1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Toán cao cấp (Phần 1): Chương 1 - Đại học Kinh tế Luật

194 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Bài giảng Toán cao cấp - Chương 1: Hàm số giới hạn và liên tục cung cấp cho người học các kiến thức: Hàm số một biến số, giới hạn của hàm số, hàm số liên tục, phép tính vi phân hàm một biến, hàm nhiều biến,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

LOGO

BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP

Phần 1 (lưu hành nội bộ) TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEF

Tp.HCM Năm 2017

Trang 2

LOGO

HÀM SỐ GIỚI HẠN – LIÊN TỤC

CHƯƠNG 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEF

Trang 4

Tập X được gọi là miền xác định của hàm số f

Tập f(X) = { f(x)/xÎX)} được gọi là miền giá trịcủa f

2 – Đồ thị của hàm số

Cho hàm số y = f(x) có miền xác định là X Ta gọi tập hợp:

G = {M(x; f(x))/xÎX} là đồ thị của hàm số f

Biểu diễn tất cả các điểm M(x; f(x))/xÎX lên

mặt phẳng xOy thì ta nhận được một đườngcong Ta cũng gọi đường cong đó là đồ thị củahàm số f

Trang 5

3 – Cách cho hàm số

Trang 7

Bài tập

Trang 9

1.2 – CÁC LOẠI HÀM SỐ

1 – Hàm đơn điệu

Cho hàm số y = f(x) xác định trong khoảng

(a,b).Ta nói hàm số y = f(x) là một hàm tăng(giảm) trong khoảng (a, b) nếu ta có:

x x a b x x f x f x f x f x

 Hàm số tăng hay giảm trên một miền được

gọi là hàm đơn điệu trên miền đó

Trang 10

2 – Hàm chẵn lẻ

Cho hàm số y = f(x) xác định trong một miền D

nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng

Ta nói rằng hàm số y = f(x) là một hàm chẵn (lẻ) trên D nếu x Ỵ D ta có f(-x) = f(x)

(f(-x) = -f(x))

Ghi chú:

Đồ thị hàm chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng

Đồ thị hàm lẻ nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng

Trang 11

3 – Hàm tuần hồn

Cho hàm số y = f(x) xác định trong một miền D Nếu tồn tại số thực T > 0 sao cho:

f(x+T) = f (x) ( x Ỵ D)thì f(x) được gọi là một hàm tuần hoàn trên miền D

Số thực dương T0 nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện trên được gọi là chu kỳ của hàm số f

Trang 12

4 – Hàm hợp

Cho hàm số y = f(u), trong đó u là một hàm số của x nghĩa là u = u(x) Khi đó y là một hàm số của x, ta nói rằng y là hàm hợp có biến là x thông qua biến trung gian u

Ký hiệu là y = f(u(x)) hay y = fou

( ) :

Trang 13

Bài tập

Trang 14

5 – Hàm ngược

1 - Định nghĩa

Cho hàm số f(x) xác định trên tập hợp X

 Ta nói rằng f là một hàm 1 – 1 nếu thỏa mãn các điều kiện:

 x1 x2 Ỵ X: x1 ≠ x2 ta có f(x1) ≠ f(x2 )

 f(X)=Y.

 Nếu f là một hàm 1 – 1 ta có:

  y Ỵ Y , !x Ỵ X / y = f(x) Khi đó ta lập được một hàm số x theo biến y, ký hiệu là x = f -1 (y)

 Ta gọi hàm số x = f -1 (y) là hàm ngược của hàm số

y = f(x) và cũng ký hiệu là y = f -1 (x)

Trang 15

2 – Ghi chú:

Các hàm số đơn điệu trên một khoảng (a, b) là những hàm 1 – 1 nên chúng có hàm ngược

Đồ thị hàm ngược của hàm số y = f(x) đối

xứng với đồ thị của hàm số đó qua đường

phân giác thứ nhất

Trang 16

6 – Hàm bị chặn

Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a, b)

