So sánh các kiểu liên kết hóa học Liên kết cộng hoá trị Liên kết ion Mục đích Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trú
Trang 2So sánh các kiểu
liên kết hóa học
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết ion
Mục đích Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trúc của khí hiếm (QTBT)
Cách hình thành liên
kết
Dùng chung e Cho và nhận e Cặp e chung không
bị lệch Cặp e chung bị lệch về phía NT có ĐÂĐ lớn hơn. *KL -> (ion +) + e*PK +e ->(ion -)
Bản chất
Là sự xen phủ các AO chứa electron độc thân +Xen phủ trục -> liên kết σ(bền)
+Xen phủ bên -> liên kết π(kém bền)
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Điều kiện liên kết
Xảy ra giữa các nguyên tố giống nhau hoặc gần giống nhau về bản chất hóa học (thường xảy ra với các nguyên tố phi kim nhóm IVA, VA, VIA, VIIA)
Xảy ra giữa các nguyên tố khác hẳn nhau về bản chất hóa học (thường là KLĐH
A-KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1 2 3
5 4 0
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Trang 3BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HĨA HỌC
Bài tập 1 :
Vận dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành liên kết ion trong các phân tử : LiF , KBr , CaCl2
- Sự hình thành ion: Li -> Li+ + 1e
F + 1e -> F
Hai ion trái dấu hút nhau : Li+ + F- -> LiF Phân tử LiF tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa 2 ion Li+ và F
-Phân tử LiF :
Phân tử KBr : - Sự hình thành ion: K -> K+ + 1e
Br + 1e -> Br
Hai ion trái dấu hút nhau : K+ + Br - -> KBr Phân tử KBr tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa 2 ion K+ và ion Br
-Phân tử CaCl 2 : - Sự hình thành ion: Ca -> Ca2+ + 2e
Trang 4BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập 2 :
Hãy giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa :
Nguyên tử S và các nguyên tử H trong phân tử H2S
cùng tạo thành 2 cặp electron chung với 2 nguyên tử H Mỗi
nguyên tử khí hiếm : Mỗi nguyên tử H có 2 electron , còn
nguyên tử S có 8 electron lớp ngoài cùng
Trang 5BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HĨA HỌC
Bài tập 3 :
Sử dụng mơ hình xen phủ các obitan nguyên tử để giải thích sự hình thành liên kết cộng hĩa trị trong các phân tử I2 , HBr
- Mỗi nguyên tử I có 1 AO 5p chứa e độc thân
- Hai AO này của 2 n/tử iot xen phủ trục với nhau, tạo thành 1 liên kết σ
- Phân tử Iot tạo thành nhờ 1 liên kết đơn
Phân tử I 2 :
Phân tử HI :
-AO1s của nguyên tử H xen phủ trục với AO 4p chứa e độc thân của nguyên tử Br, tạo
nên 1 liên kết σ
-Phân tử HBr tạo nên nhờ 1 liên kết đơn
Trang 6Bài tập 4 :
Hãy viết cơng thức electron và cơng thức cấu tạo của các phân tử sau : PH3 , SO2 , HNO3
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HĨA HỌC
Phân tử Công thức e Cơng thức cấu tạo
PH3
SO2
HNO3
H : P : H . . H
H - P - H H
S
O O . .
S
O O
.. .
H : O : N
O O
H - O - N
Trang 7Bài tập 5 :
Sắp xếp các phân tử sau theo chiều tăng độ phân cực của liên kết :
NH3; H2S; H2 ; H2Te ; CsCl ; CaS ; BaF2
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HĨA HỌC
Độ phân cực liên kết tăng
C-BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN LIÊN KẾT HĨA HỌC
Trang 9BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HĨA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ A-KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
SỰ LAI HÓA CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
Khái niệm
Nguyên nhân
Đặc điểm
Lai hóa sp
Trang 10Khái niệm:
-Hiện tượng tổ hợp các obitan của cùng một nguyên tử , có năng lượng gần nhau để hình thành các obitan có năng lượng như nhau Gọi là hiện tượng lai hóa
Trang 11Nguyên nhân:
-Do các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau, cần phải đồng nhất để tạo được liên kết
với các nguyên tử khác.
