SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KHAI THÁC BÀI TOÁN BẰNG NHIỀU HÌNH THỨC NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CỦA HỌC SINH TRONG VIỆC ÔN TẬP CHO HỌC SINH
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KHAI THÁC BÀI TOÁN BẰNG NHIỀU HÌNH THỨC NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CỦA HỌC SINH TRONG VIỆC ÔN TẬP CHO HỌC SINH GIỎI PHẦN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
Người thực hiện: Trần Thị Chinh
Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc môn: Toán
Trang 22 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
2.3.1 Bài toán có nhiều cách giải và khai thác bài toán đó 42.3.2 Xây dựng và khai thác bài toán trên mô hình 102.3.3.Xậy dựng và khai thác bài toán bằng quy tắc, phương pháp 12
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19
Tài liệu tham khảo
Danh mục SKKN đã được xếp loại
2021
Trang 3KHAI THÁC BÀI TOÁN BẰNG NHIỀU HÌNH THỨC NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CỦA HỌC SINH TRONG VIỆC ÔN TẬP CHO HỌC
SINH GIỎI PHẦN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học ở bậc phổ thông, việc bồi dưỡng kiến thức và pháttriển tư duy cho học sinh là hai nhiệm vụ trọng tâm của người giáo viên.Vì lí dothời lượng chương trình và đáp ứng một cách đại trà về kiến thức cho học sinhnên chương trình sách giáo khoa phổ thông chỉ mới đáp ứng được một phần kiếnthức Chính điều này đã làm hạn chế sự phát triển tư duy của những em học sinhkhá và giỏi Vì vậy trong quá trình giảng dạy chúng tôi luôn quan tâm đến haivấn đề là đáp ứng kiến thức đại trà và phát triển tư duy cho học sinh khá giỏi Đối với các em học sinh trung bình thì cần thiết có hệ thống bài tập phùhợp với khả năng tương ứng của các em, làm sao cho các em có thể vận dụng vàogiải quyết các bài toán cơ bản tạo niềm tin hứng thú cho các em Còn đối với các
em học sinh khá giỏi, thông thường các em học sinh chỉ mới có khả năng giảiquyết trực tiếp các bài toán mà không có khả năng nhìn nhận bài toán đó từnhững góc độ khác nhau, từ đó dẫn đến một hiện tượng thường thấy trong nghiêncứu khoa học là: “chỉ thấy cây, không thấy rừng” Học sinh chỉ có khả năng giảiquyết các vấn đề một cách rời rạc mà không có khả năng xâu chuỗi chúng lại vớinhau thành một mảng kiến thức lớn Chính vì thế việc rèn luyện và phát triển các
tư duy tương tự hoá và tổng quát hoá là hết sức cần thiết đối với học sinh phổthông Việc làm này giúp các em tích luỹ được nhiều kiến thức phong phú, khảnăng nhìn nhận và phát hiện vấn đề nhanh, giải quyết vấn đề có tính lôgic và hệthống cao
Có nhiều hướng khác nhau để rèn luyện và phát triển tư duy cho học sinh Trong đề tài này chúng tôi tập trung phát triển tư duy cho học sinh thông qua việc
áp dụng trong hình học không gian chủ yếu của lớp 11, là một trong nội dung khá khó đối với đại đa số học sinh
Vì những lí do trên tôi chọn đề tài: “Khai thác các bài toán bằng nhiều
hình thức nhằm phát triển tư duy học sinh trong việc ôn tập học sinh giỏi phần hình học không gian”.
Trang 41.2 Mục đích nghiên cứu
- Đề tài khác thác một số bài toán bằng các hình thức khác nhau, nhằm pháttriên tư duy của học sinh, trong việc học phần hình học không gian
- Giúp học sinh tiếp cận hình học không gian một cách có hiệu quả hơn
- Đề tài giúp học sinh phát huy tối đa năng lực, tạo điều kiện để những họcsinh có năng lực đạt kết quả cao trong các kì thi học sinh giỏi, kỳ thi THPTQuốc gia
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Một số bài toán hay và khó ở phần hình học không gian
- Một số cách khai thác bài toán
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tự nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn
- Phương pháp thực nghiệm và đối chứng
- Phương pháp thống kê tổng hợp
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
1.5 Những điểm mới của SKKN
- Đưa ra một số cách khai thác bài toán
- Đề tài trình bày và giải quyết vấn đề thông qua việc giải các bài toán cụ thể
và được chia thành các dạng khai thác bài toán khác nhau
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong chương trình đổi mới sách giáo khoa và phương thức giảng dạy hiệnnay , học sinh trong việc chủ động trong mọi hoạt động học tập và lĩnh hội tri thức, việc kích thích tính học tập chủ động của học sinh là rất cần thiết trong từng tiết dạy lý thuyết và đặc biệt là tiết luyện tập , ôn tập đòi hỏi người giáo viên luôn luôn sáng tạo trong từng bài dạy từng tiết dạy để tránh việc " thông báo kiến thức " , ''chữa bài tập'' qua đó học sinh thấy hứng thú và chủ động tìm tòi cái mới từ cái đã có
Để làm được điều này người giáo viên phải tạo ra được cái mới từ những cái đã có bằng việc đào sâu mở rộng khai thác một cách triệt để từ những cái banđầu, có thể khó thì ta làm dễ đi để đơn giản hoặc từ dễ ta tổng hợp lên để nó
Trang 5thích ứng được với từng đối tượng hoặc tạo ra những bài toán có nhiều tình huống gắn được với thực tế
Có nhiều cách để thiết kế, xây dựng bài toán mới chẳng hạn: Dùng phép tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa, lật ngược vấn đề
2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình dạy hình học không gian 11và ôn thi học sinh giỏi luyện
thi THPT Quốc gia Tôi nhận thấy rằng, đa số các em học sinh còn gặp khó
trong việc tiếp cận hình học không gian và giải quyết các bài toán khó trongphần hình học không gian Nguyên nhân cơ bản là do học sinh chưa phát huyđược hết năng lực của bản thân trong các bài toán này, “ còn ngại khó”
Từ thực tế trên với nhiệm vụ hổ trợ đồng nghiệp trong việc ôn tập cho họcsinh giỏi về phần hình học không gian Tôi nhận thấy cần phải đư ra các biệnphát làm sao: phát triển tư duy cảu học sinh khi học phần “khó” này
Xuất phát từ cơ sở thực trạng trên, tôi hi vọng sáng kiến kinh nghiệm củamình sẽ là một đóng góp thiết thực cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi bộ mônToán ở trường trung học phổ thông hiện nay nên tối quyết định lựa chọn đề tàinày với một thành ý muốn chia sẻ kinh nghiệm tới các đồng nghiệp trong vàngoài nhà trường với mong muốn nó có thể giúp các đồng nghiệp có thêm tưliệu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏitrong những năm tới
Trang 6
2.3 Giải pháp cụ thể:
2.3 1 Bài toán có nhiều cách giải và khai thác bài toán đó
Ví dụ 1: Cho tứ diện ABCD Gọi M N P Q, , , lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB CD BC DA, , , Chứng minh rằng ba đoạn thẳng MN PQ, đồng quy tại trung điểm mỗi đoạn
Lời Giải Cách 1:
Ta có MP là đường trung bình của tam giác BC,
NQ là đường trung bình của tam giác ADC nên
2
MP NQ AC Do đó
tứ giác MPNQ là hình bình hành, suy ra MN, PQ
cắt nhau tại trung điểm mỗi đoạn
Vậy MN, PQ cắt nhau tại trung điểm mỗi đoạn P N
Q M
Ta có tứ giác BMCE, AMDF là các hình bình hành
Suy ra EC//DF(vì cùng song song với AB)
EC=DF(vì cùng bằng 1
2AB )
Do đó tứ giác ECFD là hình bình hành
Vì vậy N là trung điểm của EF
Tam giác MEF có PQ là đường trung bình, N là trung
điểm EF suy ra MN, PQ cắt nhau tại trung điểm mỗi
đường
Vậy MN, PQ cắt nhau tại trung điểm mỗi đoạn
Q M
Cách 3: Dùng phép chiếu song song
Chiếu tự diện ABCD theo phương MN xuống mặt
phẳng BCD
Khi đó N là ảnh của M và gọi A’, Q’ là ảnh của A, Q
Theo tính chất phép chiếu song song ta có N là trung
điểm của BA’, Q’ là trung điểm của DA’
Suy ra BDA’C là hình bình hành, do đó N là trung
điểm của PQ’
Vì vậy MN cắt PQ tại trung điểm của PQ
Suy ra điều phải chứng minh
P
N
Q M
Trang 7* Khai thác bài toán trên:
a) Tổng quát lên ta có bài toán
Bài 1: Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng
AB, CD P, Q lần lượt là các điểm nằm trên đoạn BC, AD sao cho AQ BP
QD PC
Chứng minh rằng ba đoạn thẳng MN, PQ đồng quy tại trung điểm mỗi đoạn
b) Tương tự ta có bài toán
Bài 2: Cho tứ diện ABCD Gọi M,N,P,Q, R, S lần lượt là trung điểm của các
đoạn thẳng AB, CD, BC, DA, AC, BD Chứng minh rằng ba đoạn thẳng MN,
PQ, RS đồng quy tại trung điểm mỗi đoạn
c) Bài toán về tập hợp điểm
Bài 3: Cho tứ diện ABCD P, Q lần lượt là các điểm thay đổi nằm trên đoạn
BC, AD sao cho AQ BP
QD PC Tìm tập hợp trung điểm của PQ
Ví dụ 2 : Cho tứ diện ABCD Gọi ha, hb, hc, hd lần lượt là độ dài
các đường cao hạ từ các đỉnh A, B, C, D Gọi x, y, z, t là khoảng
cách từ điểm M nằm trong tứ diện ABCD đến mặt phẳng
(BCD), (CDA), (DAB), (ABC) Chứng minh rằng:
Trang 8 1 . . . .
BCD CDA DAB ABD
ABCD ABCD ABCD ABCD
BCD CDA DAB ABD
BCD a CDA b DAB c ABD d
* Khai thác bài toán trên:
a) Đặc biệt hóa ta có bài toán
* Nếu M trùng với tâm mặt cầu nội tiếp tứ diện ABCD thì x y z t r
(sách bài tập hình học 12 nâng cao)
* Xét tứ diện OABC có OA OB OC, , đôi một vuông góc với nhau, M là một điểm thuộc miền trong tam giác ABC Từ đó ta có bài toán
Bài 2: Cho tứ diện OABC có OA OB OC, , đôi một vuông góc với nhau,Gọi A’, B’, C’ lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm M trên các mặt phẳng (OBC), (OCA), (OAB)
K A' H
Trang 9Bài 3: Cho tứ diện ABCD M là điểm nằm trong tứ diện Gọi
* M là điểm nằm trong tứ diện và G là trọng tâm tứ diện ABCD Đường thẳng GM
cắt các mặt phẳng BCD , CDA , ABC , DAB lần lượt tại các điểm
Dẫn đến bài toán sau:
Bài 4: Cho tứ diện ABCD.M là điểm nằm trong tứ
diện và G là trọng tâm tứ diện ABCD Đường thẳng
A' D'
Trang 10Bài 5: Cho tứ diện ABCD Gọi ha, hb, hc, hd lần lượt là độ dài các đường cao hạ từ các đỉnh A, B, C, D Chứng minh rằng:
3
AM BM CM DM
h h h h
* Gọi Sa, Sb, Sc, Sd lần lượt là diện tích các tam giác BCD, CDA, DAB, ABC Va,
Vb, Vc, Vd lần lượt là thể tích của các tứ diện MBCD, MCDA, MDAB, MABC
Dẫn đến bài toán sau:
Bài 6 Cho tứ diện ABCD Gọi x, y, z, t là khoảng cách từ điểm M nằm trong tứ diện
ABCD đến mặt phẳng (BCD), (CDA), (DAB), (ABC) Chứng minh rằng:
MA MB MC M D 2 xy xz xt yz yt zt
Đối với bài toán này ta lại có các trường hợp đặc biệt sau:
a) Nếu điểm M tâm mặt cầu nội tiếp tứ diên ABCD thì
(Vì x y z t h , h là chiều cao của tứ diện gần đều)
c) Nếu ABCD là tứ diện đều cạnh a thì MA MB MC M Da 6
Trang 11d) Nếu ABCD là tứ diện vuông tại A thì MB MC M D12 3r
Dấu “ = ” xảy ra x = y = z = t hay M là tâm mặt cầu nội tiếp tứ diện ABCD
Dẫn đến bài toán sau:
Bài 7: Cho tứ diện ABCD Gọi Sa, Sb, Sc, Sd lần lượt là diện tích các tam giác
BCD, CDA, DAB và ABC Gọi x, y, z, t là khoảng cách từ điểm M nằm trong tứ diện
ABCD đến mặt phẳng (BCD), (CDA), (DAB), (ABC) Chứng minh rằng:
c) Thay đổi giả thiết bài toán thành giả thiết tương tự.
* Xét điểm M nằm trong tam giác BCD, Qua M kẻ các đường thẳng lần lượt
song song với AB AC AD, , cắt các mặt phẳng ACD , ABD , ABC Ta có bài
toán
Bài 8: Cho tứ diện ABCD, M là điểm nằm trong
tam giác BCD, Qua M kẻ các đường thẳng lần lượt
song song với AB AC AD, , cắt các mặt phẳng
ACD , ABD , ABC
C'
Bài 9: Cho tứ diện ABCD có AB AC AD 54324 và M là một điểm nằm
trong tam giác BCD Các đường thẳng qua O song song với AB AC AD, , lần
lượt cắt các mặt (ACD),(ABD),(ABC) tại B C D', ', ' Chứng minh rằng:
' ' ' 2012
OB OC OD
Bài 10: Cho hình chóp đều S.ABC M là điểm thuộc mặt phẳng (ABC), qua M
dựng đường thẳng d vuông góc với (ABC) Đường thẳng d cắt các mặt phẳng
Trang 12(SAB), (SBC), (SCA) lần lượt tại các điểm C’, A’ và B’ Chứng minh
HD: Gọi H là hình chiếu của S lên (ABC) khi đó H là trọng tâm tam giác ABC
2.3.2 Xây dựng và khai thác bài toán trên mô hình.
Xét mô hình : Cho hình chóp tứ giác S ABCD
có đáy là hình thoi cạnh 2a, góc A 600; mặt
bên SAB là tam giác cân tại S , góc
2
ASB và SH là đường cao của
hình chóp với H là trung điểm AB
Nhận xét:
1) Với N là điểm thỏa mãn AN 4ND
thì
BN SC, suy ra SC BN
2) ABC,ACD là các tam giác đều nên D là
tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Tứ
giác BCDG nội tiếp được đường tròn
O G M
H
D A
Chẳng hạn chỉ cần cho tam giác SAB đều cạnh a và SAB ABCD…
Bài 1: Với các giả thiết nêu trên : Tính
a) khoảng cách AB SC, và côsin góc hai đường thẳng AB SC,
b) khoảng cách từ C đến SAD và tính sin góc giữa SC và SAD
c) góc của SAB và SCD , SBC và SAD
Trang 13D A
c) góc của SAB và SCD là góc là HSD: tanHSD 3 tan
Gọi góc của SBC và SAD là :
Trang 142.3.3 Xây dựng và khai thác bài toán bằng quy tắc, phương pháp.
Ví dụ 1: Khai thác bài toán về phương pháp chứng minh đường thẳng vuông
Trang 15H Y
A
S
X Z
Q
R
Từ đó ta có các bài toán sau
Bài 1: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD Gọi
K là trung điểm của SD, Q là điểm thuộc đoạn
BC sao cho BQ3QC Chứng minh rằng
b) OW QK với O là tâm hình vuông, W là
trung điểm của AB
c) GG'QK Với G G, ' lần lượt là trọng tâm
tam giác SAB SCD,
O W
K
D
C B
A S
Q
Bài 2: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD Gọi Z
là điểm đối xứng của D qua trung điểm của SA, H
là trung điểm của AZ,V là trung điểm của BC.
Chứng minh rằng:
a) HV BD
(Đề đại học khối B năm 2007).
b) BY AD với Y là trung điểm của SZ
c) HV GG' với G G, ' lần lượt là trọng tâm
A
S Z
Ví dụ 2: Khai thác phương pháp tính góc của hai mặt phẳng bằng sử dụng mặt
phẳng nền
Xét mô hình hình lập phương và mặt nền là mặt đáy ta có bài toán
Trang 16Bài 1: Cho hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' ' Tính
số đo góc của hai mặt phẳng A BD và ' C BD '
tan tan(AOA'COC') 2 2
Xét hai điểm M N, tương ứng nằm trên đoạn
', '
O A
Bài 2: Cho hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' ' Hai
điểm M N, tương ứng nằm trên đoạn AA CC', ' sao
cho AM x CN; y Tính số đo góc của hai mặt
Trang 17Bài 4: Cho hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' ' Hai
điểm M N, di động tương ứng nằm trên đoạn
M
N P
* Gọi P là hình chiếu của O trên MN, ta có (BDP) vuông góc MN và tam
giác BDP cân tại P
minS khi x y maxS khi x a y x y a
Tổng quát lên ta có bài toán
Bài 4: Cho hình hộp chữ nhật ABCD A B C D ' ' ' ' có AB a BC b AA , , 'c.Tính số đo góc tạo bởi hai mặt phẳng A BD và ' C BD '
HD: * Trong (ABCD) dựng AH, CK vuông góc với BD ( H,K thuộc BD) ;
ta có A HA C KC là góc tạo bởi mp(ABCD) và hai mặt phẳng (A’BD) ' , '
và (C’BD)
* tan 'A HA tan 'C KC c 12 12
a b
Trang 18Khi đó ta có bài toán
Bài 5: Cho hình hộp chữ nhật ABCD A B C D ' ' ' ' có AA'c cố định và A BD '
C BD Tìm diện tích nhỏ nhất của hình chữ nhật ' ABCD
Xét mô hình hình lập phương và mặt nền là mặt BDD B ta có bài toán' '
Bài 6: Cho hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' ' Hai
điểm E F, tương ứng nằm trên đoạn BB DD', ' và
EF đi qua tâm hình lập phương Tính số đo góc
của hai mặt phẳng AEF và A EF '
O A
Xét mô hình hình hộp đứng đáy là hình thoi, BAD60 ,0 AA'AB
và mặt nền là mặt ADD A ta có bài toán' '
Bài 7 : Cho hình hộp ABCD A B C D ' ' ' ' đáy hình thoi
tâm O, BAD60 ,0 AA'AB Điểm M là trung
điểm AA' và I là tâm của mặt CDD C' ' Tính góc
tạo bởi hai mặt phẳng MBC và ' IMO
HD : N E, lần lượt là trung điểm của A D ND' ',
H
Trang 19Xét mô hình hình lập phương và mặt nền là mặt / / ABCD
ta có bài toán
Bài 8 : Cho hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' ' cạnh
a Hai điểm M N, lần lượt di động trên hai cạnh
R Q
H K
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
2.4.1 Đối với bản thân
Trong năm học 2017-2018 và năm học 2018-2020 đến nay tôi được nhàtrường phân công hỗ trợ bồi dưỡng học sinh giỏi phần hình học không gian Tôi
đã vận dụng những kinh nghiệm mà mình tích lũy được để ôn tập và hướng dẫnhọc sinh thi học sinh giỏi Những năm qua đội tuyển Toán trường THPT NôngCống 3 đã đạt được những kết quả nhất định: