TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên ô tô (Kỹ Thuật Viên 3) Tài liệu của TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên cao câp 3
Trang 1Khái quát Cấu trúc của hệ thống bơm cao áp
1 KháI quát
Nhiên liệu được dẫn lên từ bơm cấp liệu đặt trong bơm cao áp được nén tới áp suất cần thiết
Píttông trong bơm tạo ra áp suất phun cần thiết áp suất này thay đổi theo tôc độ động cơ và điều kiện tải từ 20 Mpa ở chế độ không tải đến 135 Mpa ở chế độ tải cao và tốc độ vận hành cao (trong EFI-diesel thông thường thì
áp suất này từ 10 đến 80 Mpa)
ECU điều khiển SCV (Van điều khiển hút) để điều chỉnh
áp suất nhiên liệu, điều chỉnh lượng nhiên liệu đI vào bơm cao áp
ECU luôn luôn theo dõi áp suất nhiên liệu trong ống phân phối bằng cảm biến áp suất nhiên liệu và thực hiện
điêù khiển phản hồi
(1/2)
2 Tên chi tiết
(2/2)
1 Tên chi tiết
(1/2)
Trang 22.§éng c¬ 2KD_ FTV vµ 1ND_ TV
(2/2)
CÊu t¹o bªn trong cña b¬m cao ¸p
1 Van ®iÒu chØnh
2 B¬m cÊp liÖu
3 SCV (Van ®iÒu khiÓn hót)
4 Van mét chiÒu
5 PÝtt«ng
6 Cam trong
7 Van ph©n phèi
(1/1)
Dßng ch¶y nhiªn liÖu cña b¬m cao ¸p
Nhiªn liÖu trong b¬m cao ¸p ch¶y theo tr×nh tù sau ®©y:
· B¬m cÊp liÖu
· SCV (Van ®iÒu khiÓn hót)
· Van mét chiÒu
· PÝtt«ng
· Van ph©n phèi
(1/3)
Trang 3Có hai hệ thống ống dẫn nhiên liệu trong bơm cao áp
(2/3)
Động cơ 2KD_ FTV
Đối với dòng nhiên liệu của bơm cao áp dùng trong động cơ 2KD-FTV, thì píttông B dẫn nhiên liệu vào trong khi pittông A bơm nhiên liệu ra như mô tả ở hình bên trái
Do đó, píttông A và B chuyển nhiên liệu vào ống phân phối lần lượt hút vào và bơm nhiên liệu ra
(3/3)
Tham khảo Dòng nhiên liệu của bơm cao áp
Động cơ 1ND-TV
Bơm cao áp dùng trong động cơ 1ND-TV có ba píttông như được mô tả trong hình bên trái và gửi nhiên liệu vào ống phân phối bằng cách lần lượt hút vào và bơm ra Quá trình này về cơ bản cũng tương tự như đối với 2KD-FTV chỉ khác ở chỗ là 1ND-TV sử dụng ba píttông
Động cơ 1ND-TV còn điều khiển lượng nhiên
Trang 4Tạo ra áp suất nhiên liệu trong bơm cao áp
Hai cụm píttông đặt đối diện nhau được dẫn động bởi cam bên trong qua các con lăn
Cam trong được dẫn động bởi động cơ qua đai cam Phần trong của cam bên trong có hình êlip tiếp xúc với con lăn
Khi cam bên trong quay, nó làm cho píttông tịnh tiến qua lại,
và việc hút và bơm nhiên liệu sinh ra sẽ tạo ra áp suất
(1/2)
Động cơ 2KD-FTV
Việc quay của cam lệch tâm làm cho cam vòng quay với một trục lệch Cam vòng quay và đẩy một trong hai pittông
đi lên trong khi đẩy pittông kia đi xuống hoặc ngược lại đối với hướng đi xuống
Đối với bơm cao áp, pittông B bị đẩy xuống để nén nhiên liệu và chuyển nó vào ống phân phối khi píttông A bị kéo xuống để hút nhiên liệu vào Ngược lại, khi pittông A được
đẩy lên để nén nhiên liệu và dẫn nó đến ống phân phối thì pittông B được kéo lên để hút nhiên liệu lên
(2/2)
Điều chỉnh áp suất nhiên liệu bằng bơm cao áp
1 SCV
2 Van một chiều
3 Píttông
4 Cam bên trong
5 Van phân phối Nhiên liệu được nạp bởi bơm cấp liệu sẽ di chuyển qua SCV
và van một chiều, và được nén bởi pítttông và được bơm qua van phân phối đến ống phân phối
(1/3)
Trang 5Tham khảo
Điều khiển SCV của bơm cao áp
SCV hoạt động dưới sự điều khiển theo chu kỳ làm việc của ECU