(1) Nếu  M Î R sao cho x Î (a, b) ta có

f(x) ≤ M thì ta nói f(x) bị chặn trên bởi M

(2) Nếu  m Î R sao cho x Î (a, b) ta có

f(x) ≥ m thì ta nói f(x) bị chặn dưới bởi m

(3) Nếu f(x) vừa bị chặn trên, vừa bị chặn

dưới trong khoảng (a, b) thì ta nói f(x) là hàm

số bị chặn trong khoảng (a, b)

Trang 17

Miền xác định và miền giá trị của hàm lũy

thừa tùy thuộc vào α:

Hàm số y = xn (n Î N) có MXĐ là R;

 Nếu n lẻ thì MGT của hàm số là R

 Nếu n chẵn thì MGT của hàm số là [0; +)

Trang 18

Nếu hàm lũy thừa có dạng

1

2 2

Trang 19

3 – Hàm số mũ y = a x (a>0; a≠1)

Hàm số mũ có MXĐ Là R và có MGT là R+

Nếu a > 1 thì hàm số mũ đồng biến

Nếu 0 < a < 1 thì hàm số mũ nghịch biến

4 – Hàm lôgarit y = log a x (a>0; a≠1)

Hàm lôgarit là hàm ngược của hàm số mũ:

y = logax  x = ay

Hàm logarit có MXĐ Là R+ và có MGT là R

Nếu a > 1 thì hàm logarit đồng biến

Nếu 0 < a < 1 thì hàm logarit nghịch biến

Ký hiệu: lgx = log10x; lnx = logex

Trang 21

(3) Hàm y = tanx

Hàm y = tanx có MXĐ là R \ {π/2+kπ (kÎZ)} và MGT là R; Hàm y = tanx là một hàm lẻ và là

hàm tuần hoàn có chu kỳ π

Hàm y = tanx là hàm tăng trên từng khoảng xác định của nó

(4) Hàm y = cotanx

Hàm y = cotanx có MXĐ là R\ {kπ (kÎZ)} và

MGT là R; Hàm y = cotanx là một hàm lẻ và là hàm tuần hoàn có chu kỳ π

Hàm y = cotanx là hàm giảm trên từng khoảng xác định của nó

Trang 22

6 – Các hàm lượng giác ngược

Hàm y = arcsinx là một hàm lẻ và là hàm tăngtrên MXĐ

Trang 23

 Hàm y = arccosx là một hàm chẵn và

là hàm giảm trên MXĐ

Trang 24

 Hàm y = arctanx là một hàm lẻ và là

hàm tăng trên MXĐ

Trang 26

1.4 – Hàm số sơ cấp

Nếu thực hiện một số hữu hạn các phép toán hàm ( tổng, hiệu, tích, thương và hợp các hàm) trên một số hữu hạn các hàm số

sơ cấp cơ bản thì ta nhận được một hàm

số mới và ta gọi hàm số đó là hàm số sơ cấp

Trang 27

§3 – GIỚI HẠN HÀM SỐ

3.1 – Các khái niệm

1 - Giới hạn hàm số

Ta nói rằng hàm số f(x) có giới hạn là L khi

x tiến tới x0 nếu thỏa mãn điều kiện sau:

Trang 33

Định lý 3

1) Nếu f(x), g(x), h(x) là những hàm số thỏa mãn điều kiện: g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) với mọi x nằm trong một lân cận nào đó của điểm

x0

Khi đó: Nếu g(x) và h(x) đều có giới hạn là

L khi x tiến tới x0 thì f(x) cũng có giới hạn

là L khi x tiến tới x0

2) Nếu f(x) là hàm số tăng (giảm) và bị chặn trên (dưới) thì f(x) có giới hạn khi x → + ( x → -  )

Trang 34

Khái niệm về dạng vô định

Khi các điều kiện của Định lý 2 không thỏamãn ta cũng có thể tìm được giới hạn củacác hàm số, trừ các trường hợp sau đây:

