SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ GIẢI PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TƯ DUY CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ HÌNH VUÔNG TRONG MẶT P
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TƯ DUY CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ HÌNH VUÔNG
TRONG MẶT PHẲNG OXY
Người thực hiện: Trịnh Cao Cường Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Toán
THANH HOÁ NĂM 2020
Trang 2Mục lục
Trang
I MỞ ĐẦU .
… 1
1.1 Lí do chọn đề tài……… … 1
1.2 Mục đích nghiên cứu……… 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu ………
……… 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu ………
…… …….2
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM……… … ….
…………3
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm……… …….3
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm…… ….5
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề…… …6
a Lí thuyết về tọa độ trong mặt phẳng Oxy 6
b Một số bài toán và tính chất cơ bản thường sử dụng của hình vuông 7
c Một số bài toán cơ bản về hình vuông trong mặt phẳng tọa độ Oxy theo định hướng sử dụng các thao tác tư duy 8
Trang 3d Một số bài tập tham khảo về hình vuông trong mặt phẳng tọa độ Oxy theo định hướng sử dụng các thao tác tư
duy ……… 13
e Hệ thống bài tập vận dụng .…… ……
…… 19
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường ……….21
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……….…
…… 22
Tài liệu tham khảo………23
Các thuật ngữ viết tắt trong bài
SGK : Sách giáo khoa
NXB : Nhà xuất bản
THPTQG : Trung học phổ thông quốc gia
VTPT : Véctơ pháp tuyến
Trang 4I MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong nhà trường THPT, môn Toán giữ một vị thế hết sứcquan trọng, có khả năng to lớn trong việc phát triển năng lực trítuệ cho học sinh Để thực hiện được nhiệm vụ này, môn Toáncần được khai thác nhằm góp phần phát triển những năng lựctrí tuệ chung Môn Toán là một môn học đòi hỏi học sinh phảithường xuyên thực hiện các thao tác tư duy như phân tích, tổnghợp, trừu tượng hoá, đặc biệt hoá, khái quát hoá, …[8] đó cũng
là các kỹ năng quan trọng trong quá trình giải toán Vì vậy, việc
Trang 5rèn luyện các kỹ năng giải toán nằm trong nhiệm vụ phát triểnnăng lực trí tuệ chung cho học sinh THPT trong dạy học mônToán và một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của việcgiảng dạy môn Toán là dạy cách cách nghĩ, dạy cách tư duy,dạy cho học sinh biết các loại thao tác tư duy và sử dụng linhhoạt khi gặp các tình huống cụ thể Rèn luyện thao tác tư duyđược quan niệm thế nào là đầy đủ và đúng đắn, hoạt động đóphụ thuộc những yếu tố nào, về mặt sư phạm nên tổ chức rasao… là những vấn đề cần được nghiên cứu.
Trong thực tế giảng dạy môn Toán nói chung và phần hìnhhọc lớp 10 nói riêng, các giáo viên cũng đang hết sức chú trọngvào việc phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh thông qua rènluyện các thao tác tư duy
Xuất phát từ những lí do trên và với mong muốn đượcnghiên cứu, đóng góp những vấn đề lí luận và kinh nghiệm
trong thực tiễn tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp rèn luyện
kỹ năng tư duy cho học sinh thông qua dạy một số bài toán về hình vuông trong mặt phẳng Oxy ”
Khi tham khảo các nguồn tài liệu hoặc đọc một lời giải có
sẵn về các bài toán trong mặt phẳng toạ độ Oxy nói chung và
Trang 6các bài toán về hình vuông nói riêng, một số em thường đặt racâu hỏi [4]
+) Tại sao khi giải bài toán này phải bắt đầu như thế nàyhoặc thế kia?
+) Tại sao người giải lại biết phải xuất phát từ đối tượng
mà tưởng chừng như không liên quan đến đối tượng cần phảitìm?
+) Tại sao phải tìm nhiều lời giải của một bài toán ?
+) Với bài toán này khi thay đổi một số dữ kiện liệu cáchgiải cũ còn áp dụng được không?
