cTOYOTA đào tạo kỹ thuật viên ô tô (Kỹ Thuật Viên 2) Tài liệu của TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên cao câp 2
Trang 1
Khái quát của chương
Hãy nghiên cứu các nội dung cụ thể của 5 giai đoạn và các phương pháp kiểm tra cần thiết để khắc phục hư hỏng và cách thực hiện chính xác 5 giai đoạn khắc phục hư hỏng
Trang 2Kiểm tra và tái tạo lại các triệu chứng hư hỏng Điều tra trước chẩn đoán
Điều tra trước chẩn đoán liên quan đến việc hỏi khách hàng về các tình trạng khi các triệu chứng xuất hiện để tái tạo lại các triệu chứng đó
1 Kỹ thuật viên phải nhớ kỹ điều gì khi thực hiện việc điều tra trước chẩn đoán
ã Không sử dụng các thuật ngữ kỹ thuật và nói những từ xa lạ với khách hàng
ã Hãy hỏi khách hàng bằng những ví dụ sao cho khách hàng có thể trả lời dễ dàng
Ví dụ
ở đâu: Lốp trước bên phải?
Khi nào: Khi bạn đang lái xe?
Bạn làm gì: Nếu đạp phanh, bạn có nghe thấy tiếng
kêu không?
Như thế nào: Có nghe thấy tiếng rít phanh không?
Từ khi nào: Các triệu chứng này bắt đầu có từ khi
nào?
(1/3)
2 Kỹ thuật viên cần hiểu về việc diều chẩn đoán như thế nào
Khi thực hiện việc hỏi để chẩn đoán, điều cốt yếu đối với kỹ thuật viên là phải hiểu được đầy đủ các điều kiện cần thiết để tái hiện các triệu chứng mà khách hàng chỉ ra
(1) Kỹ thuật viên phải hiểu điều gì
ã Khi tái hiện được các triệu chứng:
Xác nhận các đề nghị và yêu cầu của khách hàng
ã Khi không tái hiện được các triệu chứng;
Xác nhận các điều kiện cần thiết để tái hiện các triệu chứng
(2/3)
(2) Kỹ thuật viên cần phải hỏi khách hàng điều gì
để tham khảo
Có một bản danh mục các câu hỏi giúp cho kỹ thuật viên khắc phục hư hỏng dễ dàng hơn nếu anh ta
đã hỏi trước Nhưng những câu hỏi đó chỉ dùng để tham khảo, và kỹ thuật viên đó không nên có bất kỳ một định kiến hoặc ý kiến cố định nào
Tham khảo:
Các trường hợp điều tra trước chẩn đoán (Xem “Các kỹ năng cơ bản” của phần “kiến thức cơ bản về khắc phục hư hỏng“ ở PDF (2/2), phụ lục đính kèm A-1, A-2)
(3/3)
Trang 3-3-Kiểm tra và mô phỏng các triệu chứng
Phương pháp suy nghĩ khi kỹ thuật viên mô phỏng các triệu chứng hư hỏng
Khi kỹ thuật viên cố gắng mô phỏng các triệu chứng mà khách hàng nêu ra phải nhớ kỹ các điểm sau đây
ã Để khắc phục hư hỏng một cách chính xác, điều quan trọng là phải tạo nên các điều kiện và các hoàn cảch tương tự với các
điều kiện và hoàn cảnh đã xảy ra khi các triệu chứng xuất hiện, căn cứ vào các thông tin thu thập được từ việc điều tra trước chẩn
đoán
1 Xác nhận các triệu chứng hư hỏng thông qua việc chạy thử
xe trên đường
ã Cần phải thực hiện việc chạy thử này trong các điều kiện tương tự như khi các triệu chứng xẩy ra, căn cứ vào các thông tin nhận
được thông qua việc điều tra trước chẩn đoán và các dữ liệu lưu tức thời của ECU
Gợi ý:
Nếu có thể, tốt nhất là thực hiện việc chạy thử xe trên đường cùng với khách hàng
2 Phương pháp mô phỏng triệu chứng hư hỏng khi xe dừng
