Bài giảng Ngữ văn 10: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa - Minh Trung trình bày khái niệm; phân loại ca dao; hình thức nghệ thuật. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các giáo viên, hỗ trợ quá trình biên soạn bài giảng, giáo án giảng dạy.
Trang 2CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
1.Khái ni m ệ :
Là l i th tr tình dân gianờ ơ ữ
thường k t h p v i ế ợ ớ âm nh cạ khi
di n xễ ướng; được sáng tác đ di n ể ễ
đ t th gi i ạ ế ớ n i tâmộ c a con ủ
người
2.Phân lo i ca daoạ :
Ca dao tr tình.ữ Ca dao hài hước
I.TI U D N Ể Ẫ
Trang 33.Hình th c ngh thu t ứ ệ ậ :
Th thể ơ :
Ngôn ngữ :
Bi n pháp ngh thu t :ệ ệ ậ
I.TI U D N Ể Ẫ
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
phần lớn là lục bát, lục bát biến thể.
ngắn gọn, giàu hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.
ngôn ngữ gần gũi với lời nói hàng ngày
1.Khái niệm :
2.Phân loại
Trang 4a.Bài 1 Thân em nh t m l a đàoư ấ ụ
Ph t ph gi a ch bi t vào tay ai.ấ ơ ữ ợ ế
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I.TI U D N Ể Ẫ
II.Đ C HI U Ọ Ể
Trang 5a.Bài 1 Nhân v t tr tình :ậ ữ
X ng hô : “Thân em” >ư
So sánh : thân em t m l a ấ ụđào
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I.TI U D N Ể Ẫ
II.Đ C HI U Ọ Ể người phụ nữ.
dịu dàng.
Trang 6a.Bài 1 -Tấm lụa đào
=> Hình ảnh ẩn dụ -> ý thức được sắc đẹp thanh xuân, giá trị
-Phất phơ giữa chợ ->
-Biết vào tay ai
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I.TI U D N Ể Ẫ
II.Đ C HI U Ọ Ể
đẹp quí
có giá trị
như món hàng câu hỏi tu từ
lời than vì không thể quyết định được số phận.
Trang 7a.Bài 1
=> Là lời than chung cho mọi người phụ nữ trong xã hội phong kiến -> gián tiếp tố cáo xh phong kiến
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I.TI U D N Ể Ẫ
II.Đ C HI U Ọ Ể
Trang 8b.Bài 2 Thân em nh c u gaiư ủ ấ
Ru t trong thì tr ng v ngoài thì đen.ộ ắ ỏ
Ai i, n m th mà xem !ơ ế ử
N m ra, m i bi t r ng em ng t bùiế ớ ế ằ ọ Nhân v t tr tình : ngậ ữ ười ph n ụ ữ > so sánh, n d : ẩ ụhình th c bên ngoài không đ p.ứ ẹ
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I.TI U D N Ể Ẫ
II.Đ C HI U Ọ Ể
-Như củ ấu gai
Trang 9b.Bài 2 -> lời mời gọi
da diết, chua xót, ngậm ngùi
- Ruột trong thì trắng, ngọt bùi ->
=> Nói lên thân phận và khẳng định giá trị phẩm chất của họ
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I.TI U D N Ể Ẫ
II.Đ C HI U Ọ Ể
giá trị thực : vẻ đẹp tâm hồn.
- “Ai ơi, nếm thử”
Trang 10Trèo lên cây khế nữa ngày
Ai làm chua xót lòng này, khế ơi!
Mặt Trăng sánh với Mặt Trời
Sao Hôm sánh với Sao Mai chằng chằng.
Mình ơi! Có nhớ ta chăng?
Ta như Sao Vượt chờ trăng giữa trời.