Các em chưa lựa chọn được hướng giải quyết khi đứngtrước rất nhiều chi tiết được cho trong giả thiết nên hiệu quảhọc tập nội dung này chưa cao Nên tôi đưa ra đề tài này nhằmgiúp học sinh hình thành các thao tác tư duy khi gặp một bàitoán trong hình học phẳng Oxy nói chung và trong bài toán hìnhvuông trong mặt phẳng Oxy và tìm ra lời giải tối ưu nhất của bàitoán, cũng như khái quát và phát triển thành các bài toán tươngtự
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên đối tượng học sinh lớp 10A, 10Etrường THPT Hà trung năm học 2019 – 2020 Dùng làm tài liệucho học sinh lớp 10, dùng ôn thi học sinh giỏi và học sinh ôn thiTHPTQG
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin
- Phương pháp thống kê xử lí số liệu
Trang 7II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Tư duy là phạm trù triết học dùng để chỉ những hoạt động của tinh thần,đem những cảm giác của người ta sửa đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạtđộng vật chất, làm cho người ta có nhận thức đúng đắn về sự vật và ứng xử tíchcực với nó [3]
Tư duy là một quá trình hoạt động trí tuệ Nghĩa là tư duy có nảy sinh diễnbiến và kết thúc Quá trình tư duy bao gồm 4 bước cơ bản [3]
1) Xác định được vấn đề, biểu đạt nó thành nhiệm vụ tư duy Nói cách khác
là tìm được câu hỏi cần giải đáp
2) Huy động tri thức, vốn kinh nghiệm, liên tưởng, hình thành giả thiết vềcách giải quyết vấn đề, cách trả lời câu hỏi
3) Xác minh giả thiết trong thức tiễn, nếu giả thiết đúng thì qua bước sau,nếu sai thì phủ định nó và hình thành giả thiết mới
4) Quyết định đánh giá kết quả, đưa ra sử dụng
Cũng như những lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, toán học với tưcách là một khoa học có nguồn gốc thực tiễn và có ứng dụng vô cùng phongphú, đa dạng trong thực tiễn với những đặc điểm về đối tượng, phương phápnghiên cứu Do đó, tư duy toán học là sự thống nhất giữa tư duy biện chứng và
tư duy logic [4]
Tư duy toán học được hiểu là quá trình nhận thức, phản ánh những thuộctính bản chất, phát hiện ra những mối quan hệ bên trong có tính quy luật của cácđối tượng toán học mà trước đó ta chưa biết [4]
Trang 8Theo tác giả Nguyễn Duy Thuận thì việc rèn luyện và phát triển tư duy chohọc sinh là một nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là trongquá trình dạy học toán.[4]
Để phát triển tư duy toán học trong quá trình dạy học toán,chúng ta cần chú ý rèn luyện cho người học một số ý thức và kỹnăng như: ý thức tự học, tự phát hiện và giải quyết vấn đề; kỹnăng sử dụng các phương pháp suy luận phân tích, tổng hợp; kỹnăng vận dụng các thao tác tư duy khái quát hoá, đặc biệt hoá,tương tự và quy nạp,… trong quá trình giải quyết vấn đề Có cácthao tác sau đây [9]
+) Phân tích- tổng hợp: Phân tích là sự phân chia bằng trí óc đối tượng
nhận thức thành các bộ phận, các thành phần, thuộc tính , quan hệ khác nhau đểnhận thức nó sâu sắc hơn Tổng hợp là sự hợp nhất bằng trí óc các bộ phận,thành phần, thuộc tính , quan hệ của đối tượng nhận thức thành một chỉnh thể.Phân tích và tổng hợp thống nhất với nhau
+) So sánh: là sự xác định bằng trí óc giống hay khác nhau, sự đồng nhất
hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các sự vật hiệntượng
+) Trừu tượng hoá – khái quát hoá:
Trừu tượng hoá là sự gạt bỏ bằng trí óc những mặt, những thuộc tínhnhững liên hệ và quan hệ thứ yếu, không cần mà chỉ giữ lại những yếu tố nàocần thiết để tư duy mà thôi
Khái quát hoá: là sự hợp nhất bằng trí óc nhiều đối tượng khác nhaunhưng có chung những thuộc tính, liên hệ quan hệ … nhất định thành một nhóm,một loại
Trong giải toán, học sinh thường phải thực hiện các thao tác phân tích,
tổng hợp xen kẽ với nhau Bẳng gợi ý của G Pôlya viết trong tác phẩm “Giải bài toán như thế nào”[5] đã đưa ra quy trình 4 bước để giải bài toán Trong mỗibước tác giả đã đưa ra các gợi ý, đó chính là các thao tác phân tích, tổng hợp
Trang 9liên tiếp, đan xen nhau để thực hiện được 4 bước của quá trình giải toán Có thểthấy trong giải toán, các thao tác phân tích và tổng hợp thường gắn bó khăngkhít với nhau Một điều hiển nhiên là: Một bài tập mà học sinh cần phải giải biếtchỉ có hữu hạn các phương pháp giải, các phương pháp giải ấy tất nhiên phải sửdụng các kiến thức đã có (kiến thức đã được học, kiến thức tự tích luỹ ) củahọc sinh vì thế bản chất của thao tác giải một bài tập toán của học sinh thường là[2]
2.2 Thực trạng vấn đề khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong quá trình giảng dạy ở trường THPT Hà Trung tôi thấy học sinh lớp
10 là lớp đầu tiên khi tiếp cận một môi trường và phong cáchhọc của cấp học THPT nên các em còn bỡ ngỡ khi lựa chọn một
phương thức học tập phù hợp để đạt được kết quả cao Trong kì
Định hướng tìm tòi lời giải bài tập
Nhận thức đềPhân tích k chọn lựa hoặc
bác bỏ
Hướng thứ k
Chọn lựa được hướng giải thích hợp
Tiến hành phân tích, tổng hợp để đưa
ra lời giải của bài tập
Trang 10thi học sinh giỏi tỉnh thì có câu hình học phẳng sử dụng tínhchất của các hình và áp dụng tọa độ trong mặt phẳng Oxy ởmức vận dụng cao Trong kì thi THPTQG có những câu hình họcphẳng ở mức dộ vận dụng cao đa phần học sinh cẩm thấy lúngtúng, tư duy để tìm ra lời giải chưa chính xác.
