SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT NHƯ XUÂN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ÁP DỤNG GIÁO DỤC STEM VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH MUỐI CHUA RAU QUẢ SINH HỌC 10 BAN CƠ BẢN THPT Người
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NHƯ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ÁP DỤNG GIÁO DỤC STEM VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH MUỐI CHUA RAU QUẢ SINH HỌC 10 BAN CƠ BẢN THPT
Người thực hiện: Phạm Thị Nga Chức vụ: TTCM
SKKN thuộc môn: Sinh học
THANH HÓA NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤC
TRANG
MỤC LỤC……… 1
1 MỞ ĐẦU……… 2
1.1 Lý do chọn đề tài……… 2
1.2 Mục đích nghiên cứu……… 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu……… 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3
2.2 Thực trạng của đề tài 5
2.3 Giải pháp giải quyết vấn đề 5
2.3.1 Xác định các bước cần thực hiện để xây dựng chủ đề/ bài học STEM……… 5
2.3.2 Xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề “Xây dựng quy trình muối chua rau quả”……… 6
2.3.3 Biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá năng lực học sinh thông qua dạy học “Chủ đề Xây dựng quy trình muối chua rau quả” 15
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 16
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 18
3.1 Kết luận 18
3.2 Kiến nghị 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đem lại những phát triển vượt bậc, đồng thời cũng là thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển và chậm phát triển Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững nhiều quốc gia, trong đó có nước ta đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội Bởi vậy, đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết, là yêu cầu bắt buộc và
là xu thế chung của toàn cầu [8]
Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ XIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/1/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông [8]
Cùng với đổi mới chương trình giáo dục thì phương pháp dạy học cũng là một yêu cầu cấp thiết Đặc trưng cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học là tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập để từ đó giúp học sinh (HS) tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được sắp đặt sẵn Trong đó, giáo viên (GV) là người tổ chức và chỉ đạo, HS tiến hành các hoạt động học tập nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo các kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc thực tiễn Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học giúp HS rèn luyện phương pháp tự học, HS chủ động, tích cực sáng tạo trong học tập Từ đó phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học, tạo cho HS tư duy độc lập để giải quyết những vấn đề đặt
ra trong thực tiễn [6]
Trong những năm gần đây Bộ giáo dục và đào tạo đã liên tục tổ chức các đợt tập huấn cho giáo viên về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,
có rất nhiều các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học đã được triển khai Trong năm học 2019 – 2020 Sở GD & ĐT Thanh hóa đã tổ chức đợt tập huấn chuyên đề “Tập huấn cán bộ quản lí, giáo viên về xây dựng chủ đề giáo dục STEM trong giáo dục trung học” Bản thân tôi nhận thức được khi học STEM các kiến thức và kỹ năng liên quan đến 4 lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật
và toán học được tích hợp, lồng ghép, bổ trợ cho nhau giúp HS vừa nắm vững lí thuyết, vừa thực hành tạo ra sản phẩm thực tế ứng dụng vào cuộc sống Giáo dục STEM còn cung cấp cho HS những kỹ năng mềm như giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, kỹ năng cộng tác, kỹ năng giao tiếp, Sau khi làm thí nghiệm tạo ra một sản phẩm, HS phải suy nghĩ cách trình bày, giới thiệu sản phẩm sao cho hấp
Trang 4dẫn, thuyết phục người nghe Điều này giúp tăng khả năng thuyết trình, phản biện tư duy khoa học STEM là kết hợp những cái cũ, ứng dụng thêm thiết bị công nghệ theo cách thông minh và hiệu quả
Tuy nhiên, tài liệu tập huấn này chỉ mang tính khái quát chung chung mà chưa có nhiều kế hoạch giáo dục cụ thể, chi tiết cho từng chủ đề Vì vậy, bản thân tôi nhận thấy việc biên soạn tài liệu chi tiết cụ thể và xây dựng kế hoạch dạy học các chủ đề/bài học STEM cho từng chủ đề là hết sức cần thiết để tổ chức triển khai thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông Từ đó làm tài liệu để các đồng ngiệp tham khảo, vận dụng từng bước nâng cao hiệu quả giáo dục, phát triển toàn diện phẩm chất người học dần đáp ứng được nhu cầu của xã hội ngày càng phát triển như ngày nay