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I.TI U D N Ể Ẫ
II.Đ C HI U Ọ Ể
1.Bài 1,2
Trang 112.Bài 3 : Yêu th ươ ng L i m đ u “Trèo lên … ngày” >ờ ở ầ cách nói đ a đ y, g i c m h ng.ư ẩ ợ ả ứ L i than :ờ
Trang 122.Bài 3: Yêu th ươ ng Hình nh : M t trăng, m t tr i, sao ả ặ ặ ờHôm, sao Mai
> nh n m nh th c t i cay đ ng ấ ạ ự ạ ắ
> s l d không th hàn g n.ự ỡ ở ể ắ Câu “Ta nh … tr i” ư ờ
Trang 13Khăn thương nhớ ai, Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai, Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai, Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai, Mắt không ngủ yên.
Đêm qua em những lo phiền,
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I.TI U D N Ể Ẫ
II.Đ C HI U Ọ Ể
1.Bài 1,2
2.Bài 3
Trang 14Nhân v t tr tình :ậ ữ Hình nh:ả
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
Trang 15Ngh thu t : ệ ậ +Nhân hóa, hoán dụ
+Câu h i tu t : liên ti p h i khăn, ỏ ừ ế ỏđèn, m t > t h i lòng mình.ắ ự ỏ
+L p l i câu trặ ạ ước : kh c sâu n i ắ ỗ
Trang 16Hai câu cu i :ố Tâm tr ng : lo phi nạ ề
Đ i t : Emạ ừ
=> Lo phiền vì thương nhớ, lo lắng cho thân phận, hạnh phúc lứa đôi
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
Trang 17Ước gì sông r ng m t gangộ ộ
B c c u d i y m cho chàng sang ch iắ ầ ả ế ơ
Nhân v t tr tình : cô gái.ậ ữ L i nói : “Sông r ng m t gang, b c ờ ộ ộ ắ
c u d i y m” ầ ả ế > tính ch t phóng đ i> hóm h nh.ấ ạ ỉ
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
Trang 18Muèn s ang anh ng¶ cµnh hångcµnh hång cho s ang”
“C¸ch nhau cã mét con s «ngMuèn s ang anh bÎ
Muèn s ang anh bÎ cµnh trÇmcµnh trÇm cho s ang”
1.Bài 1,2
2.Bài 3
3.Bài 4
Trang 195 Bài 6 : Tình nghĩa
Mu i ba năm mu i đang còn ố ố
m n ặ
R ng chín tháng g ng hãy còn cay ừ ừ Đôi ta nghĩa n ng tình dày ặ
Có xa nhau đi n a cũng ba v n ữ ạ sáu ngàn ngày m i xa ớ
CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
Trang 20-Nhân vật tr tìnhữ : vợ chồng.
-Hình ảnh “gừng cay”,”muối mặn” ->
mặn nồng, đậm đà tình nghĩa (ẩn dụ) -Cách diễn đạt :
+Mu i 3 năm > còn m n ố ặ +G ng chín tháng > còn cay ừ =>Tr i qua th i gian (h u h n) không ả ờ ữ ạ
Trang 215 Bài 6 : Tình nghĩa “Nghĩa n ng tình dàyặ …ba v n sáu ngàn ngày”ạ
=>Tr i qua th i gian (vô h n) v n son ả ờ ạ ẫ
s t, th y chung.ắ ủ
- Bài ca có kết cấu theo thời gian Độ mặn của muối, độ cay của gừng còn có hạn: tình ta là mãi mãi
Trang 22Hình nh so sánh, n d , t ả ẩ ụ ượ ng tr ng ư Ngôn ng : gi n d , g n gũi, m c m c ữ ả ị ầ ộ ạ
Gi ng đi u : nh nhàng, tình c m ọ ệ ẹ ả
Trang 23“ Chòng chành như nón không quai
Như thuyền không lái, như ai không chồng Gái có chồng như gông đeo cổ,
Gái không chồng như phản gỗ long lanh Phản gỗ long lanh anh còn chữa được,
Gái không chồng chạy ngược chạy xuôi Không chồng, khổ lắm chị em ơi!”