DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀISỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ SINH THÁI SINH HỌC 12 CƠ BẢN BẰNG TRẢI NGHIỆ
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ SINH THÁI SINH HỌC 12 CƠ BẢN BẰNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH
Người thực hiện: Lê Đức Bằng Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Nông cống 3 SKKN thuộc lĩnh vực: Sinh học
THANH HÓA NĂM 2020
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo
PPCT Phân phối chương trình
SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
Trang 3I.2 Mục đích nghiên cứu
I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
I.4 Phương pháp nghiên cứu
I.5 Nhiệm vụ nghiên cứu
I.6 Giả thuyết khoa học của đề tài
I.7 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
I.8 Cấu trúc của đề tài
II NỘI DUNG
Chương I Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài:
1 Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm trải nghiệm sáng tạo
1.2 Mục tiêu, đặc điểm của HĐTNST
1.3.Quan điểm về HĐTNST trong trường PT
Chương 2 Quá trình điều tra và khảo sát thực tiễn
1 Về giáo viên
2 Về học sinh
Tiểu kết chương 2
Chương III: Tổ chức dạy học chủ đề Hệ sinh thái
I Nội dung chủ đề
II Mục tiêu chủ đề
III Các phương pháp sử dụng giảng dạy
IV Các năng lực cần hướng tới
V Ý tưởng để thực hiện dạy - học chủ đề
VI Định hướng sản phẩm của học sinh
VII Thiết bị dạy học và học liệu
VIII Tiến trình dạy học
IX Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
X Bảng mô tả mức độ yêu cầu cần đạt
XI Bài tập trắc nghiệm hệ sinh thái theo mức độ nhận thức
Trang 4I.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển bùng nổ của khoa học và công nghệ, đặc biệt
là công nghệ 4.0, tiến tới là 5.0… do đó đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ranhững con người có đủ về năng lực, phẩm chất và chuyên môn cao để đáp ứngkịp thời với sự phát triển của xã hội Điều này đã được cụ thể hóa trong Nghịquyết 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo, sau khi Quốc hội thông qua Đề án đổi mớichương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, bộ Giáo dục nêu rõ: “Tiếp tụcđổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính
Trang 5tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; Khắcphục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học,cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mớitrí thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổchức hình thành học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa”.
Để thực hiện nội dung mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐTtheo Nghị quyết số 29-NQ/TW, nâng tầm giáo dục Việt Nam sánh ngang với cácnước trong khu vực và thế giới; ngành giáo dục đã chỉ đạo mạnh mẽ trong đổimới chương trình và phương pháp tổ chức dạy học nhằm phát triển toàn diệnnăng lực và có ý thức bảo vệ sự sống chung của nhân loại
Thực tế cho thấy, trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
ở nhà trường THPT nói chung, môn sinh học nói riêng còn gặp một số khó khănnhư: thói quen của thầy và trò, số lượng học sinh trong một lớp, chương trìnhsách giáo khoa, áp lực thành tích các cuộc thi… Cho nên việc đổi mới tronggiảng dạy đạt hiệu quả chưa như mong muốn, nhiều giáo viên còn gặp khó trongkhâu soạn, khai thác sách giáo khoa, phân tích cấu trúc chương trình sách giáokhoa, sử dụng phương tiện dạy học, thực hiện giảng dạy… Do vậy, để góp phầnkhắc phục được các hạn chế trên, trong bài viết này, tôi đề cập đến việc “vậndụng trải nghiệm sáng tạo” trong giảng dạy chủ đề Sinh thái học (sinh học 12 cơbản) nhằm tăng cường tính tích cực và năng lực nhận thức của học sinh, đáp ứngđược yêu cầu đổi mới trong dạy học sinh học ở trường THPT
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, luôn gắn liền với thực tiễn cuộcsống và có vai trò tác động rất lớn đến hoạt động của con người với giới tựnhiên.Mặt khác, Sinh thái là lĩnh vực khoa học nghiên cứu mối quan hệ tươngtác qua lại giữa sinh vật với sinh vật, sinh vật với môi trường và ngược lại Do
đó, Sinh thái học có vai trò rất lớn đối với cân bằng sinh thái và môi trường sốngcủa con người Từ đây cho thấy, nếu nắm vững các quy luật sinh thái, con người
sẽ biết cách sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường vàphát triển bền vững, đảm bảo bảo sự sống an toàn cho sinh quyển, trong đó cócon người Vì vậy, việc giáo dục bảo vệ môi trường mà sinh thái học là yếu tốquyết định quan trọng đang là nhiệm vụ mang tính chiến lược toàn cầu
Tuy nhiên, chủ đề Sinh thái học ở các trường THPT hiện nay vẫn chủ yếu
tổ chức dạy ở lớp học, xa rời với thực tiễn bắt học sinh phải tư duy trừu tượng,tiếp thu kiến thức một cách máy móc, trong khi những vấn đề đó có thể tiếp xúchàng ngày (đặc biệt đối với các nhà trường ở nông thôn, miền núi, nơi có hệsinh thái đồng ruộng, đồi, núi,… đa dạng và phong phú); đây chính là cơ hội
Trang 6không thể tốt hơn cho học sinh có thể trải nghiệm, khám phá thực tiễn, dướihướng dẫn của giáo viên, học sinh có thể tự khẳng định mình, thể hiện tính tựgiác, tính sáng tạo và biết đánh giá sự cố gắng, sự trưởng thành của bản thâncũng như tạo cơ hội để các em thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, “líluận gắn liền với thực tiễn” Bằng hoạt động trải nghiệm sáng tạo của bản thân,mỗi học sinh vừa là người tham gia vừa là người kiến thiết và tổ chức các hoạtđộng cho chính mình nên học sinh không những biết cách tích cực hóa bản thân,khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân mà còn biết cách tổ chức hoạt động, tổchức cuộc sống và biết làm có kế hoạch, có trách nhiệm (Theo dự thảo Nộidung CTGDPT mới) Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã thực hiện đề tài:
“Dạy học chủ đề Hệ sinh thái sinh học 12 cơ bản bằng trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh”.
I.2 Mục đích nghiên cứu
- Tạo tính hứng thú học tập của học sinh, tăng cường hiệu quả dạy học,phát triển năng lực, phẩm chất và ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh
- Tìm ra hướng đi hiệu quả nhất cho việc đổi mới phương pháp dạy họcchủ đề Sinh thái học môn Sinh học 12 hiện hành
- Rèn luyện kỹ năng tìm tòi, khám phá và giải quyết các vấn đề học tập từviệc trải nghiệm thực tiễn, từ đó giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức bằng hoạtđộng khám phá học tập cá nhân và học tập theo nhóm
- Hình thành được tình cảm, niềm tin, ý thức trách nhiệm đối với thiênnhiên, quê hương, đất nước trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo của người học.Từ đó có ý thức xây dựng và tạo lập cuộc sống trên chính quê hương mình
I.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy - học chủ đề: “Hệ sinh thái” Sinhhọc 12 THPT hiện hành
2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu chủ đề: “Hệ sinh thái” – Sinh học 12 THPThiện hành
- Học sinh và giáo viên trường THPT
- Nghiên cứu 1 số hệ sinh thái thuộc 2 xã Yên mỹ, Công Chính
- Thời gian: Đề tài được áp dụng nghiên cứu trong năm học 2018- 2019
I.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 7- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động trải nghiệm sáng tạo đốivới môn Sinh học, tổ chức hoạt động cho học sinh tham gia dã ngoại để giảiquyết vấn đề trong thực tiễn.