Trang 37

(1) Khử dạng vô định /

Tìm cách chia tử và mẫu số cho lũy thừa

bậc cao nhất của đối số

Trang 38

(2) Khử dạng vô định 0/0

Nếu giới hạn có dạng lim [P(x)/Q(x)] thì ta tìm cách chia tử và mẫu số cho thừa số

x – x0

Nếu giới hạn có liên quan tới hàm mũ,

logarit, hàm lượng giác thì tìm cách đưa

về giới hạn cơ bản

Nếu giới hạn có chứa hiệu căn thức thì ta khử căn thức bằng cách nhân và chia cho lượng căn thức liên hợp

Trang 41

3 2 2

Trang 42

Ví dụ 2

Tìm giới hạn của các hàm số sau

3 8

Trang 43

3 8

2

8

9 2 5 0 (1) lim

0 2

lim

8 9 2 5

x x

x L

Trang 45

x x

Trang 46

Ví dụ 3

2 0

1 cos

lim

x

x L

Trang 49

Ví dụ 4: Tính các giới hạn

2 2

1 sin (1) lim

2

x

x L

3

cos 2

x

x L

Trang 50

2 2

(1) lim

02

x

x L

1 cos

2

22

x x

Trang 51

cos sin 0 (2) lim

Trang 52

sin

0 6

(3) lim

0

3

cos 2

x

x L

Trang 54

(3) Nếu k = 1 thì ta nói α(x) là VCB tương

đương với β(x) và ký hiệu Ký hiệu α(x) ~ β(x)

Trang 55

3 – Các tính chất của VCB tương đương

Trang 56

Tính chất 2

Cho α(x), β(x), α’(x) và β’(x) là những VCB khi x → x0 sao cho α(x) ~ α’(x) và β(x) ~ β’(x)

Trang 57

Tính chất 3

Nếu α(x) và β(x) là tổng của các VCB khi x →

x0 thì giới hạn của thương α(x) / β(x) bằng giới hạn của thương các VCB có bậc thấp nhất của

tử số và mẫu số khi x → x0

Người ta thường gọi tính chất 3 là quy tắc ngắt

bỏ các VCB cấp cao

Trang 58

4 - Các tương đương cơ bản khi x tiến tới 0

(1) sin(x) ~ x; tan(x) ~ x

(2) arcsin(x) ~ x; arctan(x) ~ x

(3) ex – 1 ~ x

(4) ln(1+x) ~ x

Trang 59

Ví dụ: Tính giới hạn của các hàm số sau

 

2

2 0

ln 1 arcsin 3 (1) lim

ln cos 4

x

x L

x

Trang 60

ln 1 arcsin 3 (1) lim

Trang 63

Ví dụ: Tính các giới hạn sau

3 0

arctan 2 tan

1 ln 1 3

x x

Trang 64

2 2

arcsin 2 tan (1) lim

Trang 65

   

3 0

Trang 67

Ví dụ

Tinh giới hạn của các hàm số:

  2

1 0

lim cos x x

Trang 68

  2  

1 0

1 2

Trang 70

Suy ra:

 

1

- 4

2 4

Trang 71

Bài Tập (trang 2)

Trang 74

(2) Nếu f(x) liên tục tại mọi điểm x0 Î (a,b) thì

ta nói rằng f(x) liên tục trong khoảng (a,b)

2 – Sự liên tục hai phía

Trang 75

(1) Nếu f(x) → f(x0) khi x → x0+ thì ta nói rằng f(x) là hàm số liên tục phải tại điểm x0

(2) Nếu f(x) → f(x0) khi x → x0- thì ta nói rằng f(x) là hàm số liên tục trái tại điểm x0

(3) Nếu f(x) vừa liên tục phải, vừa liên tục trái

tại điểm x0 thì liên tục tại điểm x0

(4) Nếu f(x) liên tục trong khoảng (a,b) và liên

tục phải tại a, liên tục trái tại b thì ta nói f(x) liên tục trên đoạn [a, b]

Ghi chú:

Nếu f(x) không liên tục tại x0 thì ta nói x0 là

điểm gián đoạn của hàm số f(x)

