chế phẩm sinh học ứng dụng cho phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ
NỘI
Chuyên đề :
“Chế phẩm sinh học ứng dụng cho phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng”
Trang 3MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ :
II NÔI DUNG :
1.Khái niệm về chế phẩm sinh học
2.Nguồn gốc của chế phẩm sinh học
Nguồn gốc thảo mộc , họat chất Rotenone
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ :
Việt Nam là một nước nông nghiệp có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên rất thuận tiện cho cây trồng phát triển Đồng thời với cây trồng phát triển là sâu bệnh hại cũng phát sinh, chúng gây hại đáng kể đến năng suất Theo thống kê của Cục Bảo vệ thực vật, hàng năm các loại dịch hại, bệnh hại, đã làm giảm 35 – 40 % tổng sản lượng, mặt khác làm giảm phẩm chất của nông sản => sử dụng nhiều thuốc bvtv hóa học
Trong lĩnh vực phòng trừ dịch hại, do sâu, bệnh kháng thuốc nhanh nên nông dân thường tăng nồng độ sử dụng, dẫn đến dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm nông nghiệp tăng cao, gây mất an toàn cho người sử dụng, ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khỏe cộng đồng
=> xu hướng quay trở lại nền nông nghiệp hữu cơ với việc tăng cường sử dụng chế phẩm sinh học, phân bón hữu cơ trong canh tác cây trồng đang là xu hướng chung của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung
Trang 5Viện Sinh học nhiêt đới như BIO-F, chế phẩm sinh học chứa các vi sinh vật do nhóm phân lập và tuyển chọn:
xạ khuẩn Streptomyces sp.,
nấm mốc Trichoderma sp và
vi khuẩn Bacillus sp.
Trang 6VAI TRÒ CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
Có tác dụng cân bằng hệ sinh thái ( vi sinh vật, dinh dưỡng …) trong môi trường đất nói riêng và môi trường nói chung.
Ứng dụng các chế phẩm sinh học không làm hại kết cấu đất, không làm chai đất, thóai hóa đất mà còn góp phần tăng độ phì nhiêu của đất.
Có tác dụng đồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất
và chất lượng nông sản phẩm.
Có tác dụng tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả năng đề kháng bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hưởng đến môi trường như các lọai thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học khác.
Có khả năng phân hủy, chuyển hóa các chất hữu cơ bền vững, các phế thải sinh học, phế thải nông nghiệp, công nghiệp, góp phần làm sạch môi trường.
Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái
Trang 7NHỮNG HẠN CHẾ CỦA CHẾ PHẨM
SINH HỌC
Nông dân có thói quen sử dụng thuốc hóa học bởi vì thuốc hóa học có thể tiêu diệt dịch hại ngay lập tức còn chế phẩm sinh học gây bệnh và làm dịch hại suy thoái và chết từ từ.
Sử dụng thuốc hóa học thì rất đơn giản trong khi sử dụng chế phẩm sinh học còn phải pha và lọc phức tạp hơn và đôi khi còn bị nghẹt pét.
Hiệu lực trừ dịch hại của của các chế phẩm sinh học phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết
Người nông dân chưa được tập huấn thì không thể hiểu rằng: chế phẩm sinh học không gây ảnh hưởng xấu tới thiên địch, hệ sinh thái, con người và môi trường
Trang 82 NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
a, Nguồn gốc thảo mộc hoạt chất
retonone
nguồn gốc thảo mộc
Thuốc BVTV có nguồn gốc thảo
mộc (Botanical hoặc Plant Pesticides):
Hoạt chất là các chất thu được từ cây,
cỏ, kể cả tinh dầu, ví dụ: Nicotin
trong cây thuốc lào hoặc thuốc lá,
D-limonen từ tinh dầu cam, chanh
Điểnhình:
Sản phẩm từ cây neem: VINEEM
1500 EC (Chiết xuất từ nhân hạt neem
(azadirachta indica A.Juss) chứa
azadirachtin), Neemaza, Neemcide
3000 SP , Neem Cake
Phòng trừ được các loại sâu hại
chích hút và miệng nhai như rầy xanh,
nhện đỏ, bọ trĩ, bọ xít muỗi hại chè; bọ
nhảy, sâu xanh, bướm trắng, rệp hại
rau; sâu cuốn lá, bọ trĩ hại lúa
Trang 9NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
Hoạt chất rotenone
- Hoạt chất rotenone được
chiết xuất từ hai giống cây
họ đậu là derris elliptica
benth và derris trifoliate,
Trang 10NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
và sống hoại sinh trong đsât
(Schlegel, 1981) :Bacillus subtilis,
Pseudomonas stutzeri ,
Pimelobacter sp
Thuốc BVTV vi khuẩn (Microbial
Pesticides): Bao gồm các loại vi sinh
vật (vi khuẩn, sinh vật đơn bào hoặc
tảo) có khả năng phòng trừ dịch hại
Trang 11NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
b, Nguồn gốc vi khuẩn
Thuốc trừ sâu vi sinh BT
(bacciluss thuringiensis var.),
Trang 12NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
Trang 13NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
c, Nguồn gốc nấm
Thuốc trừ sâu sinh học VIBAMEC,
hoạt chất abamectin (lên men nấm
trên lúa, bệnh nấm hồng trên cao su,
bệnh chết rạp cây non cà chua, khoai
tây, thuốc lá, bông vải
- Trichoderma có tác dụng đề kháng và
phòng trừ một số nấm bệnh gây hại
trên bộ rễ cây trồng: bệnh vàng lá chết
nhanh (thối rễ) do nấm phytophthora
palmirova Bệnh vàng héo rũ (héo
chậm) do purasium solari, pythium sp,
sclerotium solfosii.
Trang 14NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
của đề tài do Viện Lúa đồng bằng
sông Cửu Long thực hiện:
Ometar - Metarhizium anisopliae
(nấm xanh); Biovip = Beauveria
bassiana (nấm trắng)
Trang 15NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
Hai họ Baculoviridae và Reoviridae
có nhiều loài là những tác nhân rất
triển vọng của bpsh Tuy nhiên, các
virus côn trùng đã được nghiên cứu
ứng dụng chủ yếu thuộc nhóm
Nuclear Polyheadrosis Virus/NPV,
Grannulosis Virus/GV, Cytoplasmis
Polyheadrosis Virus/CPV
Trang 16NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
xuất từ virus đa nhân diện
nucleopolyhedrosis virus Đây
là loại virus có tính rất chuyên
biệt, chỉ lây nhiểm và tiêu diệt
sâu xanh da láng (spodotera
exigua) rất hiệu quả trên một
số cây trồng như bông, đâu đỗ,
ngô, hành, nho
Trang 17NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
tác dụng phòng trừ sâu hại khi đưa vào
trước hoặc sau khi xuất hiện sâu
Trang 18NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
Sản phẩm
Thuốc có nguồn gốc tuyến trùng
EPN (Entomopathogenic
nematodes) được coi là có nhiều
triển vọng bởi khả năng diệt sâu
nhanh, phổ rộng, an toàn và không
gây khả năng kháng thuốc ở sâu
hại Nhóm các nhà khoa học ở Viện
Sinh thái và Tài nguyên sinh vật,
Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam đã phân lập 2
giốngSteinernema và Heterorhabdit
is và đưa vào sản xuất 6 loại thuốc
sinh học tuyến trùng Biostar từ 1
đến 6, trong đó Biostar-3 và
Biostar-5 đã được thử nghiệm rộng
rãi trên đồng ruộng
Trang 19NGUỒN GỐC CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
Nghiên cứu và tổng hợp được
hơn 3.000 hợp chất pheromon sinh
dục
Vizubon - D với hoạt chất
methyl eugenol: chất diệt ruồi
naled Sâu đục vỏ trái cam quýt
(prays citri milliire) sử dụng
pheromone có hoạt chất Z(7) -
Tetradecenal.
Trang 20TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CPSH TRÊN THẾ GIỚI
Trang 21TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CPSH TRÊN THẾ GIỚI
Trang 22TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CPSH Ở VIỆT NAM
Trang 23KẾT LUẬN
Việc sử dụng chế phẩm sinh học (CPSH), phân bón hữu cơ trong canh tác cây trồng đang là xu hướng của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung nhằm bảo đảm
an toàn sinh học, an toàn thực phẩm và an toàn môi trường mà vẫn đảm bảo năng suất, chất lượng cho trồng trọt, hướng đến một nền nông nghiệp sạch, phát triển bền vững.
Do đó, trong những năm gần đây, việc nghiên cứu và sản xuất ra chế phẩm sinh học, phân bón hữu cơ được đẩy mạnh để thay thế phân bón hóa học và thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc hóa học đã được hầu hết các nước quan tâm
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đào Văn Hoằng, Kỹ thuật tổng hợp các hóa chất bảo vệ thực
vật, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2005.
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt
Nam, Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2010.
3 Dương Hoa Xô, Ứng dụng chế phẩm sinh học phục vụ cho cây trồng - Hướng đi đúng đắn của phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững (Phần
1),29/10/2007,http://www.hcmbiotech.com.vn/technology_detail.
php?cateid=3&id=75.
4. New Biopesticide Active Ingredients
,ww.epa.gov/pesticides/biopesticides/index.htm.
5, Giao trình Biện pháp sinh học bảo vệ thực vật, Nguyễn Văn
Đĩnh ( chủ biên) NXB Nông nghiệp 2007