Trang 12Đặc điểm của obitan lai hoá:
-Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau
về sự định hướng trong không gian
-Có bao nhiêu AO nguyên tử tham gia tổ hợp tạo ra bấy nhiêu AO
lai hoá
Trang 131-Lai hĩa sp (lai hĩa đường thẳng )
- Lai hóa sp được thực hiện do sự tổ hợp một obitan s với một
obitan p (của cùng một nguyên tử ) cho hai obitan lai hóa sp phân bố đối xứng với hai trục nằm trên cùng một đường thẳng
- Ví dụ : BeCl2 C2H2
Trang 142 -Lai hĩa sp2 (lai hĩa tam giác )
- Lai hóa sp2 được thực hiện do sự tổ hợp một obitan s với hai obitan p (của cùng một nguyên tử ) cho ba obitan lai hóa sp2 có trục nằm trên cùng một mặt phẳng tạo với nhau những góc 1200.
- Ví dụ : BCl3 C2H4
Trang 152 -Lai hĩa sp2 (lai hĩa tam giác )
- Lai hóa sp2 được thực hiện do sự tổ hợp một obitan s với hai obitan p (của cùng một nguyên tử ) cho ba obitan lai hóa sp2 có trục nằm trên cùng một mặt phẳng tạo với nhau những góc 1200.
- Ví dụ : BCl3 C2H4
Trang 16B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HĨA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập 1 :
Dựa trên thuyết lai hoá các AO n/tử, mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử : BeCl2, BCl3 Biết phân tử BeCl2 có dạng đường thẳng, còn phân tử BCl3 có dạng tam giác đều
Phân tử BeCl 2 :
- 1AO 2s và 1AO 2p của n/tử Be tổ hợp với nhau thành 2AO lai hoá sp Hai AO lai hoá
sp giống hệt nhau, cùng nằm trên 1 đường thẳng nhưng ngược chiều Trên mỗi AO lai hoa đều chứa e độc thân
-2AO lai hoá sp xen phủ trục với 2AO 3p chứa e độc thân của 2 n/tử Clo
- Phân tử BeCl2 có dạng đường thẳng
Phân tử BCl 3 :
- 1AO 2s và 2AO 2p của n/tử B tổ hợp với nhau thành 3AO lai hoá sp2 Ba AO lai hoá
sp2 giống hệt nhau, hướng về các đỉnh của 1 tam giác đều Trên mỗi AO lai hoá này đều chứa e độc thân
- 3AO lai hoá sp2 xen phủ với 3AO 3p chứa e độc thân của 3 n/tử Clo
- Phân tử BeCl3 có dạng tam giác
Trang 17B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HĨA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập 2 :
Hãy mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử C2H6
- Mỗi n/tử C trong phân tử C2H6 ở trạng thái lai hoá sp3
- 1AO 2s và 3AO 2p của n/tử C tổ hợp với nhau thành 4AO lai hoá
sp3 Bốn AO lai hoá sp3 giống hệt nhau, hướng về 4 đỉnh của 1
hình tứ diện
- Mỗi n/tử C sử dụng 1AO lai hoásp3 để xen phủ trục với nhau tạo liên kết C-C
- Mỗi n/tử C sử dụng 3AO lai hoá còn lại
Trang 18B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HĨA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập 3 :
Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo không gian của phân tử metan.
- ở trạng thái kích thích, C có 4e độc thân Dưới tác dụng của điều kiện phản ứng, n/tử C ở trạng thái lai hoá sp3 : 1AO 2s và 3AO 2p của n/tử C tổ hợp với nhau thành 4AO lai hoá sp3 hướng về 4 đỉnh của
1 hình tứ diện.
- 4AO lai hoá sp3 xen phủ với 4AO s của 4 n/tử H tạo thành 4 liên kết
- Phân tử CH4 có hình tứ diện đều, các góc liên kết = 109O 28’