Chính vì vậy đề tài này giúp học sinh nắm được các thao tác tư duy nóichung và thao tác tư duy toán học nói riêng để có thể áp dụng vào suy luận cácbài toán trong hình học phẳng Oxy nói chung và trong bài toán về hình vuôngtrong mặt phẳng Oxy nói riêng
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm sử dụng để giải quyết vấn đề
a Lý thuyết về toạ độ trong mặt phẳng Oxy [6]
a.1 Toạ độ của điểm, toạ độ của véctơ.
Trang 11 a b 0 a b ; 90 0
a b a b 0 a b1 1 a b2 2 0
a.2 Phương trình đường thẳng [6]
*) Véctơ chỉ phương và véctơ pháp tuyến của đường thẳng:
+) VTCP của đường thẳng là véctơ có phương trùng hoặc songsong với đường thẳng Thường kí hiệu :u
+) VTPT của đường thẳng là véctơ có phương vuông góc vớiđường thẳng Thường kí hiệu là : n
Nếu u=(a a1 ; 2) là VTCP của d n ( a a2 ; ) 1 hoặc n ( ;a2 a1 )làVTPT của d
Nếu n( ; )A B là VTPT của d u ( B A; ) hoặc u( ;B A )là VTCPcủa d
*) Phương trình của đường thẳng :
+) Cho a ( ; )a a1 2 là VTCP của d n( ; )A B là VTPT của d Điểm M(
Trang 12a.4 Phương trình hai đường phân giác của các góc
+ Mỗi đường chéo đều tạo với cạnh bên một góc 450 …
b.2 Một số bài toán hình học cơ bản của hình vuông
Bài 1: Cho hình vuông ABCD, M là trung điểm BC, N là điểm thuộc AC sao cho
Bài 3: Cho hình vuông ABCD Gọi M,N là trung điểm của AB, BC, I là giao
điểm của CM, DN Chứng minh rằng: AI=AD.
Trang 13Bài 4 : Cho hình vuông ABCD, M là trung điểm AB, N là điểm thuộc cạnh AC
sao cho AN=3NC K là tâm hình vuông Tính độ dài KN, biết MN 10
Bài 5: Cho hình vuông ABCD, M là điểm tùy ý thuộc BD H, K là hình chiếu
vuông góc của M trên AB, AD Chứng minh rằng:CM = HK.
c Một số các dạng bài tập về hình vuông trong mặt
phẳng toạ độ Oxy theo định hướng sử dụng các thao tác
tư duy
Bài toán cơ bản 1: Sử dụng mối quan hệ đặc trưng của
Bài toán: Cho hình vuông ABCD, biết toạ độ hai điểm A, C Tìm
toạ độ hai điểm B, D
Thao tác tư
duy
Yêu cầu tư duy Nội dung lời giải
Phân tích Mối quan hệ của A, C và
B, D
+) Quan hệ về véc tơ+) Quan hệ về độ dài+) Quan hệ về tính chấtđối xứng
Tổng hợp Từ tính chất hình học và
tính chất toạ độ tươngứng hãy đề xuất thuậttoán giải quyết bài toán
+) Tham số hoá toạ
độ điểm B, suy ra toạ
độ điểm D.
+) Từ tính chất
Trang 14+) Vai trò các điểm A, C và B, D là như nhau nên
có thể chuyển đổi giả thiết để có bài toán mới
Bài 1: Cho hình vuông ABCD, biết toạ độ hai
điểm A, phương trình đường thẳng BD Tìm toạ độ các điểm B, C, D
Bài 2: Cho hình vuông ABCD, biết hai điểm Ad1
, Cd2 và phương trình đường thẳng BD Tìm toạ
Thao tác tư
duy
Yêu cầu tư duy Nội dung lời giải
Phân tích Hướng 1: Tính khoảng So sánh kết quả tìm
Trang 15cách từ điểm I đến đường thẳng AB.
Hướng 2: Sử dụng góc tạo
bởi các đường chéo và
cạnh bên AB.
được với một số tínhchất cơ bản của hìnhvuông để đề xuất cácphương án xử lý
+) Nếu chọn kết quả
là khoảng cách từ I đến đường thẳng AB
Bài 1: Cho hình vuông ABCD, biết và phương trình
của hai cạnh kề nhau ( ví dụ cạnh AB, BC) và biết đường chéo (ví dụ AC) đi qua điểm M x y 0 ; 0 Tìmtoạ độ các đỉnh của hình vuông
Bài 2: Cho hình vuông ABCD, biết toạ độ tâm I và
phương trình một cạnh ( ví dụ cạnh AB) Tìm toạ
độ các đỉnh của hình vuông
Bài toán: (Trích đề tuyển sinh ĐH khối A- năm 2012).
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho hình vuông ABCD Cho toạ độ điểm M là trung điểm của cạnh BC, cho điểm N là
Trang 16điểm nằm trên cạnh CD sao cho CN 2ND , biết phương trình
của đường thẳng AN Tìm toạ độ điểm A.
N
M
D A
+ Phân tích, tổng hợp theo hướng tìm mối quan hệ giữa
+ Đặc biệt hoá: bài toán trên có thể chọn vị trí điểm M, N sao
cho cos MAN =0 hay AM AN Khi đó học sinh có thể lựa chọnnhiều phương pháp hơn để thực hiện công việc chứng minh
AM AN (dùng hình học phẳng, dùng lượng giác hoá, dùng véctơ)
+ Khái quát hoá: Ta dùng công cụ véc tơ xây dựng bài toán
tổng quát sau: Cho hình vuông ABCD Gọi M, N lần lượt nằm trên BC, CD sao cho BM k BC CN mCD,
Tính cos MAN theo k m,
+ Hướng dẫn giải chi tiết
Trang 17D A
+) Với 3a b ta có phương trình đường thẳng AM: x 3y 4 0 ,
suy ra toạ độ điểm a là nghiệm của hệ phương trình
+) Với a 3b ta có phương trình đường thẳng AM:3x y 17 0 ,
suy ra toạ độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình
Trang 18K E
P 2x-y-3=0
Gọi giao của AN với BD là P Kẻ qua P đường thẳng song song với AB cắt AD tại E và cắt BC tại K Đặt EP=x ta thấy tam
giác EPD là tam giác vuông cân tại E Vì
DEP 90 ; 0 EDP 45 0 ED EP x suy ra AE=PK=3x Mặt khác ta
lại có KC=x cho nên MQ=x , AEP PKM suy ra AP PM (1).và
Trang 19PM d M d
d Một số bài tập tham khảo về hình vuông trong mặt
phẳng toạ độ Oxy theo định hướng sử dụng các thao tác
tư duy
Bài 1 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD có
5;1
D Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm thuộc đường chéo
AC sao cho AC 4AN Tìm tọa độ điểm C biết phương trình đường thẳng MN là 3x y 4 0 và M có tung độ dương [11]
Trang 20M N
2 1
3 3;5
M m
Trang 212 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình vuông
ABCD có đỉnh D 1;2 Gọi M là trung điểm của BC và N là điểm trên cạnh AC sao cho AC4AN Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C biết
Phân tích- Tổng hợp Chứng minh tam giác DNM vuông cân
tại N Dùng vectơ ND NM . 0 Suy ra N là hình chiếu của D trên
Trang 22 là điểm thuộc đường chéo AC sao
cho AC4AN Xác định tọa độ các đỉnh hình vuông ABCD biết D
thuộc đường
thẳng x y 3 0
Bài 3 Trong mặt phẳng ví hệ toạ độ Oxy, cho hình vuông ABCD
có đỉnh B(-1;5) Gọi M là điểm thuộc đoạn AB thỏa mãn BM=5AM và N là điểm thuộc đoạn CD thỏa mãn DN=2CN Biết đường thẳng MN có phương trình x- 2y+1=0 và đỉnh D thuộc
đường thẳng x2y 3 0 Tìm tọa độ các đỉnh A, C, D [11]
M
N K
H
I
D
C B
A
Trang 23Phân tích- Tổng hợp
+) Viết phương trình AC.
+) A, C là giao điểm của đường tròn đường kính BD với đường thẳng AC.
+) Thử điều kiện A, B nằm khác phía với đường thẳng MN.
Gọi I là giao điểm của BD và MN; H,K là hình chiếu vuông góccủa B và D trên
MN Ta có
DK DI BIH DIK
BH BI
Mà DN / /MB
4 5
là vectơ pháp tuyến của đường chéo AC, do AC
đi qua Jnên phương trình AC: x y 0 Tọa độ A có dạng A t t ;
t t