1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên ô tô (Kỹ Thuật Viên 3) - P12

14 213 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toyota Đào Tạo Kỹ Thuật Viên Ô Tô (Kỹ Thuật Viên 3) - P12
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Tài liệu đào tạo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên ô tô (Kỹ Thuật Viên 3) Tài liệu của TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên cao câp 3

Trang 1

Ắc quy hết điện

Khái quát của chương

Chương này trình bày về ắc quy hết điện

· Khái quát

· Kiểm tra các triệu chứng và điều tra trước chẩn đoán

· Phán đoán và kiểm tra các hư hỏng

· Cân bằng nạp và phóng điện

Trang 2

Khái quát Quy trình khắc phục hư hỏng

1 ắc quy hết điện

Sau đây là các hư hỏng và khiếu nại liên quan đến ắc quy hết điện

• ắc quy bị hết điện

• Máy khởi động không quay, không khởi động được động cơ

• Bây giờ có thể khởi động được động cơ, mặc dù trước đây ắc quy

đã bị hết điện Khách hàng nghĩ rằng cần phải kiểm tra ắc quy

2 Nguyên nhân chính của hư hỏng

Dưới đây là các nguyên nhân gây ra hư hỏng ắc quy hết điện

• Các công tắc vẫn đang bật (các công tắc điều khiển đèn, v.v )

• Có vấn đề sự cố trong ắc quy hoặc hệ thống nạp điện

• Sự không cân đối giữa lượng điện mà khách hàng có thói quen sử dụng và lượng điện do máy phát điện phát ra

3 Phương pháp xử lý đối với ắc quy hết điện

Kiến thức và các kỹ năng sau đây cần thiết để xử lý ắc quy hết điện

• Hiểu rõ thói quen sử dụng của khách hàng

• Kiến thức kỹ thuật chính xác về các ắc quy hết điện

(1/2)

4 Quy trình khắc phục hư hỏng

Xử lý hư hỏng ắc quy hết điện theo ba bước sau đây:

(1) Kiểm tra triệu chứng và điều tra trước chẩn

đoán

• Thực hiện phỏng vấn khách hàng để chẩn đoán

và kiểm tra thông tin về xe

• Hiểu rõ thói quen sử dụng xe của khách hàng

(2) Phán đoán và kiểm tra triệu chứng hư hỏng

Kiểm tra ắc quy và hệ thống nạp điện,v.v để phán

đoán xem hư hỏng này là do phía xe hoặc do thói quen sử dụng của khách hàng

(3) Kiểm tra sự cân đối giữa nạp và phóng điện

Đưa ra lời khuyên khách hàng bằng cách xác định

đúng nguyên nhân của hư hỏng căn cứ vào việc kiểm tra sự cân bằng giữa nạp và phóng điện, và ngăn ngừa tái diễn hư hỏng này

Tham khảo:

Quy trình khắc phục hư hỏng (Xem bản đính kèm A-1 của chương “ắc quy hết

điện” ở trong phần “điện” -file PDF)

(2/2)

Trang 3

Kiểm tra triệu chứng và điều tra trước chẩn đoán Các điểm cần nhớ khí khắc phục hư hỏng

Đối với khắc phục hư hỏng liên quan đến ắc quy hết

điện, cần phải ghi nhớ các điểm sau đây

1 ắc quy bị xuống cấp cho dù nó chưa được sử dụng Mức xuống cấp khác nhau nhiều tuỳ thuộc các điều kiện sử dụng xe

2 Trong khi động cơ đang nổ máy, nếu lượng điện

do máy phát điện phát ra lớn hơn lượng điện tiêu thụ, ắc quy sẽ được nạp điện

3 Ngược lại, nếu mức tiêu thụ điện lớn hơn lượng

điện do máy phát điện phát ra, ắc quy vẫn bị cấp

điện làm cho nó trở thành phóng điện

Gợi ý:

Lượng điện mà ắc quy có thể nạp và lượng điện nó phóng ra được gọi là sự cân bằng giữa nạp và phóng điện Nếu sự cân bằng này kém đi đáng kể,

ắc quy sẽ trở nên hết điện

(1/1)