Từ những lý do trên tôi quyết định lựa chọn đề tài:
“Áp dụng giáo dục STEM vào dạy học Chủ đề Xây dựng quy trình muối chua rau quả Sinh học 10 Ban cơ bản THPT”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Xác định các bước cần thực hiện để xây dựng chủ đề/ bài học STEM
- Xây dựng kế hoạch dạy học STEM chủ đề “Xây dựng quy trình muối chua rau quả” Sinh học 10 Ban cơ bản THPT
- Tổ chức triển khai dạy học STEM chủ đề “Xây dựng quy trình muối chua rau quả” Sinh học 10 Ban cơ bản THPT
- Biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá năng lực học sinh thông qua dạy học STEM chủ đề “Xây dựng quy trình muối chua rau quả”
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Áp dụng giáo dục STEM vào dạy học Chủ đề “Xây dựng quy trình muối chua rau quả” Sinh học 10 Ban cơ bản THPT
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết
- Phương pháp thực nghiệm
- Thu thập thông tin
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
Trang 52 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trước hết chúng ta cần hiểu STEM là gì? Giáo dục STEM là gì? STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật), Mathematics (Toán học), thường được sử dụng khi bàn đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi Quốc gia Còn giáo dục STEM được hiểu là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật
và toán học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn trong bối cảnh lịch sử
cụ thể [3]
Tuy nhiên, đối với HS của tôi ở huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa, là một huyện Miền núi nghèo, đời sống kinh tế của nhân dân còn nhiều khó khăn thì giáo dục STEM đối với các em vẫn đang còn xa lạ, ít được tiếp cận bởi cơ sở vật chất nơi đây, trang thiết bị để thực hiện giáo dục STEM còn nhiều hạn chế
Nhưng trên thực tế không ai có thể phủ nhận những ưu điểm của giáo dục STEM và sau đây là ba ưu điểm lớn mà giáo dục STEM đem lại cho người học [7]:
+ Thứ nhất: Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn và thông qua thực hành, ứng dụng Thay vì dạy 4 môn học như các đối tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng thực tế Qua đó, HS vừa học được kiến thức khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn Giáo dục STEM phá đi khoảng cách giữa hàn lâm và thực tiễn, tạo ra những con người có năng lực làm việc “tức thì” trong môi trường làm việc có tính sáng tạo cao với những công việc đỏi hỏi trí óc của thế kỉ 21
+ Thứ hai: Giáo dục STEM đề cao đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học Trong mỗi bài học theo chủ đề STEM, HS được đặt trước một tình huống có vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học Để giải quyết vấn đề đó HS phải tìm tòi, nghiên cứu những kiến thức thuộc các môn học có liên quan đến vấn đề (qua sách giáo khoa, học liệu, các thiết bị thí nghiệm, thiết bị công nghệ) và sử dụng chúng để giải quyết vấn đề đặt ra
+ Thứ ba: Giáo dục STEM đề cao một hình thức học tập mới cho người học, đó
là hình thức học tập sáng tạo Đặt người học vào vai trò của một “nhà phát minh”, người học sẽ phải hiểu được thực chất của các kiến thức được trang bị, phải biết cách mở rộng kiến thức, phải biết cách sửa chữa, chế biến lại chúng cho phù hợp với tình huống có vấn đề mà người học đang phải giải quyết
Như vậy, khi được giáo dục STEM người học sẽ được phát triển toàn diện
về phẩm chất và năng lực Từ đó, giúp tạo ra một nguồn nhân lực thích nghi tốt nhất với sự phát triển và biến đổi nhanh chóng của xã hội ngày nay
Bởi những ưu điểm lớn lao mà giáo dục STEM mang lại thì việc tổ chức dạy học các chủ đề/bài học STEM là điều cấp thiết của giáo dục hiện nay ở tất
cả các vùng miền của Tổ quốc
Trang 62.2 Thực trạng của vấn đề
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của chương trình giáo dục thì đổi mới phương pháp dạy học đang được chú trọng Đã có rất nhiều phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mới được ra đời như: Kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật động não, kĩ thuật “Bể cá”, kĩ thuật sơ đồ tư duy, dạy học gắn với sản xuất kinh doanh, kĩ thuật bàn tay nặn bột,…Đã mang lại những hiệu quả giáo dục nhất định