- Điều tra khảo sát thực trạng của việc thiết kế và tổ chức HĐTNST trongdạy học Sinh học cho học sinh ở trường phổ thông hiện nay
- Nghiên cứu, thiết kế giáo án cụ thể phù hợp nội dung đề tài và thực hànhgiảng dạy, kiểm tra kết quả học tập chủ đề
- Tiến hành khảo sát thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng hiệu quảphương pháp dạy học mà đề tài đã sử dụng
I.5 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận của sáng kiến là dạy học theo hướng phát triểnnăng lực của người học bằng hoạt động trải nghiệm sáng tạo;chủ trương, đườnglối, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung, Sinhhọc nói riêng
2 Phương pháp thực hiện cụ thể
- Nghiên cứu lý thuyết: Phân tích cấu trúc, nội dung chủ đề Sinh thái học,sinh học 12 hiện hành; SGV chuẩn kiến thức kĩ năng sinh học 12, các công trìnhnghiên cứu về đổi mới PPDH bằng việc sử dụng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tàiliệu định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy học có đối chứng vàthực nghiệm làm cơ sở khoa học cho tính ưu việt của hoạt động trải nghiệm, từ
đó đề xuất kế hoạch tổ chức cho dạy học bằng trải ngiệm sáng tạo
- Khảo sát ý kiến giáo viên về vấn đề dạy học bằng hoạt động trải nghiệmsáng tạo, khảo sát ý kiến học sinh sau tiết học
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê xác suấttoán học bằng phần mềm Excel để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
- Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của phép biện chứngduy vật: Lôgic, phân tích, tổng hợp, so sánh, lập luận để giải quyết nội dungđề tài
I.6 Giả thuyết khoa học của đề tài
Nếu dạy - học chủ đề: “Hệ sinh thái” thông qua HĐTNSTđược thiết kế và
tổ chức tốt sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh, đồng thời pháttriển được kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, tăng cường hứngthú học tập và sự yêu thích môn Sinh Học của học sinh
I.7 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
Trang 8- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và bổ sung giáo án thiết kế HĐTNST mônSinh học.
- Sử dụng hoạt động trải nghiệm sáng tạo để định hướng phát triển phẩmchất, năng lực, và vận dụng vào thực tiễn địa phương
- Sử dụng hoạt động trải nghiệm sáng tạo để thiết kế bài giảng cho chủ đề
“Hệ sinh thái” – Sinh học lớp 12 ban cơ bản để giáo viên có thể tham khảo, sửdụng một cách sáng tạo, hiệu quả trong dạy học và thông qua kết quả thựcnghiệm có đối chứng để kiểm chứng tính khả thi của đề tài
I.8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dungđề tài được chia thành 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 2 Quá trình điều tra và khảo sát thực tiễn
Chương 3: Tổ chức dạy học chủ đề Hệ sinh thái, Sinh học 12 THPT.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 Cơ sớ lý luận của HĐTNST
1.1 Khái niệm trải nghiệm sáng tạo
HĐTNST là hoạt động giáo dục, trong đó từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của các nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách,các năng lực… từ đó
Trang 9tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.
1.2 Mục tiêu, đặc điểm của HĐTNST
- Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm hình thành và phát triển phẩm chấtnhân cách, các năng lực tâm lý – xã hội ; giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệmriêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề chomỗi cá nhân tạo dựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này
HĐTNST phù hợp đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thôngmới Chương trình giáo dục phổ thông nhằm tạo ra những con người Việt Namphát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có những phẩm chất cao đẹp, có cácnăng lực chung và phát huy tiềm năng của bản thân, làm cơ sở cho việc lựa chọnnghề nghiệp và học tập suốt đời
- Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
+ Trải nghiệm sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
+ Nội dung của họat động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp vàphân hóa cao
+ HĐTNST dưới nhiều hình thức đa dạng
+ HĐTNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường
1.3 Quan niệm về HĐTNST trong trường phổ thông
HĐTNST là các HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với hoạt độngdạy học trong nhà trường phổ thông HĐTNST là một trong những hình thức tổchức dạy học của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn vănhóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học Thôngqua các hoạt động thực hành, thực nghiệm,… những việc làm cụ thể và các hànhđộng của học sinh trong HĐTNST giúp học sinh phát huy được năng lực cánhân, năng lực hợp tác và năng lực làm việc nhóm Từ đó giúp học sinh tự lĩnhhội được tri thức mới, hoàn thành được thế giới quan khoa học, nhân cách chohọc sinh
HĐTNST có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiếnthức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáodục đạo đức,giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáodục nghệ thuật thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục antoàn giao thông, giáo dục môi trường, và tệ nạn xã hội…
Trang 10HĐTNST thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhucầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vàotrong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi
HĐTNST có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm, theolớp, theo khối lớp,theo trường hoặc liên trường…
HĐTNST có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên
bộ môn, cán bộ Đoàn, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyềnđịa phương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh…
1.4 Hình thức tổ chức các HĐTNST trong nhà trường phổ thông
HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt độngcâu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại,các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện,hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa(kịch, thơ, hát, …), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạtđộng trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định
1.5 Vai trò của GV và HS trong dạy - học trải nghiệm sáng tạo
- Vai trò của học sinh
+ Học sinh được tự thành lập nhóm, là người quyết định các hoạt động cầntiến hành để giải quyết vấn đề
+ Học sinh là người chủ động tự tìm tòi tự khám phá thu thập thông tin,rồi phân tích, tổng hợp và tích lũy kiến thức từ quá trình làm việc của bản thân
+ Học sinh tự tìm kiếm và tập giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộcsống bằng các kĩ năng, năng lực thông qua hoạt động nhóm và hoạt động trải
nghiệm sáng tạo của bản thân.