Kiểm tra triệu chứng và điều tra trước chẩn đoán Điều tra trước chẩn đoán

Điều tra trước chẩn đoán cụ thể liên quan đến ắc quy hết điện, cần phải hiểu các điều kiện sau đây

1 Quá trình bảo dưỡng ắc quy và tình trạng bảo dưỡng trước đây

Ngoài việc hỏi khách hàng, cũng phải kiểm tra sổ bảo hành

• Quá trình nạp ắc quy

• Số lần bổ sung dung dịch ắc quy

• Quá trình nạp ắc quy, sự thay đổi về tỉ trọng dung dịch điện phân v.v

(1/1)

2 Các thiết bị điện để cân bằng nạp và phóng

điện đã được sử dụng như thế nào

Không chỉ kiểm tra khi ắc quy trở nên hết điện, mà còn phải kiểm tra phụ tải điện mà khách hàng sử dụng hàng ngày

• Các đèn pha và đèn sương mù (tắt đèn khi dừng

xe tại một ngã tư v.v )

• A/C (Vị trí AUTO, chế độ ECNO, v.v )

• Có sử dụng các bộ phận hoặc linh kiện sau khi lắp đặt không và sử dụng chúng như thế nào

• Sử dụng các thiết bị điện khác như thế nào

(1/1)

Trang 4

Kiểm tra triệu chứng và điều tra trước chẩn đoán Điều tra trước chẩn đoán

3 Khi khách hàng rời khỏi xe

• Kiểm tra xem các công tắc còn bật hay không, khi khách hàng rời khỏi xe (Kiểm tra tình trạng khi xe được đưa đến xưởng.)

• Kiểm tra tình trạng của chìa khoá điện khi khách hàng rời khỏi xe

(1/1)

Phán đoán và kiểm tra các hư hỏng Khái quát

1 Khái quát về việc phán đoán và kiểm tra các hư hỏng

Để khắc phục hư hỏng cho một ắc quy hết điện, cần phải phán đoán xem triệu chứng hư hỏng có phải do

xe gây ra hay không bằng cách kiểm tra các thiết bị

điện liên quan bao gồm cả hệ thống nạp điện trong khi xác định chính xác xem ắc quy có tốt hay không

2 Các hạng mục kiểm tra xe

Kiểm tra chức năng của ắc quy: Nếu ắc quy bị

yếu, lực điện động trở nên nhỏ hơn và điện áp sẽ sụt khi nó nhận phụ tải nào đó lớn hơn, có thể làm cho máy khởi động không quay được chính xác

Kiểm tra đầu nối của các mạch: Nếu đầu nối

mạch bị lỏng hoặc tiếp xúc kém, dòng điện không chạy chính xác, có thể làm cho máy phát điện hoặc

bộ điều áp bằng IC không hoạt động chính xác

Kiểm tra chức năng nạp điện: Nếu hệ thống nạp

không phát điện chính xác, việc nạp điện ắc quy trở nên không đầy đủ và ắc quy sẽ bị phóng điện Nếu

ắc quy phóng điện quá mức, lượng dung dịch ắc quy giảm đi và có thể làm cho lượng điện nạp không đủ hoặc làm cho sự xuống cấp của ắc quy tăng nhanh

Kiểm tra dòng điện ký sinh: Mặc dù tất cả các

công tắc đã được tắt, dòng điện vẫn chạy vào các thiết bị điện Nếu dòng điện này lớn, ắc quy sẽ phóng điện nhiều hơn, làm cho ắc quy bị hết điện

3 Hội chẩn sau khi kiểm tra (1) Khi phán đoán hiện tượng này là một hư hỏng:

Nếu căn cứ vào kết quả kiểm tra biết chắc là vấn

đề hư hỏng là thuộc về phía xe, vấn đề này phải

được phán đoán là một sự cố Vì vậy, phải khắc phục hư hỏng để xác định nguyên nhân của hư hỏng này

(2) Khi phán đoán triệu chứng này không phải là một hư hỏng: Nếu căn cứ vào kết quả kiểm tra

vấn đề hư hỏng không thuộc về phía xe và không

có nguyên nhân khác dẫn đến triệu chứng hư hỏng này, cần phải hỏi khách hàng theo các quan điểm khác về hiện tượng này Đó là vì hiện tượng không tốt này được coi là kết quả của thói quen sử dụng của khách hàng