Tuy nhiên, dưới góc độ giáo dục và vận dụng trong bối cảnh Việt Nam thì giáo dục STEM một mặt thực hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục đã nêu trong chương trình giáo dục phổ thông, mặt khác giáo dục STEM còn giúp [3]:
+ Phát triển các năng lực chung cho HS: Giáo dục STEM nhằm chuẩn bị cho HS những cơ hội, cũng như những thách thức trong nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu của thế kỉ 21 Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ,
Kĩ thuật, Toán học HS sẽ được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học
+ Định hướng nghề nghiệp cho HS: Giáo dục STEM sẽ tạo cho HS những kiến thức, kỹ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp tương lai của HS Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng lực, có phẩm chất tốt, đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước
Theo một dự báo từ Cục thống kê lao động Hoa Kỳ lực lượng lao động STEM sẽ tăng 23% trong vòng ba năm tới với tỉ lệ các nghề nghiệp STEM sẽ là: Khoa học máy tính 71%; Kỹ thuật truyền thông 16%; Khoa học vật lí 7%; Khoa học đời sống 4%; Toán học 2% Nhu cầu tuyển dụng các công việc liên quan đến STEM không chỉ tăng ở Hoa Kỳ mà còn tăng ở nhiều nước trên thế giới Như tại Vương quốc Anh, Học viện Kỹ thuật Hoàng Gia dự báo năm 2020 sẽ cần 100.000 sinh viên chuyên ngành STEM mỗi năm đề đáp ứng nhu cầu lao động, hay ở Đức đang thiếu hụt 210.000 công nhân lĩnh vực STEM,…Còn tại Việt Nam nhu cầu lao động STEM ngày càng cao [5]
Như vậy, giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông hiện nay
là rất cần thiết để tạo ra những con người có thể đáp ứng được nhu cầu công việc của thế kỉ 21, đáp ứng sự phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia và tác động tích cực đến sự thay đổi của nền kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa
2.3 Giải pháp để giải quyết vấn đề
2.3.1 Xác định các bước cần thực hiện để xây dựng chủ đề/ bài học STEM
Bước 1: Lựa chọn chủ đề
Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình sinh học 10 và các hiện tượng, quá trình gắn các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công nghệ có sử dụng kiến thức đó trong thực tiễn… để lựa chọn chủ đề của bài học Cụ thể ứng dụng đó là: Sữa chua/dưa muối – Vi sinh vật – Quy trình làm sữa chua/dưa muối Từ đó tôi lựa chọn chủ đề “Xây dựng quy trình làm dưa chua” để dạy học STEM
Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết
Sau khi đã lựa chọn được chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh
Trang 7phải học được những kiến thức, kỹ năng cần dạy học trong chương trình môn học đã được lựa chọn
Bước 3: Xây dựng tiêu chí của sản phẩm cần chế tạo
Sau khi đã xác định được sản phẩm cần chế tạo, cần xác định rõ tiêu chí của sản phẩm Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề Các tiêu chí cần hướng tới định hướng quá trình học tập và vận dụng kiến thức nền của học sinh chứ không chỉ tập trung đánh giá sản phẩm vật chất
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo các phương pháp
và kỹ thuật dạy học tích cực Mỗi hoạt động học được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành
2.3.2 Xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề “Xây dựng quy trình muối chua rau quả” [1], [2], [3], [4]
A Tên chủ đề
XÂY DỰNG QUY TRÌNH MUỐI CHUA RAU QUẢ
(Số tiết: 03 – Lớp 10)
B Mô tả chủ đề
Các loại rau quả muối chua như: Dưa rau cải, dưa bắp cải, cà muối, hành muối, dưa chuột muối chua,… là món ăn phổ biến, được nhiều người yêu thích Rau quả muối chua chứa rất nhiều chất dinh dưỡng và lợi khuẩn tốt cho hệ tiêu hóa Theo phân tích của các nhà khoa học cứ 1 chén rau cải muối chua có chứa: 27 calo, 4g chất xơ, 1g prôtêin, giàu sắt, vitamin C, K, B6 cùng các khoáng chất cần thiết cho cơ thể Đặc biệt trong quá trình lên men hàm lượng đường tự nhiên trong rau cải được giảm đáng kể, thay vào đó là các axit hữu cơ tốt cho sức khỏe tạo điều kiện cho lợi khuẩn probiotic phát triển Như vậy, khi
bổ sung thêm rau quả muối chua vào khẩu phần ăn hàng ngày sẽ đem lại những lợi ích đáng kể như: Cải thiện hệ tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch, giảm cân, giải tỏa căng thẳng, giảm nguy cơ mắc ung thư,…
Bản chất của quá trình muối chua rau quả là quá trình lên men lactic, trong đó các hợp chất hữu cơ như đường, prôtêin được phân giải thành axit lactic và các axit amin Các yếu tố như nồng độ muối, nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình lên men Trong chủ đề này HS thực hiện nghiên cứu xây dựng quy trình muối chua rau quả, theo đó HS học được kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Sinh học lớp 10 Ban cơ bản (Bao gồm các bài: 22, 23 (mục II) và bài 24) và vận dụng các kiến thức có liên quan như:
Môn Hóa học: Bài 44 Lên men êtylic (Hóa học lớp 9)
Môn Công nghệ: Bài 47 Thực hành: Làm sữa chua hoặc sữa đậu nành bằng phương pháp đơn giản (Công nghệ lớp 10)
Môn Toán học: Tính toán thống kê
C Mục tiêu
a Kiến thức
- Nêu được khái niệm vi sinh vật, các loại môi trường cơ bản và các kiểu dinh dưỡng
Trang 8- Nêu và phân biệt được hô hấp kị khí với sự hô hấp hiếu khí và quá trình lên men
- Nêu được các quá trình phân giải prôtêin, pôlisacacrit và ứng dụng của chúng
b Kỹ năng
- Đọc, thu thập thông tin từ tài liệu
- Tiến hành và mô tả được hiện tượng của thí nghiệm lên men êtylic
- Lập kế hoạch, tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình lên men lactic (muối chua rau quả), ghi chép, đánh giá và đề xuất quy trình muối chua rau quả theo các tiêu chí cần đạt của sản phẩm
- Hợp tác nhóm
- Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình, lắng nghe, nhận xét và phản biện được ý kiến của người khác
- Tự đánh giá được quá trình làm việc của cá nhân và các nhóm theo các tiêu chí của GV đưa ra
c Phát triển phẩm chất
- Nghiêm túc, chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ cá nhân, thảo luận nhóm xây dựng sản phẩm chung của cả nhóm
- Yêu thích, khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết các nhiệm vụ được giao
- Hòa đồng, giúp đỡ người khác
- Tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật, giữ gìn vệ sinh chung khi tiến hành thực nghiệm
d Định hướng phát triển năng lực
Dự án giúp HS phát triển một số năng lực:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy logic và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực thuyết trình
- Năng lực tự chủ và tự học
D Thiết bị
- Máy tính, máy chiếu, các công cụ hỗ trợ khác
- Dụng cụ và hóa chất tiến hành thí nghiệm lên men êtylic: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, dung dịch đường glucôzơ 10%, nước lọc, bánh men,…
- Dụng cụ và nguyên liệu muối chua rau quả:
+ Dụng cụ: lọ nhựa, dao, thớt, rổ, chậu nhựa, …
+ Nguyên liệu: rau cải, quả cà, hành củ, muối, đường, nước, …
E Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU XÂY DỰNG QUY TRÌNH MUỐI
CHUA RAU QUẢ (Tiết 1 – 45 phút)
a Mục đích
- HS tiến hành được thí nghiệm lên men êtylic, quan sát mô tả được hiện tượng
từ đó đặt ra các câu hỏi về quá trình lên men rượu cũng như các quá trình lên men, phân giải prôtêin, cacbohiđrat nói chung và các ứng dụng của quá trình này
Trang 9- HS tiếp nhận nhiệm vụ: Nghiên cứu xây dựng quy trình muối chua rau quả theo các tiêu chí về sản phẩm, dựa trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình lên men
b Nội dung
- HS tiến hành thí nghiệm lên men êtylic và đặt các câu hỏi về quá trình lên men, ứng dụng của các quá trình lên men
- GV giới thiệu về tác dụng của rau quả muối chua Sau đó GV đặt vấn đề: “Làm thế nào để có thể tự làm rau quả muối chua thơm ngon, đảm bảo vệ sinh?” GV giao nhiệm vụ cho HS xây dựng quy trình muối chua rau quả từ việc nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố như: lượng muối, lượng đường, nhiệt độ, …GV nêu các tiêu chí đánh giá sản phẩm
- GV hướng dẫn HS tự học kiến thức nền về chuyển hóa vật chất và năng lượng
ở vi sinh vật và tìm hiểu quy trình muối chau rau quả, lập kế hoạch nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình lên men, đề xuất quy trình muối chua rau quả
- HS thảo luận nhóm thống nhất kế hoạch thực hiện
c Dự kiến sản phẩm của HS
- Kết quả thí nghiệm lên men êtylic
- Các câu hỏi về quá trình lên men
- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của nhóm (nghiên cứu kiến thức nền, thảo luận phương án nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố và phân tích, thảo luận đưa ra quy trình muối chua rau quả cuả nhóm), gồm: nhiệm vụ của các cá nhân, thời gian, nội dung thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ tự học kiến thức nền và đề xuất quy trình
d Cách thức tổ chức hoạt động
- GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến quá trình lên men như: rượu gạo, sữa chua, giấm ăn, hành muối chua
- GV hỏi: Đặc điểm chung của các loại đồ ăn, đồ uống trên là gì?
- HS: Có thể trả lời “chúng đều tạo ra từ quá trình lên men” hoặc chưa trả lời được
- GV gợi ý để HS trả lời được nội dung: các sản phẩm trên đều tạo ra từ quá trình lên men
- GV đặt vấn đề: Vậy lên men là gì? Để hiểu hơn về quá trình lên men GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm lên men êtylic theo nhóm
- GV phát phiếu học tập số 1 và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhiệm vụ 1: Tiến hành thí nghiệm lên men êtylic theo hướng dẫn
- Cho vào đáy ống nghiệm 2 và 3 mỗi ống 1g bột bánh men
- Đổ nhẹ 10ml dung dịch đường theo thành ống nghiệm 1 và 2
- Đổ nhẹ 10ml nước lọc theo thành ống nghiệm 3
- Để các ống nghiệm ở nhiệt độ 30 – 320C, quan sát hiện tượng xảy ra trong 3 ống nghiệm và điền dấu (+) nếu có hiện tượng hoặc dấu (-) nếu không có hiện tượng và bảng dưới đây:
Trang 10Nhận xét Có bọt khí Có mùi rượu Có mùi
đường
Có mùi men
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Ống nghiệm 3
Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm chỉ ra các hiện tượng khác nhau trong các ống
nghiệm và giải thích tại sao có sự khác nhau đó? Dự đoán quá trình đã xảy ra ở ống nghiệm số 2 là gì?
Lưu ý: GV cho nhóm khoa học chuẩn bị sẵn 1 bộ thí nghiệm đã làm
trước đó 4 giờ để hiện tượng được rõ hơn cho HS quan sát thêm
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi, đặt câu hỏi (nếu có) và nhận xét
- GV nhận xét và kết luận
Ở ống nghiệm 2 xảy ra quá trình lên men và các điều kiện cần để xảy ra lên men là có đường và men Quá trình trên tạo ra rượu êtylic và được gọi là lên men êtylic
- GV đặt câu hỏi: Ngoài quá trình lên men êtylic ra còn có quá trình lên men nào khác nữa không?
- HS trả lời: Còn có quá trình lên men lactic
- GV tiếp tục hỏi: Vậy em hãy kể ra một số sản phẩm của quá trình lên men lactic?
- HS có thể kể: Các sản phẩm đó là sữa chua, cà muối, dưa cải chua, hành muối, nem chua, …
- GV đặt vấn đề: Rau quả muối chua có chứa nhiều chất dinh dưỡng và lợi khuẩn tốt cho hệ tiêu hóa Vậy làm thế nào để muối chua rau quả ngon nhất?
- HS trả lời dựa vào kiến thức thực tiễn của mình
- GV tiếp tục đặt vấn đề và giao nhiệm vụ cho HS: Bằng cách nào để tìm ra các điều kiện tối ưu nhất để muối chua ra quả thành công nhất? HS sẽ làm việc theo nhóm để xây dựng quy trình muối chua ra quả và thi xem sản phẩm của nhóm nào thành công nhất? Nhóm có sản phẩm thành công nhất sẽ được cô đặt hàng
và có phần thưởng
- GV nêu chi tiết nhiệm vụ và các tiêu chí đánh giá sản phẩm
+ Sản phẩm cần thực hiện: Quy trình mô tả các bước muối chua rau quả và thành phẩm của quy trình đó
+ Tiêu chí đánh giá sản phẩm
Quy trình
1 Nêu được đủ các bước thực hiện quy trình muối chua rau
quả
10
2 Mô tả rõ thao tác thực hiện ở các bước 20
3 Mô tả rõ các loại nguyên liệu và tỉ lệ các loại nguyên liệu 20