ĐẶT VẤN ĐỀBài tập SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT NHƯ XUÂN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO TRONG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG HỌC SINH
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
Bài tập
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NHƯ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO TRONG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI 10
Người thực hiện: Mai Công Liêm Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Sinh học
THANH HÓA NĂM 2020
Trang 22.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 32.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 42.3.1 Bài tập thực hành thí nghiệm nhận biết các thành phần
2.3.3 Bài tập thực hành thí nghiệm vai trò enzim trong tế bào 13
Trang 41 MỞ ĐẦU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI [6]
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, hầu hết các hiện tượng, cácquá trình sinh học đều diễn ra trong thực tiễn Vì vậy dạy học sinh học khôngchỉ trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản mà còn rèn luyện cho các emcác kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đặc biệt là kĩ năng làmthí nghiệm cũng như phân tích, giải thích được các thí nghiệm đồng thời các em
có thể vận dụng các thí nghiệm đó vào thực tiễn Thông qua các bài tập thínghiệm học sinh vừa lĩnh hội sâu sắc kiến thức vừa rèn luyện được các kĩ năng
tư duy, có hứng thú, niềm tin trong quá trình học tập, kích thích được tính tò mòkhám phá của học sinh trong quá trình học tập
Trong những năm gần đây các câu hỏi bài tập thực hành thí nghiệm đượcđưa nhiều vào đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia Tuy nhiên thực tế day học
ở nhiều trường đặc biệt là các trường miền núi mới chỉ chú trọng đến việc truyềnthụ kiến thức cho học sinh mà chưa chú ý đến rèn luyện kĩ năng thực hành thínghiệm cho học sinh, các bài thực hành chỉ mang tính chất mô tả hoặc do giáoviên biểu diễn là chính, học sinh chưa thực sự chủ động thực hành nên hiệu quảcòn thấp, các em chỉ giải thích các thí nghiệm dựa trên hướng dẫn của thầy cô,hoặc từ lý thuyết đã học vì vậy không tạo được tính tò mò, sự ham muốn khámphá ở các em
Với suy nghĩ khi dạy học không chỉ dạy kiến thức cho các em mà còn dạy
cả phương pháp suy luận, khả năng vận dụng, khả năng kết nối các môn khoahọc và cả hướng tư duy khái quát hóa kiến thức để giải bài tập liên quan đến nộidung lí thuyết mà các em được lĩnh hội Là một GV trực tiếp giảng dạy HSGtrong một vài năm gần đây tôi nhận thấy rằng việc giải quyết các bài tập thựchành thí nghiệm của học sinh là rất khó khăn, đặc biệt trong môn Sinh Học 10.Đây là một vấn đề rất mới mẻ đối với cả giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy
ôn thi học sinh giỏi và đối với cả học sinh
Những lý do đó đã thôi thúc tôi quan tâm trăn trở, đi sâu nghiên cứu đề tài
“Sử dụng các bài tập thực hành thí nghiệm phần sinh học tế bào trong công tácbồi dưỡng học sinh giỏi 10” để các em có biện pháp rèn kỹ năng giải một sốdạng bài tập trong môn sinh học 10 nhằm nâng cao chất lượng học tập đặc biệtđối với đội tuyển học sinh giỏi, đồng thời cũng làm tài liệu để các thầy cô thamkhảo thêm
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa các bài thực hành thí nghiệm phần sinh học tế bào trongsinh học 10
- Giới thiệu một số bài tập thực hành thí nghiệm thường gặp trong các đềthi học sinh giỏi các cấp
- Từ hệ thống kiến thức đó học sinh sẽ vận dụng vào để giải thích một sốhiện tượng thực tiễn cũng như biết cách giải các bài tập liên quan qua đó nânghiệu quả học tập, giúp các em hứng thú hơn với môn sinh học
- Cung cấp tài liệu một cách có hệ thống để giáo viên sử dụng trong côngtác bồi dưỡng học sinh giỏi
Trang 51.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các bài tập thực hành thí nghiệm phần chuyển hóa vật chất và năng lượng ởthực vật bao gồm:
- Thí nghiệm nhận biết các thành phần hóa học của tế bào
- Thí nghiệm về tính thấm chon lọc của màng sinh chất
- Thí nghiệm về enzim
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu sách giáo khoasinh học 10, sách bồi dưỡng học sinh giỏi 10, các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh,quốc gia sinh học trên các wed side
- Phương pháp thực nghiệm: Giảng dạy trực tiếp đội tuyển học sinh giỏi ởlớp 10 A3, 11C3
- Phương pháp phân tích và đánh giá kết quả: Kiểm tra đánh giá kết quảhọc sinh từng tháng, dựa trên kết quả kiểm tra phân tích, đánh giá kết quả
- Phương pháp viết báo cáo khoa học
1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SKKN
- Đề tài hướng dẫn chi tiết các bài tập thực hành thí nghiệm và một số gợi
ý khai thác các nội dung thực hành trong phần Sinh học tế bào, chương trìnhSinh học 10
2 NỘI DUNG 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN ĐỀ TÀI.
Theo chỉ thị của Bộ giáo dục và đào tạo: “Phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phùhợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,rèn luyện kỷ năng vận dụng vào thực tiễn, đem lại niềm vui, hững thú học tậpcho học sinh”.[5]
Chất lượng học sinh giỏi cũng là một thước đo để đánh giá chất lượngchuyên môn của đội ngũ cán bộ giáo viên Và như vậy, việc bồi dưỡng học sinhgiỏi vừa là nhiệm vụ chuyên môn của mỗi giáo viên đồng thời vừa là thời gian
để mỗi giáo viên được tích lũy nghiệp vụ chuyên môn của mình Trong quá trìnhbồi dưỡng học sinh giỏi, phần kiến thức về bài tập thực hành thí nghiệm trongmôn sinh học 10 là một lượng kiến thức không nhỏ, rất khó và mới mẻ đối với
cả giáo viên và học sinh
Trong những năm đầu mới ôn đội tuyển học sinh giỏi môn sinh học 10bản thân tôi rất bỡ ngỡ khi gặp phải các bài tập trong các đề thi học sinh giỏi ởcác cấp, cũng như chưa hệ thống được hết tất cả các dạng bài tập thực hành thínghiệm mà học sinh hay gặp trong các đề thi Nhưng khi đã tìm hiểu và nghiêncứu kĩ tôi đã biết cách phân loại và cách giải đối với từng loại dạng bài tập đó.Vìvậy tôi đã phải hướng dẫn cho học sinh cụ thể từng bước cũng như làm các bàitập cụ thể để khắc sâu kiến thức đó
2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay bản thân tôi nhận thấy khi ôn đội tuyển học sinh giỏi các emnắm rất vững toàn bộ nội dung lí thuyết trong chương trình Sinh Học 10, nhưngkhả năng để các em vận dụng vào giải quyết tất cả các dạng bài tập thực hành thí
Trang 6nghiệm lại gặp nhiều khó khăn Đối với các bài thực hành trong sách giáo khoacác em có thể tự thực hiện cũng như giải thích được, tuy nhiên khi gặp các bàitoán đòi hỏi các em tự bố trí thí nghiệm để chứng minh một quá trình sinh lí nào
đó hay những bài tập thí nghiệm đòi hỏi học sinh dự đoán kết quả và giải thíchkết quả thì các em còn lúng túng hoặc chưa biết cách giải quyết
Từ thực trạng đó, tôi mạnh dạn xây dựng cách hướng dẫn học sinh cácbước từ nhận dạng, cách giải các dạng bài tập thực hành thí nghiệm trong phầnsinh học tế bào trong chương trình sinh học 10, để từ đó nâng cao chất lượng độingũ học sinh giỏi của trường
2.3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Khi tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi liên quan đến kiến thức phần này,tôi đã hướng dẫn học sinh các nội dung theo các bước sau:
Bước 1: Xác định các kiến thức có liên quan đến thí nghiệm
Bước 2: Xác định mục tiêu thí nghiệm, chuẩn bị dụng cụ, mẫu vật cần chothí nghiệm
Bước 3: Cách tiến hành thí nghiệm
Bước 4: Thu hoạch: Học sinh có thể xác định kết quả thí nghiệm, giảithích cách tiến hành, giải thích kết quả thí nghiệm
Tuy nhiên tùy theo yêu cầu của bài toán mà học sinh có thể giải quyết mộthoặc một số bước trong các bước trên
Sau đây tôi xin đưa ra một số bài tập thực hành thí nghiệm mà trong qúatrình ôn học sinh giỏi phần sinh học tế bào:
2.3.1 Bài tập thực hành thí nghiệm về nhận biết các thành phần hóa học của
tế bào.
A Cơ sở lí thuyết [1],[2],[5]
1 Nhận biết Cácbonhiđrat (Đường):
Đường đơn (glucose) có tính khử do trong phân tử chứa nhómchức - CHO Khi cho phản ứng với thuốc thử Fehling (có màu xanh lơ) tạo kếttủa Cu2O màu đỏ gạch đặc trưng (phản ứng này chỉ xảy ra khi đun nóng)
Đường đôi (saccharose) không còn tính khử nên không phản ứng vớithuốc thử Fehling
Đường đa (Tinh bột) là nguồn dự trữ của tế bào thực vật, có mặt rất nhiềutrong các cấu trúc dự trữ, đặc biệt là củ Trong tinh bột Amilose có khả năngtương tác tạo phức với Iod, hình thành cấu trúc xoắn giữ các phân tử Iod ở giữa,phức này có màu xanh tím đặc trưng Để nhận biết tinh bột chúng ta cho phảnứng với thuốc thử Lugol (thành phần chính là iôt và kali-iôt KI) tạo nên màuxanh tím đặc trưng
Trang 7lipid Tuy nhiên thuốc thử Sudan IV là chất độc hại nên khi sử dụng phải chú ýđảm bảo an toàn.
3 Nhận biết Protein:
Phân tử protein được cấu tạo bởi các đơn phân là các axít amin chúng liênkết với nhau bằng liên kết peptit Dựa vào đặc điểm này người ta có thể sử dụngcác phản ứng màu đặc trưng của thuốc thử với protein, aminoacid
Thuốc thử Biuret: Phản ứng Biuret là phản ứng đặc trưng của liên kếtpeptid
(–CO-NH-) Tất cả các chất có chứa từ hai liên kết peptid trở lên đều cho phảnứng này tạo thành phức chất màu (dung dịch từ màu xanh biến thành màu tím/tím đỏ) Số lượng liên kết peptid càng nhiều thì màu tím càng đậm
Ngoài các hợp chất hữu cơ trên người ta có thể sử dụng các phương pháphóa học khác để nhận biết một số ion trong tế bào
B Một số bài tập thực hành thí nghiệm: [2], [3], [4]
Bài tập 1: Để xác định các yếu tố trong tế bào, một người đã tiến hành thí
nghiệm như sau: nghiền mẫu lá cây lấy dịch nghiền cho vào 4 ống nghiệm sau
đó mỗi ống nghiệm cho các loại thuốc thử khác nhau:
Ở ống nghiệm 1: cho thêm dung dịch Fehlinh
Ở ống nghiệm 2: cho thêm dung dịch KI
Ở ống nghiệm 3: cho thêm dung dịch BaCl2
Ở ống nghiệm 4: cho thêm dung dịch axit picric
Hãy nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm
Hướng dẫn:
Ở ống nghiệm 1 hình thành kết tủa đỏ gạch Cu2O Vì trong mẫu mô thựcvật có đường glucozo đây là loại đường có tính khử (chứa nhóm CHO) phảnứng với dung dịch Fehlinh (chứa CuO có tính oxi hóa) tạo kết tủa Cu2O
Ở ống nghiệm 2: xuất hiện màu xanh tím Vì trong mẫu mô thực vật cótinh bột phản ứng với KI
Ở ống nghiệm 3: Tạo kết tủa trắng ở đáy ống nghiệm vì trong mô thực vật
có SO42- kết hợp với Ba2+ tạo kết tủa BaSO4
Ở ống nghiệm 4: Tạo kết tủa hình kim màu vàng vì trong mô thực vật cóion K+, phản ứng với axit picric tạo kết tủa muối kali picrat
Bài tập 2 Nêu phương pháp thí nghiệm chứng minh rằng tinh bột được cấu tạo
từ các gốc đường đơn
Hướng dẫn:
Tiến hành thí nghiệm: Đun 10ml dung dịch hồ tinh bột với 10 giọt HCltrong 15 phút Để nguội, trung hòa bằng dung dịch NaOH (thử bằng giấy quỳ),sau đó nhỏ vài giọt thuốc thử Fehling Dung dịch sẽ xuất hiện kết tủa đỏ gạch
Giải thích: Đường glucozo đây là loại đường có tính khử (chứa nhómCHO) phản ứng với dung dịch Fehlinh (chứa CuO có tính oxi hóa) tạo kết tủa
Cu2O
Bài tập 3: Người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Cho vào ống nghiệm A
1ml dung dịch glucose 1%, ống nghiệm B 1ml dung dịch saccharose 1%
- Thêm vào mỗi ống nghiệm 1 ml thuốc thử Fehling
Trang 8- Lắc đều các ống, đun trên ngọn lửa đèn cồn đến khi bắt đầu sôi
- Quan sát hiện tượng
Hướng dẫn:
- Trước khi đun sôi:
+ Ống nghiệm A: màu xanh dương
+ Ống nghiệm B: màu xanh dương
- Sau khi đun sôi:
+ Ống nghiệm A: xuất hiện màu đỏ gạch (do kết tủa Cu2O)
+ Ống nghiệm B: màu xanh dương do saccaharose không còn tính khử nênkhông phản ứng với thuốc thử Fehling
Bài tập 4: Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
- Lấy 5 ml dung dịch tinh bột và 5 ml dịch lọc khoai tây cho vào 2 ống nghiệm,đánh dấu lần lượt A và B
- Thêm vài giọt Lugol và quan sát màu và giải thích
Hướng dẫn:
Ống nghiệm A: màu xanh tím
Ống nghiệm B: màu xanh tím
Giải thích: Ở cả hai ống nghiệm đều chứa tinh bột, khi cho thuốc thửlugol vào tinh bột sẽ bát mầu với Iod tạo màu xanh tím đặc trưng
Bài tập 5: Nhỏ vài giọt dầu ăn trên tờ giấy trắng, một lát sau quan sát thấy gì?
Bài tập 6: Cho 1 ml sữa (hoặc 1ml dung dịch lòng trắng trứng pha loãng) vào
một ống nghiệm A, thêm vào 1ml NaOH 10% rồi cho thêm từ từ vài giọt CuSO41%, lắc đều
Ống nghiệm B: 1ml NaOH 10% rồi cho thêm từ từ vài giọt CuSO4 1%, lắc đều
- Quan sát ngay hiện tượng và giải thích
Hướng dẫn:
Hiện tượng:
Ống nghiệm A: Đổi màu tím (tím đỏ)
Ống nghiệm B: màu xanh của CuSO4.
Giải thích:
Ống nghiệm A: Do Cu(OH)2 được tạo ra từ CuSO4 theo phản ứng:
CuSO4 + 2 NaOH = Na2SO4 + Cu(OH)2
Phản ứng giữa Cu(OH)2 với nhóm peptid (-CO-NH-) tạo phức chất có màu tímđặc trưng
Ống nghiệm B không có protein nên không có phản ứng với nhóm peptid
Bài tập 7: Để xác định một số nguyên tố khoáng có trong tế bào người ta thực
hiện thí nghiệm như sau:
Lấy 10 gam thực vật (xà lách, đậu cô ve, cải bắp…) hoặc thịt lợn nạc cho
Trang 9vào cối sứ giã nhỏ với một ít nước cất, thêm 10 – 20ml nước cất rồi đun sôi khốichất thu được trong 10 – 15 phút; ép qua mảnh vải lụa (hoặc nhiều lớp vải màn).Lọc dịch thu được qua giấy lọc Thêm nước cất để thể tích được 20ml.
Lấy 5 ống nghiệm (đánh số từ 1 đến 5), cho vào mỗi ống nghiệm 4ml dịch đãchuẩn bị ở trên Xếp 5 ống lên giá thí nghiệm
Thêm vào ống nghiệm 1 vài giọt thuốc thử bạc nitrat
Thêm vào ống nghiệm 2 vài giọt thuốc thử bari clorua
Thêm vào ống nghiệm 3 khoảng 4ml thuốc thử amôn – magiê
Thêm vào ống nghiệm 4 khoảng 1ml dung dịch axit picric bão hoà
Thêm vào ống nghiệm 5 vài giọt amôni ôxalat
Bài tập 8: Chuẩn bị 2 ống nghiệm:
+ Ống nghiệm A: 4 ml nước cất + 1 ml dầu lạc, thêm vào 2 ml nước xà phòng loãng, lắc đều
+ Ống nghiệm B: 4 ml nước cất + 1 ml dầu lạc, lắc đều
- Quan sát và giải thích
Hướng dẫn:
Hiện tượng:
Ống nghiệm A: Xuất hiện các giọt nhỏ
Ống nghiệm B: Dung dịch tách thành 2 lớp nước và dầu
Giải thích:
Ống nghiệm A: Dầu lạc có bản chất lipid không hòa tan trong nước, khitrong môi trường có chất tạo nhũ tương (xà phòng), mỡ bị phân ra thành nhữnggiọt nhỏ gọi là hiện tượng nhũ tương hóa
Ống nghiệm B: Dầu lạc có bản chất lipid không hòa tan trong nước nênkhi cho vào nước cất dầu nổi lên trên còn nước phía dưới
C Một số bài luyện tập [3], [4]
Trang 10Bài 1 Lấy lá cây cho vào ống nghiệm, cho cồn vào và đun sôi trên ngọn lửa đèncồn Sau đó, dùng kẹp gắp lá và nhúng vào dung dịch thuốc thử Lugol Theoem:
- Mô lá sẽ có màu gì? Vì sao?
- Tại sao phải đun sôi lá trong cồn?
Bài 2 Thực hiện thí nghiệm sau:
- Dùng dao lam cắt ngang hạt đậu phộng, hạt đậu xanh thành những lát thậtmỏng
- Ngâm các lát cắt vào dung dịch thuốc thử Sudan IV
- Sau 15 phút rửa nhanh bằng cồn 70%, đặt mẫu trong nước cất để tránh khômẫu
- Lên tiêu bản các lát cắt này
Quan sát và giải thích kết quả
Bài 3 Thực hiện thí nghiệm sau:
+ Lấy 2- 3ml dung dịch hồ tinh bột đã chuẩn bị cho vào ống nghiệm
+ Thêm vài giọt Lugol rồi quan sát
+ Đun nóng ống nghiệm, tới khi dung dịch vừa mất màu, làm lạnh ống nghiệm,quan sát hiện tượng
+ Lặp lại các bước một số lần, nhận xét về kết quả thu được
Bài 4: Thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào 2 ống nghiệm (A, B) 1 ml dung dịch AgNO3 5%
- Thêm từng giọt NH3 tạo kết tủa, thêm tiếp NH3 đến khi kết tủa vừa tan
- Thêm 3 ml glucose 5% vào ống nghiệm A, 3ml saccarose 5% vào ống nghiệm
B, đun 2 ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn
Quan sát hiện tượng và giải thích
Bài 5 Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của enzim có trong nước bọt, một bạnhọc sinh đã tiến hành thí nghiệm sau :
Trong 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, bạn lần lượt thêm vào :
- Ông 1 : thêm nước cất
- Ống 2 : thêm nước bọt
- Ống 3 : thêm nước bọt và nhỏ vài giọt HC1
Tất cả các ống nghiệm‘đều đặt trong nước ấm
Bạn đã quên không đánh dấu các ống nghiệm, em hãy giúp bạn tìm đúng cácống nghiệm trên Theo em hồ tinh bột trong ống nào sẽ bị biến đổi, ống nàokhông? Tại sao?
Bài 6 Cho vào 2 ống nghiệm lần lượt các dung dịch: 5ml glucose 5M, 5mlNaOH 10M, nhỏ từ từ 2 ml CuSO4 5M
Sau đó, ống nghiệm 1 đun đến sôi; ống nghiệm 2 để nguyên
Hãy cho biết sự khác biệt về màu sắc ở hai ống nghiệm Thí nghiệm trênchứng minh điều gì? Giải thích?
2.3.2: Bài tập thực hành thí nghiệm về tính thấm của màng sinh chất.
A, Cơ sở lí thuyết [1],[2]
Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, được cấu tạo từ các thành phần:Lớp kép photpholipit, protein xuyên màng hoặc khảm trên lớp kép photpholipit,
Trang 11các phân tử cholesteron, cacbonhiđrat
Màng sinh chất là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môitrường cho phép các chất đi ra và đi vào tế bào, tuy nhiên quá trình này có tínhchọn lọc
Các chất khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phốtpholipit: các chất khôngphân cực (phân cực yếu), các chất có kích thước nhỏ như CO2, O2
Các chất khuếch tán qua kênh protein xuyên màng: Các chất phân cực, cókích thước lớn: glucose, axit amin, nước, hooc môn
Sự vận chuyển thụ động các chất qua màng phụ thuộc vào sự chênh lệchnồng độ các chất trong và ngoài màng Dựa và sự chênh lệch này người ta chiathành 3 loại môi trường:
+ Môi trường ngoài ưu trường: nồng độ chất tan ở ngoài môi trường caohơn trong tế bào: các chất tan di chuyển từ bên ngoài vào tế bào, nước vậnchuyển từ tế bào ra ngoài môi trường
+ Môi trường ngoài đẳng trương: nồng độ chất tan ở ngoài môi trườngbằng trong tế bào: các chất tan và nước di chuyển ra ngoài và vào tế bào bằngnhau
+ Môi trường ngoài nhược trương: nồng độ chất tan ở ngoài môi trườngthấp hơn trong tế bào: các chất tan di chuyển từ bên trong ra ngoài, nước vậnchuyển từ bên ngoài vào trong tế bào
B, Một số bài tập thực hành thí nghiệm tính thấm của màng sinh chất:
[1],[2],[3],[4]
Bài tập 1: Với nguyên liệu củ hành tía hoặc lá thài lài tía Dụng cụ và hóa chất
là kính hiển vi quang học, vật kính x10, x40 và thị kinh x10, x15, lưỡi dao cạo,kim muỗi mác, phiến kính, lá kính, ống nhỏ giọt, nước cất, dung dịch muối ăn(8%), giấy thấm Hãy nêu cách tiến hành và giải thích kết quả thí nghiệm co vàphản co nguyên sinh
Hướng dẫn:
a Trình bày thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
Dùng dao lam tách lớp biểu bì cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1 giọt nướccất, đặt lá kính lên mẫu và đưa tiêu bản lên kính hiển vi Quan sát dưới kính hiển
vi (quan sát ở x10 sau đó là x40)
- Quan sát hiện tượng co nguyên sinh:nhỏ dung dịch muối vào tiêu bản, đặt giấythấm ở đầu đối diện để nước rút dần Vài phút sau quan sát thấy hiện tượngmàng sinh chất dần tách khỏi thành tế bào đó là hiện tượng co nguyên sinh
- Quan sát hiện tượng phản co nguyên sinh: Sau khi quan sát hiện tượng conguyên sinh, nhỏ vài giọt nước cất ở một phía của lá kính, ở phía đối diện đặtmiếng giấy thấm Quan sát thấy tế bào dần trở lại trạng thái ban đầu Đó là hiệntượng phản co nguyên sinh
b Giải thích:
- Do dung dịch muối ăn 8% đậm đặc (môi trường ưu trương) hơn dịch tế bàonên nước đi ra ngoài tế bào, nhưng tế bào thực vật có thành ổn định nên màng tếbào tách khỏi thành tế bào
- Khi nhỏ nước cất về phía đối diện đặt giấy thấm thì sẽ làm cho nồng độ dung
Trang 12dịch bị nhạt dần chuyển thành môi trường nhược trương Do đó tế bào hút nướclàm cho khối nguyên sinh chất dần lớn lên được đẩy ra sát thành tế bào.
Bài tập 5:
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm tính thấm của màng sống và chết.Trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao phải đun sôi cách thủy trong 5 phút?
- Tại sao lại có sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủyvới lát cắt phôi đun cách thủy
- Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Kết quả: Phôi sống không nhuộm màu
Phôi bị đun cách nhiệt (chết) bắt màu
Trả lời:
- Đun sôi cách thủy trong 5 phút để giết chết phôi
- Phôi sống không nhuộm màu là do màng sinh chất tế bào sống có khảnăng
thấm chọn lọc, chỉ cho những chất cần thiết đi qua màng vào trong tế bào, trongkhi xanh metilen là chất độc với tế bào nên không đi vào trong được
Phôi chết màng sinh chất mất khả năng thấm chọn lọc nên phẩm màu tự
do thấm vào