(NB) Bài giảng Toán cao cấp - Chương 1: Hàm số giới hạn và liên tục cung cấp cho người học các kiến thức: Hàm số một biến số, giới hạn của hàm số, hàm số liên tục, phép tính vi phân hàm một biến, hàm nhiều biến,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1LOGO
BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP
Phần 1 (lưu hành nội bộ) TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEF
Tp.HCM Năm 2017
Trang 2LOGO
HÀM SỐ GIỚI HẠN – LIÊN TỤC
CHƯƠNG 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEF
Trang 4Tập X được gọi là miền xác định của hàm số f
Tập f(X) = { f(x)/xÎX)} được gọi là miền giá trịcủa f
2 – Đồ thị của hàm số
Cho hàm số y = f(x) có miền xác định là X Ta gọi tập hợp:
G = {M(x; f(x))/xÎX} là đồ thị của hàm số f
Biểu diễn tất cả các điểm M(x; f(x))/xÎX lên
mặt phẳng xOy thì ta nhận được một đườngcong Ta cũng gọi đường cong đó là đồ thị củahàm số f
Trang 53 – Cách cho hàm số
Trang 7Bài tập
Trang 91.2 – CÁC LOẠI HÀM SỐ
1 – Hàm đơn điệu
Cho hàm số y = f(x) xác định trong khoảng
(a,b).Ta nói hàm số y = f(x) là một hàm tăng(giảm) trong khoảng (a, b) nếu ta có:
x x a b x x f x f x f x f x
Hàm số tăng hay giảm trên một miền được
gọi là hàm đơn điệu trên miền đó
Trang 102 – Hàm chẵn lẻ
Cho hàm số y = f(x) xác định trong một miền D
nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng
Ta nói rằng hàm số y = f(x) là một hàm chẵn (lẻ) trên D nếu x Ỵ D ta có f(-x) = f(x)
(f(-x) = -f(x))
Ghi chú:
Đồ thị hàm chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng
Đồ thị hàm lẻ nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng
Trang 113 – Hàm tuần hồn
Cho hàm số y = f(x) xác định trong một miền D Nếu tồn tại số thực T > 0 sao cho:
f(x+T) = f (x) ( x Ỵ D)thì f(x) được gọi là một hàm tuần hoàn trên miền D
Số thực dương T0 nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện trên được gọi là chu kỳ của hàm số f
Trang 124 – Hàm hợp
Cho hàm số y = f(u), trong đó u là một hàm số của x nghĩa là u = u(x) Khi đó y là một hàm số của x, ta nói rằng y là hàm hợp có biến là x thông qua biến trung gian u
Ký hiệu là y = f(u(x)) hay y = fou
( ) :
Trang 13Bài tập
Trang 145 – Hàm ngược
1 - Định nghĩa
Cho hàm số f(x) xác định trên tập hợp X
Ta nói rằng f là một hàm 1 – 1 nếu thỏa mãn các điều kiện:
x1 x2 Ỵ X: x1 ≠ x2 ta có f(x1) ≠ f(x2 )
f(X)=Y.
Nếu f là một hàm 1 – 1 ta có:
y Ỵ Y , !x Ỵ X / y = f(x) Khi đó ta lập được một hàm số x theo biến y, ký hiệu là x = f -1 (y)
Ta gọi hàm số x = f -1 (y) là hàm ngược của hàm số
y = f(x) và cũng ký hiệu là y = f -1 (x)
Trang 152 – Ghi chú:
Các hàm số đơn điệu trên một khoảng (a, b) là những hàm 1 – 1 nên chúng có hàm ngược
Đồ thị hàm ngược của hàm số y = f(x) đối
xứng với đồ thị của hàm số đó qua đường
phân giác thứ nhất
Trang 166 – Hàm bị chặn
Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a, b)
(1) Nếu M Î R sao cho x Î (a, b) ta có
f(x) ≤ M thì ta nói f(x) bị chặn trên bởi M
(2) Nếu m Î R sao cho x Î (a, b) ta có
f(x) ≥ m thì ta nói f(x) bị chặn dưới bởi m
(3) Nếu f(x) vừa bị chặn trên, vừa bị chặn
dưới trong khoảng (a, b) thì ta nói f(x) là hàm
số bị chặn trong khoảng (a, b)
Trang 17Miền xác định và miền giá trị của hàm lũy
thừa tùy thuộc vào α:
Hàm số y = xn (n Î N) có MXĐ là R;
Nếu n lẻ thì MGT của hàm số là R
Nếu n chẵn thì MGT của hàm số là [0; +)
Trang 18Nếu hàm lũy thừa có dạng
1
2 2
Trang 193 – Hàm số mũ y = a x (a>0; a≠1)
Hàm số mũ có MXĐ Là R và có MGT là R+
Nếu a > 1 thì hàm số mũ đồng biến
Nếu 0 < a < 1 thì hàm số mũ nghịch biến
4 – Hàm lôgarit y = log a x (a>0; a≠1)
Hàm lôgarit là hàm ngược của hàm số mũ:
y = logax x = ay
Hàm logarit có MXĐ Là R+ và có MGT là R
Nếu a > 1 thì hàm logarit đồng biến
Nếu 0 < a < 1 thì hàm logarit nghịch biến
Ký hiệu: lgx = log10x; lnx = logex
Trang 21(3) Hàm y = tanx
Hàm y = tanx có MXĐ là R \ {π/2+kπ (kÎZ)} và MGT là R; Hàm y = tanx là một hàm lẻ và là
hàm tuần hoàn có chu kỳ π
Hàm y = tanx là hàm tăng trên từng khoảng xác định của nó
(4) Hàm y = cotanx
Hàm y = cotanx có MXĐ là R\ {kπ (kÎZ)} và
MGT là R; Hàm y = cotanx là một hàm lẻ và là hàm tuần hoàn có chu kỳ π
Hàm y = cotanx là hàm giảm trên từng khoảng xác định của nó
Trang 226 – Các hàm lượng giác ngược
Hàm y = arcsinx là một hàm lẻ và là hàm tăngtrên MXĐ
Trang 23 Hàm y = arccosx là một hàm chẵn và
là hàm giảm trên MXĐ
Trang 24 Hàm y = arctanx là một hàm lẻ và là
hàm tăng trên MXĐ
Trang 261.4 – Hàm số sơ cấp
Nếu thực hiện một số hữu hạn các phép toán hàm ( tổng, hiệu, tích, thương và hợp các hàm) trên một số hữu hạn các hàm số
sơ cấp cơ bản thì ta nhận được một hàm
số mới và ta gọi hàm số đó là hàm số sơ cấp
Trang 27§3 – GIỚI HẠN HÀM SỐ
3.1 – Các khái niệm
1 - Giới hạn hàm số
Ta nói rằng hàm số f(x) có giới hạn là L khi
x tiến tới x0 nếu thỏa mãn điều kiện sau:
Trang 33Định lý 3
1) Nếu f(x), g(x), h(x) là những hàm số thỏa mãn điều kiện: g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) với mọi x nằm trong một lân cận nào đó của điểm
x0
Khi đó: Nếu g(x) và h(x) đều có giới hạn là
L khi x tiến tới x0 thì f(x) cũng có giới hạn
là L khi x tiến tới x0
2) Nếu f(x) là hàm số tăng (giảm) và bị chặn trên (dưới) thì f(x) có giới hạn khi x → + ( x → - )
Trang 34Khái niệm về dạng vô định
Khi các điều kiện của Định lý 2 không thỏamãn ta cũng có thể tìm được giới hạn củacác hàm số, trừ các trường hợp sau đây:
Trang 37(1) Khử dạng vô định /
Tìm cách chia tử và mẫu số cho lũy thừa
bậc cao nhất của đối số
Trang 38(2) Khử dạng vô định 0/0
Nếu giới hạn có dạng lim [P(x)/Q(x)] thì ta tìm cách chia tử và mẫu số cho thừa số
x – x0
Nếu giới hạn có liên quan tới hàm mũ,
logarit, hàm lượng giác thì tìm cách đưa
về giới hạn cơ bản
Nếu giới hạn có chứa hiệu căn thức thì ta khử căn thức bằng cách nhân và chia cho lượng căn thức liên hợp
Trang 413 2 2
Trang 42Ví dụ 2
Tìm giới hạn của các hàm số sau
3 8
Trang 433 8
2
8
9 2 5 0 (1) lim
0 2
lim
8 9 2 5
x x
x L
Trang 45x x
Trang 46Ví dụ 3
2 0
1 cos
lim
x
x L
Trang 49Ví dụ 4: Tính các giới hạn
2 2
1 sin (1) lim
2
x
x L
3
cos 2
x
x L
Trang 502 2
(1) lim
02
x
x L
1 cos
2
22
x x
Trang 51cos sin 0 (2) lim
Trang 52sin
0 6
(3) lim
0
3
cos 2
x
x L
Trang 54(3) Nếu k = 1 thì ta nói α(x) là VCB tương
đương với β(x) và ký hiệu Ký hiệu α(x) ~ β(x)
Trang 553 – Các tính chất của VCB tương đương
Trang 56Tính chất 2
Cho α(x), β(x), α’(x) và β’(x) là những VCB khi x → x0 sao cho α(x) ~ α’(x) và β(x) ~ β’(x)
Trang 57Tính chất 3
Nếu α(x) và β(x) là tổng của các VCB khi x →
x0 thì giới hạn của thương α(x) / β(x) bằng giới hạn của thương các VCB có bậc thấp nhất của
tử số và mẫu số khi x → x0
Người ta thường gọi tính chất 3 là quy tắc ngắt
bỏ các VCB cấp cao
Trang 584 - Các tương đương cơ bản khi x tiến tới 0
(1) sin(x) ~ x; tan(x) ~ x
(2) arcsin(x) ~ x; arctan(x) ~ x
(3) ex – 1 ~ x
(4) ln(1+x) ~ x
Trang 59Ví dụ: Tính giới hạn của các hàm số sau
2
2 0
ln 1 arcsin 3 (1) lim
ln cos 4
x
x L
x
Trang 60ln 1 arcsin 3 (1) lim
Trang 63Ví dụ: Tính các giới hạn sau
3 0
arctan 2 tan
1 ln 1 3
x x
Trang 642 2
arcsin 2 tan (1) lim
Trang 65
3 0
Trang 67Ví dụ
Tinh giới hạn của các hàm số:
2
1 0
lim cos x x
Trang 68 2
1 0
1 2
Trang 70Suy ra:
1
- 4
2 4
Trang 71Bài Tập (trang 2)
Trang 74(2) Nếu f(x) liên tục tại mọi điểm x0 Î (a,b) thì
ta nói rằng f(x) liên tục trong khoảng (a,b)
2 – Sự liên tục hai phía
Trang 75(1) Nếu f(x) → f(x0) khi x → x0+ thì ta nói rằng f(x) là hàm số liên tục phải tại điểm x0
(2) Nếu f(x) → f(x0) khi x → x0- thì ta nói rằng f(x) là hàm số liên tục trái tại điểm x0
(3) Nếu f(x) vừa liên tục phải, vừa liên tục trái
tại điểm x0 thì liên tục tại điểm x0
(4) Nếu f(x) liên tục trong khoảng (a,b) và liên
