The results of these studies 1, 2 demonstrate that intramuscular injection in the thigh but not the upper arm results in the fastest rise of blood levels of epinephrine.. Because of the
Trang 2DỊCH TỄ PHẢN VỆ
( Mỹ ≈ 1,6% - Wood và CS 2013)
▪ Châu Âu: 4-5/100 000 dân/năm
▪ Anh: 8,4/100.000 dân/năm
▪ Úc: 13/100.000 dân/năm
▪ Mỹ: 49,8/100.000 dân/năm
▪ PV do thuốc: 37/100.000 trường hợp dùng thuốc
▪ Tỉ lệ tử vong PV do thuốc tăng 3 lần trong thập kỷ qua
Trang 3PV ở Bệnh viện BM : 275 bệnh nhân (2009-2013)
1 PV gia tăng: 5 năm lần lượt là 0.056%, 0.06%, 0.061%, 0.069%, 0.07%.
2 Tỷ lệ dùng adrenaline: 65.2% Tiêm bắp: adrenaline: 45.5%.
Trang 41 Dùng từ “Phản vệ” thay cho “Sốc phản vệ”
Trang 51 Anaphylaxis “là phản ứng nặng, là phản ứng dị ứng toàn thân có nguy cơ gây tử vong xuất hiện đột ngột sau tiếp xúc với chất gây dị ứng”
(Second Symposium, JACI 2006;117:391-397)
2 “Anaphylaxis là một phản ứng dị ứng nặng xảy ra đột ngột
và có thể gây tử vong”
(Simons, 2010)
Định nghĩa anaphylaxis
Trang 6Phản ứng phản vệ
Phil Lieberman: Anaphylaxis,a clinicians manual
Pha chậm
Trang 9Anaphylactic shock
Anaphylactic shock: A sudden, life-threatening allergic reaction, characterized by dilation of blood vessels with a sharp drop in blood pressure and bronchial spasm with shortness of breath Anaphylactic shock is caused by
exposure to a foreign substance, such as a drug or bee venom Emergency treatment, including epinephrine
injections, must be administered to prevent death
The American Heritage® Science Dictionary Copyright © 2005 by Houghton Mifflin Company
Trang 101 Phản vệ một pha: Triệu chứng hồi phục trong vòng vài giờ
2 Phản vệ hai pha: 20% PV, Triệu chứng hồi phục và sau 1-72 h xuất hiện PV pha hai (thường1-3 giờ)
3 Phản vệ kéo dài: Triệu chứng không hồi phục và kéo dài > 24h
2 Có nhiều loại hình PV
Trang 123 to 6 hours(CysLTs, PAF,IL-5)
(Return of Symptoms)
Histamine IL-4, IL-6
Eosinophil
CysLTs, GM-CSF, TNF-, IL-1, IL-3, PAF, ECP, MBP
Proteases
CysLTs
Basophil
Histamine,CysLTs,TNF-, IL-4, IL-5, IL-6
Monocyt e
CysLTs, TNF-, PAF, IL-1
Trang 13Phản vệ hai pha
Trang 14Phản vệ hai pha
Thế giới
December 2009 on biphasic response using the keywords
anaphylaxis, biphasic, biphasic anaphylaxis, and late phase reaction Review articles identified also underwent a reference search for other publications of relevance
Việt Nam
- Trung tâm Dị ứng-MDLS BV BM: 2011 Phản vệ 2 phase
- BV Thanh nhàn 2013: Phản vệ hai phase
- BV An Sinh TP HCM: 14 h sau PV phase hai
(18h.18/4-8h19/4): BV An Sinh suýt khen thưởng cho ca trực
Trang 163 Đưa văn bản:
phân loại phản vệ và cơ chế
Trang 17Phân loại mức độ nặng phản vệ
1=Nhẹ (skin and SC only) Ban đỏ, mày đay
phù quanh mắt, Phù mạch (Quincke) 2=Trung bình (Resp, CV, GI) Khó thở, Stridor, khò khè
nôn, buồn nôn, chóng mặt, vã mô hôi, chít hẹp họng miệng, đau bụng
3=Nặng (↓O2,↓BP, Neuro) Tím tái, Sat <92%,
SBP <90mmHg ở người lớn Rối loạn ý thức, ngất
Đại tiểu tiện mất tự chủ
2 Brown JACI 2004;114:371-376
1 Theo Ring và Messner: 1999; 17(4): 387-99
- Độ I: Biểu hiện da (< 60 phút)
- Độ II: Triệu chứng hô hấp nhẹ và ảnh hưởng đến CV (< 30 phút)
- Độ III: Ảnh hưởng nặng c/n nhiều cơ quan (< 20 ‘, riêng dị ứng thức ăn là < 30’)
Độ VI: Ngừng tuần hoàn và hô hấp
Trang 18Sơ đồ xử trí cấp cứu ban đầu phản vệ
3 ADRENALIN (ống 1mg/1ml)
Duy nhất cứu sống BN – ngay lập tức
1 NGỪNG NGAY TIẾP XÚC VỚI THUỐC HOẶC DỊ NGUYÊN + GỌI HỖ TRỢ
•Báo bác sỹ và nhân
viên y tế khác
•Theo dõi sát mạch,
- Trẻ em lớn 0,3ml, không khuyến cáo cho trẻ dưới 10kg
•Truyền tĩnh mạch chậm adrenalin liên tục bắt đầu 0,1µg/kg/phút, chỉnh liều theo HA.
Trang 19Phân loại theo cơ chế
1 Trung gian IgE
2 Bổ thể/hoạt hóa phức hợp miễn dịch
3 Giải phóng histamin trực tiếp
4 Không rõ cơ chế:
• Phản vệ với progesterone
• Phản vệ do gắng sức
• Phản vệ vô căn
Trang 224 Chẩn đoán phản vệ:
dựa vào Tổ chức Dị ứng thế giới
(WAO)
Trang 231 Biểu hiện bệnh nhanh (vài phút đến vài giờ) với biểu hiện da/niêm mạc (ban
mày đay, ngứa và ban đỏ giãn mạch và ít nhất một tiêu chuẩn dưới đây:
▪ Biểu hiện đường hô hấp (khó thở, khò khòe, co thắt phế quản, stidor, giảm PEF và giảm oxy máu)
▪ Giảm huyết áp hoặc triệu chứng ngất (syncope)
2 Hai hoặc nhiều hơn các triệu chứng sau đây xảy ra nhanh chóng sau khi tiếp
xúc với dị nguyên (vài phút- vài giờ).
▪ Da/niêm mạc
▪ Biểu hiện hô hấp
▪ Giảm huyết áp
▪ Triệu chứng dạ dày ruột
3 Tụt huyết áp ở bệnh nhân sau khi tiếp xúc với dị nguyên đã biết (vài phút – vài
giờ): >30% HATĐ ở trẻ em theo tuổi hoặc >30% HATĐ/thấp hơn 90 mmHg ở người lớn
Chẩn đoán PV
Chẩn đoán phản vệ chỉ cần 1 trong 3 kịch bản sau:
Simons, FE; World Allergy, Organization (May 2010) " Annals of Allergy, Asthma & Immunology 104 (5): 405–12.
Trang 25Chẩn đoán xác định phản vệ
2 XN: Serum histamine và tryptase
Brockow K et al Allergy 2005;60:150-8
Trang 26Tryptase, histamin
0 30 60 90 120 150 180 210 240 270 300 330
Tryptase máu Histamine máu Histamine chuyển hóa trong nước tiểu 24h
Các giá trị tryptase và histamin tăng có vai trò chẩn đoán phản vệ.
Trang 27“Guidelines recommend intramuscular injection of
“ - Intramuscular injection in the upper arm (deltoid muscle)
- Subcutaneous injection in the upper arm
- Intramuscular injection in the lateral thigh (vastus lateralis muscle)
The results of these studies (1, 2) demonstrate that intramuscular injection in the thigh
(but not the upper arm) results in the fastest rise of blood levels of epinephrine.
Intramuscular injection in the upper arm (deltoid) and subcutaneously in the upper arm
result in a much slower absorption
Because of the far more rapid rise in blood level due to intramuscular injection in the
lateral thigh, the authors of these articles have recommended that this is the preferred
route of administration of epinephrine The rationale for this conclusion is based on the
fact that severe anaphylactic reactions can be rapidly fatal and therefore the faster the
rise in blood levels, the more potentially effective the injection will be in preventing death
Thus the issue per se is not intramuscular versus subcutaneous injections, but
intramuscular injection in the thigh versus intramuscular injection in the deltoid muscle
and subcutaneous injection in the arm”
14/4/2012 Phil Lieberman, M.D AAAAI (American Academy of Allergy, Asthma, and Immunology)
“ Epinephrine by the intramuscular (IM) route is the recommended therapy of choice in current guidelines or consensus statements from the American Academy of Allergy, Asthma
& Immunology (AAAAI) anaphylaxis guidelines, the World Allergy Organization (WAO)
anaphylaxis guidelines; The National Institute of Allergy and Infectious Diseases / Food Allergy Research and Educationth (NIAID/FARE)
World J Emerg Med 2013; 4(4): 245–251
5 Tiêm bắp epinephrine (adrenalin)
Trang 28Immediate actions
1 Remove allergen (if still present)
2 Call for assistance
3 Lay patient flat Do not allow them to stand or walk If breathing is
difficult, allow them to sit
4 Give INTRAMUSCULAR INJECTION (IMI) OF ADRENALINE (epinephrine) into outer mid thigh without delay using an adrenaline autoinjector if available OR adrenaline ampoule and syringe
5 Give oxygen (if available)
6 Call ambulance to transport patient if not already in a hospital setting
ALWAYS give adrenaline FIRST, then asthma reliever if someone with
known asthma and allergy to food, insects or medication has SUDDEN BREATHING DIFFICULTY (including wheeze, persistent cough or hoarse voice) even if there are no skin symptoms
Australasian Society of Clinical Immunology and Allergy
Trang 29Hấp thụ epinephrine: đường dưới da và tiêm bắp
Simons FER et al J Allergy Clin Immunol 1998;101:33-7
Trang 30Epinephrine tiêm bắp Epinephrine dưới da
Simons FER et al J Allergy Clin Immunol 1998;101:33-7
Trang 31Mục tiêu: nâng và duy trì ổn định HA tối đa của người lớn lên ≥ 90mmHg, trẻ em ≥ 70mmHg và không còn các dấu hiệu về hô hấp như thở rít, khó thở; dấu hiệu về tiêu hóa như nôn mửa, ỉa chảy.
1 Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống, tiêm bắp:
a) Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0,2ml (tương đương 1/5 ống)
b) Trẻ khoảng 10 kg: 0,25ml (tương đương 1/4 ống)
c) Trẻ khoảng 20 kg: 0,3ml (tương đương 1/3 ống)
d) Trẻ > 30kg: 0,5ml (tương đương 1/2 ống)
e) Người lớn: 0,5-1 ml (tương đương 1/2-1ống)
2 Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần.
3 Tiêm nhắc lại adrenalin 3-5 phút/lần cho đến khi huyết áp và mạch ổn định.
4 Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hô hấp và tiêu hóa nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp hoặc có nguy cơ ngừng tuần hoàn phải:
a) Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch adrenalin 1/10.000 (1 ống
adrenalin 1mg pha với 9ml nước cất = pha loãng 1/10) Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn Liều dùng:
- Người lớn: 0,5-1 ml (dung dịch pha loãng 1/10.000=50-100µg) tiêm trong 1-3 phút, sau 3 phút có thể
tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết áp chưa lên Chuyển ngay sang truyền tĩnh mạch liên tục khi đã thiết lập được đường truyền
- Trẻ em: Không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm.
b) Nếu đã có đường truyền tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục adrenalin (pha natriclorid 0,9%) cho
người bệnh kém đáp ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch Bắt đầu bằng liều
0,1 µg/kg/phút, cứ 3-5 phút điều chỉnh liều adrenalin tùy theo đáp ứng của người bệnh
c) Đồng thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh mạch liên tục, truyền nhanh dung dịch natriclorid 0,9% 1.000ml-2.000ml ở người lớn, 10-20ml/kg trong 10-20 phút ở trẻ em có thể nhắc lại nếu cần thiết
5 Khi đã có đường truyền tĩnh mạch adrenalin với liều duy trì huyết áp ổn định thì có thể theo dõi mạch và huyết áp 1 giờ/lần đến 24 giờ.
Phác đồ sử dụng adrenalin và truyền dịch
Trang 336 Y tá, điều dưỡng, KTV được tiêm
bắp aderenalin khi phát hiện phản vệ
“Physician and other health care professionals who perform procedures or administer medications sASCIA Guidelines - Acute management of anaphylaxis”
These guidelines are intended for primary care physicians and nurses providing first responder emergency care.hould have available the basic therapeutic agents used to treat anaphylaxis
ASCIA Guidelines - Acute management of anaphylaxis © ASCIA 2016
Healthcare practitioners include physicians, dentists, pharmacists, pharmacy technicians, physician assistants, nurses, advanced practice registered nurses, surgeons, surgeon's assistant,athletic trainers, surgical technologist, midwives, dietitians, therapists,psychologists, chiropractors, clinical officers, social workers, phlebotomists, occupational therapists, optometrists, physical
therapists,radiographers, radiotherapists,respiratory therapists, audiologists, speech
pathologists, operating department practitioners, emergency medical
technicians, paramedics, medical laboratory scientists, medical prosthetic technicians and a wide variety of other human resources trained to provide some type of health care service
Trang 34Nursing Management
The nurse has an important role in preventing anaphylaxis.
Nursing DiagnosisBased on the assessment data, the nursing diagnoses appropriate for the patient are:
•Impaired gas exchangerelated to ventilation perfusion imbalance
•Altered tissue perfusion related to decreased blood flow secondary to vascular disorders due to anaphylactic reactions
•Ineffective breathing patternrelated to the swelling of the nasal mucosa wall
•Acute pain related to gastric irritation
•Impaired skin integrityrelated to changes in circulation
Nursing Interventions Nursing interventions for the patient are:
•Monitor client’s airway Assess the client for the sensation of a narrowed airway
•Monitor the oxygenation status.Monitor oxygen saturation and arterial blood gas values
•Focus breathing Instruct the client to breathe slowly and deeply
•Positioning Position the client upright as this position provides oxygenation by promoting
maximum chest expansion and is the position of choice during respiratory distress
•Activity Encourage adequate rest and limit activities to within client’s tolerance.
•Hemodynamic parameters Monitor the client’s central venous pressure (CVP), pulmonary artery diastolic pressure (PADP), pulmonary capillary wedge pressure, and cardiac output/cardiac index
•Monitor urine output The renal system compensates for low blood pressure by retaining water, and oliguria is a classic sign of inadequate renal perfusion
Evaluation
Trang 357 Đề cập đến dụng cụ tiêm adrenalin tự động
Trang 36NGAY LẬP TỨC, TẠI CHỖ, DÙNG ADRENALIN !
Trang 398 Thời gian tiêm bắp và số lần tiêm bắp adrenalin khoa học và thực tiễn
ThờI gian giữa các mũi tiêm bắp adrenalin có thể < 5
phút, số lần tiêm bắp adrenalin 2-3 lần tình trạng
phản vệ chưa cải thiện
Trang 419 PHẢN VỆ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
1 Phản vệ trên phụ nữ có thai
2 Phản vệ ở trẻ ≤ 2 tuổi
3 Phản vệ ở người cao tuổi
4 Phản vệ trên người đang dùng thuốc chẹn thụ thể Beta
5 Phản vệ có ngừng tuần hoàn
6 Phản vệ ở trong khi gây mê, phẫu thuật.
7 Phản vệ với thuốc cản quang.
8 Phản vệ vô căn
9 Phản vệ có thể do gắng sức
Trang 4210 Thử test da
1 Chỉ tiến hành test da trước khi sử dụng thuốc, vacxin, sinh phẩm
hoặc dị nguyên nếu người bệnh có tiền sử dị ứng với dị nguyên đó hoặc
DN có liên quan hoặc không có thuốc thay thế.
2 Khi thử test phải có sẵn các phương tiện cấp cứu phản vệ
3 Việc thử test da phải theo đúng quy định kỹ thuật
4 Sau khi tình trạng dị ứng ổn định được 4 tuần, khám lại chuyên khoa dị ứng hoặc các chuyên khoa đã được đào tạo về dị ứng cơ bản để làm test xác định nguyên nhân phản vệ
Trang 47Dự phòng phản vệ
1 Chỉ định đường dùng thuốc phù hợp nhất, chỉ tiêm khi không sử dụng được đường dùng khác
2 Không phải thử phản ứng cho tất cả thuốc trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ
3 Không được kê đơn thuốc, chỉ định dùng thuốc hoặc DN đã biết rõ gây phản vệ cho người bệnh
4 Tất cả trường hợp PV phải được báo cáo về Trung tâm Quốc gia về Thông tin Thuốc và Theo dõi ADR
5 Bác sĩ, nhân viên y tế phải khai thác kỹ tiền sử DƯT, DN của người bệnh trước khi kê đơn hoặc chỉ định sử dụng thuốc (phải ghi vào sổ khám bệnh, bệnh án, giấy ra viện, giấy chuyển viện)
6 Khi đã xác định được thuốc hoặc DN gây PV, bác sĩ, nhân viên y tế phải cấp cho người bệnh thẻ theo dõi dị ứng ghi rõ tên thuốc hoặc DN và nhắc người bệnh mang theo mỗi khi khám, chữa bệnh
7 Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu, sẵn có để sử dụng cấp cứu phản vệ
8 Nơi có sử dụng thuốc, xe tiêm phải được trang bị và sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu phản vệ
9 Mọi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có hộp thuốc cấp cứu phản vệ
10 Bác sĩ, nhân viên y tế phải nắm vững kiến thức và thực hành được cấp cứu phản vệ theo phác đồ
11 Trên các phương tiện giao thông công cộng cần trang bị hộp thuốc cấp cứu PV