(1/1)

Trang 5

Phán đoán và kiểm tra các hư

Tuổi thọ của ắc quy

1 Các yếu tố để xác định tuổi thọ của ắc quy

Tuổi thọ của ắc quy thay đổi theo các điều kiện sử dụng hoặc môi trường

(1) Tần suất nạp và phóng điện của ắc quy

Nếu ắc quy nạp và phóng điện thường xuyên, tuổi thọ của ắc quy trở nên ngắn hơn và nếu ắc quy không nạp và phóng điện thường xuyên, tuổi thọ của ắc quy sẽ dài hơn

(2) Sự chênh lệch về trọng tải của xe

Các trọng tải nặng sẽ cần phải được cung cấp một lượng điện lớn khi

đánh lừa Do đó, cho dù tính năng của ắc quy chỉ giảm ít nhiều, nó vẫn

có thể dễ dàng đạt đến giới hạn sử dụng của nó

(3) Sự chênh lệch về nhiệt độ

Khi nhiệt độ giảm xuống, lượng điện của ắc quy sẽ giảm Trong mùa

đông, khi khởi động động cơ, ắc quy cần một lượng điện lớn, nên ắc quy có thể dễ trở nên yếu

2 Phán đoán tuổi thọ của ắc quy

Cũng có thể xác đinh tuổi thọ của ắc quy như sau:

(1) Độ đục của dung dịch điện phân, lượng chất kết tủa

Độ đục của dung dịch điện phân tăng lên hoặc khối lượng của chất kết tủa tăng lên

(2) Sự thay đổi về lượng dung dịch điện phân

• Lượng dung dịch điện phân giảm nhiều (Tăng số lần bổ sung dung dịch)

• Sự chênh lệch về mức giảm giữa mỗi ngăn ắc quy trở nên lớn

(3) Các điều kiện trong khi nạp điện

• Nhiệt độ dung dịch tăng lên bất thường khi nạp điện

• Kể cả khi đã kết thúc nạp điện, sự tạo khí không đầy đủ một cách bất thường

(1/1)

Kiểm tra hoạt động của ắc quy

1 Kiểm tra lượng dung dịch điện phân

Kiểm tra lượng dung dịch điện phân cho từng ngăn

(1/4)

Trang 6

Phán đoán và kiểm tra các hư hỏng Kiểm tra chức năng hoạt động của ắc quy

• Điều kiện

Mức dung dịch cần phải ở giữa các vạch “UPPER” (trên) và “LOWER” (dưới)

Gợi ý:

Nếu mức dung dịch ở dưới mức “LOWER”, phải nạp thêm dung dịch ắc quy

Tuy nhiên, nếu đổ thêm nước, thì không thể đo được

tỷ trọng một cách chính xác Vì vậy, phải nạp điện lại trước khi kiểm tra tỷ trọng

(1/4)

2 Kiểm tra tỷ trọng riêng

Kiểm tra tỷ trọng trong mỗi ngăn

(2/4)

• Điều kiện

(1) Tỷ trọng cần phải nằm trong giới hạn quy định

được nêu trong sách hướng dẫn sửa chữa (2) Sự chênh lệch về tỷ trọng trong mỗi ngăn cần phải là 0.04 hoặc nhỏ hơn

Gợi ý:

• Tỷ trọng chỉ thể hiện tình trạng nạp điện (phóng

điện của ắc quy) Vì vậy, không thể phán đoán sự xuống cấp của ắc quy nếu chỉ kiểm tra tỷ trọng

• Nếu tỷ trọng của mỗi ngăn chênh lệch nhiều, có thể phán đoán các tình trạng sau đây

• Ngắn mạch bên trong ắc quy

• Nồng độ tăng do thiếu dung dịch (bốc hơi nước)

• Nồng độ giảm do đổ thêm nước

(2/4)

Trang 7

Phán đoán và kiểm tra các hư hỏng Kiểm tra chức năng hoạt động của ắc quy

3 Kiểm tra điều kiện nạp và nạp lại

Khi tỷ trọng cao hoặc thấp, sau khi nạp lại điện cho

ắc quy, phải kiểm tra điện áp và tỷ trọng

Có thể phán đoán sự xuống cấp của ắc quy theo phương pháp này

Gợi ý:

Khi chuẩn bị để “đo điện áp phụ tải”, phải nạp lại

điện cho ắc quy để điều chỉnh tỷ trọng riêng

(3/4)

• Điều kiện (1) Điện áp

• Điện áp khi bắt đầu nạp cần phải là 15 V trở xuống

• Điện áp khi kết thúc nạp cần phải là 15 V trở lên (Nếu điện áp không bình thường, có khả năng là sunfat hoá cao)

(2) Tỷ trọng riêng

• Sau khi nạp tỷ trọng cần phải nằm trong giới hạn quy định được nêu trong sách hướng dẫn sửa chữa

• Sự chênh lệch về tỷ trọng của mỗi ngăn cần phải

là 0.04 hoặc ít hơn

Nạp điện ắc quy với dòng điện nạp bình thường (Dòng điện nạp cần được đặt ở mức gần bằng 1/10 dung lượng của ắc quy)

(3/4)

Trang 8

Phán đoán và kiểm tra các hư hỏng Kiểm tra chức năng hoạt động của ắc quy

4 Kiểm tra phụ tải (Phóng điện cao)

Sau khi hâm nóng động cơ, làm cho động cơ không thể khởi động được

Sau đó đo điện áp của ắc quy khi quay động cơ với khoá điện ở vị trí ST (động cơ quay khởi động) trong

5 giây

(4/4)

• Điều kiện Giá trị tiêu chuẩn không quy định, hãy so sánh giá trị này với các xe cùng kiểu

Gợi ý:

• Nếu ắc quy nhận được bất cứ phụ tải nào, điện áp

sẽ giảm thậm chí khi điện áp là 12 V, vì mức tiêu thụ dòng điện tăng lên

Do đó, phải đo điện áp có phụ tải và phán đoán dung lượng của ắc quy dựa vào mức giảm điện

áp của nó

• Khi dòng điện bằng xấp xỉ bốn lần dung lượng của ắc quy đi vào mạch (ví dụ: trong trường hợp

ắc quy có dung lượng 50Ah, dòng điện gần bằng

200 A), nếu dụng cụ thử ắc quy chỉ 9 V hoặc cao hơn sau thời gian 5 giây, có thể phán đoán rằng

điện áp này tốt

(4/4)

Phán đoán và kiểm tra các hư hỏng Kiểm tra sự đấu nối của mỗi mạch

Kiểm tra tình trạng đấu nối trong mỗi mạch

• Sự đấu nối của mỗi đầu cực của máy phát điện

• Sự đấu nối của đầu cực của ắc quy

• Cầu chì

• Tình trạng của cầu chì

Điều kiện

(1) Không có mối nối nào bị lỏng hoặc tiếp xúc kém (2) Các cầu chì hoặc các cầu chì dòng cao không bị cháy, đứt

(1/1)

Trang 9

Phán đoán và kiểm tra các hư hỏng Kiểm tra chức năng nạp điện

Thực hiện việc kiểm tra sự nạp điện sau đây

1 Kiểm tra máy phát điện và dây đai chữ V

• Điều kiện

(1) Độ căng và độ chùng của dây đai chữ V cần phải nằm trong giới hạn quy định được nêu trong sách hướng dẫn sửa chữa

(2) Không có các âm thanh khác thường từ máy phát

điện trong khi động cơ đang nổ máy

(1/1)

2 Thử không tải (kiểm tra điều chỉnh điện áp)

• Điều kiện kiểm tra

Kiểm tra với phụ tải điện tối thiểu (đầu ra là 10 A hoặc thấp hơn)

• Điều kiện

Phải duy trì điện áp ra không đổi (điện áp điều chỉnh)

(1/1)

3 Thử có tải (Kiểm tra dòng điện ra)

• Điều kiện kiểm tra

Sử dụng càng nhiều thiết bị điện càng tốt để tạo ra một phụ tải lớn (30 A hoặc cao hơn)