tục phải tại a, liên tục trái tại b thì ta nói f(x) liên tục trên đoạn [a, b]
Ghi chú:
Nếu f(x) không liên tục tại x0 thì ta nói x0 là
điểm gián đoạn của hàm số f(x)
Trang 76Các hàm số sơ cấp cơ bản đều là những hàm
số liên tục trên miền xác định của nó
Trang 77Định lý 3
Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a, b] Khi
đó:
(1) f(x) là hàm số bị chặn trên đoạn [a,b], nghĩa là
tồn tại một số thực M sao cho:
x Î [a,b] ta có: If(x)I ≤ M
(2) f(x) có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên
đoạn [a, b] nghĩa là x1, x2 Î [a,b] ta có:
f(x1) ≤ f(x) ≤ f(x2)
(3) CÎ[f(a), f(b)],x0Î (a,b) sao cho f(x0)=C
(4) Nếu f(a)f(b)<0 thì x0Î (a,b) sao cho f(x0)=0
Trang 78x x
Trang 80Xét tính liên tục của f(x) tại điểm x = 1
Trang 82ln 1 2 arcsin 2
0 1
Trang 831 2
Ta có
Trang 84Bài Tập
Trang 87LOGO
PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN
Chương 2
Trang 88Thì ta gọi giới hạn đó là đạo hàm của hàm
số y = f(x) tại điểm x0 và ký hiệu là y’ =
Trang 89Nếu tồn tại f’(x0) thì ta nói rằng f(x) là một
hàm khả vi tại x0
Nếu f(x) khả vi tại mọi điểm x0 Î(a, b) thì ta
nói f(x) là hàm khả vi trong khoảng (a, b)
2 – Định nghĩa tương đương
Cho hàm số y = f(x) xác đinh trong khoảng
(a, b); x0 Î (a, b) Ta cho x0 một số gia đối
số là Δx sao cho x0+Δx Î(a, b) Khi đó số
gia của hàm số là: Δy = f(x0+ Δx ) – f(x0) và
Trang 903 – Ý nghĩa hình học của đạo hàm
Nếu f(x) có đạo hàm tại x0 thì tiếp tuyến
với đồ thị của hàm số y = f(x) tại điểm
Trang 912.2 – Các quy tắc tính đạo hàm
1 – Các quy tắc cơ bản
[u(x) + v(x)]’ = u(x)’ + v(x)’
[u(x)v(x)]’ = u(x)’ v(x) + u(x)v(x)’
[u(x)/v(x)]’ = [u(x)’ v(x) - u(x)v(x)’] / [v(x)]2
(v(x) ≠ 0 )
Cho hàm hợp y = f[u(x)] ta có công thức:
yx’ = fu’ ux’
Trang 951(arcsin ) '
Trang 965 – Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Tính đạo hàm của các hàm số sau
arctan arcsin
x y
Trang 97 1 ' arctan
arcsin
x y
Trang 1024 2ln( 1)
1
x x
Trang 104Bài tập
Trang 1072.4 – Đạo hàm cấp cao
1 – Định nghĩa
Cho f(x) là một hàm khả vi Tính đạo hàm
lần thứ nhất ta được hàm số y’ = f’(x) và gọiđây là đạo hàm cấp 1 của hàm số y = f(x)
Tính đạo hàm của hàm số này ta được
hàm số y” = [f’(x)]’ và gọi hàm số này là
đạo hàm cấp 2 của hàm số y = f(x)
Một cách tổng quát đạo hàm cấp n của
hàm số y = f(x) được định nghĩa như sau:
y(n) = [f(n-1)(x)]’
Trang 109Bài tập
Trang 1152.4 – Đạo hàm hàm ẩn
Hàm số y = f(x) xác định bởi phương trình
(*)gọi là hàm ẩn xác định bởi ()
Trang 1162.3 – Đạo hàm hàm ẩn
Hàm số y = f(x) xác định bởi phương trình
(*)gọi là hàm ẩn xác định bởi ()
Trang 117y
Trang 118y
Trang 1192 Tìm y’(0) với y = y(x) xác định bởi
Trang 120Bài tập
Trang 121§2 – VI PHÂN (sv tham khảo)