Trang 76

Các hàm số sơ cấp cơ bản đều là những hàm

số liên tục trên miền xác định của nó

Trang 77

Định lý 3

Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a, b] Khi

đó:

(1) f(x) là hàm số bị chặn trên đoạn [a,b], nghĩa là

tồn tại một số thực M sao cho:

x Î [a,b] ta có: If(x)I ≤ M

(2) f(x) có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên

đoạn [a, b] nghĩa là  x1, x2 Î [a,b] ta có:

f(x1) ≤ f(x) ≤ f(x2)

(3) CÎ[f(a), f(b)],x0Î (a,b) sao cho f(x0)=C

(4) Nếu f(a)f(b)<0 thì x0Î (a,b) sao cho f(x0)=0

Trang 78

x x

Trang 80

Xét tính liên tục của f(x) tại điểm x = 1

Trang 82

ln 1 2 arcsin 2

0 1

Trang 83

1 2

Ta có

Trang 84

Bài Tập

Trang 87

LOGO

PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN

Chương 2

Trang 88

Thì ta gọi giới hạn đó là đạo hàm của hàm

số y = f(x) tại điểm x0 và ký hiệu là y’ =

Trang 89

Nếu tồn tại f’(x0) thì ta nói rằng f(x) là một

hàm khả vi tại x0

Nếu f(x) khả vi tại mọi điểm x0 Î(a, b) thì ta

nói f(x) là hàm khả vi trong khoảng (a, b)

2 – Định nghĩa tương đương

Cho hàm số y = f(x) xác đinh trong khoảng

(a, b); x0 Î (a, b) Ta cho x0 một số gia đối

số là Δx sao cho x0+Δx Î(a, b) Khi đó số

gia của hàm số là: Δy = f(x0+ Δx ) – f(x0) và

Trang 90

3 – Ý nghĩa hình học của đạo hàm

Nếu f(x) có đạo hàm tại x0 thì tiếp tuyến

với đồ thị của hàm số y = f(x) tại điểm

Trang 91

2.2 – Các quy tắc tính đạo hàm

1 – Các quy tắc cơ bản

[u(x) + v(x)]’ = u(x)’ + v(x)’

[u(x)v(x)]’ = u(x)’ v(x) + u(x)v(x)’

[u(x)/v(x)]’ = [u(x)’ v(x) - u(x)v(x)’] / [v(x)]2

(v(x) ≠ 0 )

Cho hàm hợp y = f[u(x)] ta có công thức:

yx’ = fu’ ux’

Trang 95

1(arcsin ) '

Trang 96

5 – Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Tính đạo hàm của các hàm số sau

arctan arcsin

x y

Trang 97

  1 ' arctan

arcsin

x y

Trang 102

4 2ln( 1)

1

x x

Trang 104

Bài tập

Trang 107

2.4 – Đạo hàm cấp cao

1 – Định nghĩa

Cho f(x) là một hàm khả vi Tính đạo hàm

lần thứ nhất ta được hàm số y’ = f’(x) và gọiđây là đạo hàm cấp 1 của hàm số y = f(x)

Tính đạo hàm của hàm số này ta được

hàm số y” = [f’(x)]’ và gọi hàm số này là

đạo hàm cấp 2 của hàm số y = f(x)

Một cách tổng quát đạo hàm cấp n của

hàm số y = f(x) được định nghĩa như sau:

y(n) = [f(n-1)(x)]’

Trang 109

Bài tập

Trang 115

2.4 – Đạo hàm hàm ẩn

Hàm số y = f(x) xác định bởi phương trình

(*)gọi là hàm ẩn xác định bởi ()

Trang 116

2.3 – Đạo hàm hàm ẩn

Hàm số y = f(x) xác định bởi phương trình

(*)gọi là hàm ẩn xác định bởi ()

Trang 117

y

Trang 118

y

Trang 119

2 Tìm y’(0) với y = y(x) xác định bởi

Trang 120

Bài tập

Trang 121

§2 – VI PHÂN (sv tham khảo)

2.1 – Khái niệm vi phân

1 – Định nghĩa

 Cho f(x) là hàm khả vi trong khoảng (a,b) Ta có:

 Nếu ta ngắt bỏ VCB α(x)Δ(x) thì ta được

công thức xấp xỉ: Δy = f ’ (x)Δ(x) và gọi công

thức này là vi phân của hàm số y = f(x) Ký

Trang 122

Ghi chú

Xét hàm số y = x ta có:

dy = dx =(x)’Δx =1Δx  dx = Δx Như vậy công thức vi phân có thể viết dướidạng: dy = f’(x)dx

Khi đó có ký hiệu: f’(x) = dy / dx (Ký hiệu

Lepnit của đạo hàm)

Trang 123

3 – Vi phân cấp cao (sv tham khảo)

a) Định nghĩa

Cho f(x) là một hàm khả vi Tính vi phân lần thứnhất ta được: dy = f’(x)dx và gọi đây là vi phâncấp 1 của hàm số y = f(x)

Tính vi phân lần thứ 2 ta được:

d2y = (f’(x)dx)’dx = f”(x)dx2

Ta gọi đây là vi phân cấp 2 của hàm số y = f(x)

Một cách tổng quát, vi phân cấp n của hàm số

y = f(x) được định nghĩa như sau:

dny = f(n)(x)dxn

Trang 124

d2y = - 2cos2x dx2

Trang 125

3.2 – Khử dạng vô định (sv tham khảo)

Trang 126

2 – Ví dụ (sv tham khảo)

Ví dụ 1

Dùng quy tắc Lopitan tìm các giới hạn sau

3 0

lim

sin

x

x L

ln sin

x

x L

tan

x

x L

Trang 127

3 0

Trang 128

x

x L

Trang 129

1 tan

1 2

x

x L

Trang 130

lim x x

Trang 131

x

x x

Trang 132

lim 1

x

x L

Trang 133

1 3 lim

x

x x

Trang 134

x

x x

1

x

x x

Trang 135

x

x x

Trang 136

  2

ln arctan lim

1

x

x x

Trang 137

Bài tập

Trang 139

Nếu A < 0 thì f(x) đạt cực đại tại x0

Nếu A > 0 thì f(x) đạt cực tiểu tại x0

Trang 140

y”(±1)= 8 > 0 suy ra hàm số f(x) đạt cực

tiểu tại x = ±1 và yCT = y(±1) = 2

Trang 141

3.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số

Trang 142

3.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số

Trang 143

3.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số

Trang 144

3.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số

Trang 145

3.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số

Trang 146

3.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số

Trang 147

3.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số

Trang 148

Bài tập

Trang 149

Hình bài 51 Hình bài 50

Trang 150

Bài tập

Trang 158

LOGO

HÀM NHIỀU BIẾN

Chương 3

Trang 159

CHƯƠNG 3- HÀM NHIỀU BIẾN

3.1 – Hàm nhiều biến

Định nghĩa

Nếu ứng với mỗi cặp giá trị của hai biến số x và y ta có một quy tắc cho tương ứng với mộtgiá trị duy nhất z thì ta nói z là hàm số với

hai biến số thực là x và y và ký hiệu là z = f (x, y)

Tập hợp D = {M(x,y)/ f(x,y) có nghĩa} đượcgọi là miền xác định của hàm số z

Trang 160

x hay ∂z/∂x

Trang 161

Tương tự ta cũng có khái niệm đạo hàmriêng của hàm số z = f(x, y) theo y và kýhiệu là z’

2 – Vi phân toàn phần (sv tham khảo)

Vi phân toàn phần của hàm số z = f(x, y)

là một biểu thức ký hiệu dz được xác địnhtheo công thức sau:

dz = z’

xdx + z’

y dy

Trang 162

Ta cũng viết: z = f(x(t), y(t))

Trang 164

3.3 – Đạo hàm riêng và vi phân cấp cao

1 - Đạo hàm riêng cấp cao

a) Định nghĩa

Cho hàm số z = f(x,y) Tính đạo hàm riênglần thứ nhất ta được các hàm số zx’ và z’

y

Ta gọi các hàm số này là những đạo hàm

riêng cấp một của hàm số z = f(x,y)