Thực hiện phép thử này khi xe dừng để mô phỏng các triệu chứng hư hỏng có khả năng tái tạo lại là thấp hoặc xuất hiện trong khi xe chạy
(1) Kiểm tra mã chẩn đoán Trường hợp mã hư hỏng phát ra
Nếu mã hư hỏng xuất hiện, thì hãy tập trung vào hệ thống liên quan đến mã đó để tái tạo lại các triệu chứng này bằng phương pháp mô phỏng triệu chứng hư hỏng
Trường hợp mã bình thường phát ra
Nếu mã này là bình thường, hãy tập trung vào hệ thống chấp hành mà việc chẩn đoán không phát hiện được và làm tái tạo lại các triệu chứng này bằng phương pháp mô phỏng triệu chứng hư hỏng
(2) Phương pháp mô phỏng triệu chứng hư hỏng
(Xem “Phương pháp mô phỏng triệu chứng hư hỏng” của việc “khắc phục hư hỏng” trong chương này)
(1/1)
Phán đoán hư hỏng Phán đoán xem các triệu chứng này có phải là hư
hỏng hay không
Khi khách hàng phàn nàn, điều quan trọng là phải xác
định xem nguyên nhân là do từ phía xe, hoặc do việc
sử dụng của khách hàng, hoặc cả hai
Cũng cần phải phán đoán tính năng xe của khách hàng
để xem yêu cầu của khách hàng có phù hợp hay không bằng cách so sánh với một xe khác cùng mã hiệu Nếu mức tính năng ngang nhau, gần như không thể loại bỏ nguyên nhân của sự phàn nàn này bằng cách sửa chữa, vì vậy kỹ thuật viên phải phán đoán rằng sự phàn nàn này không phải là một triệu chứng hư hỏng, mà là
sự mong muốn của khách hàng, và giải quyết theo cách khác Nếu mức độ tính năng tồi tệ hơn một xe khác có cùng kiểu, kỹ thuật viên phải phán đoán rằng
sự phàn nàn này là một hư hỏng và phải tiến hành việc chẩn đoán sự cố
Khi kỹ thuật viên so sánh xe của khách hàng với một xe khác cùng kiểu
ã Các điều kiện chạy xe cần phải như nhau
ã Nếu kỹ thuật viên không thể phán đoán là có hư hỏng hay không, thì phải tham khảo ý kiến một vài đồng nghiệp
để đánh giá và đưa ra quyết định
Trang 4Khắc phục hư hỏng Khái quát
Đối với việc kiểm tra để khắc phục hư hỏng, ngoài phương pháp kiểm tra bạn đã học, cần phải có một phương pháp để xác định vị trí của hư hỏng
Khi bạn khắc phục hư hỏng cần phải kết hợp một vài phương pháp kiểm tra để thực hiện dự đoán nhằm tìm ra nguyên nhân
ã Phương pháp mô phỏng triệu chứng hư hỏng
ã Kiểm tra chẩn đoán
ã Kiểm tra dữ liệu của ECU
ã Kiểm tra sức cản quay của động cơ
ã Kiểm tra tình trạng khởi động động cơ
ã Kiểm tra đánh lửa, hệ thống sấy nóng
ã Kiểm tra hệ thống nhiên liệu
ã Kiểm tra áp suất nén
ã Kiểm tra sự cân bằng công suất
ã Kiểm tra A/F
ã Kiểm tra tổn thất dầu qua các xéc măng/ các ống dẫn hướng xupap
ã Kiểm tra tình thái của khí xả
ã Kiểm tra tình trạng tiếp xúc các đầu cực
(1/1)
Kỹ thuật viên cần phải tiến hành mô phỏng hư hỏng bằng một kỹ thuật căn cứ vào các điều kiện làm phát sinh các triệu chứng mà khách hàng nêu ra Tuỳ theo các điều kiện xuất hiện các triệu chứng, cần phải thực hiện phương pháp mô phỏng triệu chứng hư hỏng bằng cách kết hợp một vài kỹ thuật
1 Làm rung động
2 Sấy nóng/hoặc làm lạnh
3 Phun nước
4 Cấp phụ tải điện Gợi ý:
Trong quá trình này, nếu giắc nối vô tình bị ngắt hoặc nối lại, tình trạng tiếp xúc thay đổi và có thể không tái hiện được các triệu chứng này Trước khi xác nhận các triệu chứng bằng cách mô phỏng, không nên cố ngắt hoặc nối giắc Không nên ngắt hoặc nối giắc trước khi khẳng định được các triệu chứng và kỹ thuật viên có thể tiến hành khắc phục hư hỏng
Nếu các triệu chứng đã mô phỏng được khi kỹ thuật viên làm rung dây điện, hoặc sấy nóng hay làm nguội các bộ phận, thì có thể dự đoán nguyên nhân
ở đây Trong trường hợp này, hãy thực hiện phương pháp mô phỏng trong khi đo điện áp để xác định xem hư hỏng này có xẩy ra hay không tại một điện
áp xác định nhằm tìm ra vị trí hư hỏng
(1/5)
Trang 51 Làm rung động
Giống như trường hợp khi xe rung động để tạo nên trạng thái động cơ bị nghiêng hoặc dây điện bị kéo, làm rung các cảm biến và dây điện nhằm mô phỏng triệu chứng hư hỏng, kể cả tình trạng tiếp xúc kém
Phương pháp kiểm tra
ã Các chi tiết và các cảm biến
Gõ nhẹ vào các chi tiết và các cảm biến bằng một ngón tay để kiểm tra xem hư hỏng có xuất hiện hay không
Chú ý:
Đối với rơle, các tiếp điểm sẽ mở khi có một va đập mạnh Vì vậy cho dù chúng vẫn bình thường, hư hỏng vẫn có thể xẩy ra
ã Dây điện và giắc nối
Khẽ lắc dây điện lên xuống hoặc từ trái sang phải để kiểm tra hư hỏng
Đối với dây điện nói riêng, tập trung kiểm tra vào đế của các giắc nối, điểm tựa của sự rung động và phần xuyên qua thân xe
Chú ý:
Nếu đầu cực bị tuột ra khỏi giắc nối, phải cẩn thận cắm dây điện vào để nối đầu cực này, tránh sự cố này tái hiện
ã Rung động của động cơ
Hư hỏng của dây điện trong khoang động cơ có thể xẩy ra khi động cơ bị nghiêng đi do phản lực của mômen quay Trong xe có A/T (hộp số tự động), làm chết động cơ trong phạm vi D hoặc R có thể mô phỏng được các triệu chứng này
(2/5)
2 Làm nóng hoặc lạnh
Để tạo ra điều kiện làm cho các chi tiết giãn nở hoặc
co lại do sự thay đổi nhiệt độ, hãy làm nóng hoặc làm nguội các chi tiết nhằm mô phỏng tình trạng tiếp xúc kém hoặc ngắn mạch
Phương pháp kiểm tra
Làm nóng hoặc làm lạnh các chi tiết bằng một máy sấy tóc, máy điều hoà không khí tập trung, v.v để kiểm tra xem hư hỏng có xẩy ra hay không
Chú ý:
ã Sấy nóng đến nhiệt độ mà kỹ thuật viên vẫn có
thể xờ bằng tay (xấp xỉ 600C hoặc thấp hơn)
ã Không trực tiếp sấy nóng hoặc làm lạnh các linh
kiện điện tử bằng cách mở vỏ của ECU, v.v
(3/5)
Trang 6Khắc phục hư hỏng Phương pháp mô phỏng triệu chứng hư hỏng
3 Phun nước
Để tạo ra các điều kiện khi nước xâm nhập hoặc ngưng tụ trong giắc nối, hãy phun nước vào xe để mô phỏng lại hư hỏng này, bao gồm tình trạng tiếp xúc kém hoặc ngắn mạch
Phương pháp kiểm tra
Phun nước vào xe để kiểm tra xem hư hỏng có xẩy ra hay không
Chú ý:
ã Không được trực tiếp phun nước vào khoang động cơ, mà
phun vào phía trước của két nước để gián tiếp đưa độ ẩm vào xe
ã Không được trực tiếp phun nước vào các bộ phận điện tử
Gợi ý:
Nếu nước mưa lọt vào buồng lái, nước có thể xâm nhập vào ECU hoặc giắc nối qua dây điện Vì vậy phải kiểm tra, đặc biệt là nếu xe đã từng bị lọt nước
(4/5)
4 Đặt phụ tải điện
Để tạo ra các điều kiện khi điện áp ắc quy bị sụt hoặc các dao động xẩy ra, đặt một phụ tải lớn để tái hiện sự
cố này, bao gồm sự sụt áp hoặc dao động điện áp
Phương pháp kiểm tra
Đóng mạch tất cả thiết bị điện, kể cả quạt bộ sưởi ấm,
đèn pha, bộ sấy kính hậu để kiểm tra hư hỏng
(5/5)
Khái quát
Để tiến hành khắc phục hư hỏng một cách có hiệu quả, hãy dùng các mã chẩn đoán để xác định khu vực có hư hỏng Sau đây là sự phán đoán bằng cách xác định các mã chẩn
đoán hư hỏng
ã Khi DTC phát ra
Các cảm biến, các bộ chấp hành, dây điện và các ECU trong các hệ thống mà do các mã hư hỏng này chỉ ra, có thể có hư hỏng
ã Khi DTC bình thường phát ra
Các hệ thống có chức năng chẩn đoán có thể được dự đoán
là bình thường Do đó, hư hỏng có thể ở trong các hệ thống không có chức năng chẩn đoán, vì vậy phải tiến hành việc kiểm tra này
Gợi ý:
Các hệ thống không có chức năng chẩn đoán bao gồm hệ thống đánh lửa thứ cấp, hệ thống nhiên liêu, v.v
ã Khi DTC không phát ra
Bản thân các ECU không hoạt động hoặc hệ thống nguồn
điện của ECU có hư hỏng
Gợi ý:
Chế độ kiểm tra (Test mode)
Trong chế độ bình thường, nếu một hư hỏng chỉ xẩy ra trong chốc lát, có thể không phát hiện được nó, vì nó không đáp ứng các điều kiện chẩn đoán Bằng cách chuyển sang chế độ kiểm tra, có thể phát hiện loại hư hỏng tức thời (xẩy ra chốc lát), như tình trạng tiếp xúc kém
(1/2)
Trang 7Mục đích của việc kiểm tra
Kiểm tra xem mã chẩn đoán đã được xác định có phù hợp với các triệu chứng thực
tế của hư hỏng hay không?
Các hệ thống hư hỏng mà mã này chỉ ra có thể không phù hợp với hệ thống thực
sự chỉ ra hư hỏng này
Phương pháp kiểm tra (1) Kiểm tra mã chẩn đoán và dữ liệu lưu tức thời và ghi các dữ liệu này
(2) Xoá mã chẩn đoán và mô phỏng các triệu chứng hư hỏng dựa vào việc điều tra
trước chẩn đoán
Gợi ý:
Để phán đoán xem mã đã phát ra khi xe được đưa vào là do hư hỏng hiện tại hoặc hư hỏng trong quá khứ gây ra, hãy xoá mã mới phát ra này, và sau đó thực hiện thử mô phỏng triệu chứng hư hỏng
(3) Xác định lại mã chẩn đoán và phán đoán xem mã đó có liên quan tới hư hỏng
này hay không
Điều kiện
ã Nếu hiển thị mã giống nhau, có thể phán đoán rằng hư hỏng hiện đang xẩy ra trong hệ thống do mã này chỉ ra
ã Nếu hiển thị một mã không liên quan đến hư hỏng hoặc hiển thị một mã bình thường , thì hư hỏng này là do một nguyên nhân khác gây ra Do đó, hãy thực hiệc việc khắc phục hư hỏng phù hợp với các triệu chứng hư hỏng
(2/2)
Mục đích của việc kiểm tra
Kiểm tra tình trạng của ECU (tín hiệu đầu vào, tín hiệu đầu ra) khi hư hỏng xuất hiện và xác định nguyên nhân bằng cách kiểm tra dữ liệu của ECU
ã Dữ liệu lưu tức thời
Dữ liệu lưu tức thời là dữ liệu của ECU khi các mã chẩn đoán được ghi lại
Phán đoán các hư hỏng tuỳ theo hệ thống tín hiệu về hư hỏng là một mạch hở hoặc ngắn mạch, căn cứ vào loại dữ liệu lưu tức thời
Ví dụ:
Khi phát hiện ra các mã từ hệ thống tín hiệu về nhiệt độ nước:
Kiểm tra dữ liệu lưu tức thời về tín hiệu nhiệt độ nước Nếu nhiệt độ nước là -400C,
có thể phán đoán sự cố này là hở mạch Nếu nhiệt độ này là 2000C hoặc cao hơn,
có thể phán đoán sự cố này là ngắn mạch
Gợi ý:
ã Dữ liệu lưu tức thời sẽ bị xoá khi các mã chẩn đoán bị xoá hoặc khi chuyển giữa các chế độ Do đó, phải kiểm tra dữ liệu lưu tức thời ngay sau khi kiểm tra các mã chẩn đoán
ã Đối với việc phát hiện để chẩn đoán có sự trễ thời gian giữa sự xuất hiện và phát hiện hư hỏng
Do đó, không phải là dữ liệu tại lúc xuất hiện hư hỏng, mà là dữ liệu sau khi thời gian trễ được lưu giữ trong bộ nhớ như là một dữ liệu lưu tức thời
ã Bằng cách tham khảo dữ liệu lưu tức thời, có thể dự đoán đến mức nào đó, các trạng thái xe chạy tại thời điểm xuất hiện hư hỏng
(1/2)
ã Dữ liệu của ECU
Có thể kiểm tra các tình trạng của ECU bằng cách sử dụng dữ liệu của ECU cho dù không xác định được các mã chẩn đoán Chức năng khởi động tự động làm cho dữ liệu của ECU có thể ghi được tự động trước và sau khi phát hiện hư hỏng
Chức năng ghi dữ liệu ECU bằng máy chẩn đoán (chụp ảnh nhanh) giúp ta có thể phân tích dữ liệu của ECU khi hư hỏng xẩy ra Chức năng này có thể định
vị các hư hỏng mà các mã chẩn đoán không phát ra, kể cả giới hạn sai của cảm biến và các sự cố của hệ thống chấp hành
Các phương pháp kiểm tra
Tham khảo dữ liệu ECU và xác định xem điều gì đã thay đổi nhiều từ lúc các triệu chứng xẩy ra hoặc điều gì có một trị số bất thường
(2/2)
Trang 8Khắc phục hư hỏng Kiểm tra lực cản quay động cơ
Mục đích của việc kiểm tra
Việc kiểm tra này xác định xem nguyên nhân của việc động cơ quay khởi
động không tốt là do hệ thống khởi động hoặc do bản thân động cơ
Phương pháp kiểm tra (1) Tháo tất cả bugi/bugi sấy (2) Đặt một tròng (cơlê) vào bulông của puly trục khuỷu và quay nó để đo lực
cản quay này
Điều kiện
Vì không có trị số chuẩn cho lực cản quay của động cơ, phải so sánh với một
động cơ bình thường
ã Khi lực cản quay động cơ rất lớn Phải tháo mọi dây đai dẫn động và kiểm tra lại lực cản quay của động cơ
Điều kiện
ã Lực cản quay lớn: Hư hỏng bên trong động cơ
ã Lực cản quay nhỏ: Hư hỏng ở trong các bộ phận phụ
Gợi ý:
Thực hiện việc kiểm tra trong điều kiện mà hư hỏng đã xẩy ra như khi động cơ lạnh hoặc nóng
(1/1)
Mục đích của việc kiểm tra
Nguyên nhân của các sự cố liên quan đến việc khởi động động cơ khác nhau tuỳ theo sự bắt cháy có xẩy ra hay không, hoặc việc khởi động chiếm quá nhiều thời gian hay không
Do đó, phải kiểm tra điều kiện khởi động của động cơ để xác định nguyên nhân của sự cố
Phương pháp kiểm tra
Quay khởi động động cơ để kiểm tra điều kiện khởi động của động cơ
Điều kiện (động cơ xăng)
1 Không có sự cháy ban đầu (bắt cháy), động cơ không nổ máy
Một trong ba yếu tố của động cơ (ảnh hưởng đến tính năng của động cơ) có thể đã gây ra hư hỏng
2 Có thời gian trễ khi khởi động
Căn cứ vào thực tế mà động cơ có thể khởi động, có thể phán đoán ba yếu tố của động cơ là bình thường Do đó, sự cố này có thể do tỷ lệ không khí – nhiên liệu gây ra khi khởi động
3 Sự bắt cháy xẩy ra nhưng tắt ngay
Có thể phán đoán hệ thống đánh lửa và hệ thống nén là bình thường Ngoài
ra, chỉ có thể phán đoán hệ thống nhiên liệu bình thường khi động cơ nổ máy
Do đó, hư hỏng này có thể do sự sụt giảm áp suất nhiên liệu, ISCV (van điều khiển tốc độ không tải),v.v gây ra
Gợi ý:
Nếu hư hỏng này do độ mở ISCV gây ra, hãy khởi động trong khi nhấn bàn
đạp ga duy trì lượng không khí hút vào và động cơ chạy bình thường không bị chết máy
Điều kiện (động cơ điêzen)
1 Không bắt cháy và động cơ không khởi động
Có thời gian trễ khi khởi động
Hư hỏng này có thể do một trong ba yếu tố của động cơ gây ra
Gợi ý:
Trong hệ thống nhiên liệu, trục trặc về thời điểm phun sẽ không làm cho việc khởi động động cơ trở nên khó khăn
2 Có bắt cháy nhưng tắt ngay
Có thể phán đoán hệ thống bugi sấy nóng và hệ thống nén là bình thường Chỉ có thể phán đoán rằng hệ thống nhiên liệu là bình thường khi khởi động
được động cơ Do đó, sự cố này có thể do hoạt động của bơm cao áp gây ra khi động cơ chạy không tải
(1/1)
Trang 9Phương pháp kiểm tra ( Động cơ xăng)
Tháo bugi và quay khởi động động cơ để kiểm tra tia lửa ở đầu bugi và độ mạnh của tia lửa
Chú ý:
Trước khi kiểm tra, phải tháo giắc nối v òi phun để nhiên liệu không phun ra
Điều kiện
ã Một tia lửa điện xuất hiện ở đầu của bugi, và không có r ò rỉ điện
ã Để đánh giá cường độ của tia lửa, phải so sánh với bugi của một động cơ bình thường, và nếu không thấy có chênh lệch lớn, nó có thể là bình thường
Gợi ý:
Hàng ngày phải chú ý đến cường độ của tia lửa điện ở các động cơ bình thường
Phương pháp kiểm tra ( Động cơ điêzen)
Kiểm tra các chức năng sau đây trong hệ thống sấy nóng
ã Thời gian bật sáng của đèn báo sấy nóng
ã Chức năng sấy sơ bộ
ã Chức năng sau sấy nóng
Gợi ý:
Đối với phương pháp này, hãy tham khảo sách hướng d ẫn sửa chữa
(1/1)
Phương pháp kiểm tra (các động cơ xăng)
Kiểm tra các nội dung sau đây trong khi quay khởi động động cơ
(1) Bóp ống dẫn nhiên liệu trong khoang động cơ bằng các ngón tay của bạn và kiểm tra xem có áp suất nhiên liệu không
(2) Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của vòi phun
Điều kiện
ã Nếu có áp suất nhiên liệu trong ống d ẫn nhiên liệu, thì độ căng của ống tăng lên và ống co bóp
Khi không có áp suất nhiên liệu: Có thể có hư hỏng trong hệ thống bơm nhiên liệu
ã Vòi phun tiếng kêu hoạt động của v òi phun Khi vòi phun không phát ra âm thanh:
Tráo đổi giắc nối với một trong các giắc của xylanh tiếp theo Nếu có thể nghe thấy một âm thanh, có thể phán đoán rằng v òi phun này là bình thường
Có thể phát hiện hư hỏng này là ở giữa ECU và dây điện
(1/2)
Phương pháp kiểm tra (các động cơ điêzen)
Khi kiểm tra hệ thống nhiên liệu của động cơ điêzen, phải tách hệ thống này thành các đoạn nhỏ, và kiểm tra xem nhiên liệu đi tới đoạn nào
(1) Nhiên liệu có đi đến các vòi phun không?
Nới lỏng đầu nối ở vòi phun khi quay khởi động động cơ để kiểm tra trạng thái phun nhiên liệu
chú ý
Che kín vòi phun bằng một mảnh vải để nhiên liệu không bắn ra
Điều kiện
Khi nhiên liệu chảy ra một cách ngắt quãng từ bộ phận được nới lỏng trong khi quay khởi động đó là bình thường
(2) Có nhiên liệu trong bơm cao áp không?
Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của van điện từ cắt nhiên liệu
Điều kiện
Nếu có thể nghe thấy một âm thanh khi khoá điện ở vị trí ON và OFF, đó là bình thường
(3) Nhiên liệu có đi đến bơm cao áp không?
Tháo ống tại cửa nạp của bơm cao áp và xem nhiên liệu có được gửi đến bằng áp suất của bơm mồi (bơm xả khí) hay không
Điều kiện
Khi nhiên liệu chảy ra khỏi cửa nạp này, đường dẫn giữa bình nhiên liệu và bơm cao áp là bình thường
Gợi ý:
Nếu không có hư hỏng trong mục (1) đến (3) trên đây, thì hư hỏng sẽ là ở bơm cao
áp
Đối với động cơ điêzen có ống phân phối, không thể thực hiện việc kiểm tra ở vòi phun
(2/2)
Trang 10Khắc phục hư hỏng Kiểm tra hệ thống nén
Phương pháp kiểm tra
Dùng một đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất nén
Điều kiện
Giá trị tiêu chuẩn sẽ khác nhau tuỳ theo kiểu của động cơ, do đó phải tham khảo sách hướng dẫn sửa chữa
Khi áp suất nén thấp
Đổ một ít dầu vào xylanh và kiểm tra sự thay đổi áp suất nén này
ã Không thay đổi: do phía nắp quy lát
ã Có thay đổi: do phía thân máy
Gợi ý:
Để kiểm tra nhanh áp suất nén, có các phương pháp sau đây
ã Kiểm tra xem không khí nén có thổi qua lỗ bugi khi quay khởi động
động cơ
ã Kiểm tra xem puly trục cam có quay không khi quay động cơ bằng cách nhìn qua lỗ kiểm tra ở nắp che dây đai cam
ã Có thể thấy rò rỉ áp suất nén do vết cắt trên đai cam bằng cách nghe tiếng kêu phát ra khi quay khởi động động cơ
(1/1)
Mục đích của việc kiểm tra
Bằng cách xác định sự thay đổi về tốc độ của động cơ khi lần lượt ngắt
sự cháy trong mỗi xylanh để kiểm tra sự cân bằng công suất, phán
đoán xem hư hỏng có ảnh hưởng đến một xylanh cụ thể hay tất cả các xylanh
Phương pháp kiểm tra (Động cơ xăng)
Lần lượt tháo ngắt các giắc nối vòi phun, trong khi động cơ đang nổ máy để kiểm tra tốc độ của động cơ và độ rung thay đổi như thế nào
Điều kiện
Tốc độ của độ cơ không giảm, hoặc có một xylanh có thay đổi nhỏ, thì hư hỏng xẩy ra tại xylanh này
Gợi ý:
Khi khó phán đoán, tăng thêm đôi chút tốc độ của động cơ sẽ làm cho việc phán đoán được dễ dàng hơn
(1/2)
Phương pháp kiểm tra (động cơ điêzen)
Để kiểm tra tốc độ và độ rung của động cơ, phải kiểm tra lượng nhiên liệu được phun vào các xylanh bằng cách nới lỏng và xiết chặt từ từ các đai ốc nối của vòi phun, kiểm tra tốc độ và độ rung của động cơ
Điều kiện
Tốc độ của động cơ không giảm, hoặc có một xylanh hầu như không
có sự thay đổi, sự cố này là ở tại xi lanh này
Gợi ý:
ã Nếu một xi lanh phun nhiều hơn các xilanh khác hoặc nếu có công suất cao hơn các xylanh khác, động cơ sẽ quay không ổn định Trong trường hợp này, nới lỏng đai ốc nối để xả nhiên liệu có thể làm cho động cơ quay ổn định
ã Với động cơ điêzen có ống phân phối
Dùng máy chẩn đoán, ngừng phun nhiên liệu của từng xylanh để tiến hành kiểm tra
(2/2)