2.1 – Khái niệm vi phân
1 – Định nghĩa
Cho f(x) là hàm khả vi trong khoảng (a,b) Ta có:
Nếu ta ngắt bỏ VCB α(x)Δ(x) thì ta được
công thức xấp xỉ: Δy = f ’ (x)Δ(x) và gọi công
thức này là vi phân của hàm số y = f(x) Ký
Trang 122Ghi chú
Xét hàm số y = x ta có:
dy = dx =(x)’Δx =1Δx dx = Δx Như vậy công thức vi phân có thể viết dướidạng: dy = f’(x)dx
Khi đó có ký hiệu: f’(x) = dy / dx (Ký hiệu
Lepnit của đạo hàm)
Trang 1233 – Vi phân cấp cao (sv tham khảo)
a) Định nghĩa
Cho f(x) là một hàm khả vi Tính vi phân lần thứnhất ta được: dy = f’(x)dx và gọi đây là vi phâncấp 1 của hàm số y = f(x)
Tính vi phân lần thứ 2 ta được:
d2y = (f’(x)dx)’dx = f”(x)dx2
Ta gọi đây là vi phân cấp 2 của hàm số y = f(x)
Một cách tổng quát, vi phân cấp n của hàm số
y = f(x) được định nghĩa như sau:
dny = f(n)(x)dxn
Trang 124d2y = - 2cos2x dx2
Trang 1253.2 – Khử dạng vô định (sv tham khảo)
Trang 1262 – Ví dụ (sv tham khảo)
Ví dụ 1
Dùng quy tắc Lopitan tìm các giới hạn sau
3 0
lim
sin
x
x L
ln sin
x
x L
tan
x
x L
Trang 1273 0
Trang 128x
x L
Trang 1291 tan
1 2
x
x L
Trang 130lim x x
Trang 131x
x x
Trang 132lim 1
x
x L
Trang 1331 3 lim
x
x x
Trang 134x
x x
1
x
x x
Trang 135x
x x
Trang 136 2
ln arctan lim
1
x
x x
Trang 137Bài tập
Trang 139Nếu A < 0 thì f(x) đạt cực đại tại x0
Nếu A > 0 thì f(x) đạt cực tiểu tại x0
Trang 140y”(±1)= 8 > 0 suy ra hàm số f(x) đạt cực
tiểu tại x = ±1 và yCT = y(±1) = 2
Trang 1413.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số
Trang 1423.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số
Trang 1433.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số
Trang 1443.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số
Trang 1453.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số
Trang 1463.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số
Trang 1473.4 - Ứng dụng tìm GTLN, GTNN hàm số
Trang 148Bài tập
Trang 149Hình bài 51 Hình bài 50
Trang 150Bài tập
Trang 158LOGO
HÀM NHIỀU BIẾN
Chương 3
Trang 159CHƯƠNG 3- HÀM NHIỀU BIẾN
3.1 – Hàm nhiều biến
Định nghĩa
Nếu ứng với mỗi cặp giá trị của hai biến số x và y ta có một quy tắc cho tương ứng với mộtgiá trị duy nhất z thì ta nói z là hàm số với
hai biến số thực là x và y và ký hiệu là z = f (x, y)
Tập hợp D = {M(x,y)/ f(x,y) có nghĩa} đượcgọi là miền xác định của hàm số z
Trang 160x hay ∂z/∂x
Trang 161Tương tự ta cũng có khái niệm đạo hàmriêng của hàm số z = f(x, y) theo y và kýhiệu là z’
2 – Vi phân toàn phần (sv tham khảo)
Vi phân toàn phần của hàm số z = f(x, y)
là một biểu thức ký hiệu dz được xác địnhtheo công thức sau:
dz = z’
xdx + z’
y dy
Trang 162Ta cũng viết: z = f(x(t), y(t))
Trang 1643.3 – Đạo hàm riêng và vi phân cấp cao