- Vai trò của giáo viên
+ Giáo viên là người hướng dẫn, định hướng, tổ chức cho học sinh hoạtđộng trải nghiệm Tạo động lực, hứng thú cho học sinh khám phá, tìm tòi nộidung học tập
+ Từ nội dung, Giáo viên nhìn ra sự liên quan của bài học tới các địa chỉ,lĩnh vực, hình thành ý tưởng cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với nộidung cần học
+ Tạo môi trường thân thiện, lành mạnh nhằm khơi dậy niềm đam mê hoạtđộng trải nghiệm của học sinh, học sinh bằng hoạt động của bản thân thấy đượcmối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn
1.6 Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm sáng tạo
Trang 11Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo được gọi là thiết
kế HĐTNST cụ thể Đây là việc quan trọng, quyết định tới một phần sự thànhcông của hoạt động Việc thiết kế các HĐTNST cụ thể được tiến hành theo cácbước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức củahoạt động
Bước 5: Lập kế hoạch cụ thể cho hoạt động trải nghiệm
Bước 6: Thiết kế chi tiết các hoạt động
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
Bước 8:Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Xuất phát từ đặc điểm kiến thức phần sinh thái học
Sinh học là một ngành khoa học thực nghiệm, kiến thức sinh học xuất pháttừ đời sống sản xuất và được ứng dụng mạnh mẽ vào thực tiễn sản xuất PhầnSinh thái học (Sinh học 12) theo chương trình cải cách được bổ sung rất nhiềukiến thức mới và hiện đại Cấu trúc chương trình phần này được thể hiện từ cấp
độ cá thể -> quần thể -> quần xã -> Hệ sinh thái -> Sinh quuyển, có rất nhiềukiến thức liên quan đến thực tiễn Vì vậy, khi dạy- học phần này bằng HĐTNST
là phù hợp
2.2 Đối với giáo viên
Hầu hết GV bộ môn Sinh học ở trường THPT hiện nay và đặc biệt là ởtrường tôi đều nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc thực hiện HĐ TNSTtrong quá trình dạy học Các GV đều đồng tình với quan điểm giáo dục HS qua
HĐ TNST sẽ góp phần kích thích hứng thú học tập, tăng tính thuyết phục trongquá trình dạy học, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp dạy học, giảm phầnlý thuyết, tính hàn lâm của kiến thức, tránh việc áp đặt, rập khuôn cho học sinh.Thông qua HĐ TNST dễ gây tình cảm cho HS, giúp các em phát triển được cácnăng lực của bản thân
Tuy nhiên, dạy học chủ đề bằng HĐ TNST còn rất mới, giáo viên chưa cókinh nghiệm Hơn nữa việc thiết kế các HĐ TNST rất công phu và mất nhiềuthời gian; việc quản lí học sinh cũng khá khó khăn Do đó, để tổ chức HĐTNSTcho học sinh cần phải có sự đồng ý của nhà trường, sự phối hợp Đoàn trường,giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, …
Trang 122.3 Đối với học sinh
Theo khảo sát, chúng tôi nhận thấy hầu hết các em học sinh đều rất hứngthú với các tiết dạy môn Sinh học bằng các phương pháp dạy học tích cực như:phương pháp đóng vai, sử dụng trò chơi, xây dựng dự án… và HĐ TNST Tuynhiên, các em cũng gặp phải một số khó khăn trong quá trình nhận thức vì thực
tế các em học sinh chưa được làm quen với các hoạt động trải nghiệm ở các cấphọc đã qua nên còn lúng túng, rụt rè chưa thực sự mạnh dạn cho các hoạt động
cụ thể của bản thân
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, chúng tôi đã tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạyhọc bằng HĐ TNST ở trường THPT Trên cơ sở đó, tiến hành khảo sát, nghiêncứu thực trạng về nhận thức và thực tiễn của việc tổ chức dạy học bằng các HĐTNST, gắn bài học với thực tiễn ở trường THPT Qua nghiên cứu lý luận và thựctiễn, có thể khẳng định tổ chức dạy học bằng các HĐ TNST theo hướng vậndụng kiến thức liên bài học vào thực tiễn ở trường THPT là cần thiết và giúp họcsinh phát triển được năng lực, phẩm chất của bản thân
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA VÀ KHẢO SÁT THỰC TIỄN
1 Về Giáo viên
Chúng tôi tiến hành khảo sát 20 GV các trường trong huyện:
PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN ( phiếu số 1)
Tình hình tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông.
Để thực hiện việc thiết kế các HĐTNST nhằm nâng cao chất lượng dạyhọc môn Sinh học ở trường phổ thông Xin thầy cô cho biết một số thông tinsau:
(Đánh dấu “x” vào ô trống)
Câu 1: Theo các thầy(cô) hoạt động HĐTNST có vai trò như thế nào?
Quan trọng Thiết thực Mất thời gian Không cần thiết
Câu 2: Tính chất của bộ môn Sinh học là gì?
Tự nguyện, tích cực Tự nguyện, chủ động, có giáo viên hướng dẫn
Bắt buộc, có giáo viên hướng dẫn Tự giác, bắt buộc, có giáo viênhướng dẫn
Câu 3: Trong quá trình giảng dạy tại trường các HĐTNST có được diễn rathường xuyên không?
Thường xuyên, đúng kế hoạch Có tổ chức.không thường kì
Có tổ chức, rất ít Không tổ chức
Trang 13Câu 4: Các khối lớp thường được tổ chức HĐTNST là những lớp nào?
Khối 10 + khối 11 - CTC Khối 12 - CTC
Khối 10 + khối 11- CT nâng cao Khối 12 - CT nâng cao
Câu 5: Những khó khăn mà thầy(cô) gặp phải khi tiến hành các HĐTNST?
Khâu thiết kế HĐTNST Khâu tiến hành, tổ chức quản lí
Khâu tổng kết Thời gian, sân bãi, tài liệu
Câu 6: Thầy cô đánh giá như thế nào về kết quả của việc thực hiện cácHĐTNST?
Nâng cao hiệu quả dạy, học Kết quả dạy học không cao
Không có thay đổi nhiều Kết quả có phần thấp xuống
Thầy(cô) vui lòng cho biết thông tin sau:
- Số năm công tác:Thầy (cô) vui lòng tham gia vào việc thí điểm sử dụngcác quy trình thiết kế HĐTNST áp dụng vào bộ môn Sinh học không?
Có Không
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các Thầy cô!
Đối tượng khảo sát: GV ở trường THPT ở trong huyện
Kết quả khảo sát giáo viên:
- Về nhận thức của giáo viên về HĐTNST: đa số GV cho ra ý kiếnHĐTNST là quan trọng và cần thiết chiếm 3/20 phiếu và rất thiết thực chiếm17/20 phiếu
- Về tính chất của HĐTNST ở trường PT: tất cả các GV thực hiệnHĐTNST đều cho biết các HĐTNST mang tính chất bắt buộc và phải có GVhướng dẫn chiếm 20/20 phiếu
- Về tính thường xuyên: các GV cho biết việc tổ chức thường xuyên cácHĐTNST là rất khó thực hiện do rất nhiều nguyên nhân khách quan, nên hầunhư các HĐTNST nếu có tổ chức cũng mang tính chất đặc biệt cho các ngàyphát động nâng cao thành tích dạy và học, chiếm 19/20 phiếu
- Về các khối lớp: Đa số GV đều cho rằng, các khối lớp tổ chức HĐTNST
là các lớp học chương trình chuẩn Bao gồm các khối lớp 10,11 chiếm 18/20phiếu Khối lớp 12 chiếm 3/20 phiếu do khối lớp 12 đang trong quá trình ônluyện chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia vì vậy việc tổ chức sẽ ít và bị hạn chế
- Đánh giá của giáo viên về kết quả của HĐTNST: đa số các GV trẻ đềucho rằng hiệu quả của HĐTNST là rất lớn, nâng cao chất lượng dạy và học, khắcsâu kiến thức cho HS, 19/20 phiếu đồng ý là HĐTNST nâng cao hiệu quả dạy vàhọc môn Sinh học
- Về khó khăn: sau khi khảo sát thì khó khăn mà các GV gặp phải là do
Trang 14nhiều lí do khác nhau như khó khăn về mặt thời gian, kinh phí, kỹ năng tổ chức,
…Lí do về mặt thời gian, sân bãi chiếm 7/20 phiếu, khó khăn về mặt kinh phí,khâu thiết kế tổ chức chiếm 13/20 phiếu
Qua trao đổi, lấy ý kiến khảo sát của GV và thực tiễn của đơn vị cho thấy:HĐTNST ở trường PT hiện nay chưa được quan tâm và chú ý nhiều HĐTNSTchưa được nhìn nhận đúng giá trị, các HĐTNST dù được tổ chức nhưng hầu như
ở quy mô cấp lớp, khối Với nhiều lí do khác nhau, trong đó có lí do là chươngtrình chính khóa quá nặng, vì vậy nhà trường cũng như giáo viên không có thờigian để tổ chức HĐTNST Bên cạnh đó, nhiều GV gặp phải không ít khó khăntrong quá trình thiết kế HĐTNST và phương pháp tổ chức HĐTNST.Cùng với
đó là các khó khăn mà các GV gặp phải như thời gian tổ chức, các trang thiết bị,thiếu sự chủ động, tích cực của HS, sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường làmcho các HĐTNST không được tổ chức thường xuyên, kết quả không cao
Như vậy, để việc tổ chức HĐTNST được diễn ra thường xuyên, hiệu quảcần thay đổi nhận thức của lãnh đạo nhà trường, GV về vai trò củaHĐTNST.Đồng thời, các GV phổ thông cần được trang bị kiến thức, kỹ năngnhất định trong quá trình thiết kế các HĐTNST và phương pháp tổ chức cácHĐTNST
2 Về Học sinh
2.1 Khảo sát về tình hình tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
ở trường phổ thông.
PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH(phiếu số 2)
Tình hình tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông
Họ và tên HS: ……… Lớp: ……… Trường: ……….Mong các em vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Các em đã biết đến HĐ TNST trong dạy học Sinh học 12 - CTCchưa?
A Chưabiết B Đã biết C Biết nhưng chưa đượchọc
Câu 2:Thầy cô có hay sử dụng HĐTNST trong dạy học Sinh học 12 -CTCkhông?
A Chưa bao giờ B Ít khi C Bài nào cũng áp dụng.Câu 3: Các em đã được học những bài nào trong chương trình Sinh học 12thông qua HĐTNST?
Trang 15………
………
Câu 4: Các em đã được học dưới hình thức nào của HĐ TNST?
A Hội thi/ cuộcthi B Tham quan, dã ngoại
C Hoạt động giaolưu D Hình thức khác
Câu 5: Khi các thầy cô tổ chức HĐ TNST trong dạy học các em thấy có khó khăn gì trong quá trình học không ?
A Có phải di chuyển nhiều tronglớp
B Không thấy khó khăn gì
C Kiến thức phải đảm bảo tính khái quát và tổng hợp
D Mất nhiều thời gian
Câu 6: Khi thầy cô tổ chức HĐ TNST giúp cho em:
A Hứng thú với bài học và hoạt động nhiều hơn
B Bình thường
C Nhàm chán
Câu 7: Sau khi tham gia HĐ TNST em thấy có khắc ghi được nội dung kiến thức trọng tâm không?
A Khắc ghi được nội dung trọng tâm và nhớ lâu hơn
B Khó xác định nội dung trọng tâm và khó nhớ
Cảm ơn em đã hợp tác!
Kết quả khảo sát học sinh
Tôi đã tiến hành thiết kế phiếu khảo sát thực trạng sau đó gửi đến 100 HS lớp 12 của 3 trường THPT trong huyện Qua xử lí số liệu phiếu điều tra chúng tôi có rút ra một số kết luận như sau:
* Việc sử dụng HĐTNST trong dạy học SH 12 - CTC của thầy cô giáo
68.00%
32.00%
Chưa bao giờ Ít khi Bài nào cũng áp dụng
Trang 16Hình 1 Sử dụng HĐTNST trong dạy học SH 12- CTC
Nhận xét: Việc các thầy cô giáo sử dụng HĐ TNST trong dạy học SH 12- CTC còn khá hạn chế, có đến 69% HS chưa bao giờ được tham gia vào HĐ TNST, số lượng còn lại được tham gia nhưng không thường xuyên
*Các hình thức HĐ TNST mà HS được tham gia
Nhận xét: Kết quả tại hình 1.2, ta thấy: Hình thức HĐ TNST chủ yếu được
sử dụng trong dạy học SH 12 là Hội thi/ Cuộc thi ( 42%), tiếp đến là hình thứctham quan dã ngoại (20%) và các hình thức khác cũng được tổ chức như: sânkhấu hóa, hoạt động nhân đạo, sinh hoạt văn hóa văn nghệ…
2.2 Khảo sát hứng thú của học sinh học chủ đề “Hệ sinh thái” bằng hình thức trải nghiệm sáng tạo:
Tôi đã tiến hành một cuộc khảo sát nhỏ trên 40 học sinh của lớp 12A2 ởđơn vị về vấn đề trên bằng hai phiếu khảo sát như sau:
PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU CỦA HỌC SINH( phiếu số 3)
Họ và tên: ………
Lớp: ……… Trường: ………
Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô trống trong bảng
có câu trả lời phù hợp với em.
1 Em có hứng thú với việc học tập chủ đề hệ sinh thái, sinh quyển ở chương
trình sinh học 12 ban cơ bản bằng hình thức trải nghiệm sáng tạo không? Trả lờibằng cách đánh dấu (+) vào các mức độ theo ý kiến của anh ( chị)
Thích:
Bình thường:
Không thích:
Trang 172 Em quan tâm (hoặc có hứng thú) đến nội dung nào?
1 Khái niệm, cấu trúc, các dạng hệ sinh thái
2.Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
3 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
4 Dòng năng lượng trong HST và hiệu suất sinh thái
3 Em muốn thực hiện nhiệm vụ học tập nào trong dự án?
Lên kế hoạch hoạt động cho nhóm, thiết kế chương trình
Dẫn chương trình, tổ chức trò chơi
Viết kịch bản báo cáo, lời dẫn, kịch bản tiểu phẩm
Tìm kiếm thông tin trên mạng, sách báo
Điều tra thực tế ở địa phương
Thiết kế power point
Đa số các em rất hào hứng điền thông tin vào phiếu khảo sát, kết quả cụthể như sau:
Nội dung 1:
SLHS
Thích Bình thường Không thích
80.00%
15.00% 5.00%
Thích Bình thường Không thích
Hình 3.Hứng thú của học sinh với học chủ đề.
Nội dung 2: Có 30 (75%) em quan tâm đến tất cả các nội dung khảo sát 8(20%) em chỉ quan tâm đến khái niệm, cấu trúc, các dạng hệ sinh thái 2 (5%)không quan tâm đến nội dung nào cả
Trang 1820.00% 5.00%
Quan tâm đến tất cả các n i dung khảo sát ội thi/ cuộc thi Chỉ quan tâm đến khái niệm, cấu trúc, các dạng h sinh thái ệ sinh thái Không quan tâm đến n i dung nào cả ội thi/ cuộc thi
Hình 4 Hứng thú của học sinh với học từng phần của chủ đề
Nội dung 3: Có 2 (5%) em không muốn thực hiện nhiệm vụ nào của dự
án 28 (70%) muốn thực hiện nhiệm vụ điều tra thực tế ở địa phương Còn lạimuốn thực hiện từ hai nhiệm vụ trở lên( 25%)
Hình 5 Hứng thú của học sinh với nhiệm vụ học tập của chủ đề
Qua đó cho thấy đa số học sinh rất hứng thú với tổ chức hoạt động họcchủ đề “ Hệ sinh thái, sinh quyển” bằng trải nghiệm sáng tạo thực tiễn
Tiểu kết chương 2
Trong chương 2, sau khi đã tiến hành khảo sát giáo viên và học sinh bằngphiếu khảo sát chúng tôi nhận thấy rõ vấn đề bức thiết hiện nay trong dạy học là
Trang 19cần phải có giải pháp đổi mới hình thức tổ chức dạy học nhằm đáp ứng xu thếphát triển, nhu cầu đòi hỏi của xã hội hiện nay.
CHƯƠNG III: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ SINH THÁI
I Nôi dung chủ đề
1 Phạm vi chủ đề
Chủ đề bao gồm 5 bài trong chương III, phần bảy: Sinh thái học, thuộc chương trình Sinh học 12 ban cơ bản
Bài 42: Hệ sinh thái
Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
Bài 44: Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển
Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái
Bài 46: Thực hành: Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
2 Kiến thức của chủ đề
2.1 Hệ sinh thái
2.1.1 Khái niệm hệ sinh thái
- Hệ sinh thái là một hệ thống ổn định, bao gồm quần xã sinh vật và sinhcảnh của quần xã, trong đó các sinh vật tác động qua lại với nhau và với cácthành phần của sinh cảnh tạo nên các chu trình sinh địa hoá Nhờ đó, hệ sinh thái
là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định
- Có các kiểu hệ sinh thái chủ yếu: Hệ sinh thái tự nhiên ( trên cạn, dướinước), và hệ sinh thái nhân tạo( trên cạn, dưới nước)
2.1.2 Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
Một hệ sinh thái gồm hai thành phần:
a Thành phần hữu sinh ( quần xã sinh vật)
Quần xã sinh vật bao gồm các nhóm:
- Nhóm sinh vật sản xuất: Là những sinh vật có khả năng quang hợp và hoá
tổng hợp, tạo nên nguồn thức ăn tự nuôi mình và nuôi sinh vật dị dưỡng
- Nhóm sinh vật tiêu thụ: Gồm động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt.
- Nhóm sinh vật phân giải: Là những loài sinh vật sống dựa vào sự phân giải
các chất hữu cơ có sẵn thành các chất vô cơ để trả lại môi trường Gồm có vikhuẩn hoại sinh, nắm và một số loài động vật không xương sống ăn mùn hữu cơ
b Thành phần vô cơ sinh ( sinh cảnh):
- Các yếu tố khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, gió, lượng mưa,…
- Các chất hữu cơ: Prôtêin, cacbohiđrat, lipit,…
- Các chất vô cơ: Nước, ôxi, …
Trang 203 Các kiểu hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất
a Hệ sinh thái tự nhiên
- Hệ sinh thái trên cạn: Rừng nhiệt đới; rừng lá rộng ôn đới; rừng thông
phương Bắc; thảo nguyên, sa van đồng cỏ;sa mạc, hoang mạc; đồng rêu hàn đới
- Các HST dưới nước:
+ Các HST nước mặn: Ven bờ (rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô ),ngoài khơi
+ Các HST nước ngọt: HST nước đứng (ao, hồ, ), HST nước chảy (sông,suối)
b.Hệ sinh thái nhân tạo: đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố,
- Hệ sinh thái nhân tạo đóng góp vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sốngcủa con người vì vậy con người phải biết sử dụng và cải tạo 1 cách hợp lí
- Để nâng cao hiệu quả sử dụng, các HST nhân tạo thường được bổ sungnguồn vật chất và năng lượng và thực hiện các biện pháp cải tạo HST
4 Đặc điểm của các hệ sinh thái của khu vực phía nam Nông Cống (độ
đa dạng thành phần loài, kiểu hệ sinh thái).
a Hệ sinh thái tự nhiên
- Đồi cây bụi, hệ sinh thái HST nước đứng (hồ, ), HST nước chảy (suối)
- Đặc điểm:
+ Thành phần loài sinh vật ít ( nhất là động)
+ Khai thác bừa bãi ( chặt cây, khai thác vật liệu xây dựng ), không có kếhoạch bảo vệ để một số hệ sinh thái đồi trọc bị suy thoái ( xói mòn)
b Hệ sinh thái nhân tạo
- Đồng lúa, thị tứ, làng, vườn
- Đăc điểm:
+ Các loài sinh vật chăn nuôi trồng trọt ít ( gà, vịt, cam, bưởi )
+ Đã ứng dụng quy luật sinh thái trong sản xuất như mô hình V.A.C.R
+ Một số hệ sinh thái đồi cây bụi được người dân các xã như Yên Mỹ, Côngchính, sử dụng tạo hệ sinh thái vườn hay trồng cây gỗ
+ Chưa xây dựng theo kiểu hệ sinh thái nông nghiệp bền vững như vận chủ
sử dụng thuốc hoá học để trừ sâu bệnh cho cây trồng
2.2 Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
2.2.1 Trao đổi vật chất trong quần xã
a Chuổi thức ăn:
Trang 21- Là một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng,trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phíasau.
- Có 2 loại chuỗi thức ăn:
+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng
Ví dụ: Cỏ -> Châu chấu -> Ếch -> Rắn
+ Chuổi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ
Ví dụ: Giun đât ( ăn mùn) -> Gà -> Cáo
b Lưới thức ăn
- Là tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, có những mắt xích chung
- Lưới thức ăn càng phức tạp thì tính ổn định của quần xã càng cao
c Bậc dinh dưỡng:
Bậc dinh dưỡng là những loài cùng mức năng lượng và sử dụng thức ăncùng mức năng lượng trong lưới thức ăn ( hoặc chuỗi thức ăn) Có nhiều bậcdinh dưỡng:
- Bậc dinh dưỡng cấp 1: sinh vật sản xuất
- Bậc dinh dưỡng cấp 2 ( sinh vật tiêu thụ bậc 1): Động vật ăn sinh vật sảnxuất
- Bậc dinh dưỡng cấp 3 (sinh vật tiêu thụ bậc 2): Động vật ăn thịt (ăn sinhtiêu thụ bậc 1)
d Ứng dụng quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong hệ sinh thái vào nông nghiệp
- Sử dụng sản phẩm sơ cấp (sản phẩm trồng trọt) tạo sản phẩm thứ cấp (sảnphẩm chăn nuôi)
- Sử dụng hiện tượng khống chế sinh học để phòng trừ sâu, bệnh
- Sự ký sinh và ăn thịt : là biểu hiện của quan hệ tiêu cực giữa các vật sống.Lợi dụng tính chất này -> đấu tranh sinh học giữa vật chủ và vật ký sinh giúp cả
2 tồn tại Như vậy khi đưa vật lạ vào, hệ sinh thái nông nghiệp xảy ra 2 khảnăng : hoặc phát triển mạnh hoặc bị phá hoại Ở những loài mới, chưa có lịch sửđấu tranh gây hại
2.2.2 Trao đổi chất giữa quần xã với môi trường
a Chu trình tuần hoàn vật chất ( chu trình sinh địa hoá)
- Là chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên Một chu trình sinh địa hoágồm có các thành phần: Tổng hợp các chất, tuần hoàn chất trong tự nhiên, phângiải và lắng đọng một phần vật chất ( trong đất, nước…)
- Chu trình sinh địa hoá của nước, các bon, nitơ( SGK)
Trang 22- Trong mỗi hệ sinh thái, chất dinh dưỡng trong môi trường được đi vào sinhvật sản xuất -> vào sinh vật tiêu thụ - > sinh vật phân giải và trở lại môi trườngđược gọi là chu trình sinh địa hoá Gồm có chu trình của chất khí ( nguồn dự trữ
có trong khí quyển) và chu trình chất lắng đọng ( nguồn dự trữ ở trong vỏ tráiđất)
b Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
- Năng lượng của hệ sinh thái chủ yếu được lấy từ năng lượng ánh sáng mặttrời Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đi vào quần xã ở mặt xích đầu tiên là sinhvật sản xuất -> sinh vật tiêu thụ các cấp -> sinh vật phân giải -> trả lại môitrường ( năng lượng còn được trả lại môi trường qua các hoạt động hô hấp củamỗi sinh vật).Trong quá trình đó năng lượng giảm dần qua các bậc dinh dưỡng
- Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát khoảng 90% ( do sinhvật hô hấp, do bài tiết, do hiệu suất tiêu hoá), chỉ khoảng 10% năng lượng đượctruyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậcdinh dưỡng Trong tự nhiên, hiệu suất sinh thái của mỗi bậc dinh dưỡng thườngchỉ khoảng 10%
- Sản lượng sinh vật sơ cấp được các sinh vật sản xuất ( cây xanh, tảo, một
số vi sinh vật tự dưỡng) tạo nên trong quá trình quang hợp và hoá tổng hợp Sản
lượng sơ cấp thực tế = Sản lượng sơ cấp thô – sản lượng mất đi do hô hấp
- Sản lượng sinh vật thứ cấp được hình thành bởi các sinh vật dị dưỡng, chủyếu là động vật
2.2.3 Tháp sinh thái
a Khái niệm: Bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình
chữ nhật có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinhdưỡng Tháp sinh thái cho biết mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quầnxã
b Các loại tháp sinh thái: Có 3 loại tháp sinh thái:
- Tháp số lượng xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinhdưỡng (dễ xây dựng song ít có giá trị vì kích thước cá thể cũng như chất sốngcấu tạo nên các loài của các bậc dinh dưỡng khác nhau, không đồng nhất, nênviệc so sánh không chính xác)
- Tháp sinh khối xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinhvật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng (có giá trị caohơn tháp sổ lượng Do mỗi bậc dinh dưỡng đều được biểu thị bằng số lượng chấtsống, nên phần nào có thể so sánh được các bậc dinh dưỡng với nhau Tuy
Trang 23nhiên, tháp sinh khối cũng có nhiều nhược điểm: Thành phần hoá học và giá trịnăng lượng của chất sống trong các bậc dinh dưỡng là khác nhau, thời gian tíchluỹ sinh khối ở mỗi bậc dinh dưỡng).
- Tháp năng lượng xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên mộtđơn vị diện tích hay thể tích trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng (làloại tháp hoàn thiện nhất Tuy nhiên, xây dựng tháp năng lượng khá phứctạp.đòi hỏi nhiều công sức, thời gian)
c Hiệu suất sinh thái: Là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các
bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
2.3 Sinh quyển - quản lí, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên 2.3.1 Khái niệm về sinh quyển: Gồm toàn bộ sinh vật và môi trường vô
sinh trên Trái Đất hoạt động như một hệ sinh thái lớn nhất Sinh quyển gồmnhiều khu hệ sinh học
2.3.2 Khu sinh học ( biôm): Là các hệ sinh thái cực lớn đặc trưng cho đặc
điểm địa lí, khí hậu và sinh vật của vùng đó
a Các khu hệ sinh học trên cạn:
- Vùng Bắc cực có: Đồng rêu hàn đới
- Vùng cận Bắc cực có: Rừng lá kim phương Bắc
- Vùng ôn đới có: Rừng rụng lá ôn đới, Thảo nguyên, rừng Địa Trung Hải
- Vùng nhiệt đới có: Rừng mưa nhiệt đới, Savan, Hoang mạc và sa mạc
b Các khu sinh học dưới nước: Bao gồm các khu sinh học nước ngọt, khu
sinh học nước mặn…
2.3.3 Tài nguyên thiên nhiên: là những của cải vật chất có sẵn trong tự
nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống củacon người (rừng cây, các động vật, thực vật quý hiếm, các mỏ khoáng sản, cácnguồn nước, dầu, khí )
a Các dạng tài nguyên:
- Tài nguyên không tái sinh ( nhiên liệu hoá thạch, kim loại, phi kim)
- Tài nguyên tái sinh ( không khí, đất, nước sạch, sinh vật)
- Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu ( năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
năng lượng sóng, năng lượng thuỷ triều)
Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, tuy nhiên con người đã và đang khaithác bừa bãi-> giảm đa dạng sinh học và suy thoái nguồn tài nguyên, đặc biệt tàinguyên có khả năng phục hồi, gây ô nhiễm môi trường sống
b Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên:
Trang 24- Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa thoảmãn nhu cầu hiện tại của con người để phát triển xã hội, vừa đảm bảo duy trì lâudài các tài nguyên cho thế hệ mai sau.
- Các giải pháp:
+ Sử dụng bền vững tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tàinguyên biển…
+ Duy trì đa dạng sinh học…
+ Giáo dục về môi trường
II Mục tiêu của chủ đề
Sau khi thực hiện HĐTNST thực tế, học sinh phải đạt các mục tiêu sau:
1 Về kiến thức
- Nêu được khái niệm hệ sinh thái
- Nêu được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái( tự nhiên và nhân tạo)
- Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng: Chuỗi (xích), lưới thức ăn, bậc dinhdưỡng
- Trình bày được các tháp sinh thái, ưu nhược điểm của mỗi dạng tháp, hiệusuất sinh thái
- Trình bày được khái niệm chu trình tuần hoàn vật chất và chu trình sinh địahoá: nước, các bon, nitơ
- Giải thích được sự biến đổi dòng năng lượng trong hệ sinh thái
- Trình bày được khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính trên TráiĐất ( trên cạn và dưới nước)
- Trình bày được cơ sở sinh thái học của việc khai thác tài nguyên và bảo vệthiên nhiên: Các dạng tài nguyên và sự khai thác của con người; tác động củaviệc khai thác tài nguyên lên sinh quyển; quản lí tài nguyên cho phát triển bềnvững, những biện pháp cụ thể bảo vệ sự đa dạng sinh học, giáo dục bảo vệ môitrường
2 Về kỹ năng
Rèn luyện các kĩ năng sau:
- Biết lập sơ đồ về chuổi và lưới thức ăn
- Biết điều tra thực tiễn để khái quát nên những kiến thức sinh thái, về bảo
vệ môi trường và sử dụng tài nguyên không hợp lí ở địa phương
- Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương
- Kĩ năng học tập:hợp tác, giao tiếp
- Kĩ năng tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề
Trang 25- Kĩ năng khoa học: quan sát; định nghĩa; phân loại
3 Thái độ:
- Nâng cao ý thức bảo vệ các loài trong tự nhiên
- Nâng cao ý thức khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và khắcphục những biến đổi bất lợi của môi trường
- Sống yêu thương: yêu con người, yêu thiên nhiên
- Sống tự chủ: Tự lập được kế hoạch cho bản thân thông qua lập kế hoạch vàthực hiện kế hoạch nhóm
- Sống trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội
- Tôn trọng, tin tưởng, ủng hộ những chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước nói chung và chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường nói riêng
- Ủng hộ những hoạt động góp phần giải quyết một số vấn đề cấp thiết củanhân loại hiện nay do nhà trường và địa phương tổ chức
- Phản đối và sẵn sàng đấu tranh với các hành vi gây hại cho tài nguyên, môitrường
III Các phương pháp sử dụng giảng dạy
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Phương pháp đóng vai
- Phương pháp dạy học khám phá
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề,…
IV.Cácnănglực chính hướng tới
1 Các năng lực chung
- Năng lực tự học
Năng lực này được hình thành thông qua việc xác định mục tiêu học tập vàlập kế hoạch nhóm; thực hiện các nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ của nhóm Mỗihoạt động học tập được chuyển giao cho học sinh, bản thân cá nhân phải thựchiện độc lập một cách nỗ lực và hợp tác thực hiện để hoàn thành cùng với cácthành viên khác trong nhóm Qua đó hình thành và nâng cao năng lực này cho
cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tâp
Bản thân học sinh phải biết đánh giá, biết điều chỉnh việc học thông qua cácnhiệm vụ
- Năng lực giải quyết vấn đề
+ Diễn biến các sinh vật trong quần xã và hệ sinh thái
Trang 26+ Ứng dụng về tầm quan trọng của nghiên cứu hệ sinh thái để khắc phụcnhững biến đổi bất lợi của môi trường
- Năng lực tư duy sáng tạo
Học sinh đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập:
QXSV và sinh cảnh có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Một giọt nước lấy từ ao hồ có thể được coi là 1 hệ sinh thái không?
Vườn trường có phải là 1 hệ sinh thái không?Tại sao?
Nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính?
Các biện pháp bảo vệ nguồn nước trên Trái Đất?…
- Năng lực tự quản lý
+ Quản lí bản thân:
Đánh giá được thời gian và phương tiện để thực hiện các nhiệm vụ học tập:như sưu tầm tranh ảnh và tài liệu về hệ sinh thái, các hoạt động sử dụng tàinguyên thiên nhiên chưa hợp lí ở địa phương…
Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: Tìm hiểu kiến thức về hệsinh thái, ứng dụng vào bảo vệ môi trường sống ở địa phương
+ Quản lí nhóm: Lắng nghe ý kiến của bạn và phản hồi tích cực, tạo hứngkhởi trong học tập của nhóm
- Năng lực giao tiếp
Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết: HS nêu các kiểu
hệ sinh thái, và đọc các kiến thức trong chủ đề Viết các nội dung theo dạngbảng hoặc bản đồ tư duy để khái quát nội dung của chủ đề
- Năng lực hợp tác:Làm việc nhóm cùng nhau khai thác nội dung kiến thức
trong bài
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông: Để sưu tầm các ví dụ, tìm
hiểu các thông tin về chủ đề trên mạng internet,…
- Năng lực tính toán:Có thể vận dụng tính hiệu suất sinh thái
2 Các năng lực chuyên biệt (đặc thù của bộ môn Sinh học):
- Quan sát: Quan sát các mối quan hệ trong hệ sinh thái …
- Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Các kiểu hệ sinh thái
- Sơ đồ hoá: Biết sơ đồ hóa về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã vàtrong HST
- Tính toán: Tính hiệu suất sinh thái…
- Xử lí và trình bày các số liệu: Vẽ bản đồ tư duy về toàn chủ đề
-Thực địa: Quan sát thực tế tại khu rừng, trang trại ở địa phương…
Trang 27V Ý tưởng để thực hiện dạy - học chủ đề:“Hệ sinh thái”thông qua HĐTNST tại trang trại, đồng ruộng, nước, … tại Xã Yên Mỹ và một số vùng lân cận - Huyện Nông Cống - Tỉnh Thanh Hóa
Khi tiến hành hoạt động dạy học TNST tại trang trại, đồng ruộng, nước, …tại Xã Yên Mỹ và một số vùng lân cận - Huyện Nông Cống - Tỉnh Thanh Hóa,học sinh được tự tìm hiểu, tự khám phá dưới sự định hướng của giáo viên Điềunày tác động tới tình cảm, bồi dưỡng những phẩm chất, phát huy những nănglực cho học sinh Từ đó thôi thúc chính trong lòng các em và biến những tìnhcảm đó thành những hành động cụ thể Khi học sinh giải quyết đuợc vấn đề nàycũng chính là giáo viên đã thực hiện tốt mục tiêu của chủ đề
Để tiến hành dạy – học chủ đề: “Hệ sinh thái”thông qua HĐTNST tôi đã
thực hiện bốn bước( gồm 5 tiết theo PPCT):
Bước1( tranh thủ tiết sinh hoạt lớp): Khảo sát nhu cầu, sở thích để phân
nhóm, giao nhiệm vụ
Bước 2 (2 tiết) : Học sinh TNST tại trang trại, đồng ruộng, nước, … tại Xã
Yên Mỹ và một số vùng lân cận - Huyện Nông Cống - Tỉnh Thanh Hóa Các emlàm việc nhóm, tìm và xử lí thông tin, giải quyết vấn đề theo định hướng củagiáo viên
Bước 3 ( 1 tiết): Họp nhóm thảo luận xử lí những thông tin thu thập được Bước4 (2 tiết): Học sinh báo cáo kết quả làm việc của nhóm tại lớp từ đó
học sinh tự rút ra được nội dung bài học, đồng thời giáo viên phát hiện và bồidưỡng những phẩm chất, năng lực cho học sinh
VI Định hướng sản phẩm của học sinh
- Sản phẩm báo cáo kết quả thực địa
- Bài báo cáo thuyết trình của học sinh
- Biên bản làm việc nhóm
- Các việc làm cụ thể trong đời sống hằng ngày thể hiện tình yêu thiên nhiên,gần gũi với thiên nhiên, yêu quê hương, yêu đất nước…
VII.Thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị, tư liệu, học liệu
Chuẩn bị của giáo viên
Chuẩn bị của học sinh Công
nghệ
- Máy tính
- Máy in
- Máy chiếu
- Phần mềm Internet
- Phần mềm Microsoft Office
xxxxx
xxxx
Trang 28xxx
Tư liệu in
Sách giáo khoa Sinh học 12, sách giáo khoa một số môn như địa lí, giáo dục công dân … có nội dung liên quan đến chủ đề
VIII Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Nội dung nhiệm vụ, mục tiêu và sản phẩm cần đạt của các nhóm
trúc của hệ sinh thái
3 Các kiểu hệ sinh thái
chủ yếu trên Trái Đất
4 Đặc điểm của các hệ
sinh thái của khu vực hồ
- Trình bày được khái niệm hệsinh thái
- Trình bày được các kiểu hệsinh thái
- Phân tích được đặc điểm củacác hệ sinh thái của khu vực
powerpoint
3 Hình ảnhvề 1 số hệsinh thái ởđịa phương,trên TráiĐất
4 Xây dựng
hệ thống câuhỏi để đánhgiá
1 Bài Word
2 Bài báo
Trang 291 Chuỗi thức ăn.
