TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên ô tô (Kỹ Thuật Viên 3) Tài liệu của TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên cao câp 3
Trang 1Các điểm chú ý khi đo và ví dụ cụ thể
Ví dụ của phương pháp tư vấn
Lái xe trên các loại đường khác nhau và để khách hàng hiểu được sự khác nhau của lượng tiêu hao nhiên liệu Cùng một thời gian giống nhau,
để khách hàng biết điều kiện đường xá mà anh ta đã lái xe
· So sánh giữa đường thành thị và đường ngoại ô
GỢI Ý:•
Các điều kiện của con đường lái xe khác càng giống nhau càng tốt
· So sánh giữa lái xe lên đồi và đường bằng
· Con đường đi lại thường xuyên mà xe khách hàng đi và đường đi thử để so sánh lượng tiêu hao nhiên liệu
Để khách hàng và một người khác lái xe trên một con đường và để khách hàng hiểu được sự khác nhau về lượng tiêu hao nhiên liêu do phương pháp lái xe
· So sánh giữa phương pháp lái xe bằng cách chú ý đến chuyển số và tăng tốc
· So sánh khi có tải điện như khi có bật điều hoà không khí và khi không bật
· So sánh giữa sự khác nhau giữa khi có tải và
số người ngồi trên xe
· So sánh giữa hành trình ngắn và hành trình dài
· So sáng sự khởi động khi động cơ nguội và khi động cơ đã được hâm nóng
· So sánh giữa khoảng thời gian hâm nóng
Hãy lái xe trên một con đường trước khi xe mới mua và sau khi xe đã bị sửa chữa Sau đó, để khách hàng hiểu được sự khác nhau về lượng tiêu hao nhiên liệu
· So sánh khi xe mới mua và xe sau khi đã bị sửa chữa
Để khách hàng hiểu được sự khác nhau về lượng tiêu hao nhiên liệu khi
xe dùng phụ tùng phi tiêu chuẩn và xe dùng phụ tùng chính hiệu
· So sáng khi xe dùng phụ tùng tiêu chuẩn ví
dụ như lốp chính hiệu và lốp không chính hiệu
Cách ghi dữ liệu
Xe hư hỏng
Tải động cơ Hãy lái xe trên một con đường khi có tải và khi không chất tải Để cho
khách hàng hiểu được sự khác nhau về lượng tiêu hao nhiên liệu theo tải trọng
Hành trình ngắn Để khách hàng hiểu được sự khác nhau về lượng tiêu hao nhiên liệu
giữa hành trình ngắn và dài, hoặc khi động cơ nguội và sau khi động cơ
đã được hâm nóng
Nguyên nhân làm tăng lượng tiêu hao
nhiên liệu
Điều kiện đường xá
Phương pháp lái xe
Tình trạng sử dụng
Trang 2Tiếng ồn/kêu khi chạy không tải
Trục trặc về ổ bi bơm nước Kiểm tra thân bơm nước bằng cách dùng đồng hồ đo âm thanh
Điền dầu động cơ từ phía ngoài phớt dầu hoặc phun chất chống kẹt lên bề mặt
Tiếng kêu trở nên nhỏ đi hoặc biến mất
Kiểm tra nắp xích cam bằng cách dùng đồng hồ đo âm thanh
Tiếng kêu trở nên to hơn khi động cơ nóng lên
Sau khi chạy không tải, tiếng kêu trở nên nhỏ hơn hoặc biến mất khi tốc độ động cơ cao hơn tốc độ không tải Kiểm tra bạc trục cam bằng cách đặt đồng hồ đo âm thanh trên nắp bạc trục cam
Tiếng kêu trở nên nhỏ đi khi tốc độ động cơ trở nên cao
Điều chỉnh khe hở xupáp
Kiểm tra sự tiếp xúc giữa xupáp và đế xupáp bằng cách đặt đồng hồ đo âm thanh gần với nắp quy lát
