• Các khái niệm về thực phẩm, chất lƣợng, quản lý chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng, kiểm tra và đánh giá chất lƣợng • 8 nguyên tắc của quản lý chất lƣợng thực phẩm • Các yếu tố của chất
Trang 1BÀI GIẢNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG VÀ VỆ SINH
AN TOÀN THỰC PHẨM
Trang 2TT Tên tác giả Tên tài liệu
Năm xuất bản
Nhà xuất bản
Địa chỉ khai thác tài liệu
2005 NXB Nông
nghiệp
Thư viện trường ĐHNT
2008 NXB Nông
nghiệp
Thư viện trường ĐHNT
X
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3TT Tên tác giả Tên tài liệu Năm
xuất bản
Nhà xuất bản
Địa chỉ khai thác tài liệu
Mục đích
sử dụng Tài liệu
chí nh Tham khảo
6 Dự ánEAQIP Vệ sinh trong các xí
nghiệp chế biến thủy sản
1998 NXB nông
nghiệp
Thư viện trường ĐHNT
Thư viện trường ĐHNT X
9 Martyn Brown HACCP in the meat
Industry
2000 Woodhead
Publishing
Thư viện trường ĐHNT
X
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4TT Tên tác giả Tên tài liệu Năm
xuất bản
Nhà xuất bản
Địa chỉ khai thác tài liệu
Mục đích
sử dụng Tài liệu
chí nh Tham khảo
11 Cooper J, Niggli
U, Leifert C
Handbook of organic food
safety and quality
2007 Woodhead
Publishing Limited and CRC Press LLC
Thư viện trường ĐHNT
Thư viện trường ĐHNT
Thư viện trường ĐHNT
X
14 FAO/WHO HACCP Food safety 1999 FAO X
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5• Khái quát về quản lý chất lƣợng và vệ sinh an toàn thực
Trang 6TT Các chỉ tiêu đánh giá Trọng số
(%)
2 Tham gia học trên lớp (chuẩn bị bài tốt,
tích cực thảo luận, thái độ học tập, điểm
danh)
5
3 Bài tập nhóm (chấm báo cáo, bài tập) 15
4 Hoạt động nhóm (trình bày báo cáo) 15
5 Thi kết thúc học phần 50
Trang 7KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM
Trang 8• Các khái niệm về thực phẩm, chất lƣợng, quản lý
chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng, kiểm tra và đánh giá chất lƣợng
• 8 nguyên tắc của quản lý chất lƣợng thực phẩm
• Các yếu tố của chất lƣợng tổng hợp
• Các chỉ tiêu chất lƣợng
• Các bên liên quan đến chất lƣợng
Trang 9Thực phẩm là sản phẩm dạng rắn hoặc dạng lỏng dùng để ăn, uống với mục đích dinh dƣỡng và thị hiếu ngoài những sản phẩm dùng với mục đích chữa bệnh
Trang 10(có nội dung rộng hơn khái niệm VSTP) được hiểu như MỐI NGUY không gây ngộ độc của thực phẩm đối với con người
Hay An toàn thực phẩm là bảo đảm rằng thực phẩm không gây hại
cho người tiêu dùng khi nó được chế biến và ăn đúng cách
Trang 11thực phẩm không chứa vi sinh vật gây bệnh và không chứa độc tố, trong suốt quá trình vận chuyển, chế biến và bảo quản thực phẩm
Hay Vệ sinh thực phẩm là tất cả các điều kiện, biện pháp nhằm bảo
đảm sự an toàn và tính hợp lý của thực phẩm trong toàn bộ dây chuyền thực phẩm
Trang 12Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance): Là toàn bộ hoạt
động có kế hoạch có hệ thống và được tiến hành được chứng minh
là đủ mức cần thiết để tin tưởng rằng SP thỏa mãn đầy đủ yêu cầu chất lượng đề ra
Mục đích của quản lý chất lượng là để đảm bảo chất lượng