Trang 165

Nếu tính các đạo hàm riêng của các hàm số

z’

x và z’

y thì ta nhận được những đạo hàm riêng mới và ta gọi những hàm số này là các đạo hàm riêng cấp 2 của hàm số z = f(x,y) Ký hiệu và cách tính của chúng như sau:

Trang 167

d2z = z”

xxdx2 + 2z”

xy dxdy + z”

yy dy2

Trang 170

Lưu ý một số ký hiệu:

Trang 171

Bài tập

Trang 175

CHƯƠNG 4-CỰC TRỊ HÀM HAI BIẾN

4.1 – Cực trị tự do

1 – Định nghĩa

Cho hàm số z = f(x, y) xác định trên miền D;

M0(x0; y0) Ỵ D

(1) Ta nói rằng hàm số đạt cực đại tại điểm

M0(x0; y0) nếu " M(x; y) Ỵ D khá gần điểm

M0(x0; y0) Ỵ D ta có f(x,y) < f (x0; y0)

Trang 176

(2) Ta nói rằng hàm số đạt cực tiểu tại điểm

M0(x0; y0) nếu " M(x; y) Ỵ D khá gần điểm

M0(x0; y0) Ỵ D ta có f(x,y) > f (x0; y0)

(3) Điểm cực đại và cực tiểu của một hàm số được gọi là điểm cực trị của hàm số đó

Trang 177

Những điểm có tọa độ là nghiệm của hệ

phương trình này được gọi là các điểm dừngcủa hàm số đã cho

Trang 178

Bước 4: Kết luận

Nếu Δ > 0 thì hàm số không đạt cực trị tại

M0(x0, y0) Nếu Δ < 0 và A < 0 thì hàm số đạt cực đại tại

M0(x0, y0) Nếu Δ < 0 và A > 0 thì hàm số đạt cực tiểu tại

M0(x0, y0)

Trang 180

Giải hệ:

2 2

Trang 184

Bài tập

Trang 186

4.3 – Cực trị có điều kiện

1 – Định nghĩa

Cực trị của hàm số z = f(x, y) được tính trongđiều kiện j (x,y) = 0 được gọi là cực trị cóđiều kiện và viết như sau : z = f(x, y) với

điều kiện j (x,y) = 0

2 – Phương pháp nhân tử Lagrange

Để tìm cực trị có điều kiện z = f(x, y) với j

(x,y) = 0 ta thực hiện theo các bước như sau:

Trang 187

Bước 1: Lập hàm Lagrange L(x,y) = f(x,y) + lj(x,y)

 

0 0

x y

z z

Giải he äphương trình : ;Nghiệm của he ä

phương trình là các điểm dừng của hàm số đa õcho

Trang 188

Bước 4

0 0 0

Căn cư ùvào dấu của A ta đưa ra kết luận như sau :

Nếu A < 0 thì hàm số đạt cực đại tại M (x ,y ) (2) Nếu A > 0 thì hàm số đạt cực tiểu tại M (x ,y ) (3) Nếu dấu của A không

0 0 0

xác định thì hàm số không đạt cực trị tại M (x ,y )

Trang 189

2 2

M  

 

  Như vậy hàm số co ùmột điểm dừng là

Trang 190

2 2

1 1 1 1 1 ,

Trang 191

3 - Phương pháp thế

a) Nội dung phương pháp

Nếu từ điều kiện j(x,y) = 0 ta rút được x theo y hay y theo x và thay vào biểu thứchàm số thì ta sẽ nhận được một hàm số z theo một biến x hoặc z theo một biến y

Khảo sát hàm một biến tìm được ta nhậnđược cực trị của hàm số đã cho

Phương pháp này được gọi là phương phápthế để tìm cực trị có điều kiện

Trang 193

Suy ra hàm số z = xy có một điểm dừng là M(1/2;1/2)

Trang 194

Bài tập

Ngày đăng: 11/07/2020, 04:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w