Kim đồng hồ áp suất chân không di chuyển lớn
Kiểm tra bằng cách nhấn bàn đạp li hợp
Khi tiếng kêu tắt, khe hởn là lớn
Khi nhấn bàn đạp li hợp, trục khuỷu bị đẩy về phía trước Do đó, khe hở dọc trục bị loại bỏ và tiếng kêu tắt Kiểm tra đường ống nạp, các chỗ nối của bộ lọc gió
Bịt vị trí được dự đoán không khi lọt vào bằng cách dùng dầu động cơ, mỡ, giẻ … Khí nạp
Tiếng kêu phớt chắn dầu
Độ rơ hướng trục của trục cam
Mòn bạc trục cam
Có khe hở dọc trục của trục khuỷu
Tiếp xúc kém giữa xupáp và đế xupáp
Trang 3Tiếng kêu trong dải tốc độ động cơ nhất định
Có thể nghe thấy tiếng kêu khi tăng ga đột ngột sau khi chạy không tải
Điều chỉnh độ căng đai đến giá trị tiêu chuẩn
Kiểm tra xem đai có bị mòn, nứt hoặc dính dầu không
Tiếng kêu tiếp xúc của vòng bi hoặc chổi than của máy phát Tháo dây đai và kiểm tra tiếng kêu trong khi quay puli bằng tay
Khi động cơ đang nguội, tiếng gõ bên là to, tuy nhiên khi nhiệt độ tăng lên, tiếng kêu giảm xuống hoặc ngừng kêu
Đối với píttông làm bằng hợp kim nhôm, độ giãn nở lớn hơn xilanh Vì vậy, khe hở píttông trở nên nhỏ và tiếng gõ cạnh cũng trở nên nhỏ
Khi bugi không đánh lửa, âm thanh thay đổi và dần dần nó trở nên nhỏ hơn
Có thể nghe thấy tiếng kêu to từ đáy của động cơ khi tăng tốc sau khi động cơ đã được hâm nóng hoặc ngay sau khi tăng tốc
Khi tốc độ động cơ nằm trong phạm vị có tiếng kêu xuất hiện, nếu bugi không đánh lửa, âm thanh thay đổi
và dần dần tắt đi
Có thể nghe thấy tiếng kêu to từ đáy của động cơ khi tăng tốc sau khi động cơ đã được hâm nóng hoặc ngay sau khi tăng tốc
Thậm chí khi bugi không đánh lửa, âm thanh thay đổi chút ít
Âm thanh của tiếng gõ bạc trục khuỷu được giảm xuống và yếu dần khi so sánh với tiếng gõ của bạc thanh truyền
Tiếng gõ chốt píttông trở nên to hơn khi nhiệt độ động cơ tăng lên
Tiếng gõ chốt píttông to hơn tiếng gõ píttông
Quạt làm mát không đồng tâm Kiểm tra độ cong, định vị kém hoặc sự cản lăn của quạt
Tiếng kêu trở nên to hơn khi tăng ga đột ngột Tiếng kêu trở nên nhỏ hơn hoặc biến mất khi đạp hoàn toàn bàn đạp li hợp
Tiếng kêu tương tự như tiếng gõ bạc trục khuỷu
Tiếng gõ chốt píttông
Lỏng bu lông bắt bánh đà
Trượt đai
Tiếng gõ cạnh của píttông
Tiếng gõ bạc thanh truyền
Tiếng gõ bạc trục khuỷu
Trang 4Nguyên nhân dự đoán Điểm kiểm tra
Khe hở xupáp tăng hoặc tiếp xúc kém Kiểm tra khe hở xupáp
Kiểm tra tiếng kêu bằng cách đặt đồng hồ đo âm thanh trên xupáp
Phun dầu động cơ, tiếng kêu trở nên nhỏ đi hoặc biến mất
Kiểm tra bằng cách đặt giẻ ướt lên hệ thống xả để bịt
Tiếng kêu trở nên to hơn khi tốc độ động cơ tăng lên đột ngột
Kiểm tra bằng cách đánh dấu bugi không đánh lửa Tiếng kêu trở nên nhỏ hoặc biến mất khi bugi không đánh lửa
Nếu bị rò rỉ, dầu sẽ phun ra
Khi gioăng bị hỏng, áp suất cháy thoát vào hệ thống làm mát Vì vậy, sẽ sinh ra bọt khí trên đỉnh két nước
Tiếng kêu dính kẹt xupáp
Rò rỉ khí xả
Rò rỉ khí cháy
Tiếng kêu tại các dải tốc độ động cơ khác nhau