Đồng thời, việc điều khiển dòng điện được thực hiện để hạn chế dòng điện truyền trong quá trình bật lên “ON”, vì vậy ngăn ngừa cho cuộn dây trong SCV không bị hư hỏng
(1/1)
Động cơ 2KD-FTV và 1ND-TV
Nhiên liệu được cấp từ bơm cấp liệu được dẫn qua SCV (hoặc MPROP) và van một chiều Sau đó, nó
được nén bởi píttông và được bơm lên qua van một chiều qua van phân phối để vào ống phân phối
(2/3)
Để điều chỉnh việc tạo áp ra suất nhiên liệu, thì lượng nhiên liệu đi vào bơm cao áp được điều chỉnh bằng cách thay đổi thời gian mở /đóng của SCV hoặc MPROP
(3/3)
Trang 6ống phân phối Cấu tạo của ống phân phối
ống phân phối chứa nhiên liệu sáp suất cao được tạo ra bởi bơm cao áp, và phân phối nhiên liệu đó qua các ống phun tới các vòi phun của xi lanh
Do nhiên liệu có áp suất rất cao nên cần chú ý đặc biệt để ngăn ngừa sự rò rỉ
Cảm biến áp suất nhiên liệu
Cảm biến áp suất nhiên liệu phát hiện áp suất trong ống phân phối và truyền tín hiệu tới ECU
Bộ hạn chế áp suất
Trong trường hợp hệ thống bị trục trặc, trong đó áp suất trong ống phân phối lên cao tới mức không bình thường thì van này sẽ mở và xả áp suất
Nhiên liệu trở về bình nhiên liệu
(2/3)
Tham khảo Hoạt động của bộ hạn chế áp suất
Bộ hạn chế áp suất được vận hành cơ khí thông thường để xả áp suất trong trường hợp áp suất trong ống phân phối lên cao tới mức không bình thường
ã Bộ hạn chế áp suất không hoạt động
ã Bộ hạn chế áp suất hoạt động
(1/1)
Trang 7Động cơ 2KD-FTV
(2/3)
Tham khảo Hoạt động của van xả áp suất/ Bộ điều chỉnh áp suất
Khi áp suất nhiên liệu của ống phân phối trở nên cao hơn áp suất phun mong muốn thì van xả áp suất nhận được một tín hiện từ ECU động cơ để mở van và hồi nhiên liệu ngược về bình nhiên liệu để cho áp suất nhiên liệu có thể trở lại áp suất phun mong muốn
1 ở áp suất nhiên liệu mong muốn (áp suất trong ống phân phối hoặc áp suất phun)
Trang 82 Cao hơn áp suất nhiên liệu mong muốn (áp suất trong ống phân phối hoặc áp suất phun)
Gợi ý:
Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu của động cơ 1ND-TV có hình dạng khác nhưng các chức năng vẫn như thế
(1/1)
Động cơ 1ND-TV
Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu nhận được tín hiệu từ ECU động cơ và điều chỉnh áp suất nhiên liệu bên trong ống phân phối
(3/3)
Tham khảo Hoạt động của van xả áp suất/ Bộ điều chỉnh áp suất
Khi áp suất nhiên liệu của ống phân phối trở nên cao hơn áp suất phun mong muốn, thì van xả áp suất nhận được một tín hiệu từ ECU động cơ, để mở van và hồi nhiên liệu ngược về bình nhiên liệu để áp suất nhiên liệu có thể trở về mức áp suất phun mong muốn
Trang 91 ở áp suất nhiên liệu mong muốn (áp suất trong ống phân phối hoặc áp suất phun)
2 Cao hơn áp suất nhiên liệu mong muốn (áp suất trong ống phân phối hoặc áp suất phun)
Gợi ý:
Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu của động cơ 1ND-TV có hình dạng khác nhưng các chức năng vẫn như thế
(1/1)
Các tín hiện từ ECU được khuếch đại bởi EDU để vận hành vòi phun Điện áp cao được sử dụng đặc biệt khi van được
mở để mở vòi phun
Lượng phun và thời điểm phun được điều khiển bằng cách
điều chỉnh thời điểm đóng và mở vòi phun tương tự như trong hệ thống EFI của động cơ xăng
ã Điều khiển lượng phun
ã Điều khiển thời điểm phun
(1/1)
Trang 10Cấu tạo của vòi plhun
(1/1)
Điện trở điều chỉnh của vòi phun
Với cùng một khoảng thời gian phun, sự không khớp cơ khí vẫn đang gây ra sự khác biệt về lượng phun của mỗi vòi phun
Để đảm bảo cho ECU hiệu chỉnh những sự không khớp đó các vòi phun được bố trí một điện trở điều chỉnh đối với từng vòi phun
Trên cơ sở thông tin nhận được từ mỗi điện trở điều chỉnh ECU sẽ hiệu chỉnh sự không khớp về lượng phun giữa các vòi phun Những điện trở điều chỉnh đó được cung cấp để tạo cho ECU khả năng nhận biết các vòi phun, và chúng không được nối vào mạch vòi phun
Gợi ý:
Điện trở điều chỉnh nêu trên không được cung cấp kèm theo vòi phun của động cơ 1ND-TV
Có 3 kiểu vòi phun được trang bị điện trở này dựa trên cơ
sở khác nhau về lượng phun, và các số hiệu phân biệt (A,B,C) được gắn trên đỉnh của mỗi vòi phun
(1/1)
Tham khảo
Các loại điện trở điều chỉnh vòi phun của động cơ 1CD-FTV
Có 25 kiểu vòi phun được nêu dưới đây, mỗi kiểu được cung cấp với một điện trở điều chỉnh khác nhau Khi thay một vòi phun nào đó thì ECU sẽ tự động thực hiện việc điều chỉnh nhiên liệu thích hợp, do đó không cần thiết phải thay nó bằng một vòi phun cùng với điện trở điều chỉnh tương tự
Trang 11Hoạt động của vòi phun
1 Trước khi hoạt động vòi phun
Nhiên liệu được nạp từ ống phân phối rẽ nhánh vào khoang điều khiển và đáy của kim phun
ở tình tràng này, kim phun bị đẩy xuống do áp suất trong khoang điều khiển và do lò xo, và vòi phun vẫn bị đóng
2 Khi van điện từ mở
Khi điện áp kích hoạt được đưa vào bởi ECUEDU, van
điện từ sẽ mở và áp suất trong khoang điều khiển sẽ giảm xuống
3 Khi kim phun mở
Khờ sự hoạt động của lỗ phun, áp suất ở dưới kim phun vẫn cao, và vòi phun mở ra để phun nhiên liệu
4 Khi van điện từ đóng
Khi điện áp kích hoạt do ECU-EDU đưa vào không còn thì lực lò xò sẽ làm cho van điện từ đóng, và áp suất trong khoang điều khiển lại tăng lên
5 Khi kim phun đóng
Do áp suất trong khoang điều khiển và lực lò xo, kim phun sẽ hạ xuống và đóng vòi phun để kết thúc phun
(1/1)
Gợi ý khi sửa chữa Những điều cần chú ý khi tháo ra và lắp lại các chi tiết
Hệ thống ống phân phối bao gồm các chi tiết chính xác và
sử dụng nhiên liệu bị nén tới áp suất cao Do đó cần phải
đặc biệt thận trọng để đảm bảo không có dị vật thâm nhập vào hệ thống
1 Làm sạch và rửa kỹ khu vực làm việc để loại bỏ bụi bẩn
và hoen rỉ trước khi tháo bất kỳ chi tiết nào để ngăn phần bên trong của hệ thống nhiên liệu khỏi bị nhiễm bẩn trong quá trình tháo
2 Đặt các chi tiết vào trong các túi ni lông để ngăn các dị vật xâm nhập và bảo về bề mặt bịt kín khỏi bị hư hỏng trong quá trình bảo quản
3 Lau thật kỹ các chi tiết trước khi lắp ráp, đảm bảo các bề mặt bịt kín của chúng khỏi các dị vật như bụi bẩn hoặc mạt kim loại
(1/1)
Trang 12Lắp đặt đường ống phun
Tuân thủ các biện pháp phòng ngừa dưới đây để lắp đặt các ống phun
1 Lắp lại chi tiết đã tháo vào vị trí ban đầu của nó, rửa sạch các ống phun và đảm bảo các bề mặt làm kín của chúng khỏi có các dị vật hoặc bị cào xước trước khi lắp các ống
2 Do các ống phun không chịu được các thay đổi quá lớn
về sự bố trí do đó phải tránh các thay đổi trong việc bố trí các chi tiết lắp lại
(Các ống không được sử dụng lại cho một động cơ khác,
và thứ tự xi lanh của các vòi phun không được thay đổi.)
3 Với lí do như vậy hãy thay các ống với các chi tiết mới nếu một chi tiết gây ảnh hưởng tới sự bố trí bắt buộc phải thay
Các ví dụ phải thay ống phun:
Khi đã thay các vòi phun hoặc ống phân phối
Các ví dụ phải thay ống nạp nhiên liệu:
Khi đã thay bơm cao áp hoặc thay ống phân phối
(1/1)
Tham khảo Các điều kiện lắp ghép ống
Hệ thống EFI- diezen kiểu ống phân phối duy trì nhiên liệu dưới một áp suất rất cao
ở những chỗ mà ống và chi tiết được nối với nhau người ta dùng kiểu đầu nối ống mà ở đó việc bịt kín được tạo ra do sự biến dạng của bề mặt bịt kín
Vì lẽ đó, nếu một vòi phun, ống phân phối hoặc bơm cao áp phải thay thì các ống cũng phải thay vì các bề mặt lắp của chúng đã bị thay đổi
Nếu không thay ống sẽ gây ra rò rỉ nhiên liệu
(1/1)
Kiểm tra rò rỉ nhiên liệu
Kiểm tra rò rỉ nhiên liệu sau khi đã xiết chặt đầu nối Hãy sử dụng thử chế độ kích hoạt của máy chẩn đoán để tăng áp suất nhiên liệu để kiểm tra rò rỉ nhiên liệu
Trước khi khởi động động cơ, trước hết cần kiểm tra tình trạng lắp ráp
Sau đó, vận hành động cơ ở chế độ không tải để kiểm tra rò
rỉ nhiên liệu Cuối cùng, thực hiện thử kích hoạt
Để thực hiện thử kích hoạt, hãy chọn thử Fuel Leak Test (kiểm tra rò rỉ nhiên liệu) trong chế độ thử kích hoạt trong máy chẩn đoán
Nếu không có sẵn máy chẩn đoán, thi ấn nhanh bàn đạp ga hết mức để tăng tốc độ cực đại của động cơ, và giữ tốc độ
đó khoảng 2 giây
Lặp đi lặp lại hoạt động này nhiều lần
(1/1)
Trang 13Kiểm tra SCV Kiểm tra SCV như sau:
Ngắt các giắc nối SCV1 và SCV2
Dùng một Ôm kế đo điện trở giữa các cực như mô tả trên hình vẽ
Điện trở qui định: 1,5-1,7 Ω ở nhiệt độ 200C (680F)
Nếu điện trở không bằng điện trở quy định nêu trên thì thay bơm
(1/1)
ống phân phối
ống phân phối, bộ hạn chế áp suất và cảm biến áp suất nhiên liệu không được sử dụng lại
Cả bộ hạn chế áp suất và cảm biến áp suất nhiên liệu đều
được lắp thông qua sự biến dạng dẻo Do đó, một khi chúng
đã bị tháo ra thì chúng phải được thay thế cùng với ống phân phối
Gợi ý:
Các chi tiết trên sẵn có
(1/1)
Lắp vòi phun
Việc lắp các vòi phun phải được thực hiện một cách cẩn thận
Dùng dầu diezen rửa sạch các bể mặt làm kín của vòi phun
và các ống phun trước khi lắp chúng
Hãy tuân thủ các hướng dẫn lắp nêu trong sách Hướng dẫn sửa chữa của kiểu xe tương ứng
Cần đặc biệt chú ý đến hướng lắp của các vòi phun và việc
bố trí thẳng hàng của chúng với nắp quy lát
(1/1)
Quy trình thử cân bằng công suất
Thông qua việc sử dụng chế độ thử kích hoạt của máy chẩn
đoán có thể thực hiện được việc thử cân bằng công suất bằng cách làm mất khả năng hoạt động của vòi phun và một xi lanh ở một thời điểm
Trang 14Bài tập
Hãy sử dụng các bài tập này để kiểm tra mức hiểu biết của bạn về các tài liệu trong chương này Sau khi trả lời mỗi bài tập, bạn có thể dùng nút tham khảo để kiểm tra các trang liên quan đến câu hỏi về dòng điện Khi các bạn
có câu trả lời đúng, hãy trở về văn bản để duyệt lại tài liệu và tìm câu trả lời đúng Khi đã trả lời đúng mọi câu hỏi, bạn có thể chuyển sang chương tiếp theo
Trang 15Câu hỏi- 1
Minh hoạ sau đây biểu thị cấu tạo của hệ thống EFI- diezen kiểu ống phân phối
Hãy chọn các từ thuộc các cụm từ tương ứng với 1-5 trong hình vẽ
a) ECU b) EDU c) ống phân phối d) Bơm cao áp của EFI-diesel ống phân phối e) Bơm cao áp của EFI-diesel thông thường f) Vòi phun của EFI-diesel ống phân phối g) Vòi phun của EFI-diesel thông thường
Câu hỏi- 2
Hãy đánh dấu Đúng hoặc Sai vào các câu sau đây
1 Trong hệ thống EFI- diezen kiểu ống phân phối, bản thân bơm cao
áp nén nhiên liệu và phân phối nó tới các xi lanh giống như trong hệ
2 Trong hệ thống EFI- diezen kiểu ống phân phối, lượng phun và thời
điểm phun được điều chỉnh bởi độ dài thời gian mở vòi phun và bằng
cách điều khiển thời điểm phun giống như trong hệ thống EFI của một
3 Trong bơm cao áp, SCV điều chỉnh lượng nhiên liệu đã được dẫn vào
trong pittông, và áp suất nhiên liệu tạo ra được điều khiển bằng cách
tăng hoặc giảm lượng nhiên liệu đã được dẫn vào đó Đúng Sai
Trang 16Câu hỏi- 3
Hãy đánh dấu Đúng hoặc Sai cho các câu sau đây
1 Việc kiểm tra rò rỉ nhiên liệu đối với hệ thống EFI- diezen kiểu ống phân phối
có thể được tiến hành bằng cách thực hiện Thử kích hoạt thông qua việc sử
dụng máy chẩn đoán Nếu không có máy chẩn đoán thì việc kiểm tra rò rỉ có
thể thực hiện được bằng cách xem xét động cơ
Đúng Sai
2 Khi thay ống phân phối, thì các ống phun cũng bắt buộc phải được thay Đúng Sai
Câu hỏi- 4
Hình vẽ sau đây miêu tả các chi tiết kết cấu của bơm cao áp
Hãy chọn các chữ thuộc các nhóm từ tương ứng với các chi tiết 1-5 trong hình vẽ
a) SCV (van điều khiển hút) b) Van phân phối
c) Cam trong d) Bơm cấp liệu e) Pittông
Câu hỏi- 5
Các dẫn giải dưới đây gắn với chức năng của bộ hạn chế áp suất Hãy chọn câu Đúng
1 Điều chỉnh áp suất trong ống phân phối
2 Xả áp suất nếu áp suất trong ống phân phối lên đến mức cao không bình thường
3 Phát hiện áp suất trong ống phân phối
4 Phát hiện nhiệt độ nhiên liệu và xác định độ nhớt của nó theo nhiệt độ