1 - Đạo hàm riêng cấp cao
a) Định nghĩa
Cho hàm số z = f(x,y) Tính đạo hàm riênglần thứ nhất ta được các hàm số zx’ và z’
y
Ta gọi các hàm số này là những đạo hàm
riêng cấp một của hàm số z = f(x,y)
Trang 165Nếu tính các đạo hàm riêng của các hàm số
z’
x và z’
y thì ta nhận được những đạo hàm riêng mới và ta gọi những hàm số này là các đạo hàm riêng cấp 2 của hàm số z = f(x,y) Ký hiệu và cách tính của chúng như sau:
Trang 167d2z = z”
xxdx2 + 2z”
xy dxdy + z”
yy dy2
Trang 170Lưu ý một số ký hiệu:
Trang 171Bài tập
Trang 175CHƯƠNG 4-CỰC TRỊ HÀM HAI BIẾN
4.1 – Cực trị tự do
1 – Định nghĩa
Cho hàm số z = f(x, y) xác định trên miền D;
M0(x0; y0) Ỵ D
(1) Ta nói rằng hàm số đạt cực đại tại điểm
M0(x0; y0) nếu " M(x; y) Ỵ D khá gần điểm
M0(x0; y0) Ỵ D ta có f(x,y) < f (x0; y0)
Trang 176(2) Ta nói rằng hàm số đạt cực tiểu tại điểm
M0(x0; y0) nếu " M(x; y) Ỵ D khá gần điểm
M0(x0; y0) Ỵ D ta có f(x,y) > f (x0; y0)
(3) Điểm cực đại và cực tiểu của một hàm số được gọi là điểm cực trị của hàm số đó
Trang 177Những điểm có tọa độ là nghiệm của hệ
phương trình này được gọi là các điểm dừngcủa hàm số đã cho
Trang 178Bước 4: Kết luận
Nếu Δ > 0 thì hàm số không đạt cực trị tại
M0(x0, y0) Nếu Δ < 0 và A < 0 thì hàm số đạt cực đại tại
M0(x0, y0) Nếu Δ < 0 và A > 0 thì hàm số đạt cực tiểu tại
M0(x0, y0)
Trang 180Giải hệ:
2 2
Trang 184Bài tập
Trang 1864.3 – Cực trị có điều kiện
1 – Định nghĩa
Cực trị của hàm số z = f(x, y) được tính trongđiều kiện j (x,y) = 0 được gọi là cực trị cóđiều kiện và viết như sau : z = f(x, y) với
điều kiện j (x,y) = 0
2 – Phương pháp nhân tử Lagrange
Để tìm cực trị có điều kiện z = f(x, y) với j
(x,y) = 0 ta thực hiện theo các bước như sau:
Trang 187Bước 1: Lập hàm Lagrange L(x,y) = f(x,y) + lj(x,y)
0 0
x y
z z
Giải he äphương trình : ;Nghiệm của he ä
phương trình là các điểm dừng của hàm số đa õcho
Trang 188Bước 4
0 0 0
Căn cư ùvào dấu của A ta đưa ra kết luận như sau :
Nếu A < 0 thì hàm số đạt cực đại tại M (x ,y ) (2) Nếu A > 0 thì hàm số đạt cực tiểu tại M (x ,y ) (3) Nếu dấu của A không
0 0 0
xác định thì hàm số không đạt cực trị tại M (x ,y )
Trang 1892 2
M
Như vậy hàm số co ùmột điểm dừng là
Trang 1902 2
1 1 1 1 1 ,
Trang 1913 - Phương pháp thế
a) Nội dung phương pháp
Nếu từ điều kiện j(x,y) = 0 ta rút được x theo y hay y theo x và thay vào biểu thứchàm số thì ta sẽ nhận được một hàm số z theo một biến x hoặc z theo một biến y
Khảo sát hàm một biến tìm được ta nhậnđược cực trị của hàm số đã cho
Phương pháp này được gọi là phương phápthế để tìm cực trị có điều kiện
Trang 193Suy ra hàm số z = xy có một điểm dừng là M(1/2;1/2)
Trang 194Bài tập