2 hoạt động quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng mang
tính chiến lược của công ty
Trang 13Chất Lượng SP: Là tập hợp các đặc tính của sản phẩm tạo cho
sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn của người tiêu dùng
Trang 14Quản lý chất lƣợng (Quality Management): Là tập hợp của
những hoạt động của chức năng quản lý bao gồm xác định chính sách chất lƣợng quy định rõ mục đích chất lƣợng và các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó
Trang 15Kiểm soát chất lƣợng (Quality Control)
Là những hoạt động những kỹ thuật mang tính tác nghiệp nhằm để đạt đƣợc yêu cầu về chất lƣợng
Trang 16Kiểm tra chất lƣợng (Quality Inspection): Là hoạt động phân
tích đo đếm các chỉ tiêu chất lƣợng của sản phẩm
Ví dụ: kiểm nghiệm cảm quan, kiểm nghiệm hóa học, VSV
Trang 17hệ thống được tiến hành nhằm xác định xem các hoạt động đảm bảo chất lượng có được thực thi đúng với những yêu cầu đã đặt ra hay không
Đánh giá chất lượng có: Luật lệ quy định căn cứ luật lệ quy định viết ra chương trình quản lý chất lượng cho doanh nghiệp, sau đó đưa vào sản xuất (đảm bảo chất lượng)
Trang 18Là những thuộc tính cơ bản: vật lý, hóa học, hóa lý, sinh học, hóa sinh, cảm quan, bao bì, hình thức
Tập hợp các thuộc tính trên đây nhằm thỏa mãn nhu cầu cho trước của người sử dụng, được gọi là “thị hiếu” hay “thói quen” của người tiêu dùng
Các thuộc tính tác động trực tiếp đến thị hiếu là: hình thức, màu sắc, mùi, vị, trạng thái của sản phẩm
Tùy theo mục đích sử dụng mà tập hợp các thuộc tính trên đây biến đổi phù hợp nhằm tạo giá trị cao cho SP
Trang 20An toàn thực phẩm (Food Safety FS): Thực phẩm phải không gây hại cho người sử dụng do được chế biến và ăn đúng cách.
Tính khả dụng (Wholessoness WH): Sự phù hợp về chất lượng đáp ứng đúng yêu cầu người tiêu dùng
Sản phẩm thực phẩm được coi là tốt khi đảm bảo: An toàn, bổ dưỡng, hấp dẫn Bổ dưỡng và hấp dẫn là tính khả dụng
Tính gian dối kinh tế (Economic Fraud): là sai sót do vô tình hoặc
cố ý gây thiệt hại về kinh tế cho người tiêu dùng
Trang 21• Người tiêu dùng: Yêu cầu chất lượng cao nhất nhưng với giá rẻ nhất
• Nhà sản xuất: Đáp ứng yêu cầu chất lượng nhưng phải có lợi nhuận
• Nhà nước: Qui định mức chất lượng tối thiểu phải đạt và giám sát việc thực hiện chất lượng
4 CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG
Trang 222 Sự lãnh đạo
3 Sự tham gia của mọi người
4 Phương pháp quá trình
5 Tính hệ thống
6 Cải tiến liên tục
7 Quyết định dựa trên sự kiện
8 Phát triển quan hệ với nhà cung cấp
8 nguyên tắc này là xương sống cho mô hình ĐBCL theo
GMP,5S, ISO, HACCP, TQM, BRC, …
Trang 23Là tất cả các yêu tố tác động:
Chất lượng SP
Môi trường Con người
Khách hàng
QTSX
Nhà xướng Máy móc, thiết bị
Nguyên liệu
Trang 24TẾ VÀ VIỆT NAM VỀ CHẤT LƢỢNG VÀ
AN TOÀN THỰC PHẨM
Trang 25• Hệ thống ban hành, kiểm tra, giám sát, quản lý các quy định quốc tế và Việt Nam về chất lượng
và an toàn thực phẩm
• Phương pháp tìm kiếm, cập nhật các quy định quốc tế và Việt Nam về chất lượng và An toàn Thực phẩm
Trang 26 Quốc tế:
Uỷ ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế - CAC (Codex Alimentarius Commission) do Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đồng sáng lập vào năm
1963 nhằm xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế, các hướng dẫn về thực phẩm và các tài liệu liên quan như quy phạm thực hành theo Chương trình Tiêu chuẩn Thực phẩm của FAO/WHO
Trang 27 Quốc tế:
Mục tiêu của CAC là xây dựng, ban hành tiêu chuẩn thực phẩm hướng tới bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng và đảm bảo tính công bằng trong thương mại quốc tế về thực phẩm và thúc đẩy các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong việc xây dựng các tiêu chuẩn về thực phẩm Bên cạnh đó, CAC còn ban hành những quy phạm thực hành, hướng dẫn, các biện pháp khuyến nghị nhằm hỗ trợ, chi tiết hoá các yêu cầu về thực phẩm, góp
Trang 28• Hệ thống ban hành, kiểm tra, giám sát, quản lý các quy định quốc tế và Việt Nam về chất lƣợng và an toàn thực phẩm
Trang 291994 Không nhập khẩu thủy sản của những nước chưa
đáp ứng 3 điều kiện tương đương Tất cả các nước EU
1997 Không nhập khẩu thuỷ sản của những doanh
nghiệp chưa áp dụng HACCP theo quy định của
luật thực phẩm Hoa Kỳ
Mỹ
2001 Không nhập khẩu thủy sản nếu chưa đáp ứng
các quy định về ATTP của nước nhập khẩu Canada, Na uy, Singapo, Thái lan,
Trung Quốc, Đài Loan
2001 Huỷ hoặc trả hàng, đưa tên doanh nghiệp và
quốc gia có lô hàng thủy sản bị phát hiện nhiễm EU, Mỹ, Canada, Nauy, Thuỵ Sĩ, Hàn
Trang 31 Việt Nam:
Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện quản
lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm mình quản lý,
Trang 32- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch vùng, cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn để bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm
- Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý
điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
Trang 35CÁC MỐI NGUY GÂY MẤT AN TOÀN
THỰC PHẨM
Trang 36Mối nguy gây mất an toàn thực phẩm do vật lý và biện pháp phòng ngừa
Mối nguy gây mất an toàn thực phẩm do các chất hóa học và biện pháp phòng ngừa
Mối nguy gây mất an toàn thực phẩm do vi khuẩn, nấm mốc, virus, ký sinh trùng và biện pháp phòng ngừa
Trang 37KHÁI NIỆM MỐI NGUY
• Theo FDA và HACCP truyền thống:
Mối nguy (Hazard) là các nhân tố sinh học, hóa học hoặc vật lý trong thực phẩm hoặc điều kiện có khả năng gây hại cho sức khỏe của người tiêu dung
• Theo NMFS (National Marine Fisheries Service):
Mối nguy (Hazard) là các nhân tố sinh học, hóa học hoặc vật lý
Trang 38HACCP
THEO
MNFS
ATTP (Vật lý, hóa học,
TRUYỀN THỐNG
Trang 39CÁC MỐI NGUY LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN TP
• Mối nguy về vật lý: Yếu tố vật lý không mong muốn trong
thực phẩm có thể gây hại cho người tiêu dùng
• Mối nguy hóa học: Chất hóa học có sẵn hoặc thêm vào trong
thực phẩm có thể gây hại cho người tiêu dùng
• Mối nguy sinh học: Các vi sinh vật, ký sinh trùng trong thực
phẩm có thể gây hại cho người tiêu dùng
Trang 40• Từ nguyên liệu
• Từ dây chuyền sản xuất
• Từ công nhân sản xuất
• Từ nhà xưởng
Ví dụ mối nguy vật lý
Trang 41Sự ô nhiễm vào thực phẩm các vật lạ hay phóng xạ tự nhiên là thường gặp nhất
Mảnh kim loại, mảnh thủy tinh, mẩu xương, tóc, chân ruồi, lẫn vào thực phẩm từ quá trình khai thác, vận chuyển, chế biến,
Loại mối nguy vật lý này gây tổn thương hệ tiêu hóa hoặc là tác nhân truyền bệnh hoặc làm giảm giá trị cảm quan của thực phẩm
Trang 42Sự ô nhiễm phóng xạ từ quá trình chiếu xạ
=> Các nguyên nhân ô nhiễm thực phẩm do tác nhân phóng xạ thường í t
Trang 43Theo Quyết định số 3616 /2004/QĐ-BYT
Điều 6 Quản lý liều chiếu xạ tại cơ sở chiếu xạ thực phẩm
• Quá trình chiếu xạ thực phẩm phải bảo đảm liều hấp thụ đối
với mỗi loại thực phẩm không vƣợt quá giới hạn cho phép đƣợc quy định tại Điều 9 của Quy định này
đƣợc mục tiêu kỹ thuật khác phải đƣợc sự đồng ý bằng văn bản của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 44 Chiếu xạ thực phẩm
Đánh giá độc tính của TP xử lý bằng chiếu xạ
• Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì chiếu xạ ở mức 10 kGy thì không có nguy cơ gây độc
• Tuy nhiên, các thông tin đánh giá độc tính của sản phẩm đƣợc
chiếu xạ còn rất nhiều tranh cải, ví dụ nhƣ nghiên cứu của Viện Dinh Dƣỡng Quốc Gia Ấn Độ, cho thấy có hiện tƣợng đa bội (polyploid) ở chuột khi cho ăn thực phẩm chiếu xạ (Despande, 2002)
Trang 45Theo Quyết định số 3616 /2004/QĐ-BYT
Điều 6 Quản lý liều chiếu xạ tại cơ sở chiếu xạ thực phẩm (tt)
• Việc đo liều hấp thụ phải thực hiện theo một trong các Tiêu
chuẩn Việt Nam sau: TCVN 7248:2003 Tiêu chuẩn thực hành
đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm hoặc TCVN 7249:2003, Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia electron và bức xạ hãm (bremsstranhlung) dùng để xử lý thực phẩm
Trang 46Theo Quyết định số 3616 /2004/QĐ-BYT
Điều 6 Quản lý liều chiếu xạ tại cơ sở chiếu xạ thực phẩm
mỗi lô hàng thực phẩm trong một năm kể từ khi chiếu xạ về các nội dung sau:
a) Thông tin về lô hàng (loại thực phẩm, cơ sở sản xuất, ngày sản xuất
hoặc hạn sử dụng)
b) Tình trạng nguồn năng lƣợng, quá trình hiệu chỉnh liều
c) Giá trị liều hấp thụ (xác định theo Khoản 3 Điều này)
Trang 47 Chiếu xạ thực phẩm
Theo Quyết định số 3616 /2004/QĐ-BYT
Điều 7 Quy định đối với vận hành thiết bị chiếu xạ thực phẩm
Quá trình vận hành thiết bị chiếu xạ thực phẩm phải tuân theo TCVN
7250:2003 Quy phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực
phẩm
Trang 48 Chiếu xạ thực phẩm
Theo Quyết định số 3616 /2004/QĐ-BYT
Điều 9 Danh mục thực phẩm đƣợc phép chiếu xạ và giới hạn liều
hấp thụ tối đa
Trang 49
thiểu
1 Loại 1: Sản phẩm nông
sản dạng thân, rễ, củ
Ức chế sự nảy mầm trong quá trì nh bảo quản 0,1 0,2
2 Loại 2: Rau, quả tươi
(trừ loại 1)
a) Làm chậm quá trì nh chí n b) Diệt côn trùng, ký sinh trùng
c) Kéo dài thời gian bảo quản
d) Xử lý kiểm dịch
0,3 0,3 1,0 0,2
1,0 1,0 2,5 1,0
3 Loại 3: Ngũ cốc và các a) Diệt côn trùng, ký sinh 0,3 1,0
Trang 50b) Kéo dài thời gian bảo quản
c) Kiểm soát động thực vật
ký sinh
1,0 1,0 0,1
7,0 3,0 2,0
5 Loại 5: Thịt gia súc, gia
cầm và sản phẩm từ gia
súc, gia cầm ở dạng
tươi sống hoặc lạnh
a) Hạn chế vi sinh vật gây bệnh
b) Kéo dài thời gian bảo quản
1,0 1,0 0,5
7,0 3,0 2,0
Trang 51thiểu
6 Loại 6: Rau khô, gia vị
và thảo mộc
a) Hạn chế vi sinh vật gây bệnh
b) Diệt côn trùng, ký sinh trùng
2,0 0,3
10,0 1,0
0,3 1,0 2,0
1,0 3,0 7,0
Trang 52Theo Quyết định số 3616 /2004/QĐ-BYT
Điều10 Bao gói, bảo quản, ghi nhãn
Trên bao bì của thực phẩm đã chiếu xạ, ngoài những thông tin bắt
buộc theo quy định của pháp luật về ghi nhãn thực phẩm phải có
dòng chữ: “Thực phẩm chiếu xạ” hoặc dán nhãn hiệu nhận biết
thực phẩm chiếu xạ
Trang 53- Thông tƣ 17/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành quy định mức giới hạn nhiễm phóng xạ trong thực phẩm
- TCVN 7250:2003 Quy phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực phẩm
Trang 54Phóng xạ Môi trường bị ô nhiễm
phóng xạ
Ảnh hưởng đến sức khỏe, gây ưng thư
Kiểm soát nguồn nguyên liệu
Mảnh kim
loại
- Phương pháp khai thác
Mảnh thủy
tinh
Kính xe, cửa kính, bong đèn bị vỡ lẫn vào
Gây tổn thương
hệ tiêu hóa
Bảo quản nguyên liệu vào thùng
có nắp khi vận chuyển bảo vệ cửa kính, bóng đèn, quan sát
Trang 56- Các chất độc từ cây nấm
- Các chất độc từ động vật
- Các chất phản dinh dƣỡng
Trang 57 Thực vật có chứa Cyanoglucoside (còn gọi là linamarin) là một chất đường có chứa cyanide (CN): Khoai mì, măng, quả hạnh và một
Trang 58Biểu hiện ngộ độc HCN của măng, sắn
Biểu hiện ngộ độc thường xuất hiện vài giờ sau khi ăn, có thể trong vòng 5-30 phút khi ăn phải hàm lượng cao
Ngộ độc nhẹ là biểu hiện sợ hãi, lo lắng, chóng mặt, đau đầu, rối loạn ý thức, buồn nôn, nôn, kích thích niêm mạc đường hô hấp…
Nặng thì co giật, cứng hàm, duỗi cứng, giãn đồng tử, suy hô hấp,
tím tái, hôn mê
Nặng hơn nữa là ngừng thở, tim đập nhanh, không đều, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ tử vong chỉ sau
30 phút
Trang 59• Các glucoside sinh ra acid cyahydric
Trong măng tươi có hàm lượng Cyanide rất cao, khoảng 230mg/kg măng củ, luộc sôi khoảng 12 tiếng đồng hồ, hàm lượng Cyanide vẫn còn khoảng 160mg/kg măng củ
Trẻ em, người già yếu dễ nhạy cảm với độc tính của nó
Biện pháp phòng ngừa ngộ độc HCN trong măng:
Luộc và ngâm kỹ, ở măng đã luộc kỹ (đổ nước), lượng chất này còn 2,7mg
Ngâm chua, ở măng tươi ngâm chua là 2,2mg, ở nước luộc măng
là 10mg
CHẤT ĐỘC CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT
Trang 60 Khoai mì, hoặc củ sắn, tiếng Anh gọi là cassava, tiếng Pháp gọi là
le manioc
Trong khoai mì có chứa một chất đường có cyanide (CN) (cyanoglucoside) tên là linamarin, hàm lượng cyanoglucoside trong sắn đắng nhiều hơn sắn thường
Hàm lượng cyanoglucoside phân bố trong củ săn khác nhau, sự phân bố thấp dần cyanoglucoside: vỏ trong dầy đậy mủ > hai đầu > lõi
củ > phần ăn được > vỏ mỏng bên ngoài Sự phân bố cyanoglucoside thấp dần trong lá sắn: Đọt non > lá non phía trên > lá bánh tẻ > lá già