Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố về tài chính – tiền tệ đang đóng vai trò vô cùng quan trọng. Ngân hàng là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Hoạt động chính của ngân hàng là huy động vốn và cho vay, được xem là đầu vào và đầu ra của ngân hàng. Trước đây các ngân hàng tập trung vào kênh huy động vốn để đảm bảo thanh khoản cũng như giành thị phần cho mình. Tuy nhiên, vấn đề thừa vốn vẫn đang diễn ra, mặc khác thu nhập chính của ngân hàng vẫn nằm ở hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng. Hiện nay các ngân hàng đang bắt đầu đẩy mạnh hoạt động tín dụng để giải quyết tình trạng dư thừa tiền, tăng hiệu quả sử dụng vốn, đem lại thu nhập cho ngân hàng.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG BẬC: ĐẠI HỌC
HÌNH THỨC: CHÍNH QUY
SVTH: TRẦN THỊ NGỌC YẾN MSSV: 3113420077
LỚP: DTN1136 GVHD: Ths HÀ LÊ BÍCH THỦY
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực
Ngày 11 tháng 04 năm 2017 Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết tôi xin gửi đến quý thầy,
cô giáo trong khoa Tài chính – Kế toán trường Đại học Sài Gòn lời cảm ơn chân thành
Đặc biệt, tôi xin gởi đến cô Hà Lê Bích Thủy, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập lời cảm ơn sâu sắc nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo; các phòng ban của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh 9, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại ngân hàng
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các anh chị phòng Khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh 9 đã luôn hỗ trợ tôi trong thời gian thực tập tại ngân hàng và cung cấp những số liệu thực tế để tôi hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Đồng thời nhà trường đã tạo cho tôi có cơ hội được thực tập tại nơi mà tôi yêu thích, cho tôi bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô
đã giảng dạy Qua công việc thực tập này tôi nhận ra nhiều điều mới mẻ, bổ ích và học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng Điều này sẽ giúp ích cho công việc sau này của bản thân tôi
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này tôi không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng như từ ngân hàng
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày 11 tháng 04 năm 2017 Sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY NGẮN HẠN 4
1.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn 4
1.2 Đặc trưng của cho vay ngắn hạn 4
1.3 Vai trò của cho vay ngắn hạn 5
1.4 Các phương thức cho vay ngắn hạn 6
1.4.1 Cho vay theo món (cho vay từng lần) 6
1.4.2 Cho vay theo hạn mức tin dụng 7
1.4.3 Cho vay thấu chi 7
1.5 Một số quy định chung về cho vay ngắn hạn 8
1.5.1 Cơ sở pháp lý 8
1.5.2 Đối tượng áp dụng 8
1.5.3 Nguyên tắc của cho vay ngắn hạn 8
1.5.4 Điều kiện cho vay 9
1.5.5 Thời hạn cho vay 9
Trang 71.6 Quy trình cho vay ngắn hạn tổng quát 9
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 9 14
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) 14 2.1.1 Thông tin chung về VietinBank 14
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.3 Mô hình quản trị 18
2.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý 19
2.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN 9 20 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.2.2 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh 21
2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 9 giai đoạn 2013 – 2015 21 2.2.4 Quy trình cho vay ngắn hạn tại VietinBank – Chi nhánh 9 25
2.3 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank – Chi nhánh 9 (2013 – 2015) 27
2.3.1 Phân tích chung tình hình cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank – Chi nhánh 9 27
2.3.2 Phân tích tình hình cho vay theo các hình thức cho vay ngắn hạn tại ngân hàng 35
