo tài chính, các định mức chi phí, thù lao cho cán bộ khoa học, khoánchi,…Các nước có xu thế giao quyền cho nhà khoa học cao như khoán chi và việcthù lao cán bộ khoa học được dự toán theo người/ tháng lương Đối với việc thanhquyết toán và sử dụng kinh phí, cần nâng cao trách nhiệm của các chủ nhiệm đề tài,

dự án

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC TẠI VĂN PHÒNG

CHƯƠNG TRÌNH- ỦY BAN DÂN TỘC

2.1 Giới thiệu về Văn phòng Chương trình - Ủy ban Dân tộc

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng Chương trình - Ủy ban Dân tộc

Văn phòng Chương trình Khoa học và công nghệ cấp quốc gia được thànhlập ngày 03/9/2015 theo quyết định số 490/QĐ-UBDT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm

Ủy ban Dân tộc với tên gọi Văn phòng Chương trình Khoa học và công nghệ cấpquốc gia giai đoạn 2016-2020, CTDT/16-20

Ngày 20/11/2015, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Quyếtđịnh 641/QĐ-UBDT về Quy chế tỏ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học

và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 “ Những vấn đề cơ bản va cấp bách

về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc ở Việt nam đến năm 2030”

Được sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban, sự phối hợp của các đơn vị

có liên quan, sự nỗ lực phấn đấu, tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viênchức, Chương trình đã từng bước hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Chương trình

- Ủy ban Dân tộc

Văn phòng Chương trình là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, cócon dấu và có tài khoản riêng; được giao thực hiện chức năng quản lý việc sử dụngkinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện các hoạt động phục vụ quản lý nhànước của Chương trình thực hiện các nhiệm vụ:

a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ quản lý kinh phí theo quy định tại điểm b,khoản 5, Điều 5 của Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN;

b) Tiếp nhận va cấp phát kinh phí cho cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ

Trang 39

thuộc Chương trình theo tiến độ ghi trong Hợp đồng; phối hợp với các Vụ chứcnăng của Ủy ban Dân tộc quản lý việc đầu tư mua sắm trang thiết bị cho các nhiệm

vụ và của Chương trình theo quy định hiện hành

c) Chủ trì tham mưu giúp Chủ trì nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ

d) Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất; kinh phí hành chính phục vụcho hoạt động quản lý, điều hành Chương trình;

e) Xây dựng cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử và tổ chức thông tinthường xuyên về hoạt động của Chương trình;

f) Đầu mối phát hành và nhận các văn bản hành chính có liên quan đếnChương trình Tổ chức quản lý, lưu trữ, bảo quản các văn bản, tài liệu liên quan đếnhoạt động của Chương trình theo quy định;

g) Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng, 1 năm, sơ kết giữa kỳ, tổng kết ) vàđột xuất về tình hình triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình

h) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổng hợp ( Bộ phận quản lý Khoa học) kiểmtra, giám sát tình hình thực hiện và sử dụng ngân sách của các nhiệm vụ thuộcChương trình; theo dõi, tổng hợp việc huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoàingân sách nhà nước của các nhiệm vụ; phát hiện, xử lý kịp thời những khó khăn,vướng mắc theo thẩm quyền trong tổ chức thực hiện; đề xuất biện pháp xử lý và báocáo Chủ trì Chương trình quyết định trong trường hợp vượt quá thẩm quyền;

i) Phối hợp với Vụ Tổng hợp ( Bộ phận quản lý khoa học) xây dựng kếhoạch và dự toán ngân sách hằng năm của Chương trình, để tổng hợp trong kếhoạch KH&CN chung của Ủy ban Dân tộc gửi Bộ KH&CN và các Bộ, ngành liênquan; tổng hợp và báo cáo chung về kết quả thực hiện, tình hình sử dụng và thanhquyết toán kinh phí của Chương trình theo quy định

j) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chủ trì Chương trình

và yêu cầu, đề xuất của Vụ Tổng hợp

Trang 40

2.1.3 Bộ máy tổ chức của Văn phòng Chương trình - Ủy ban Dân tộc

Cơ cấu tổ chức của Văn phòng được thể hiện ở hình 2.1:

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chương trình Khoa học và

Công nghệ cấp quốc gia - Ủy ban Dân tộc

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các tài liệu liên quan

Chánh văn phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc bổ nhiệm, miễnnhiệm theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm

về “ toàn bộ hoạt động của Văn phòng; có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Văn phòng Chương trình Khoa học

và Công nghệ cấp quốc gia”

Phòng quản lý nhiệm vụ: gồm 04 chuyên viên; là bộ phận tham mưu choChánh Văn phòng trong những vấn đề thực hiện trực tiếp quản lý các nhiệm vụthuộc Chương trình; thực hiện giám sát và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ trongtoàn bộ quá trình; đảm bảo các kế hoạch được tổ chức thực hiện nghiêm túc; phốihợp hoạt động có hiệu quả với các đơn vị khác

Phòng Tài chính - Kế toán: gồm 04 chuyên viên; là bộ phận tham mưu choChánh Văn phòng trong các hoạt động tài chính- kế toán như thực hiện công tác kếtoán; lưu trữ, ghi chép các chứng từ kế toán; hạch toán kế toán theo quy định của

Ngày đăng: 11/07/2020, 06:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w