2 Lưới thức ăn
3 Bậc dinh dưỡng
4 Ứng dụng quan hệ
dinh dưỡng giữa các loài
trong hệ sinh thái vào
nông nghiệp
quan hệ dinh dưỡng giữa cácloài từ đó nêu được khái niệmchuổi, lưới thức ăn, bậc dinhdưỡng
- Giải thích được cơ sở sinhthái học của mô hình VAC
- Giải thích được cơ sở củamức độ ổn định của quần xãsinh vật với độ đa dạng loài
- Nêu được ứng dụng quan hệdinh dưỡng giữa các loài trong
hệ sinh thái vào nông nghiệp
cáopowerpoint
3 Hình ảnhvề 1 sốchuổi, lướithức ăn tựnhiên, trongtrang trại
4 Xây dựng
hệ thống câuhỏi để đánhgiá
Nhóm
3
1 Trao đổi chất giữa
quần xã với môi trường:
- Chu trình tuần hoàn
- Các loại tháp sinh thái
- Hiệu suất sinh thái
- Phân tích được sự tuần hoànvật chất, dòng biến đổi nănglượng ở thực tiễn
- Giải thích được tại sao chuổithức ăn ở trên cạn thường chỉ
có 5,6 bậc dinh dưỡng
- Nêu được khái niệm thápsinh thái, phân tích được ưunhược điểm của mỗi loại tháp
- Nêu được khái niệm và cáchtính hiêu suất sinh thái
1 Bài Word
2 Bài báocáo
powerpoint
3 Tổ chứctrò chơi
4 Xây dựng
hệ thống câuhỏi để đánhgiá
gây ô nhiễm môi trường
- Khắc phục suy thoái
và sử dụng bền vững tài
nguyên thiên nhiên
- Trình bày được khái niệmsinh quyển, khu sinh học
- Nêu được các khu sinh họctrên cạn, dưới nước
- Trình bày được các nguồn tàinguyên thiên nhiên ở địaphương, các hình thức sử dụnggây ô nhiễm môi trường Từ
đó đề xuất kế hoạch khai thác
và sử dụng hợp lý bền vữngtài nguyên thiên nhiên
- Biết được ảnh hưởng củamôi trường biến đổi đến đời
1 Bài Word
2 Bài báocáo
powerpoint
3 Kịch bảntiểu phẩm
4 Xây dựng
hệ thống câuhỏi để đánhgiá
Trang 30sống, sản xuất ở địa phương.
Đề xuất các biện pháp khắcphục biến đổi môi trường
- Nêu được các chính sách tàinguyên môi trường
2 Hoạt động học tập
Hoạt động 1: Khởi động
1 Mục tiêu:
- Xây dựng được các nội dung cần tìm hiểu
- Thành lập được các nhóm theo sở thích
- Phổ biến nhiệm vụ cho các nhóm
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
2 Thời gian: Cuối tuần 1 (Sử dụng tiết sinh hoạt của các lớp)
- Bước 1: Phát phiếu thăm dò sở thích nhóm
(Phiếu khảo sát nhu cầu học sinh) GV phát trước
3 ngày để học sinh nghiên cứu và điền
- Bước 2: Công bố kết quả sắp xếp nhóm theo sở
thích (ở phần khảo sát)
- Bước 3: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm,
hướng dẫn lập kế hoạch nhóm (phụ lục III)
- Bước 4: Phát phiếu học tập định hướng (Phụ lục
IV) và gợi ý cho học sinh một số nguồn tài liệu có
thể tham khảo giúp hoàn thành nhiệm vụ
- Học sinh điền phiếukhảo sát nhu cầu học sinh( phiếu số 3)
- Các nhóm bàn bạc bầunhóm trưởng, thư kí
Hoạt động 2: Hoạt động trải nghiệm
1 Mục tiêu:
- Các nhóm tự phân công tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm tranh ảnh, video vềcác nội dung được phân công
- Rèn luyện được kĩ năng làm việc nhóm
- Góp phần hình thành kĩ năng thu thập thông tin, phỏng vấn, điều tra thực tế,
kĩ năng viết báo cáo và trình bày vấn đề
2 Thời gian: Tuần 2,3
GV giúp đỡ, định hướng cho học sinh và các
nhóm trong quá trình làm việc
- Các nhóm học sinh phâncông nhiệm vụ, xây dựng
Trang 31Một số câu hỏi gợi ý để học sinh khám phá trong
trải nghiệm:
1 Có những loài sinh vật nào trong quần xã sinh
vật? Các nhân tố vô sinh trong không gian quần
xã? Vai trò của các loài sinh vật, các nhân tố vô
sinh trong hệ sinh thái?( quan sát, phỏng vấn
người dân…)
2 Đặc điểm về phương thức dinh dưỡng của các
loài sinh vật trong hệ sinh thái ntn? ( quan sát,
phỏng vấn người dân…)
3 So sánh hệ sinh thái tự nhiên với hệ sinh thái
nhân tạo về thành phần cấu tạo, độ đa dạng về
thành phần loài, tính ổn định, thức ăn cho sinh vật
trong hệ, nguồn năng lượng cung cấp cho hệ sinh
thái?
4 Những dẫn chứng để giải thích tại sao chuỗi
thức ăn thường cớ 5,6 bậc?( chất thải của các loài
sinh vật…)
5 Đặc điểm môi trường ở vùng hồ Yên Mỹ?
(quan sát, phỏng vấn người dân…)
kế hoạch sinh hoạt nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ
- Viết nhật kí và biên bảnlàm việc nhóm
- Viết báo cáo, sắp xếpcác nội dung tìm hiểunghiên cứu được thànhkịch bản để tổ chức tròchơi cho các bạn củanhóm khác
- Chuẩn bị tổ chức báocáo kết quả làm việcthông qua tổ chức tròchơi, thảo luận, thuyếttrình, tiểu phẩm : nộidung, tổ chức, cơ sở vậtchất, thiết bị
Hoạt động 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Hình thành được kĩ năng: lắng nghe, thảo luận, nêu vấn đề…
- Góp phần rèn luyện các kĩ năng bộ môn
- Bồi dưỡng tình yêu, trách nhiệm bảo vệ môi trường
2 Thời gian: Tuần 5,6.
3 Thành phần tham dự
- Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn
- Giáo viên môn Sinh học
4 Nhiệm vụ của học sinh
- Báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phân công
- Thảo luận và chuẩn bị các câu hỏi cho các nhóm khác