2.3.3 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành nghề 39
2.4 So sánh với Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Văn Lang và Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Gò Vấp 47
2.4.1 So sánh kết quả hoạt động kinh doanh 49
2.4.2 So sánh tình hình cho vay 52
Trang 8CHƯƠNG 3 Kết luận và kiến nghị 57
3.1 Kết luận 57
3.2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Bảng 2.9 Doanh số cho vay theo các hình thức cho vay ngắn hạn 31 Bảng 2.10 Doanh số thu nợ theo các hình thức cho vay ngắn hạn 33
Bảng 2.13 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm tại các Chi
nhánh
41
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý tại VietinBank 17
Biểu đồ 2.1 Vốn huy động tại Chi nhánh 9 năm 2013 - 2015 20
Biểu đồ 2.2 Dư nợ cho vay tại Chi nhánh 9 năm 2013 – 2015 22
Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay của Chi nhánh 9 2013 - 2015 25
Biểu đồ 2.4 Doanh số thu nợ của Chi nhánh 9 năm 2013 – 2015 26
Biểu đồ 2.5 Doanh số cho vay ngắn hạn theo các hình thức cho
Biểu đồ 2.6 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo các hình thức cho vay
Biểu đồ 2.7 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành 36
Trang 12MỞ ĐẦU
1) Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố về tài chính – tiền tệ đang đóng vai trò vô cùng quan trọng Ngân hàng là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế Hoạt động chính của ngân hàng là huy động vốn và cho vay, được xem là đầu vào và đầu ra của ngân hàng Trước đây các ngân hàng tập trung vào kênh huy động vốn để đảm bảo thanh khoản cũng như giành thị phần cho mình Tuy nhiên, vấn đề thừa vốn vẫn đang diễn ra, mặc khác thu nhập chính của ngân hàng vẫn nằm ở hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng Hiện nay các ngân hàng đang bắt đầu đẩy mạnh hoạt động tín dụng để giải quyết tình trạng dư thừa tiền, tăng hiệu quả sử dụng vốn, đem lại thu nhập cho ngân hàng
Đối với các doanh nghiệp, năng lực tài chính còn hạn chế, nền kinh tế đang phát triển, sự cạnh tranh ngày càng tăng nên nhu cầu về vốn để duy trì hoạt động, đầu tư
và phát triển cũng tăng cao Trong khi đó, vốn đầu tư từ nước ngoài còn khiêm tốn, kênh huy động vốn ở trong nước lại chưa thực sự phát huy hết hiệu quả, thị trường chứng khoán còn rất non trẻ Vì vậy, phần lớn các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng đặc biệt
là các ngân hàng thương mại
Trong hoạt động tín dụng có rất nhiều hình thức như cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán,… Tuy nhiên, cho vay là hoạt động phổ biến nhất Nhu cầu về vốn để các doanh nghiệp duy trì, mở rộng sản xuất, đầu tư trang thiết bị, công nghệ đòi hỏi rất lớn Vì vậy hình thức cho vay ngắn hạn diễn ra rất thường xuyên Các khoản vay ngắn hạn ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng như về lãi suất và thường được sử dụng rộng rãi trong việc tài trợ sản xuất cho các doanh nghiệp
Trang 13Từ những lý do trên cùng với quá trình thực tập tại phòng Khách hàng Doanh nghiệp Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 9, tôi thấy rằng việc tìm hiểu về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp là cần thiết Vì vậy tôi
chọn đề tài: “Tình Hình Cho Vay Ngắn Hạn Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh 9 Từ Năm 2013 Đến 2015”
2) Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 9 giai đoạn 2014 đến 2016
3) Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ vai trò cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp trong sự nghiệp phát triển của ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 9 nói riêng
- Phân tích rõ thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 9
- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh 9 trong thời gian tới
4) Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích kinh tế, so sánh – đối chiếu, phân tích – tổng hợp số liệu, thống kê mô tả để nghiên cứu các vấn đề đặt ra dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 9
5) Cấu trúc đề tài
Đề tài được viết gồm 3 chương:
Chương 1: Lý thuyết về cho vay ngắn hạn
Trang 14Chương 2: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 9
Chương 3: Kết luận và Kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY NGẮN HẠN
Cho vay ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn trong vòng 1 năm Hình thức này thường gắn với những khoản vay của doanh nghiệp để bổ sung vào tài sản lưu động, bởi vì tài sản lưu động thường có vòng quay trên một vòng và thấp hơn 1 năm Do vậy trong một năm doanh nghiệp có thể hoàn trả được số tiền vay ở ngân hàng Hình thức cho vay ngắn hạn thường diễn ra thường xuyên và ít rủi ro hơn so với cho vay trung và dài hạn
- Đây là hình thức cho vay truyền thống lâu đời của các NHTM và luôn chiếm
tỷ trọng cho vay cao trong hoạt động của các NHTM
- Các hình thức cho vay ngắn hạn rất đa dạng và phong phú Tùy theo đối tượng, mục đích vay mà NHTM có thể xác định các phương thức cho vay phù hợp
- Tín dụng ngắn hạn gắn liền với chu kỳ ngân quỹ và nhu cầu vốn thời vụ của doanh nghiệp Các khoản vay ngắn hạn phụ thuộc vào quá trình luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nên thời hạn thu hồi vốn nhanh Vốn vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của donh nghiệp Việc cho va và thu nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kỳ sản xuất kinh doanh Ngân hàng thường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, hoặc trang trải các chi phí sản xuất hoặc mua hàng hóa (đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại) Khi hàng hóa được tiêu thụ, khách hàng có doanh thu cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ Xuất phát từ các đặc điểm này, các NHTM thường xác định thời hạn cho vay dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng để có kế hoạch quản lý nợ và hình thức cho vay phù hợp
Trang 16- Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấp hơn các khoản cho vay trung và dài hạn, mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn mức lãi suất cho vay trung và dài hạn
- Hình thức cho vay phong phú: Ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng các phương thức cho vay ngắn hạn như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay luân chuyển,… Điều này đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng và giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tránh rủ ro phi hệ thống
Đối với nền kinh tế
Cho vay là một họat động mang tính chất đầu tư cho nền kinh tế của NHTM Khác với thị trường chứng khoán, các quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm, công ty tài chính là các tổ chức cung cấp vốn trung và dài hạn, NHTM còn có trách nhiệm cung cấp vốn ngắn hạn cho nền kinh tế
Đối với doanh nghiệp
- Cho vay ngắn hạn bổ sung kịp thời cho các nhu cầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh hoặc giúp doanh nghiệp tháo gỡ các khó khăn tạm thời về tài chính Vay vốn ngân hàng còn là giải pháp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịp những cơ hội kinh doanh, tận dụng thời cơ để phát triển,
mở rộng sản xuất
- Cho vay ngắn hạn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý, tạo động lực, kích thích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Các điều kiện trong cho vay ngắn hạn tạo áp lực buộc doanh nghiêp phải sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
Đối với ngân hàng
- Hoạt động cho vay ngắn hạn là hoạt động cơ bản, chủ yếu của NHTM
- Hoạt động cho vay ngắn hạn mang lại nguồn thu nhập chính cho Ngân hàng
Trang 171.4 Các phương thức cho vay ngắn hạn
1.4.1 Cho vay theo món (cho vay từng lần)
Cho vay từng lần được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, có tính chất đột xuất, không được ấn định hạn mức tín dụng
Trong cho vay từng lần thì vốn tín dụng chỉ tham gia vào một giai đoạn hay một quy trình nhất định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ luân chuyển vốn của đơn vị Về phía ngân hàng thường việc cho vay và thu nợ được xử lý theo từng món vay
Mỗi lẫn phát sinh nhu cầu vay vốn bắt buộc bên vay phải tiến hành các thủ tục làm đơn xin vay tiền theo các chứng từ hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đối tượng vay vốn, nếu đối tượng vay vốn phù hợp sẽ giải quyết cho vay Khi nhận tiền vay, thì đơn vị vay vốn bắt buộc ký khế ước để cam kết trả nợ trong một thời gian nhất định
Mức cho vay = Nhu cầu vốn lưu động của phương án kinh doanh – Vốn chủ
sỡ hữu của khách hàng – Vốn lưu động khác (nếu có)
Ngân hàng có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Thu nợ: Việc thu nợ được thực hiện theo mức tiền và kỳ hạn đã quy định trong kế ước
- Trường hợp 1: toàn bộ số nợ chỉ quy định một kỳ hạn Toàn bộ số nợ phải
trả một lần vào cuối kỳ và lãi được tính và thu cùng một lúc với nợ gốc
- Trường hợp 2: Một khoản nợ được chia ra làm nhiều kỳ hạn, mỗi kỳ hạn là
một mức tiền khi ngân hàng thu nợ gốc đồng thời sẽ tính và thu lãi cho vay
Nếu đến kỳ hạn trả nợ mà bên vay không có tiền để trả thì họ cần phải làm đơn xin gia hạn Nếu đơn xin gia hạn của đơn vị có lý do khách quan chính đáng thì ngân hàng giải quyết cho gia hạn Thời gian gia hạn sẽ không vượt quá thời hạn cho vay trước đây hoặc không vượt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đơn vị Nếu không có lý do chính đáng thì ngân hàng sẽ thực hiện việc chuyển nợ quá hạn
Trang 18và thông báo cho bên vay biết Ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ dư nợ gốc thực tế còn lại sang nợ quá hạn và áp lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã ghi trong hợp đồng tín dụng
1.4.2 Cho vay theo hạn mức tin dụng
Hạn mức tín dụng là số dư nợ vay tối đa mà ngân hàng cam kết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong một thời gian nhất định
Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà ngân hàng xác định và thỏa thuận với khách hàng một HMTD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, thông thường là 1 năm
Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng
và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi đã được ngân hàng ấn định HMTD thì khách hàng được quyền vay vốn với số dư trong phạm vi của HMTD đó
Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng hạn mức, khách hàng có thể rút vốn nhiều lần Mỗi lần rút vốn, khách hàng lập khế ước nhận nợ theo mẫu của ngân hàng đồng thời kèm theo chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay Tổng dư
nợ của khách hàng theo tất cả các khế ước nhận nợ không được vượt quá HMTD đã thỏa thuận trong hợp đồng hạn mức
1.4.3 Cho vay thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi vượt trên số tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu thi
Để được thấu chi, khách hàng làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi và thời hạn thấu chi Trong quá trình hoạt động, khách hàng có thể kí séc, lập ủy nhiêm chi, mua thẻ,… vượt quá số dư tiền gửi để chi trả nhưng vẫn nằm trong hạn mức thấu chi Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi
Trang 19 Số tiền lãi phải trả = Lãi suất thấu chi x Thời gian thấu chi x Số tiền
Cho vay thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn không có bảo đảm dùng để chi lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng,… Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn, có quan hệ lâu dài với ngân hàng
- Bên đi vay: Doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Các xí nghiệp công ty liên doanh với nước ngoài, Các công ty xí nghiệp 100% vốn nước ngoài
1.5.3 Nguyên tắc của cho vay ngắn hạn
- Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng đúng mục đích
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn
đã cam kết trong hợp đồng
Trang 201.5.4 Điều kiện cho vay
- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
- Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp
- Có phương án sử dụng vốn khả thi
- Có khả năng tài chính để trả nợ
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Thống đốc NHNNVN
1.5.5 Thời hạn cho vay
Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay
Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam
Đối với hình thức cho vay ngắn hạn thì thời hạn cho vay không quá 12 tháng
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ
Tiếp xúc khách hàng: đối với khách hàng mới, cán bộ tín dụng sẽ được giao chỉ tiêu hằng tháng Đối với khách hàng cũ, cán bộ tín dụng theo dõi quá
Trang 21trình hoạt động của khách hàng trong 6 tháng 1 lần, kết hợp với biện pháp quản lý nợ làm việc với khách hàng để đánh giá tình hình tín dụng hiện tại và sắp tới
Tư vấn khách hàng: Khi khách hàng có nhu cầu vay thì hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cho khách hàng theo biểu mẫu của ngân hàng, ghi các thông tin cá nhân của khách hàng vào sổ nhật ký công việc
Tiếp nhận hồ sơ khách hàng: Ghi vào phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả lại cho khách hàng 1 phiếu Kiểm tra, hướng dẫn khách hàng bổ sung hồ sơ (nếu có) chỉ 1 lần tránh việc để khách hàng đi lại nhiều lần
Trình bộ hồ sơ tiếp nhận cho trưởng Bộ phận để phân công cán bộ thẩm định Cung cấp thông tin về người thẩm định, thời gian cho khách hàng biết
Bước 3: Ra quyết định cho vay
Hội đồng tín dụng kiểm tra kết quả thẩm định và thông báo cho khách hàng
Bước 4: Ký hợp đồng và thực hiện các thủ tục khác
Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng đảm bảo nợ vay
Đăng ký giao dịch đảm bảo
Bước 5: Tổ chức giải ngân
Trang 22 Căn cứ giải ngân: Hồ sơ vay của khách hàng, Báo cáo thẩm định, hợp đồng tín dụng, Hợp đồng đảm bảo nợ vay, Chứng từ chứng minh nhu cầu sử dụng vốn, Chứng từ pháp lý của TSĐB
Trình tự thực hiện: Bộ phận tín dụng, Bộ phận kế toán, Bộ phận ngân quỹ
Lập đề nghị bộ phận dịch vụ khách hàng mã CIF (mã khách hàng) cho khách hàng nếu khách hàng chưa có CIF tại ngân hàng
Nhập thông tin dữ liệu vào hệ thống máy tính của nhân hàng,…
Bước 6: Kiểm tra, thu nợ, tất toán và xử lý khoản vay
Kiểm tra: sau khi giải ngân: kiểm tra theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, tình hình tài chính và công nợ của khách hàng, nhằm phát hiện kịp thời những gian lận trong khâu sử dụng vốn vay ; kiểm tra đánh giá lại TSĐB nợ vay
- Quy trình cho vay: việc xây dựng và thực hiện một quy trình cho vay một
cách chặt chẽ, hợp lý sẽ giúp ngân hàng giảm bớt rủi ro, quản lý nợ vay một cách chặt chẽ, thu hồi được vốn đúng hạn, hạn chế rủi ro về khả năng mất vốn Điều đó có nghĩa là chất lượng khoản vay được nâng cao và lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng Quy trình cho vay ngắn hạn không nên quá rườm
rà nhưng vẫn phải đầy đủ, chặt chẽ, tạo điều kiện cho khách hàng được sớm tiếp cận vốn, giải quyết được nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo thanh toán nợ đúng hạn cho ngân hàng
Trang 23- Nguồn vốn của ngân hàng: một ngân hàng cũng như một doanh nghiệp,
muốn tiến hàng sản xuất kinh doanh phải có vốn Ngân hàng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do đó để hoạt động cho vay diễn ra thì đầu tiên ngân hàng phải huy động được vốn Vốn huy động có thể từ các cá nhân trong nền kinh
tế, các hộ kinh doanh, các doanh nghiệp, hoặc từ các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính Khi nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì Ngân hàng có thêm nhiều tiền cho khách hàng vay từ đó hoạt động cho vay nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng được tăng cường và mở rộng
- Chính sách tín dụng: hạn mức cho vay đối với mỗi khách hàng, kỳ hạn vay,
mức lãi suất hấp dẫn, các phương thức cho vay, hướng giải quyết khi khách hàng muốn vay vượt giới hạn,… Nếu như ngân hàng có chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì ngân hàng đã thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng tín dụng
- Thông tin tín dụng: tất cả các thông tin về tài chính, quan hệ tín dụng, đảm
bảo tiền vay, tình hình tín dụng và thông tin pháp lý của khách hàng có quan
hệ với ngân hàng Hệ thống thông tin tín dụng được đưa ra nhằm hình thành
cơ sở dữ liệu về khách hàng để phục vụ cho quá trình cấp tín dụng, phân tích
và quản lý cho vay, quản trị rủi ro tín dụng Để tăng cường hoạt động cho vay đạt hiệu quả, chất lượng cao, Ngân hàng không chỉ nắm bắt những thông tin từ phía khách hàng, từ phía ngân hàng mà còn cả những biến đổi của môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, luật pháp, dân số, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng,… Nếu ngân hàng nắm bắt được những thông tin trên thì ngân hàng sẽ dễ dàng đưa ra các định hướng hoạt động kinh doanh nói chung và cho vay nói riêng phù hợp Những thông tin về khách hàng càng chính xác thì hoạt động cho vay của ngân hàng đối với từng khách hàng sẽ hợp lý và chủ động hơn
- Chất lượng cán bộ và cơ sở vật chất thiết bị tại ngân hàng: đội ngũ giao
dịch viên vui vẻ, thân thiện, nghiệp vụ chuyên môn tốt; các cán bộ tín dụng
Trang 24có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm, luôn năng động, tích cực sáng tạo sẽ góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động cho ngân hàng Đặc biệt là các cán bộ tín dụng chuyên nghiệp giúp ngân hàng tìm kiếm khách hàng tiềm năng cũng như khai thác khách hàng sẵn có góp phần tăng cường hoạt động cho vay tạo lợi nhuận cho ngân hàng Cơ sở vật chất hiện đại góp phần thu hút khách hàng, khiến cho khách hàng cảm thấy yên tâm và muốn đến ngân hàng giao dịch
Trang 25CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 9
2.1.1 Thông tin chung về VietinBank
Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade
Tên giao dịch: VietinBank
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0100111948 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 3/7
Hội sở: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Vốn điều lệ 37,234 tỷ đồng (31/12/2015)Mã cổ phiếu: CTG
Mạng lưới hoạt động: Ngân hàng có 1 Hội sở chính, 1 Sở giao dịch, 3 Đơn vị
sự nghiệp, 2 Văn phòng đại diện, 9 Công ty hạch toán độc lập, 155 Chi nhánh,
1000 Phòng giao dịch tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước và 3 Chi nhánh tại nước ngoài (Lào, Đức, Anh)
VietinBank là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA, có quan hệ đại lý với trên 1000 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn
90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
VietinBank là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000, thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế, ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh, là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại
Trang 26Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới, không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
- Hướng đến sự hoàn hảo;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại;
- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp;
- Sự tôn trọng;
- Bảo vệ và phát triển thương hiệu;
- Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả và bền vững;
- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;
- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank
Slogan: Nâng giá trị cuộc sống
Đến với VietinBank, Quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và
phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với tiêu chí: Nâng giá trị cuộc sống
Trang 272.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày thành lập: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ NHNNVN theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
Niêm yết: Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam được Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) chấp thuận niêm yết từ ngày 16/7/2009
- Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Giai đoạn II: Từ 2001 - 2008
Thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu Ngân Hàng Công Thương về xử lý nợ, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách và hoạt động kinh doanh
Giai đoạn 3: Từ 2009 đến nay
Thực hiện thành công cổ phần hoá, đổi mới mạnh mẽ, hiện đại hoá, chuẩn hoá các mặt hoạt động ngân hàng Chuyển đổi mô hình tổ chức, quản trị điều hành theo thông lệ quốc tế
Các giải thưởng và danh hiệu năm 2015
- Top 2000 Doanh nghiệp lớn nhất thế giới do Tạp chí Forbes công bố
Trang 28- Giá trị thương hiệu số 1 Ngành Ngân hàng Việt Nam do Hãng tư vấn định giá thương hiệu quốc tế Brand Finance (Anh) công bố
- Top 10 Giải thưởng Sao vàng Đất Việt
- Top 10 Thương hiệu mạnh Việt Nam
- Danh hiệu Sao Khuê
- Ngân hàng An ninh thông tin tiêu biểu 2015
Trang 292.1.3 Mô hình quản trị
Sơ đồ 2.1 Mô hình quản trị VietinBank
Nguồn: www.vietinbank.vn
Trang 302.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý tại VietinBank
Nguồn: www.vietinbank.vn
Trang 312.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN 9
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân là Ngân hàng Nhà nước quận Gò Vấp từ tháng 9/1975
Đến tháng 8/1988, chuyển thành Chi nhánh Ngân hàng Công thương Gò Vấp, trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công thương TP Hồ Chí Minh
Đến năm 1993, nâng cấp thành Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Công thương VN - Chi nhánh 9 TP.HCM
ĐT: 0838946449, Fax: 0838942873, Swift Code: ICBVVNVX928
* Quy mô hoạt động: 1 hội sở, 8 phòng giao dịch
- Phòng giao dịch Gò Vấp – 232 Nguyễn Văn Nghi, Phường 7, Quận Gò Vấp
- Phòng giao dịch An Nhơn – 3/44A Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò Vấp
- Phòng giao dịch Hiệp Thành – 34A/2 Nguyễn Ánh thủ, Phường Hiêp Thành, Quận 12
- Phòng giao dịch Gò Vấp – 821 Phan Văn Trị, Quận Gò Vấp
- Phòng giao dịch Hạnh Thông Tây – 22A Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp
- Phòng giao dịch Cây Trâm – 42 đường số 10, Phường 9, Quận Gò Vấp
- Phòng giao dịch Trung Chánh – 143/1 Nguyễn Ánh Thủ, Xã Trung Chánh, Quận Hóc Môn
Phòng giao dịch Chợ Cầu – 314A Phan Huy Ích, Phường 12, Quận Gò Vấp
Trang 32Tổ tài trợ thương
Phòng Kế toán
8 Phòng giao dịch
Phòng tổ chức hành chính
Phòng bán
lẻ Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Khối hỗ trợ
Khối tác nghiệp
Khối bkhách hàng cá nhân
Khối khách hàng doanh nghiệp
Phó giám đốc Giám đốc
2.2.2 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh 9
Nguồn: NHTMCP Công thương Việt Nam – CN9
2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 9 giai đoạn 2014 – 2016 Trong giai đoạn 2014 – 2016, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, VietinBank Chi nhánh 9 với những định hướng đúng đắn, sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Lãnh đạo cũng như những nỗ lực, phấn đấu không ngừng của tập thể Cán bộ, công nhân viên, Chi nhánh đã thu được một số thành tựu đáng khích lệ
Trang 33Vốn huy động qua 3 năm
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016
Biểu đồ 2.1 Vốn huy động tại Chi nhánh 9 năm 2014 – 2016
Trang 34Nhìn vào Bảng 2.1 có thể thấy tổng vốn huy động tại chi nhánh có xu hướng tăng Năm 2015, Tổng huy động vốn của chi nhánh là 3,840 tỷ đồng giảm 50 tỷ đồng so với năm 2014 Trong đó vốn huy động từ doanh nghiệp giảm 12 tỷ đồng với tỷ lệ 3.76% so với năm 2014 Đến năm 2016, với chính sách điều chỉnh lãi suất hợp lý và
nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tổng vốn huy động đạt 3,991 tỷ đồng tăng 151 tỷ đồng với mức tăng 3.93% so với năm 2015 Trong đó, vốn huy động từ doanh nghiệp tăng cao nhất với mức tăng là 162 tỷ so với năm 2015
Từ biểu đồ 2.1 ta có thể thấy vôn huy động được từ khu vực doanh nghiệp cao hơn gấp nhiều lần so với khu vực dân cư Tuy nhiên số lượng khách hàng từ khu vực dân cư lại nhiều hơn hẳn so với khu vực doanh nghiệp Nguyên nhân do nguồn vốn huy động được từ khu vực cá nhân chủ yếu là tiền gửi tiết kiêm, tích lũy của cá nhân, hộ gia đình, còn vốn từ doanh nghiệp là để chi trả lương công nhân viên, thanh toán tiền hàng,
2.2.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Công tác quản lý và sử dụng vốn của chi nhánh luôn theo tiêu chí an toàn và hiệu quả nhằm đảm bảo khả năng sinh lời cũng như khả năng thanh toán cho ngân hàng
Hoạt động cho vay
Cho vay là hoạt động cơ bản, quan trọng, tạo ra lợi nhuận chính cho ngân hàng Với mục tiêu là tăng trưởng tín dụng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng tín dụng Chi nhánh 9 đã cho vay hầu hết các đối tượng khách hàng thuộc nhiều thành phần kinh
tế, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau
Trang 35Bảng 2.2 Dƣ nợ cho vay tại Chi nhánh 9 năm 2014 – 2016
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016
Biểu đồ 2.2 Dƣ nợ cho vay tại Chi nhánh 9 năm 2014 – 2016
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016
Dƣ nợ cho vay qua 3 năm
Trang 36Dư nợ cho vay năm 2014 là 1,179 tỷ đồng đến năm 2015 tăng lên 1,214 tỷ đồng Tính đến 31/12/2016, dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 1,311 tỷ đồng tăng 7.99% so với năm 2015 Số lượng khách hàng đạt 1021 khách hàng cá nhân và 163 khách hàng doanh nghiệp
Từ biểu đồ 2.2 có thể thấy dư nợ cho vay ở khu vực doanh nghiệp cao hơn so với khu vực dân cư Nguyên nhân do mục đích vay vốn khác nhau Ở khu vực dân cư chủ yếu là cá nhân vay để mua sắm nhà cửa, xe máy, xe ô tô và tiêu dùng hằng ngày nên dư nợ ít Đối với khu vực doanh nghiệp vay vốn chủ yếu để phục vụ sản xuất kinh doanh thường xuyên, mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nên vay với số tiền lớn, thường xuyên hơn nên dư nợ cao hơn hẳn
Hoạt động dịch vụ
Với chiến lược phát triển thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu của Việt Nam Do đó việc phát triển đa dạng, hiện đại hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng luôn được quan tâm Công nghệ ngày càng hiện đại, chất lượng dịch vụ càng ngày càng tốt, cùng với chiến lược marketing hiệu quả, ngân hàng đã thu hút được một lượng đông đảo khách hàng ở trong khu vực quận Gò Vấp, quận 12, Hóc Môn
và những khu vực lân cận sử dụng dịch vụ của ngân hàng, góp phần không nhỏ giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng trong năm
2.2.4 Quy trình cho vay ngắn hạn tại VietinBank – Chi nhánh 9
Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn từ khách hàng và sao gửi hồ
sơ chuyển sang Phòng quản lý rủi ro
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng, lập Tờ trình thẩm định, kiểm soát, trình
duyệt TTTĐ
Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình BCRR
Bước 4: Xét duyệt cho vay
Trang 37Bước 5: Soạn thảo, kiểm soát, ký HĐTD, HĐBĐ, làm thủ tục giao nhận giấy tờ và
TSBĐ
Bước 6: Giải ngân
Bước 7: Ký phụ lục hợp đồng, các văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng
Bước 8: Kiểm tra, giám sát vốn vay
Bước 9: Thu nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh
Bước 10: Thanh lý HĐTD
Bước 11: Giải chấp tài sản
Bước 12: Luân chuyển, kiểm soát, lưu giữ hồ sơ