• Điều kiện

Máy phát điện sẽ phát ra công suất theo phụ tải

(1/1)

Trang 10

Phán đoán và kiểm tra các hư hỏng Kiểm tra dòng điện ký sinh

Kiểm tra dòng điện ký sinh

Tắt tất cả các công tắc và đo dòng điện phóng từ ắc quy

• Điều kiện

Giá trị chuẩn không quy định, hãy so sánh với những xe cùng kiểu

Gợi ý:

• Khi đo dòng điện ký sinh, phải nối Ămpe kế nhưng không cắt mạch nối cực âm (-) của ắc quy

• Nếu cắt mạch cực âm (-) của ắc quy ở phía xe, hãy nối

Ămpe kế giữa đầu cực âm (-) của ắc quy về phía xe với ắc quy, chờ đến khi dòng điện ký sinh trở nên ổn định, và đo dòng điện ký sinh này

(1/1)

1 Dòng điện ký sinh là gì?

Nói chung, dòng điện ký sinh là dòng điện chạy khi không sử dụng thiết bị điện nào Đối với xe, dòng điện ký sinh là dòng điện chạy khi tắt khoá điện OFF Trong xe, dòng điện dưới đây chạy như dòng điện ký sinh để duy trì bộ nhớ trong hệ thống

• Dòng điện dự phòng của bộ vi xử lý, v.v để bố trí việc chuẩn bị và chờ khởi động lại

• Dòng điện cho bộ nhớ của hệ thống chẩn đoán hoặc thông tin chọn kênh radio, v.v

• Dòng điện cần thiết cho hoạt động của đồng hồ, v.v

2 Các ví dụ về dòng điện ký sinh chạy vào các thiết bị khác nhau

Đồng hồ báo giờ xấp xỉ 2.0 mA ECU ECT xấp xỉ 3.0 mA Cụm cảm biến túi khí 0.1 mA ECU ABS xấp xỉ 2.0 mA Chìa khoá còn cắm trong ổ khoá điện (có công tắc cảnh báo mở khoá bằng chìa) xấp xỉ 3.0 mA

3 Nguyên nhân hư hỏng trong dòng điện ký sinh

Thông thường dòng điện ký sinh chỉ khoảng một ít mA đến 50 mA, không ảnh hưởng đến hoạt động của ắc quy

Tuy nhiên, những nguyên nhân sau đây, có thể đưa dòng điện ký sinh lên vài trăm mA, có thể dẫn đến ắc quy bị hết điện

• Các công tắc vẫn bật hoặc các đèn trong khoang hành lý, v.v vẫn sáng

• Hư hỏng ở thiết bị hoặc đường dây

• Phương pháp cấp điện cho các bộ phận sau khi lắp không chính xác (luôn luôn có điện đi qua khi đã tắt khoá điện ở vị trí OFF)

• Khách hàng luôn luôn cắm chìa khoá điện vào ổ khoá điện

(1/1)

Sự cân bằng giữa nạp và phóng điện Khái quát về sự cân bằng giữa nạp và phóng điện

1 Kiểm tra sự cân bằng giữa nạp và phóng điện

Nếu không phát hiện thấy bất kỳ sự cố nào về phía xe khi kiểm tra xe, thói quen sử dụng xe của khách hàng có thể là nghiêm trọng Trong trường hợp này phải kiểm tra sự cân bằng giữa nạp

và phóng điện dựa vào thông tin từ việc điều tra trước chẩn

đoán

2 Điểm quan trọng về sự cân bằng giữa nạp và phóng điện

Tính năng công suất của máy phát điện có đặc tính được thể hiện ở hình minh hoạ Khi sử dụng phụ tải điện vượt quá công suất của máy phát điện, ắc quy phải phóng điện để bù cho dòng

điện phát ra của máy phát điện

Nếu tiếp tục tình trạng như vậy trong một thời gian dài, ắc quy sẽ trở nên hết điện

Để tránh điều này, cần phải kiểm tra dòng điện chạy vào thiết bị

điện và công suất của máy phát điện khi ắc quy bị phóng điện và phán đoán xem sự cân bằng giữa nạp và phóng điện có tốt không, nghĩa là ắc quy đang ở trạng thái nạp hoặc phóng điện

(1/1)

Trang 11

Sự cân bằng giữa nạp và phóng điện Quy trình kiểm tra sự cân bằng giữa nạp và phóng

điện

1 Kiểm tra tiêu thụ dòng điện

(1) Sau khi hâm nóng động cơ, duy trì tốc độ ở gần 2,000 vòng/phút và chờ cho đến khi dòng điện ngừng chạy vào ắc quy

Gợi ý:

• Một máy phát điện có thể đạt công suất định mức tối đa ở gần

2000 vòng/phút

• Kiểm tra khi ắc quy đã được nạp đầy điện

(2) Trong khi duy trì tốc độ của động cơ ở gần 2000 vòng/phút,

đặt phụ tải điện mà khách hàng thường dùng trong cùng một trình tự và đo từng mức tiêu thụ dòng điện và tổng mức tiêu thụ dòng điện ( a + b trong hình minh hoạ) Đo điện áp của

ắc quy (c trong hình minh hoạ) tại thời điểm này

Gợi ý:

Tăng thêm phụ tải của dòng điện Khi không thể duy trì không

đổi điện áp phát ra từ máy phát điện, có thể phán đoán mức tiêu thụ dòng điện của phụ tải này lớn hơn công suất tối đa của máy phát điện

(1/3)

2 Kiểm tra công suất của máy phát điện

(1) Sau khi hâm nóng động cơ, duy trì tốc độ ở gần 2,000 vòng/phút và chờ cho đến khi dòng điện ngừng chạy vào ắc quy

Gợi ý:

Kiểm tra khi ắc quy đã được nạp đầy điện

(2) Trong khi duy trì tốc độ của động cơ ở xấp xỉ 2000 vòng/phút,

đặt phụ tải điện mà khách hàng sử dụng

(3) Thay đổi tốc độ của động cơ để động cơ có tốc độ tại điểm

mà dòng điện ra của máy phát điện (“a” trong hình minh hoạ) bằng tổng dòng điện tiêu thụ đo được tại mục “1 Kiểm tra tiêu thụ dòng điện.”

Gợi ý:

Tốc độ này của động cơ là tốc độ tối thiểu để có thể duy trì sự cân bằng giữa nạp và phóng điện tương ứng với dòng điện do phụ tải điện của khách hàng tiêu thụ Tốc độ này của động cơ

được xác định là “N” vòng/phút

(2/3)

3 Phán đoán sự cân bằng giữa nạp và phóng điện

(1) Lấy tỷ số của tốc độ động cơ khi ắc quy phóng điện trong khi xe chạy và tốc độ N của động cơ được tính ở mục “2 Kiểm tra công suất của máy phát

điện”

• Chỉ tiêu

Nếu tỷ lệ khi xe chạy ở tốc độ động cơ mà dòng điện ra của máy phát vượt quá dòng điện tiêu thụ hơn một nửa, thì có thể phán đoán rằng sự cân bằng giữa nạp và phóng điện là tốt

(2) Nếu khó phán đoán bằng phương pháp trên, hãy đo chính xác cường độ dòng nạp và phóng điện của ắc quy (Ah) bằng một công tơ nạp (VF-600) v.v

4 Ngăn chặn sự tái xuất hiện hư hỏng

Vì nguyên nhân thực sự của việc ắc quy hết điện thường phụ thuộc vào các

điều kiện sử dụng của khác hàng, điều quan trọng là phải góp ý chính xác và giải thích cho khách hàng Cần phải góp ý để khách hàng hiểu cách tránh cho

ắc quy trở nên hết điện bằng cách giải thích kết quả của sự cân bằng về nạp

và phóng điện (làm cho khách hàng hiểu được tình trạng này)

Nếu kỹ thuật viên không đưa ra lời khuyên, khách hàng sẽ không hiểu đúng nguyên nhân phóng điện của ắc quy và sẽ tiếp tục thói quen sử dụng đó

Do đó, một sự cố có thể tái diễn

(3/3)

Ngày đăng: 29/10/2012, 13:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm