Nội dung về đạo hàm và ứng dụng đạo hàm được trình bày trong toàn bộ chương trình giải tích 11 và giải tích 12, trong đó đạo hàm được trình bày trong học kỳ II lớp 11, ứng dụng đạo hàm đ
Trang 11 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
Đạo hàm và ứng dụng của đạo hàm chiếm vai trò quan trọng trong chương trình Toán THPT Nội dung về đạo hàm và ứng dụng đạo hàm được trình bày trong toàn bộ chương trình giải tích 11 và giải tích 12, trong đó đạo hàm được trình bày trong học kỳ II lớp 11, ứng dụng đạo hàm được trình bày trong học kỳ I lớp 12 Qua nhiều lần thay sách với nhiều thay đổi song đạo hàm
và ứng dụng đạo hàm là nội dung bắt buộc trong các đề thi Tốt nghiệp THPT, ĐH-CĐ và hiện nay là thi THPT Quốc gia Chúng ta có thể kể đến một số ứng dụng của đạo hàm: Xét tính đơn điệu của hàm số; tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
của hàm số; cực trị hàm số…
Phần ứng dụng đạo hàm để giải quyết các bài toán liên là một phần không quá khó với học sinh nếu không muốn nói là phần “lấy điểm” của học sinh Tuy nhiên, việc giải quyết các bài toán hàm số nhanh và hiệu quả là điều mà ít học sinh làm được nhất là trong bối cảnh kỳ thi THPT Quốc gia đổi từ hình thức thi
tự luận sang trắc nghiệm Tính ưu việt của hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan là điều không thể phủ nhận Trong bài toán trắc nghiệm với các mức độ nhận biết, thông hiểu đa số các em học sinh làm được, song các em rất hay sai lầm trong việc giải dẫn đến kết quả sai Nguyên nhân là do các em chưa nắm vững lý thyết hoặc vội vàng kết luận khi chưa kiểm tra kĩ Do đó, hướng dẫn các
em học sinh có kĩ năng làm tốt bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tránh những sai lầm đáng tiếc là một yêu cầu cần thiết Từ kinh nghiệm bản thân trong các năm giảng dạy cũng như sự tìm tòi, tham khảo và tổng hợp ở các tài
liệu Toán và trên internet, tôi lựa chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh trường
THPT Nông Cống 3 khắc phục một số sai lầm khi giải bài toán trắc nghiệm
chương I Giải tích 12” với mong muốn trang bị cho học sinh nền tảng kiến thức
cơ bản và nâng cao từ đó rút ra một số kỹ năng giúp các em học sinh nắm bắt được cách nhận dạng cũng như cách giải giải bài toán trắc nghiệm nhanh hơn bằng kiến thức cơ bản đã học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, tạo sự tự tin cho học sinh trong các kỳ thi
1.2 Mục đích nghiên cứu.
- Tạo cho học sinh sự say mê, hứng thú trong môn học;
- Giúp học sinh nâng cao được tư duy, kĩ năng tính toán Từ đó cung cấp cho
học sinh một dạng toán nhỏ để bổ sung vào hành trang kiến thức bước vào các
kì thi THPT Quốc gia;
- Giúp cho bản thân và đồng nghiệp có thêm tư liệu để ôn tập cho học sinh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài sẽ nghiên cứu đối với các câu hỏi trắc nghiệm trong chương I Giải tích 12 và được thử nghiệm đối với học sinh lớp 12B1, 12B2 năm học 2018
Trang 2-2019 Trong phạm vi sáng kiến, tôi chỉ đưa ra một số ví dụ điển hình cho một số
dạng toán mà học sinh thường hay mắc sai lầm để phân tích, chỉ ra các sai lầm
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu Toán lớp 11 và lớp 12
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết;
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm
Trang 32 Nội dung 2.1 Cơ sở lí luận.
2.1.1 Khái niệm đạo hàm
2.1.1.1 Đạo hàm của hàm số tại một điểm
2.1.1.1.1 Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm.
Cho hàm số y= f(x) xác định trên khoảng (a;b) và x o ¿ (a;b).
Đạo hàm của hàm số tại điểm x o, ký hiệu f’(x o ) hoặc y’(x o) Ta có:
f’(xo) = x→ xlim0
f ( x )−f ( x0)
x−x0
Đặt Δ x = x – xo (gọi là số gia của biến số tại điểm x o) và
Δ y = f(x) – f(xo ) = f(x o + Δ x) – f(xo) (gọi là số gia của hàm số ứng với số gia Δ x tại điểm xo)
Ta có: f’(xo) = Δx→0lim
f (x0+Δx )−f ( x0)
Δx =Δx→ 0lim
Δy Δx
Chú ý: Δx , Δy chỉ là những ký hiệu, không nhất thiết chỉ mang dấu
dương, không được hiểu Δx=Δ x
2.1.1.1.2 Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa:
Cách 1: Tính trực tiếp f’(xo) = x → xlim0
f (x )−f ( x0)
x−x0
Cách 2: Để tính đạo hàm của hàm số f tại điểm xo, ta thực hiện 2 bước:
Bước 1: Tính Δy=f (x0+Δx )−f ( x0) , ( Δx là số gia của biến tại xo)
Bước 2: Tìm Δx→0lim
Δy
Δx và kết luận
Nhận xét : Nếu hàm số f(x) có đạo hàm tại x o thì f(x) liên tục tại x o
2.1.1.2 Ý nghĩa hình học của đạo hàm.
Ý nghĩa hình học: Đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm xo là hệ số
góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số đó tại điểm M o (x o; f(xo))
Phương trình tiếp tuyến của đường cong
Cho đường cong (C) : y = f(x) (f(x) có đạo hàm tại điểm xo)
Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M o (xo;f(xo)) ¿ (C) có phương
trình:
Trang 4y− y0=f '( x0)(x−x0)⇔y=f ' ( x0)(x−x0)+f ( x0)
2.1.1.3 Đạo hàm của hàm số trên một khoảng.
Khái niệm: Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D, D là một khoảng hay
hợp của nhiều khoảng
* Định nghĩa:
+ Hàm số f gọi là có đạo hàm trên tập D nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc D.
+ Đạo hàm của hàm số f được ký hiệu là f’(x) hoặc y’.
Chú ý: Tính đạo hàm của hàm số mà không nói rõ tính tại điểm nào, ta
hiểu tính trên toàn TXĐ
* Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa: Để tính đạo hàm của hàm số f.
Ta thực hiện:
Bước 1: Tính Δy=f (x +Δx )−f ( x ).
Bước 2: Tìm Δx→0lim
Δy
Δx và kết luận: y’ = …
2.1.1.4 Quy tắc và công thức tính đạo hàm
Quy tắc tính đạo hàm: Cho u u x v v x C ; ; :
là hằng số
Tổng, hiệu: u v u v.
Tích: uv. u v v u C u. C u
Thương:
v
Đạo hàm hàm hợp: Nếu yf u u u x , y x y u u x
2.1.1.5 Bảng công thức tính đạo hàm
Đạo hàm của hàm sơ cấp Đạo hàm của hàm hợp
C 0
(C là hằng số).
x
x x
x
1
0 2
u u u
u
2
Trang 5sinx cosx sinu u cosu
cosx sinx cosuu sinu
x
2
1 tan
u
u
2
tan
cos
x
2
1 cot
u
2
cot
sin
e x e x e u u e u
a x a x.lna a u u a lnu a
x
x
1
u u
ln
ln
a x
log
.ln
2.1.2 Sự đồng biến nghịch biến của hàm số
2.1.2.1 Định nghĩa
Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng Giả sử hàm số yf x
xác định trên K ta có:
Hàm số yf x
được gọi là đồng biến (tăng) trên K nếu:
x x1, 2K x, 1x2 f x1 f x2
Hàm số yf x
được gọi là nghịch biến (giảm) trên K nếu:
Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là đơn điệu trên K
* Nhận xét:
Hàm số f x
đồng biến trên K
Khi đó đồ thị của hàm số đi lên từ trái sang phải
Hàm số f x
nghịch biến trên K
Khi đó đồ thị của hàm số đi xuống từ trái sang phải.
x x1, 2K x, 1x2 f x1 f x2
Trang 6 Nếu f x 0, x a b;
hàm số f x
đồng biến trên khoảng a b;
Nếu f x 0, x a b; hàm số f x
nghịch biến trên khoảng a b;
Nếu f x 0, x a b;
hàm số f x
không đổi trên khoảng a b;
Nếu f x
đồng biến trên khoảng a b; f x 0, x a b;
Nếu f x
nghịch biến trên khoảng a b; f x 0, x a b;
Nếu thay đổi khoảng a b;
bằng một đoạn hoặc nửa khoảng thì phải bổ sung thêm giả thiết “hàm sốf x
liên tục trên đoạn hoặc nửa khoảng
đó”
2.1.2.2 Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.
Giả sử hàm số f có đạo hàm trên K
Nếu f x' 0
với mọi x K và f x' 0
chỉ tại một số hữu hạn điểm
x K thì hàm số f đồng biến trên K .
Nếu f x' 0
với mọi x K và f x' 0
chỉ tại một số hữu hạn điểm
x K thì hàm số f nghịch biến trên K .
Chú ý:
* Đối với hàm phân thức hữu tỉ
thì dấu " " khi xét dấu đạo hàm y không xảy ra
2.1.3 Cực trị hàm số
2.1.3.1 Định nghĩa
Giả sử hàm số f xác định trên tập K và x0K Ta nói:
x0 là điểm cực tiểu của hàm số f nếu tồn tại một khoảng a b; chứa x0
sao cho a b; Kvà f x f x 0 , x a b; \ x0
Khi đó f x 0 được gọi
là giá trị cực tiểu của hàm sốf
x0 là điểm cực đại của hàm số f nếu tồn tại một khoảng a b;
chứa x0
sao cho a b; K
và f x f x 0 , x a b; \ x0
Khi đó f x 0
được gọi
là giá trị cực đại của hàm sốf
Điểm cực đại và điểm cực tiểu gọi chung là điểm cực trị
Giá trị cực đại và giá trị cực tiểu gọi chung là cực trị.
Trang 7 Điểm cực đại và điểm cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị của hàm
số và điểm cực trị phải là một điểm trong tập hợp K.
Giá trị cực đại và giá trị cực tiểu được gọi chung là giá trị cực trị (hay cực trị) của hàm số.
Nếu x0 là điểm cực trị của hàm số thì điểm x f x0; 0
được gọi là điểm cực trị của đồ thị hàm số f
* Nhận xét:
Giá trị cực đại (cực tiểu) f x 0
nói chung không phải là giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của hàm số f trên tập D; f x 0
chỉ là giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của hàm số f trên một khoảng a b;
nào đó chứa x0hay nói cách khác khi x0 điểm cực đại ( cực tiểu) sẽ tồn tại khoảng (a;b) chứa x0 sao cho f x 0
là giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của hàm số f trên khoảng a b;
Hàm số f có thể đạt cực đại hoặc cực tiểu tại nhiều điểm trên tậpK Hàm số có thể không có cực trị trên một tập cho trước
2.1.3.2 Điều kiện cần để hàm số đạt cực trị
Định lí 1:
Giả sử hàm số yf x
đạt cực trị tại điểm x0 Khi đó, nếu yf x
có đạo hàm tại điểm x0 thì f x 0 0.
Chú ý:
Đạo hàm f x
có thể bằng 0 tại điểm x0 nhưng hàm số f không đạt cực trị tại điểm x0
Hàm số có thể đạt cực trị tại một điểm mà tại đó hàm số không có đạo
hàm
Hàm số chỉ có thể đạt cực trị tại một điểm mà tại đó đạo hàm của hàm số
bằng 0 hoặc tại đó hàm số không có đạo hàm
2.1.3.3 Điều kiện đủ để hàm số đạt cực trị
Định lí 2:
Giả sử hàm số f đạt cực trị tại điểm x0 Khi đó, nếu hàm số f có đạo hàm tại điểm x0 thì f x' 0 0
Trang 8
Nếu f x 0
trên khoảng x0 h x; 0
vàf x 0
trên khoảng x x0; 0h
thì x0 là một điểm cực đại của hàm số f x
Nếu f x 0
trên khoảng x0 h x; 0
và f x 0
trên khoảng x x0; 0 h
thì x0 là một điểm cực tiểu của hàm số f x
2.1.3.4 Quy tắc tìm cực trị
Quy tắc 1:
Bước 1: Tìm tập xác định Tìm f x
Bước 2 : Tìm các điểm x i i 1;2;
mà tại đó đạo hàm của hàm số bằng
0 hoặc hàm số liên tục nhưng không có đạo hàm.
Bước 3: Lập bảng biến thiên hoặc bảng xét dấu f x
Nếu f x
đổi dấu
khi đi qua x i thì hàm số đạt cực trị tại x i
Định lí 3:
Giả sử yf x
có đạo hàm cấp 2 trong khoảng x0 h x; 0h
với h 0. Khi đó:
Nếu f x 0 0, f x 0 0
thì hàm số f đạt cực đại tại x0
Nếu f x 0 0, f x 0 0
thì hàm số f đạt cực tiểu tại x0
Từ định lí trên, ta có một quy tắc khác để tìm cực trị của hàm số
Quy tắc 2:
Bước 1: Tìm tập xác định Tìm f x
Bước 2 : Tìm các nghiệm x i i 1;2;
của phương trình f x 0.
Bước 3: Tính f x
và tính f x i
Nếu f x i 0
thì hàm số f đạt cực đại tại điểm x i
Nếu f x i 0
thì hàm số f đạt cực tiểu tại điểm x i.
2.1.4 Giá trị lớn nhất – Giá trị nhỏ nhất
2.1.4.1 Định nghĩa.
Cho hàm số yf x
xác định trên tập D.
Trang 9 Số M gọi là giá trị lớn nhất của hàm số yf x
trên D nếu:
x0 D f x0 M
, ( )
Kí hiệu: M max ( )x D f x
Số m gọi là giá trị nhỏ nhất của hàm số yf x
trên D nếu:
x0 D f x0 m
, ( )
Kí hiệu: m min ( )x D f x
2.1.4.2 Phương pháp tìm GTLN,GTNN
2.1.4.2.1 Tìm GTLN, GTNN của hàm số bằng cách khảo sát trực tiếp
Bước 1 : Tính f x
và tìm các điểm x x1, , ,2 x n D mà tại đó f x 0 hoặc hàm số không có đạo hàm
Bước 2 : Lập bảng biến thiên và từ đó suy ra giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ
nhất của hàm số
2.1.4.2.2 Tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một đoạn
Bước 1 :
Hàm số đã cho yf x
xác định và liên tục trên đoạn a b;
Tìm các điểm x x1, , ,2 x n trên khoảng a b;
, tại đó f x 0
hoặc f x
không xác định
Bước 2 : Tính f a f x , 1 ,f x2 , ,f x n ,f b .
Bước 3 : Khi đó:
max f x a b max f x 1 f x2 f x n f a f b
a b
2.1.4.2.3 Tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một khoảng
Bước 1: Tính đạo hàm f x( )
Bước 2: Tìm tất cả các nghiệm x i ( ; )a b của phương trình f x( ) 0 và tất
cả các điểm i ( ; )a b làm cho f x( ) không xác định
Bước 3 Tính A x alim ( )f x
, B x blim ( )f x
, f x( )i , f( )i
Bước 4 So sánh các giá trị tính được và kết luận M a b f x
( ; )
max ( )
,
a b
( ; )
min ( )
Nếu giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) là A hoặc B thì ta kết luận không có giá trị lớn
nhất (nhỏ nhất)
Trang 10Chú ý:
Nếu yf x
đồng biến trên a b; thì
a b
a b
;
;
min max
Nếu yf x
nghịch biến trên a b; thì
a b
a b
;
;
min ( )
max ( )
Hàm số liên tục trên một khoảng có thể không có giá trị lớn nhất, giá trị
nhỏ nhất trên khoảng đó
2.1.5 Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
2.1.5.1 Đường tiệm cận ngang
Cho hàm số yf x( ) xác định trên một khoảng vô hạn (là khoảng dạng
a; , ;b
hoặc ;
) Đường thẳng y y 0 là đường tiệm cận ngang
(hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số yf x( ) nếu ít nhất một trong các điều
kiện sau được thỏa mãn: xlim ( )f x y0, lim ( )x f x y0
2.1.5.2 Đường tiệm cận đứng
Đường thẳng x x 0 được gọi là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng)
của đồ thị hàm số yf x( ) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa
mãn:
x x f x x x f x
lim ( ) , lim ( )
x x f x x x f x
Lưu ý: Với đồ thị hàm phân thức dạng
ax b
tiệm cận ngang là
a y
c và tiệm cận đứng
d x
c.
2.2 Thực trạng của vấn đề.
Trong các kỳ thi tốt nghiệp, ĐH- CĐ và hiện nay là thi THPT Quốc gia
chuyển từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm các bài toán đạo hàm và ứng dụng
luôn xuất hiện Trong bài toán trắc nghiệm với các mức độ nhận biết, thông hiểu
đa số các em học sinh làm được, song các em rất hay sai lầm trong việc giải dẫn
đến kết quả sai Nguyên nhân là do các em chưa nắm vững lý thuyết hoặc vội
vàng kết luận khi chưa kiểm tra kĩ Đặc biệt hiện nay thi trắc nghiệm có các
phương án nhiễu học sinh càng dễ mắc sai lầm Do đó, hướng dẫn các em học
sinh có kĩ năng làm tốt bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tránh những sai
lầm đáng tiếc là một yêu cầu cần thiết
2.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
- Tổ chức cho học sinh hình thành kỹ năng giải toán thông qua một (hay
Trang 11nhiều) buổi học có sự hướng dẫn của giáo viên
- Tổ chức rèn luyện khả năng định hướng giải toán của học sinh Trong đó
yêu cầu khả năng lựa chọn lời giải ngắn gọn trên cơ sở phân tích bài toán đạo
hàm và ứng dụng
- Tổ chức kiểm tra để thu thập thông tin về khả năng nắm vững kiến thức
của học sinh
- Trong mỗi bài toán đều yêu cầu học sinh thực hiện phân tích bản chất
cũng như đưa ra các hướng khai thác mở rộng cho bài toán
- Cung cấp hệ thống các bài tập mở rộng để học sinh tự rèn luyện
* Cụ thể:
2.3.1 Bài toán : Tính đơn điệu của hàm số
Ví dụ 1: Cho hàm số yf x( ) Mệnh đề nào sau đây đúng?
A '( ) 0f x , với x( ; )a b f x đồng biến trên khoảng ( ; )( ) a b
B '( ) 0f x , với x[ ; ]a b f x đồng biến trên đoạn [ ; ]( ) a b
C ( )f x đồng biến trên khoảng ( ; ) a b f x , với ( ; )'( ) 0 x a b
D ( ) f x đồng biến trên khoảng ( ; ) a b f x , với ( ; )'( ) 0 x a b
Sai lầm thường gặp:
Ở câu này, học sinh sẽ băn khoăn giữa hai lựa chọn đáp án A hay C Nếu
không nắm chắc kiến thức học sinh khó có thể lựa chọn được đáp án đúng Học
sinh quen đã làm quen với hàm bậc ba, hàm trùng phương hay bậc hai trên bậc
nhất thì học sinh sẽ chọn ngay đáp án C Bởi vì với lý luận mà học sinh hay làm
bài tập là: “Hàm số đồng biến trên ( ; )a b khi và chỉ khi '( ) 0 f x , với ( ; ) x a b
” Sai lầm của học sinh khi chọn đáp án C là ngộ nhận những kiến thức của bài
tập mà học sinh hay làm
- Đáp án D sai vì nếu '( ) 0f x , với x( ; )a b thì f (x) nghịch biến trên
khoảng ( ; )a b
- Đáp án B sai bởi vì hàm số '( )f x có thể không xác định tại a b, nhưng
vẫn đồng biến trên a b; Ví dụ hàm số y x đồng biến trên 0; 1 nhưng
'( )
f x không xác định tại x = 0.
- Đáp án C sai vì thiếu f x '( ) 0 tồn tai hữu hạn điểm Mặt khác nếu xét
hàm số
ax b
y
cx d
có y' 0 ad bc 0 và suy ra hàm phân thức đó là hàm hằng
Dẫn đến không thỏa mãn với yêu cầu