Do đó, công nghệ xử lý chất thải đóng vai trò quyết định hiệu quả bảo vệ môi trường, nội dung của luận văn này sẽ tập trung vào nghiên cứu, đề xuất các tiêu chí để đánh giá công nghệ xử
Trang 1NGÔ HỒNG PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ CHẤT THẢI, ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THUỶ SẢN
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Trang 2NGÔ HỒNG PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ CHẤT THẢI, ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THUỶ SẢN
TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS ĐẶNG KIM CHI
HÀ NỘI - 2008
Trang 3Nam
I.1 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải
I.1.1 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải đô thị
I.1.2 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải công nghiệp
I.1.2.1 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp
I.1.2.2 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải một số ngành
công nghiệp
I.2 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý khí thải công nghiệp
I.2.1 Công nghệ xử lý bụi
I.2.2 Công nghệ xử lý hơi, khí độc
I.3 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn và chất thải nguy
hại
I.3.1 Công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị
I.3.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại
I.4 Đánh giá chung về công nghệ xử lý chất thải tại Việt Nam
Chương II: Phương pháp luận đánh giá công nghệ xử lý chất thải
II.1 Hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải trên thế giới
II.2 Hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải tại Việt Nam
II.2.1 Khái niệm về đánh giá công nghệ xử lý chất thải
II.2.2 Hiện trạng hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải tại Việt
Nam
II.2.3 Ý nghĩa của hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải
II.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải
II.3.1 Định nghĩa về tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải
II.3.2 Nguyên tắc lựa chọn, định hướng các tiêu chí đánh giá
II.3.3 Đề xuất các tiêu chí đánh giá
II.3.4 Lượng hoá các tiêu chí đánh giá
Chương III: Công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến thuỷ sản
III.1 Hiện trạng sản xuất ngành chế biến thuỷ sản và các vấn đề môi
trường
III.1.1 Hiện trạng sản xuất ngành chế biến thuỷ sản
III.1.2 Hiện trạng môi trường ngành chế biến thuỷ sản
III.2 Công nghệ xử lý chất thải ngành chế biến thuỷ sản
III.2.1 Công nghệ xử lý khí thải
III.2.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn
III.2.3 Công nghệ xử lý nước thải
Trang 4IV.1.2 Lượng hoá các tiêu chí đánh giá
IV.2 Giới thiệu công nghệ xử lý nước thải của các nhà máy chế biến thuỷ sản được đánh giá
IV.2.1 Công nghệ xử lý nước thải của Xí nghiệp đông lạnh 8, Công ty
cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
IV.2.2 Công nghệ xử lý nước thải của Xí nghiệp đông lạnh Cà Mau 2, Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu Cà Mau
IV.2.3 Công nghệ xử lý nước thải của Công ty cổ phần thuỷ sản và
Xuất nhập khẩu Long An
IV.3 Áp dụng các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải cho các nhà máy
IV.4 Nhận xét về kết quả đánh giá tại ba nhà máy
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 5MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm đổi mới (1986-2008), nền kinh tế của nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật, phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, ổn định Bên cạnh những lợi ích kinh tế xã hội, sự phát triển cũng đã, đang và sẽ sinh
ra một lượng lớn chất thải, thành phần chất thải ngày càng phức tạp, khó xử
lý Nếu không áp dụng các biện pháp nhằm ngăn ngừa, khống chế ô nhiễm một cách thích hợp và hiệu quả thì các chất thải này sẽ là nguyên nhân gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái và sức khoẻ của cộng đồng
Công nghệ môi trường phát triển như là một nhu cầu cho công tác bảo
vệ môi trường nói chung và xử lý, phòng ngừa ô nhiễm nói riêng Nếu có thể lựa chọn được công nghệ thích hợp thì có thể giảm thiểu được các đe dọa tiềm tàng cho xã hội, kinh tế và tác động môi trường Vì vậy hoạt động đánh giá công nghệ môi trường có thể giúp cho các nhà quy hoạch, các nhà quyết định chính sách và các đơn vị, cơ quan có chức năng, các cơ sở, nhà máy sản xuất xác định được các tác động tiềm tàng của các công nghệ xử lý chất thải thay thế trước khi xảy ra bất cứ các vấn đề liên quan đến môi trường hoặc sự cố môi trường
Đánh giá công nghệ môi trường được sử dụng để kiểm tra các qui trình
và đánh giá hoạt động của các công nghệ tiên tiến, hiện đại có sẵn hoặc có nhiều tiềm năng sử dụng trong thực tế để bảo vệ sức khỏe của con người và môi trường, thúc đẩy việc đưa các công nghệ môi trường mới vào thị trường giúp cho các cơ sở, nhà máy sản xuất lựa chọn các công nghệ phù hợp trong việc quản lý chất lượng môi trường tại cơ sở mình theo tiêu chuẩn môi trường quốc gia
Theo nguồn từ Cục Bảo vệ môi trường, công nghệ môi trường là tổng hợp các biện pháp vật lý, hoá học, sinh học nhằm ngăn ngừa và xử lý các chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất và hoạt động của con người Công nghệ
Trang 6môi trường bao gồm các chi thức dưới dạng nguyên lý, quy trình và các thiết
bị kỹ thuật thực hiện nguyên lý và quy trình đó Theo định nghĩa công nghệ môi trường là một khái niệm rộng, bao gồm:
- Các biện pháp ngăn ngừa phát sinh chất thải như sản xuất sạch, sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng (giảm thiểu tại nguồn);
- Các biện pháp xử lý chất thải như tái chế, tái sử dụng, tái sinh, tiêu huỷ, chôn lấp (xử lý cuối đường ống)
Tuy nhiên, Việt Nam hiện mới ở giai đoạn tập trung vào khâu xử lý chất thải cuối đường ống Do đó, công nghệ xử lý chất thải đóng vai trò quyết định hiệu quả bảo vệ môi trường, nội dung của luận văn này sẽ tập trung vào nghiên cứu, đề xuất các tiêu chí để đánh giá công nghệ xử lý chất thải và áp dụng các tiêu chí này đánh giá công nghệ xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thuỷ sản tại Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG I HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM I.1 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải
I.1.1 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải đô thị
Quá trình xử lý nước thải được thực hiện theo nhiều bước, thực hiện ngay tại nơi hình thành nước thải (xử lý cục bộ), tại trạm xử lý nước thải tập trung và trong sông, hồ, nguồn tiếp tiếp nhận Các bậc xử lý liên quan đến mức độ xử lý cần đạt được theo các tiêu chuẩn môi trường Có thể phân loại các bậc xử lý thành: xử lý sơ bộ, xử lý bậc I, xử lý bậc II, xử lý bậc III (xử lý triệt để) theo nguyên tắc sau đây (hình I.1)
Trong nội dung xử lý nước thải luôn bao gồm hai phần chính: xử lý nước thải và xử lý bùn cặn Nội dung chính của quá trình xử lý nước thải bao gồm:
- Xử lý các vật chất lơ lửng vào keo
- Xử lý các vật chất tan (chủ yếu là các chất hữu cơ)
- Xử lý các chất dinh dưỡng (N, P )
- Diệt các vi sinh vật gây bệnh
Trang 8X ử lý bậc II Tỏch chvụ cơ trong nước thải (biện ất hữu cơ và một số chất
phỏp sinh h ọc)
Khử cỏc chất dinh dưỡng (N,P) và khử trựng NT (cỏc biện phỏp sinh hoỏ, hoỏ
Nước thải sinh hoạt Nước thải bệnh viện Nước thải sản xuất
Khử trựng, diệt vi khuẩn gõy
b ệnh dịch (cỏc biện phỏp hoỏ
h ọc hoặc vật lý)
Tỏch rỏc, cỏt và c ặn lắngtrong
nước thải (cỏc bi ện phỏp cơ học)
Kh ử chất độc hại và đảm bảo điều kiện làm vi ệc bỡnh thường cho cỏc cụng trỡnh
xử lý sinh học (cỏc biện phỏp cơ học, hoỏ
Hỡnh I.1 Sơ đồ nguyờn tắc xử lý nước thải
Cụng nghệ xử lý nước thải được lựa chọn cho mỗi trường hợp cụ thể phụ thuộc vào hai yếu tố chớnh: thành phần, tớnh chất và cỏc điều kiện đầu vào khỏc của nước thải, tiờu chuẩn chất lượng nước thải đầu ra Sơ đồ chung của một trạm xử lý nước thải cú thể biểu diễn thụng qua hỡnh I.2 dưới đõy:
Xử lý nước thải
Xử lý bùn cặn
Môi trường tiếp nhận
Nơi sử dụng hoặc thải bỏ
Trang 9Một số sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay ở Việt Nam:
1 Trạm xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Trạm xử lý nước thải có công suất 8125 m3/ngày được thiết kế theo nguyên tắc xử lý sinh học điều kiện tự nhiên trong hệ thống hồ ổn định 3 giai đoạn Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải được nêu trên hình I.3
Nước thải thành phố Buôn Ma Thuột (chủ yếu là nước thải sinh hoạt Nước thải được qua lưới chắn rác để tách các tạp chất phân tán thô, lớn sau đó được phân lưu về hai hồ kị khí A1 và A2 có chiều sâu 6,0 m Tại đây bắt đầu
xử lý sinh học nước thải và bùn kị khí lắng ở đáy hồ sẽ được định kỳ nạo vét bằng máy bơm Nước thải được tiếp tục xử lý trong hệ thống hồ tuỳ tiện (facultative) hai bậc (có chiều sâu 2,0 m) Tận dụng độ chênh cao địa hình, người ta đã bố trí các thác làm thoáng kiểu bậc để cung cấp ô xy cho hồ Sau khi được xử lý bằng phương pháp ô xy hoá sinh hoá, nước thải tiếp tục qua hệ thống hồ xử lý triệt để (hồ maturation) Với chiều sâu lớp nước nhỏ (1,0 m),
hồ sẽ tiếp nhận bức xạ ánh sáng mặt trời và các loại vi khuẩn gây bệnh sẽ bị tiêu diệt Số coliform của nước thải sau hệ thống hồ này sẽ nhỏ hơn 10.000 MPN/100 ml Nước thải sau quá trình xử lý đáp ứng TCVN 5945-1995 cột B được xả ra suối và tái sử dụng để tưới cà phê
Trang 10Nước thải Lưới chắn rác B ể phân lưu
Hình I.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ XLNT thành phố Buôn Ma Thuộ t- [5]
2 Trạm xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Trạm xử lý có công suất 2000 m3/ngày, nước thải từ các bể tự hoại từ các nhà vệ sinh được tách từ các tuyến cống chung trong khu vực chảy về trạm bơm, sau đó bơm về bể xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính (bể aeroten) Ô xy được cấp nhờ máy sục khí chìm dạng Jet Tại đây diễn ra các
Trang 11quá trình ô xy hoá sinh hoá các chất hữu cơ và nitrat hoá Bùn hoạt tính theo nước thải được tách trong bể lắng đợt hai dạng lớp mỏng (lamen), một phần được bơm tuần hoàn về bể aeroten và phần dư được lên men trong bể ủ bùn Nước thải sau khi xử lý sinh học được khử trùng bằng nước dung dịch hypoclorid và xả ra môi trường bên ngoài
Máng tr ộn-khử trùng
X ả ra nguồn nước
B ể ủ bùn
Hình I.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ XLNT đô thị thành phố Hạ Long - [5]
I.1.2 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải công nghiệp
I.1.2.1 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp
Thành phần và tính chất nước thải công nghiệp tùy thuộc vào quy mô khu công nghiệp cũng như các loại hình ngành nghề trong khu công nghiệp Nhìn chung trong nước thải của các khu công nghiệp hàm lượng các chất hữu
cơ như COD, BOD, N, P đều cao Ngoài ra các thành phần kim loại nặng như
Pb, Cu, Zn, Ni, Cr, đều ở mức khá cao, đặc biệt là tại các cơ sở sản xuất cơ
Trang 12khí như mạ, cán thép, do đó nếu không xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường bên ngoài thì đây là nguồn gây ô nhiễm rất lớn
Một số sơ đồ công nghệ XLNT khu công nghiệp hiện nay tại Việt Nam:
Bãi chôn lấp Bón cây
NaOCl
Polymer
Nứơc thải Máng lắng cát SCR thô
Hố thu
Song chắn tinh
ồi
Bể tuyển nổi Máy nén khí
Bể nén bùn
b ứ
Máy ép bùn Máy thổi khí
Sân phơi cát
Bể chứa dầu
và bọt Máy thổi khí
Bùn thải
Hình I.5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ XLNT khu công nghiệp Bắc Thăng Long - [4]
Trang 13N ước thải từ các nhà máy
Hình I 6 Sơ đồ công nghệ XLNT khu công nghiệp Biên Hòa II -[4]
Nước thải từ cống chung Bể điều hoà
Nguồn gốc nước thải phát sinh chủ yếu tại Việt Nam là từ các nhà máy chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, sản xuất giấy bột giấy, chế biến cao su, Trong thời gian qua đã có nhiều doanh nghiệp áp dụng các công nghệ xử lý nước thải được chế tạo tại Việt Nam hay ngoại nhập Tuy nhiên thực tế hoạt
Trang 14động cho thấy, trừ một số hệ thống xử lý tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hầu hết các hệ thống xử lý nước thải đạt hiệu quả chưa cao do trình độ thiết kế, chế tạo, chất lượng thiết bị, trình độ công nhân vận hành, ý thức của chủ doanh nghiệp chưa cao
Một số công nghệ xử lý nước thải được áp dụng tại Việt Nam hiện nay:
1 Hệ thống xử lý nước thải tại Công ty giấy Bình Minh, tỉnh Bắc Ninh
Công suất: 30 m3/h
Nước thải sau xử lý đạt TCVN 5945-1995, loại B
Nước thải vào
Bể điều hoà
Hình I.8 Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT Công ty giấy Bình Minh -[7]
2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty Liên doanh dệt nhuộm Việt Hồng Công suất: 600 m3/ngày
Nước thải sau xử lý đạt TCVN 5945-1995, loại B
Trang 15Hình I.9 Sơ đồ công nghệ XLNT Công ty Liên doanh dệt nhuộm Việt Hồng - [7]
Trang 163 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Xí nghiệp cơ khí mạ Đà Nẵng
Công suất: 30 m3/h
Nước thải sau xử lý đạt TCVN 5945-1995, lọai B
Hình I.10 Sơ đồ công nghệ XLNT Xí nghiệp cơ khí mạ Đà Nẵng - [4]
4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam – VIFON
Công suất: 1.000 m3/ngày
Nước thải sau xử lý đạt TCVN 5945-1995, loại B
Nước thải
Xử lý bùn
Hoá chất keo tụ
Hoá chất điều chỉnh pH
Nước sau
xử lý
Bể lắng
Bùn thải
Trang 17Hình I.11 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam – VIFON - [7]
I.2 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý khí thải công nghiệp
Công nghệ xử lý bụi và khí độc hại, một số cơ sở sản xuất cũ quy mô vừa và nhỏ có áp dụng các phương pháp xử lý đơn giản như: buồng lắng bụi, xiclon, lọc bụi túi vải, tháp rửa khí, tháp hấp thụ bằng vật liệu rỗng tưới nước Nhìn chung các loại thiết bị và hệ thống xử lý khí ở khu vực này còn ở mức thấp do trình độ thiết kế, chế tạo, trình độ công nhân vận hành chưa được nâng
Trang 18cao, cộng vào đó là ý thức của các chủ doanh nghiệp chưa thật sự tự giác trong việc lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý khí thải nhằm hạn chế phát thải ô nhiễm, bảo vệ môi trường
Riêng đối với một số ngành công nghiệp quan trọng như: xi măng, nhiệt điện và nhất là các cơ sở công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì hệ thống
xử lý khí thải tương đối quy mô và đồng bộ, bao gồm cả thiết bị lọc bụi xiclon, túi vải và tĩnh điện kết hợp với tháp hấp thụ bằng dung môi hay thiết bị hấp phụ bằng than hoạt tính, Các cơ sở này thường kết hợp xử lý bụi cũng như khí thải chung trong một hệ thống
I.2.1 Công nghệ xử lý bụi
Tuỳ theo đặc thù của ngành công nghiệp, các cơ sở sản xuất thường áp dụng
các công nghệ xử lý bụi như lọc bụi tĩnh điện, lọc túi vải, cylon hay bằng các
dung môi,
I.2.2.3 Công nghệ xử lý khí thải và bụi
Một số sở đồ công nghệ xử lý bụi được áp dụng tại Việt Nam:
Hình I.12 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi dùng thiết bị lọc bụi túi vải - [4]
Trang 19
Bụi
Lọc bụi tĩnh điện
Các chụp hút
Quạt
Ống khói
Hình I.13 Sơ đồ cơng nghệ xử lý bụi dùng thiết bị lọc bụi tĩnh điện - [4]
Hình I.14 Sơ đồ cơng nghệ xử lý bụi tại các cơ sở chế biến gỗ - [4]
I.2.1 Cơng nghệ xử lý hơi, khí độc
Hiện nay tại các khu cơng nghiệp phần lớn các loại khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu, hơi, khí thải từ các quá trình sản xuất đều được xả thải trực tiếp
ra mơi trường xung quanh mà khơng qua xử lý Đây là nguồn gây ơ nhiễm trầm trọng cho khơng khí, nhất là vào giai đoạn bắt đầu của quá trình cháy
Với các nguồn ơ nhiễm từ quá trình sản xuất thì số lượng doanh nghiệp
cĩ hệ thống xử lý khơng nhiều Tuy nhiên bên cạnh đĩ cũng đã cĩ những nhà máy, cơng ty đã quan tâm đầu tư trong việc thiết kế lắp đặt các hệ thống xử lý khí thải Các hệ thống xử lý này bước đầu đã gĩp phần đáng kể trong việc khống chế, giảm thiểu ơ nhiễm
Trang 20M ột số sơ đồ cơng nghệ xử lý hơi, khí thải được áp dụng tại Việt Nam:
Hình I.15 Cơng nghệ xử lý khí thải đốt phụ phẩm nơng nghiệp - [4]
Nước
Tháp
Quạt Ống khói
Các chụp hút
Hình I.16 Sơ đồ cơng nghệ xử lý khí độc hại áp dụng tại các cơ sở sản xuất thuốc trừ sâu - [4]
Hình I.17 Cơng ngh ệ xử lý khí thải đốt phụ phẩm nơng nghiệp - [4]
Trang 21I.3 Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
I.3.1 Công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị
Các phương pháp xử lý chất thải rắn đang được áp dụng tại các đô thị ở Việt Nam hiện nay tập trung vào:
- Tái chế chất thải: Việc tái chế chất thải ở Việt Nam chỉ mang tính tự
phát, chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, TP.Biên Hoà… Các loại chất thải có giá trị như: thuỷ tinh, đồng, nhôm, sắt, nhựa, giấy… được đội ngũ đồng nát thu mua ngay tại nguồn, chỉ còn một lượng nhỏ đến được bãi rác và tiếp tục được thu nhặt tại đó Tất cả phế liệu thu gom được chuyển đến các làng nghề Tại đây quá trình tái chế được thực hiện, việc thu hồi, tái sử dụng và tái chế CTR góp phần đáng kể cho việc giảm khối lượng chất thải đưa đến bãi chôn lấp, tận dụng được nguồn nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất, tạo công ăn việc làm cho một
số lao động
- Đốt chất thải: Được áp dụng để xử lý các loại chất thải khó phân huỷ,
các chất thải sau khi đã được phân loại không có giá trị hay các loại chất thải nguy hại Tuy nhiên, nhiều lò đốt chất thải không đạt tiêu chuẩn môi trường về khí thải của lò đốt chất thải công nghiệp
- Chôn lấp chất thải rắn: Chôn lấp đơn thuần không qua xử lý, đây là
phương pháp phổ biến nhất Theo thống kê, nước ta có khoảng 149 bãi rác cũ không hợp vệ sinh, trong đó 21 bãi rác thuộc cấp tỉnh, 128 bãi rác cấp huyện Được sự giúp đỡ của nước ngoài, một số bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã được xây dựng ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, TP.Huế, TP.Hồ Chí Minh
ưu điểm làm giảm lượng rác thải hữu cơ cần chôn lấp, cung cấp phân bón
Trang 22phục vụ nông nghiệp Tuy nhiên, đầu ra và chất lượng của phân compost vẫn còn là cần được quan tâm giải quyết
Một số công nghệ xử lý CTR hiện nay ở Việt Nam:
1 Công nghệ Tây Ban Nha tại Cầu Diễn - Hà Nội:
- Công suất: 50.000 tấn/năm
- Sản phẩm: 13.200 tấn phân hữu cơ/năm Sơ đồ công nghệ như sau:
Trang 23Rác tươi Phân hầm cầu
Cân Điện tử Sàn tập kết
Công nhân
Nghiền
Băng chuyền Trộn
Máy xúc
Cung cấp
độ ẩm Kiểm
soát
Thổi khí cưỡng bức
ủ chín
Sàng phân loại
Tinh chế
Trộn phụ gia và chất kích thích sinh trưởng
Hình I.17 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải hữu cơ
Đóng bao
Trang 242 Công nghệ Seraphin tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An:
Công suất 24 000 tấn/năm, toàn bộ công nghệ này bao gồm 3 nhóm quá trình khác nhau:
- Quá trình tách loại rác thải thành các dòng vật chất hữu cơ, chất thải dẻo và chất vô cơ;
- Quá trình xử lý rác hữu cơ theo phương pháp ủ sinh học ( Composting);
- Quá trình xử lý chất dẻo, chất vô cơ;
Trang 25(4) Tuyển từ - Loại tạp chất nhỏ
(5) Phân loại nhựa lần 1
Sàng rung 3S
(6) Nghiền C1
(7) Sàng rung 2S
(10) Sàng rung 2S
(8) Phân loại nhựa lần 2
S < 50
(9) Nghiền C2
(2) Loại tạp chất lớn (3)
Sàng rung 3S
N2
Hữu cơ tạp chất
đi ủ compost sx giá thể trồng cây
Hỗn hợp chất thải hữu cơ dễ phân hủy đi ủ compost
Hỗn hợp chất thải hữu cơ khó phân hủy đi đốt
Ghi chú: Các mũi tên chỉ đường dẫn,
băng tải vận chuyện vật liệu
Sơ đồ kỹ thuật quá trình phân loại và xử lý sơ bộ rác thải hỗn hợp, công suất 200 tấn/ngày
C.ty CP Công nghệ Môi trường Xanh Seraphin 2007
Hỗn hợp chất thải
vô cơ đi đóng rắn
Hình I.18 Sơ đồ công nghệ của quá trình xử lý rác Seraphin - [6]
Trang 26I.3.1 Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại
Qua thực tế áp dụng các loại hình công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tại các nhà máy, các khu công nghiệp tập trung hay tại các thành phố có thể thấy:
- Đối với chất thải rắn công nghiệp không nguy hại được xử lý cùng với chất thải rắn đô thị;
- Các chất thải có chứa các thành phần có giá trị kinh tế sẽ được tái chế, tái sử dụng, tuy nhiên các cơ sở xử lý này chủ yếu do tư nhân thực hiện với công nghệ đơn giản, lạc hậu do đó gây ô nhiễm môi trường xung quanh;
- Các chất thải công nghiệp nguy hại hay chất thải y tế thường áp dụng quá trình xử lý nhiệt trong các lò đốt chuyên dụng
Sơ đồ công nghệ lò đốt chất thải CEETIA-CN150 của Trung tâm Kỹ thuật môi trường Đô thị và Khu công nghiệp
Hình I.19 Sơ đồ công nghệ lò đốt chất thải công nghiệp CEETIA-CN150 - [4]
Tận dụng nhiệt Chôn lấp an toàn
Xử lý hoá
Dung dịch hấp thụ Chất hấp phụ
Sử dụng nước nóng
Xử lý hoá
Trang 27I.4 Đánh giá chung về công nghệ xử lý chất thải tại Việt Nam
Có thể thấy trong thời gian qua, công nghệ xử lý chất thải của Việt Nam
đã hình thành và có những bước đi ban đầu thông qua việc phát triển các công nghệ trong nước và tiếp nhận các công nghệ nước ngoài nhằm đáp yêu cầu về bảo vệ môi trường Tuy nhiên thực tế hoạt động cho thấy, trừ một số công nghệ xử lý chất thải tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hầu hết các công nghệ xử lý chất thải đạt hiệu quả chưa cao do trình độ thiết kế, chế tạo, chất lượng thiết bị, trình độ công nhân vận hành, ý thức của chủ doanh nghiệp chưa cao Có thể đánh giá chung về công nghệ xử lý chất thải của Việt Nam như sau - [1]
- Về loại hình: Công nghệ xử lý chất thải của Việt Nam tự thiết kế, chế
tạo đã tương đối đầy đủ các loại hình có tính phổ biến để xử lý chất thải rắn, nước thải và khí thải
- Về trình độ công nghệ: Các công nghệ xử lý chất thải nhìn chung xử lý
đạt yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, đạt trình độ trung bình của thế giới, một số công nghệ được nghiên cứu, áp dụng trong nước đã thu được các kết quả nhất định, được đánh giá là phù hợp như các công nghệ xử lý rác thải đô thị Seraphin hay ASC có hiệu quả xử lý cao hơn công nghệ của nước ngoài
- Về vận hành, bảo dưỡng: Đáp ứng yêu cầu của Việt Nam, tự vận hành
bảo dưỡng kể cả công nghệ của nước ngoài được triển khai áp dụng tại Việt Nam
- Về giá thành: Giá thành đầu tư và vận hành của các công nghệ xử lý
chất thải nhìn chung thấp hơn so với công nghệ nhập ngoại (khoảng từ 1/2 đến 2/3 giá thành công nghệ nhập ngoại)
- Về tình trạng sản xuất thiết bị, công nghệ: Tình trạng sản xuất còn ở
dạng cá thể, đơn chiếc, chưa có sản xuất, chế tạo công nghệ xử lý chất thải
Trang 28hàng loại hay là công nghiệp hoá Các đơn vị nghiên cứu, chế tạo phần lớn là
do các Viện, các Trung tâm, các Công ty tư vấn thiết kế chế tạo theo các hợp đồng cụ thể, chưa có các hãng sản xuất chuyên nghiệp, chưa có nhiều các thương hiệu công nghệ môi trường Việt Nam
Trang 29CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI II.1 Hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải trên thế giới
Trên thế giới hoạt động đánh giá công nghệ môi trường là hoạt động phân tích công nghệ môi trường để xác định trình độ, giá trị và tác động của công nghệ đối với sự phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý chất thải Đánh giá công nghệ môi trường ở các nước trên thế giới được sử dụng không mang tính chất bắt buộc đối với các nhà sản xuất công nghệ hoặc người sử dụng công nghệ, việc đánh giá hoặc đánh giá công nghệ môi trường mang tính chất tự nguyện nhằm thúc đẩy việc ứng dụng các công nghệ tốt nhất, phù hợp nhất vào trong thực tế
Mô hình được áp dụng phổ biến trên thế giới là “Phê duyệt công nghệ môi trường” (Environmental Technology Varification-ETV), chương trình này được thực hiện ở hầu hết các nước phát triển (Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Canada hoặc gần đây là Hàn Quốc) được chia làm 2 phần chính là: các hệ thống quản lý và thu thập và đánh giá các dữ liệu môi trường Trong phần hệ thống quản lý, việc phê duyệt công nghệ môi trường được phân công và giao nhiệm vụ tới từng phòng, đơn vị liên quan theo các ngành quản lý riêng hoặc theo hội đồng phê duyệt công nghệ môi trường Trong phần này, cũng bao gồm các tiêu chí đánh giá trên giấy tờ, tài liệu cũng như trên hiện trường Thông thường, các tiêu chí chủ yếu để phê duyệt công nghệ môi trường là: mức độ hiện đại của công nghệ (công nghệ mới được phát minh hay được cải tiến từ công nghệ nước ngoài), khả năng áp dụng công nghệ, hiệu quả về giá thành, mức độ thân thiện với môi trường, an toàn với con người, thời gian trùng tu, bảo dưỡng công nghệ, Phần thu thập và đánh giá dữ liệu, tài liệu
về công nghệ được Hội đồng phê duyệt công nghệ môi trường nghiên cứu dựa
Trang 30trên các tiêu chí, kết hợp với các điều tra, khảo sát trên thực tế để đưa ra các kết luận cuối cùng về công nghệ môi trường được đánh giá Nói chung, phần thu thập và đánh giá các dữ liệu công nghệ môi trường, tập trung chủ yếu vào phần kiểm tra, đánh giá về mặt kỹ thuật - [6]
Liên quan đến hoạt động đánh giá công nghệ môi trường, trên thế giới còn áp dụng mô hình “Đánh giá công nghệ sản xuất về mặt môi trường” (Environmental Technology Essessment-EnTA), đây cũng là một xu hướng đánh giá mới trong kiểm soát môi trường công nghiệp, là cơ sở để lựa chọn công nghệ thân thiện môi trường và giải pháp kiểm soát ô nhiễm phù hợp Đánh giá công nghệ sản xuất về mặt môi trường là phương pháp đánh giá, xem xét quan hệ của công nghệ sản xuất với các vấn đề môi trường liên quan nhằm định hướng việc lựa chọn công nghệ sản xuất thích hợp và nhằm giảm thiểu các tác động môi trường cũng như các hậu quả môi trường phát sinh từ
công nghệ sản xuất - [11]
II.2 Hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải tại Việt Nam
II.2.1 Khái niệm về đánh giá công nghệ xử lý chất thải
Hiện nay, tại Việt Nam chưa có khái niệm về đánh giá công nghệ xử lý chất thải mang tính pháp lý, các khái niệm có liên quan đến đánh giá công nghệ chất thải có thể kể ra như sau:
- Đánh giá công nghệ môi trường là việc kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của công nghệ được áp dụng thông qua phân tích, thử nghiệm thực tế bởi quá trình đánh giá hiện trường phù hợp với thủ tục đánh giá - [6]
- Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ, giá trị, hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trường của công nghệ (khoản 13 Điều 3, Luật Chuyển giao công nghệ)
Trên cơ sở các khái niệm về đánh giá công nghệ môi trường trên thế giới
và thực tế hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải trong nước, khái niệm
Trang 31đánh giá công nghệ xử lý chất thải có thể được hiểu như sau:
“Đánh giá công nghệ xử lý chất thải là việc xác định trình độ, giá trị
và hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải đang áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam” - [6]
II.2.2 Hiện trạng hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải tại Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam chưa có quy trình đánh giá công nghệ xử lý chất thải mang tính pháp lý và cũng chưa có các tiêu chí để đánh giá công nghệ xử
lý chất thải, cụ thể là các công nghệ xử lý chất thải công nghiệp và sinh hoạt, chất gây ô nhiễm môi trường
Trong thời gian vừa qua, theo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng chủ trì đã phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học
và Công nghệ tổ chức đánh giá và cấp Giấy chứng nhận công nghệ xử lý chất thải phù hợp cho các công nghệ xử lý rác sinh hoạt là:
- Công nghệ An Sinh – ASC do Công ty cổ phần kỹ nghệ ASC nghiên cứu hiện đang được triển khai áp dụng tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên-Huế;
- Công nghệ Seraphin do Công ty cổ phần Phát triển công nghệ Môi trường Xanh nghiên cứu, chọn lọc hiện đang được triển khai áp dụng tại thành phố Sơn Tây, tỉnh Hà Tây (cũ);
- Công nghệ MBT-CD.08 của Công ty TNHH Thuỷ lực-Máy nghiên cứu và áp dụng tại thị trấn Đồng Văn, tỉnh Hà Nam
Trong quá trình hoàn thiện quy trình đánh giá công nghệ xử lý chất thải
và xây dựng dự thảo Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục thẩm định, đánh giá công nghệ xử lý chất thải, Cục BVMT cũng đã tiến hành đánh giá thử nghiệm một số công nghệ xử lý chất thải như: Công nghệ đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng do Công ty Liên doanh
Trang 32xi măng Holcim Việt Nam thực hiện, công nghệ xử lý chất thải nguy hại của Công ty Sao Mai Xanh, công nghệ xử lý nước thải của Xí nghiệp đông lạnh 8, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản An Giang, …
Ngoài ra, một số tổ chức, cá nhân thiết kế và chế tạo công nghệ xử lý chất thải cũng đã có đơn đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, đánh giá và cấp giấy chứng nhận công nghệ xử lý chất thải phù hợp Vì vậy đã đặt ra nhu cầu thực tế cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải ở nước ta nhằm phục vụ cho hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải
II.2.3 Ý nghĩa của hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải
Ở các nước phát triển công nghệ môi trường đã có lịch sử phát triển nhiều thập kỷ qua, đã hình thành một ngành công nghiệp riêng, đã chế tạo và sản xuất hàng loạt các công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường, và các thiết bị đo lường và phân tích các thành phần môi trường Sự phát triển các công nghệ môi trường tốt nhất được thông qua cơ chế thị trường, thông qua các hội chợ, triển lãm công nghệ Người sáng tạo, sản xuất các công nghệ môi trường hoặc
là tự công bố các chỉ thị, các thông số kỹ thuật và kinh tế của thiết bị, công nghệ của mình, hoặc là nhờ bên thứ 3 giám định và cấp giấy chứng nhận
Nước ta, tuy ngành công nghiệp xử lý chất thải còn rất non trẻ, cần phải phát triển nhanh mới đáp ứng được phần nào yêu cầu xử lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, để theo kịp trình độ công nghệ môi trường của các nước trong khu vực Trong thời gian qua các nhà công nghệ và sản xuất ở nước ta cũng đã thiết kế và chế tạo thành công một số thiết bị và công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường, như là các lò đốt chất thải y tế nguy hại, lò đốt chất thải công nghiệp nguy hại, thiết bị lọc bụi xyclon, túi vải lọc bụi, thiết bị tĩnh điện lọc bụi, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý nước thải nhà máy bia, nhà máy giấy, công nghệ xử lý nước rác sinh hoạt, công nghệ chế biến chất thải
Trang 33rắn hữu cơ thành phân compost Hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất
thải sẽ mang lại các lợi ích sau:
- Giúp các cơ sở sản xuất kinh doanh (nhà tiêu dùng) có sự lựa chọn
giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm phù hợp, giảm chi phí, nâng cao nhận thức tuân
thủ pháp luật về môi trường, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ được đánh
giá vào thực tiễn
- Tạo cho các cơ sở nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và
công nghệ môi trường có điều kiện nhìn nhận khách quan về công nghệ của
mình, và phát huy khả năng sáng tạo, cải tiến, đổi mới công nghệ
- Giúp cả nhà cung cấp và nhà tiêu dùng hiểu biết về nhau, hình thành
quan hệ cung cầu, phát triển thị trường, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá
công nghệ môi trường Theo sơ đồ sau:
- Đồng thời giúp cho nhà nước định hướng phát triển công nhệ môi
trường phục vụ sự nghiệp bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước và hình thành công nghiệp môi trường
Ý nghĩa của hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải có thể được
thể hiện theo sơ đồ sau:
II.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải
Yêu cầu thực hiện
đánh giá công nghệ Đánh giá những yêu cầu được xác định trước Chọn công nghệ tốt nhất
Trang 34II.3.1 Định nghĩa tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải:
Nhằm phục vụ cho hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải, các tiêu chí đánh giá được đưa ra làm cơ sở để định hướng, phân tích và đưa ra các kết luận về công nghệ xử lý chất thải được đánh giá
Về cơ bản, các tiêu chí được đưa ra không có tính cố định mà mang tính chất định hướng và phụ thuộc vào điều kiện, đặc điểm của từng quốc gia, mục tiêu của việc xây dựng tiêu chí như sau:
- Làm cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành đánh giá, thẩm định các công nghệ và thiết bị xử lý chất thải theo yêu cầu của các
cơ sở thiết kế, chế tạo thiết bị, công nghệ xử lý chất thải đăng ký xin thẩm định
- Hỗ trợ người sử dụng trong việc lựa chọn thiết bị và công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường phù hợp
- Góp phần định hướng phát triển công nghệ xử lý ô nhiễm xử lý chất thải ở nước ta
Tại Việt Nam, tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải được định nghĩa như sau:
Tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải là các chí số, định mức đánh giá trình độ các thiết bị, công nghệ về mức độ đạt được các tiêu chuẩn môi trường, cơ khí hoá, tự động hoá, hiệu quả xử lý ô nhiễm, chi phí kinh
tế, kỹ năng vận hành, bảo dưỡng và tính an toàn môi trường” - [6]
II.2.1 Đề xuất các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải tại Việt Nam:
Việc xây dựng các tiêu chí để đánh giá công nghệ xử lý chất thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định hiệu quả, trình độ của công nghệ xử
lý chất thải đang áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam
II.2.1.1 Nguyên tắc chung của việc lựa chọn, định hướng các tiêu chí:
Trang 35Trong hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải cùng với việc xây dựng trình tự, thủ tục và quy trình đánh giá thì việc xây dựng, lựa chọn các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải được coi là quan trọng và cần thiết nhất
Việc xây dựng các tiêu chí để đánh giá công nghệ xử lý chất thải cần xuất phát từ các quy định về bảo vệ môi trường, điều kiện kinh tế, hiện trạng
cơ sở vật chất và mặt bằng công nghệ, các điều kiện về sức khoẻ, an toàn, sử dụng tài nguyên thiên nhiên Tại Việt Nam, việc xây dựng các tiêu chí đánh công nghệ xử lý chất thải giá dựa trên các nguyên tắc sau:
1 Các quy định của pháp luật: Theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trước khi thải ra môi trường bên ngoài phải đạt đạt tiêu chuẩn thải theo Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường Do đó, để không vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong quá trình hoạt động của nhà máy các hệ thống xử lý chất thải phải đảm nảo xử lý được các chất ô nhiễm đạt TCCP hay hiệu quả xử
lý các chất ô nhiễm phải đạt yêu cầu xử lý các chất ô nhiễm đến tiêu chuẩn thải cho phép Vì vậy các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải phải thể hiện được các quy định này thành các nhóm tiêu chí về hiệu quả xử lý ô nhiễm
2 Điều kiện kinh tế nước ta: Mặc dù đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong
những năm gần đây, nhưng về cơ bản nước ta vẫn là một nước kém phát triển, điều kiện của đất nước cũng như các doanh nghiệp còn hạn chế Đây cũng là nguyên nhân mà nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất không có hệ thống xử lý chất thải nếu có thì cũng không xử lý đạt tiêu chuẩn thải cho phép do hạn chế
về nguồn lực kinh tế, ngoại trừ một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay liên doanh Chính vì vậy, các công nghệ xử lý chất thải phải phù hợp của
Trang 36với điều kiện tài chính của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp trong nước được đánh giá theo các tiêu chí về chi phí kinh tế
3 Điều kiện cơ sở hạ tầng: Điều kiện cơ sở hạ tầng ở đây được hiểu bao gồm
các điều kiện về cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, các điều kiện tự nhiên và môi trường xung quanh Các tiêu chí được đưa gia để đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý chất thải trên cơ sở về các điều kiện về hạ tầng, do đó các tiêu chí đánh giá thể hiện nguyên tắc này thành các nhóm tiêu chí phù hợp với điều kiện cơ sở xử lý và môi trường xung quanh
4 Trình độ phát triển của công nghệ trong nước: Việc xem xét, lựa chọn
các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải phải được xem xét dựa trên sự phát triển của ngành công nghệ môi trường trong nước Nhìn chung, việc xử lý chất thải còn dựa trên các công nghệ truyền thống, về cơ bản trình độ công nghệ môi trường của nước ta còn ở mức thấp, công nghệ ít đổi mới, các công nghệ và thiết bị vẫn chủ yếu được nhập khẩu chế tạo từ nước ngoài Do đó việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải phải đảm bảo các tiêu chí về khả năng quản lý, vận hành, bảo trì đơn giản, phù hợp với các điều kiện kinh tế xã hội
và trình độ khoa học công nghệ hiện nay
5 Phương pháp tổ chức, đánh giá công nghệ: Thông thường việc đánh giá
công nghệ xử lý chất thải được thực hiện thông qua hội đồng đánh giá, do đó các trong quá trình xem xét đánh giá các công nghệ cụ thể các tiêu chí chung
để đánh giá sẽ không thay đổi, tuy nhiên điểm số của các tiêu chí được lượng hoá cũng như là các tiêu chí nhánh có thể được thay đổi theo quyết định của hội đồng cho phù hợp với đặc điểm của từng công nghệ xử lý chất thải cụ thể
II.2.1.2 Đề xuất các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải
Trên cơ sở đó, các tiêu chí để đánh giá công nghệ xử lý chất thải có thể khái quát thành 5 nhóm tiêu chí cơ bản sau đây:
- Hiệu quả xử lý ô nhiễm;
Trang 37- Chi chí về kinh tế;
- Tr ình độ công nghệ xử lý;
- Phù hợp với điều kiện Việt Nam;
- An toàn về môi trường
Các nhóm tiêu chí được diễn giải cụ thể như sau:
1 Hiệu quả xử lý ô nhiễm
Đây có thể được coi là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá công nghệ xử lý chất thải, là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ công nghệ xử lý chất thải nào Các công nghệ xử lý chất thải phải đảm bảo xử lý các chất ô nhiễm đạt TCCP theo quy định tại thời điểm đó theo yêu cầu trước khi thải ra môi trường bên ngoài
Khi đánh giá về hiệu quả xử lý ô nhiễm của công nghệ xử lý chất thải cần xét riêng cho từng loại công nghệ như công nghệ xử lý khí thải, xử lý nước thải hay chất thải rắn Hiệu quả xử lý đối với một chất ô nhiễm được tính:
Hiệu quả xử lý = Hàm lượng trước xử lý - Hàm lượng sau xử lý 100%
Hàm lượng trước xử lý
- Đối với xử lý nước thải công nghiệp nồng độ các chất sau xử lý phải đảm bảo đạt TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải Các quá trình xử lý nước thải công nghiệp được chia thành các công đoạn chính sau:
+ Xử lý cấp I: Gồm các quá trình xử lý sơ bộ lắng và lắng, công đoạn này có nhiệm vụ loại bỏ các vật rắn có kích thước lớn, các tạp chất có thể lắng
ra khỏi nước thải Hầu hết các chất rắn lơ lửng lắng ở bể lắng cấp I, ở đây thường gồm các quá trình lọc qua song chắn rác, lắng, tuyển nổi, tách dầu mỡ, trung hoà
Trang 38+ Xử lý cấp II: Gồm các quá trình sinh học (có thể bao gồm cả quá trình hoá học) cí tác dụng khử hầu hết các chất hữu cơ hoà tan bằng quá trình sinh học, đó là các quá trình: hoạt hoá bùn, lọc sinh học, phân huỷ yếm khí, + Xử lý cấp III: Thường gồm các quá trình vi lọc, kết tủa hoá học, dông
tụ, trao đổi ion, các quá trình khử các chất dinh dưỡng, clo, ozon hoá, các công đoạn này có mục đích khử triệt để các chất dinh dưỡng sau xử lý thứ cấp, loại bỏ các vi sinh vật,
Hiệu suất làm sạch của các công đoạn là khác nhau trong hệ thống xử lý nước thải, tuy nhiên quá trình xử lý đạt hiệu suất chính ở công đoạn II, đây cũng được coi là khâu quan trọng nhất, quyết định hiệu quả xử lý của toàn hệ thống
- Đối với xử lý khí thải nồng độ các chất sau xử lý phải đảm bảo đạt các tiêu chuẩn sau:
+ TCVN 5939:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với đối với bụi và các chất vô cơ
+ TCVN 5940:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với đối với một số chất hữu cơ
- Còn đối với công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt: Hiệu quả xử lý được đánh giá ở từng công đoạn:
+ Công đoạn phân loại, sơ chế ban đầu: phân tách các chất hữu cơ, vô
cơ, nilông, kim loại, thuỷ tinh,
+ Công đoạn ủ chất hữu cơ tạo phân compost, tỷ lệ chất thải hữu cơ được chế biến thành phân, tỷ lệ chất thải loại ra và cách giải quyết
+ Công đoạn đốt, hay xử lý các chất khó phân huỷ,
- Đối với công nghệ đốt chất thải nguy hại: Nhiệt độ buồng đốt sơ cấp, thứ cấp thời gian lưu khí
Trang 39Ngoài ra khi đánh giá hiệu quả xử lý của công nghệ cũng cần phải quan tâm đến vấn đề khả năng xử lý các chất thải thứ cấp Việc xử lý chất thải thông thường sẽ sinh ra các chất thải thứ cấp, vì vậy nếu không có các giải pháp rất có thể xử lý ô nhiễm lại gây ra ô nhiễm thứ cấp
- Đối với xử lý nước thải: Xử lý mùi hôi của hệ thống xử lý, phương án giải quyết bùn cặn,
+ Mùi hôi của hệ các công trình xử lý nước thải chủ yếu sinh ra do quá trình phân huỷ yếm khí các chất hữu cơ có trong nước thải Để giảm mùi hôi phát sinh, ngoài bể xử lý hiếu khí Aeroten, bể điều hoà hay bể cân bằng cũng cần đảm bảo thông thoáng bằng quá trình sục khí hay đảo trộn nước thải trong
bể, đối với bể xử lý yếm khí cần đảm bảo các điều kiện yếm khí, tránh rò rỉ khí biogas,
+ Đối với bùn cặn trong các công trình xử lý nước thải, để xử lý và giảm
ô nhiễm có thể sử dụng nhiều các quá trình khác nhau như thiết bị nén bùn, bể
ổn định bùn, bùn cặn sau khi xử lý có thể được sử dụng làm phân bón, mang đi chôn lấp,
- Đối với bãi chôn lấp chất thải: Hiệu quả thu gom, xử lý khí thải, nước rác, mùi hôi
- Đối với lò đốt chất thải nguy hại: Hiệu quả xử lý khí thải, nước thải từ quá trình hấp thụ khí thải, phương án giải quyết tro xỉ,
2 Chi phí về kinh tế
Cùng với tiêu chí về hiệu quả xử lý chất ô nhiễm, chi phí về kinh tế được coi là tiêu chí quan trọng nhất nhằm đánh giá công nghệ xử lý chất thải, theo đó chi phí về kinh tế càng thấp càng tốt, lợi ích kinh tế mang lại càng nhiều càng tốt
Hiệu quả về mặt kinh tế của của công nghệ xử lý chất thải đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn công nghệ xử lý, đặc biệt là đối với các nước
Trang 40đang phát triển như Việt Nam với nguồn vốn đầu tư còn hạn chế Một công nghệ xử lý chất thải có nhiều ưu điểm, hiện đại, có hiệu suất xử lý cao, giảm thiểu phát thải ô nhiễm môi trường ở mức tốt nhất nhưng lại có giá thành cao chưa chắc đã phù hợp với điều kiện áp dụng ở các nước đang phát triển
Tuy nhiên, cũng cần đánh giá đúng đắn và chính xác về chi phí kinh tế lâu dài cũng như tuổi thọ của công nghệ loại này so với các công nghệ có giá thành thấp hơn nhưng tuổi thọ và các yêu cầu vận hành khác không đảm bảo Một công nghệ có giá thành cao nhiều khi xét về lâu dài lại có lợi ích kinh tế lớn hơn so với các công nghệ có giá thành thấp Khi đánh giá về mặt kinh tế của các công nghệ xử lý chất thải cần xem xét tới giá thành đầu tư, các chi phí vận hành, tiêu hao năng lượng, bảo trì, bảo dưỡng,
Dưới đây là các chỉ tiêu nhằm xem xét chi phí về kinh tế khi khi đánh giá công nghệ xử lý chất thải:
a) Suất đầu tư (hay chỉ số đầu tư): Đặc trưng bằng tổng kinh phí đầu tư của dự án xây dựng hệ thống XLCT tính cho một đơn vị công suất xử lý trong một ngày đêm
Suất đầu tư = Tổng lượng chất thải được xử lý (công suất trong một ngày đêm) Tổng chi phí đầu tư Đơn vị : Triệu đồng/m3 (tấn) chất thải trong một ngày đêm)
b) Chỉ số vận hành: Chỉ số vận hành tính bằng tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng bao gồm chi phí sửa chữa lớn lấy từ định mức khấu hao hàng năm, chi phí lương công nhân và quản lý trực tiếp hệ thống XLCT, chi phí hoá chất, chi phí điện năng và các loại năng lượng khác, chi phí sửa chữa nhỏ thường xuyên để xử lý được 1 m3 ( hoặc tấn chất thải) thải đáp ứng yêu cầu
Chỉ số vận hành :
=
Tổng chi phí vận hành Tổng lượng chất thải được xử lý (công suất trong một ngày đêm)