Những kiến thức, kĩ năng và phương pháp làm việc trong quá trình học môn Vật lí giúp HS phát triển năng lực tư duy như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hóa...Rèn luyện nh
Trang 11/ MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
* Như chúng ta đã biết Vật lí được xem là ngành khoa học cơ bản bởi vì
các định luật Vật lí chi phối hầu hết các ngành khoa học tự nhiên khác và là cơ
sở của nhiều ngành kĩ thuật và công nghệ quan trọng Những kiến thức của Vật
lí có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong công cuộc CNH -HĐH đất nước Những kiến thức, kĩ năng và phương pháp làm việc trong quá trình học môn Vật lí giúp HS phát triển năng lực tư duy như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hóa Rèn luyện những phẩm chất tốt đẹp của người lao động mới như tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật…Nhưng để học tốt bộ môn vật lý thì HS vừa cần có tư duy trực quan, vừa phải có tư duy lôgic và nắm chắc công cụ toán học, không phải HS nào cũng có đủ các phẩm chất này đặc biệt với
HS THPT miền núi sinh sống ở vùng đặc biệt khó khăn
* Học sinh THPT miền núi chủ yếu là con em các dân tộc thiểu số, xuất
thân từ gia đình nông dân,công nhân thời vụ (Phụ huynh đi làm ăn xa) Học sinh
là con em các gia đình là cán bộ công nhân viên viên chức hay gia đình tiểu thương rất ít.(Ví dụ: HS trường THPT Cẩm Thủy 3 có tới 85% phụ huynh là nông dân)
* Học sinh dân tộc chủ yếu sống ở nơi có kinh tế còn chậm phát triển,đặc
biệt là các thôn,xã thuộc diện đặc biệt khó khăn,sự nhận thức của các em về xã hội còn thấp,hơn nữa đa số phụ huynh đi làm ăn xa không có điều kiện trực tiếp kiểm soát và giáo dục con cái, bên cạnh đó việc sử dụng Internet không đúng mục đích đã tác động xấu tới nhận thức của các em,nhiều em có nhận thức chậm
và yếu.những em ngoan hiền thì nhút nhát, chưa mạnh dạn trong giao tiếp trao đổi bài với bạn bè và giáo viên
* Trong những năm qua các trương THPT cũng đã tích cực đổi mới
phương pháp,nhưng nếu Giáo viên giảng dạy chỉ chú trọng tới việc truyền đạt
kiến thức,áp đặt một lượng kiến thức lớn và khó như với HS miền xuôi và thành thị mà không chú ý tới việc phân hóa học sinh để giảng dạy thì kết quả sẽ rất thấp,HS dân tộc và học sinh có học lực trung bình yếu sẽ rất dẽ “nản”
không muốn học mà trở nên “sợ” môn học
* Qua thực tế nhiều năm giảng dạy ở một trường THPT Miền núi như
THPT Cẩm Thủy 3 bản thân tôi nhận thấy phần kiến thức trong chương “Dòng điện không đổi” ( Vật lý 11 – Cơ bản) có ý nghĩa khoa học kĩ thuật quan trọng,gắn liền với cuộc sống,song kiến thức trong phần này cũng trừu tượng và khó đối với HS,đặc biệt là Hs dân tộc miền núi và học sinh trung bình yếu.Nhằm khắc phục phần nào những mặt hạn chế trong quá trình dạy học bộ môn tôi đã
kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy,trong đó có phương pháp Dạy học phân hóa hoạt động của học sinh áp dụng cho bài “ Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch” (Vật Lý 11 – Cơ bản)
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng tiến trình dạy học chương Dòng điện không đổi, bài
“Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch”(Vật lí 11) theo hướng phân
hóa hoạt động học của HS nhằm nhằm phát huy tính tích cực (TTC) và sáng tạo của HS Dân tộc miền núi và học sinh trung bình yếu
Trang 21.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc đổi mới PPDH trong dạy học Vật lí
- Nghiên cứu những yêu cầu chung đối với việc dạy học phân hóa, đề xuất những biện pháp nhằm phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS Dân tộc miền núi trong quá trình học tập
- Tổ chức hoạt động dạy học bài 11 “Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch” (Vật lí 11) theo hướng phân hóa hoạt động học của HS nhằm phát
huy tính tích cực và sáng tạo của HS Dân tộc miền núi và học sinh trung bình yếu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu mục tiêu đổi mới trong dạy học nói chung và trong dạy học Vật lí nói riêng
- Nghiên cứu cơ sở LL dạy học về việc sử dụng lí thuyết dạy học PH theo tinh thần đổi mới PPDH
1.4.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm có đối chứng để đánh giá hiệu quả của việc vận dụng DHPH Vật lí ở trường THPT Cẩm Thủy 3
1.4.3 Phương pháp điều tra giáo dục
Điều tra thực trạng của việc vận dụng dạy DHPH Vật lí: Những thuận lợi, khó khăn của việc vận dụng DHPH Vật lí ở trường THPT
1.4.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng PP này nhằm xử lý các số liệu thu thập được từ đó có cơ sở rút ra những kết luận phù hợp
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc tổ chức tình huống học tập theo hướng phát huy TTC hoạt động nhận thức của HS
- Góp phần khẳng định tính khả thi của việc vận dụng DHPH trong dạy học Vật lí nhằm phát huy TTC, chủ động, sáng tạo của HS dân tộc miền núi
Và học sinh trung bình yếu
- Góp phần nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức, rèn luyện kĩ năng cần thiết cho HS dân tộc miền núi Và học sinh trung bình yếu
2/ NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học phân hóa ở trường
THPT theo hướng phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh.
2.1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
Chương “Dòng điện không đổi” là một trong những chủ đề quan trọng, gắn liền với cuộc sống, song kiến thức phần này khó và tương đối trừu tượng Khi học phần này HS ít được quan sát các hiện tượng Vật lí một cách đầy đủ, chưa hiểu đầy đủ bản chất Đối với GV cũng gặp không ít khó khăn khi dạy phần kiến thức chương này
2.1.2 Dạy học tích cực
PPDH theo hướng tích cực có những điểm mạnh riêng của nó mà các PP khác không thể có được đó là HS lĩnh hội kiến thức bằng chính sự hoạt động tích cực và cao độ của bản thân, tự họ chủ động ST nên các vấn đề, các tình
Trang 3huống để nghiên cứu PPDH theo hướng tích cực thể hiện bởi các đặc trưng cơ bản sau:
- Dạy học hướng vào học sinh
- Dạy học bằng tổ chức các hoạt động cho học sinh
- Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu
- Dạy học chú trọng đến việc trau dồi kiến thức và bồi dưỡng kĩ năng, kĩ xảo
* Kĩ thuật dạy học tích cực cho một bài lí thuyết mới
Đối với một giờ lí thuyết thì những hoạt động mà GV thường tiến hành gồm:
Hoạt động 1 Dẫn dắt vào vấn đề (nêu vấn đề)
Hoạt động 2 Đặt câu hỏi gợi mở
Hoạt động 3 Thuyết trình phân tích
Hoạt động 4 Làm T/N
Hoạt động 5 Khai thác các phương tiện dạy học
Hoạt động 6 Chia nhóm, tổ chức thảo luận
Hoạt động 7 Tạo sự hứng thú cho lớp học
Bảy hoạt động này cần được kết hợp với nhau một cách chặt chẽ và khéo léo sao cho đạt được 3 mục đích:
- HS tích cực hoạt động
- HS đạt được những mục tiêu mà GV đã đề ra
- HS hứng thú đối với giờ học
2.1.3 Dạy học phân hóa
PH là một hoạt động mà ở đó cần phải phân loại và chia tách các đối tượng, từ đó tổ chức, vận dụng nội dung, PP và hình thức sao cho phù hợp với đối tượng ấy nhằm đạt hiệu quả cao
DHPH là định hướng về nội dung và PPDH, trong đó GV tổ chức dạy học tùy theo đối tượng, nhằm bảo đảm yêu cầu giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm -sinh lý, nhịp độ, khả năng, nhu cầu và hứng thú khác nhau của những người học; Trên cơ sở đó phát triển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi HS
* Một số khó khăn trong thực tiễn dạy học phân hóa
- Sĩ số lớp học hiện nay khá đông (mỗi lớp thường trên 40 HS), nên việc dạy học phù hợp với từng đối tượng HS rất khó Chưa kể đến việc HS có thể học tốt môn này nhưng chưa tốt môn khác nên cần phải có nhiều cách chia nhóm, phân loại đối tượng HS phù hợp theo từng môn học
- Trình độ đào tạo và năng lực sư phạm của đội ngũ GV hiện nay chưa đồng đều, chưa có nhiều GV có năng lực và kinh nghiệm trong việc DHPH
* Các hình thức tổ chức dạy học phân hóa
- Tìm cách đưa diện yếu kém lên trình độ chung
- Tìm cách đưa diện khá, giỏi đạt những yêu cầu nâng cao trên cơ sở đạt được những yêu cầu cơ bản
Các hình thức hoạt động ngoại khóa gồm có: Nói chuyện ngoại khóa, tham quan, sinh hoạt câu lạc bộ, báo, tạp chí
* Xây dựng tiến trình dạy học phân hóa
Trang 4- Luôn chủ động linh hoạt tìm mạch lô gic để làm cho bài giảng được hay,
hấp dẫn, lôgic, không quá phụ thuộc vào SGK, có thể sử dụng lôgic hình thành
kiến thức theo phương án khác SGK hoặc đảo thứ tự các phần, các nội dung trong bài học miễn học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động
Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức theo hướng PH hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS trong môn Vật lí:
Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu DH phát hiện và giải quyết vấn đề
2.2 Thực trang trước khi dạy học chương “Dòng điện không đổi” theo hướng phân hóa học tập của học sinh.
1 Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết từ tình huống (điều kiện) xuất
phát: từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, T/N, bài tập, truyện kể lịch sử…
2 Phát biểu vấn đề cần giải quyết (câu hỏi cần trả lời)
3 GQVĐ
- Suy đoán giải pháp GQVĐ: nhờ khảo sát lý thuyết và/hoặc khảo
sát TN
- Thực hiện giải pháp đã suy đoán
4 Rút ra kết luận (kiến thức mới)
5 Vận dụng kiến thức mới để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra tiếp theo
Bước 1. Điều tra, khảo sát đối tượng HS trước khi giảng dạy
Bước 2 Lập kế hoạch dạy học, soạn bài từ việc phân tích nhu cầu của HS.
Bước 3.GV kết hợp các PPDH, lựa chọn những hình thức tổ chức DH phù hợp với mục tiêu bài học.
Bước 4 .Kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của HS trong suốt quá trình giảng dạy
Trang 5Trong phạm vi nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm này, tôi tìm hiểu thực trạng dạy học của bộ môn vật lý ở trường THPT Cẩm Thủy 3,với mục đích:
- Tìm hiểu về cơ sở vật chất các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học Vật lí
- Tìm hiểu việc sử dụng các PPDH, phương tiện dạy học, thiết kế tiến trình dạy học
- Đối tượng tìm hiểu: GV và HS lớp 11 của trường THPT Cẩm Thủy 3 2.2.1 Phương pháp tìm hiểu
- Trao đổi trực tiếp với GV giảng dạy Vật lí, với tổ chuyên môn, với hiệu phó phụ trách chuyên môn, xem cách soạn giáo án và dự giờ của các GV
- Thăm quan phòng thí nghiệm Vật lí
- Khảo sát về chất lượng học tập môn Vật lí của học sinh
2.2.2 Kết quả
Về cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học của nhà trường
- Nhìn chung nhà trường đều có đủ số phòng học để học một ca, đảm bảo
điều kiện về: ghế, bảng, quạt mát, ánh sáng…
+ GV chưa được tập huấn đầy đủ về cách sử dụng thiết bị T/N nên chưa khai thác hết tác dụng của các thiết bị T/N, đôi khi làm T/N chưa khớp với nội dung lí thuyết
+ Chưa có cán bộ chuyên trách phòng T/N, GV phụ trách chỉ là kiêm nghiệm
+ Việc trang bị SGK, sách bài tập và sách giáo viên của bộ môn Vật lí tương đối thuận lợi, đầy đủ thuận lợi cho việc soạn giáo án của GV
Tình hình học tập của HS
Qua điều tra bằng phiếu thăm dò, tham khảo các sổ điểm, các bài kiểm tra của HS, trao đổi trực tiếp với GV, HS và dự giờ tôi thu được kết quả sau:
- Chất lượng học tập môn Vật lí của HS còn thấp, tỉ lệ HS khá, giỏi chưa cao, chiếm đa số HS có kết quả học tập trung bình, trung bình yếu Cụ thể qua điều tra kết quả môn Vật lí năm học 2018-2019 như sau:
HS khá, giỏi: 15,42%; HS trung bình: 59,58%; HS yếu, kém: 25%
- Nhiều HS không thích học môn Vật lí vì các em không biết cách phân tích
sự vật, hiện tượng, các quá trình Vật lí
- Đa số HS chưa hăng hái, hứng thú trong học Vật lí, không phát biểu ý kiến vì không hiểu bản chất của sự vật, hiện tượng xảy ra khi học bài mới
- Sĩ số HS trong một số lớp còn đông
Trang 6 Tình hình giảng dạy của GV
- Phương pháp giảng dạy: Chủ yếu vẫn là thuyết trình, chưa phối hợp các PPDH với nhau Các GV Vật lí khi được hỏi ý kiến đều cho biết là đã có sự tìm hiểu và sử dụng các PPDH phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS như: dạy học theo PP mô hình hóa, dạy học theo nhóm, dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa…Các GV cũng cho biết PP diễn giảng, đàm thoại vẫn sử dụng chủ yếu vì như vậy mới truyền tải hết nội dụng kiến thức trong một bài học cho HS, còn PPDH theo nhóm ít khi sử dụng vì không đủ thời gian cho HS và hầu như không tổ chức HS mà chỉ tổ chức cho một số em tham gia vào quá trình học tập khi có GV khác dự giờ, thăm lớp
- Đa phần GV đều nhận định, nếu dạy học theo hướng phân hóa hoạt động học tập của học sinh bằng những câu hỏi phù hợp cho từng nhóm đối tượng học sinh trrong lớp sẽ kích thích được sự say mê, hứng thú, sáng tạo của HS trong học tập Vật lí
2.3 Xây dựng tiến trình dạy học bài 11 “Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch” theo hướng phân hóa học tập nhằm phát huy tính tích
cực,sáng tạo của học sinh
Tiết 20.
Bài 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Biết được phương pháp về giải bài toán về toàn mạch
2/ Kĩ năng:
+ Vận dụng định luật Ôm để giải các bài toán về toàn mạch.
+ Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch ; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện
+ Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của
bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàm mạch
3/ Thái độ:
- Có tinh thần chịu khó ham học hỏi
- Có hứng thú học tập và yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
+ Nhắc nhở học sinh ôn tập các nội dung kiến
thức đã nêu trong các mục tiêu trên đây của tiết học
này
+ Chuẩn bị một số bài tập ngoài các bài tập đã
nêu trong sgk để ra thêm cho học sinh yếu
+ Bảng phụ (tờ giấy rô ki)
+ Bút dạ
+ Nam châm dính bảng
Trang 72 Học sinh:
+ Ôn lại các kiến thức từ đầu chương ( dòng điện không đổi,Điện năng,công suất điện, mắc nguồn thành bộ)
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức lớp.(3 Phút)
Bố trí lớp học theo sơ đồ sau:
Học sinh lớp 11A3 Trường THPT Cẩm Thủy 3
Hoạt động 2: (7 phút) : Kiểm tra bài cũ : Giáo viên trình chiếu câu hỏi lên màn
hình Sau khi học sinh trả lời xong GV nhận xét và cho điểm
Trang 81 a.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung
thích hợp ở cột bên phải
I
t
N
Ir
2
RI t
2
UIt
It
( N)
I r R
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung
thích hợp ở cột bên phải
I
t
N
Ir
2
RI t
2
UIt
It
( N)
I r R
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu phương pháp giải một số bài toán về toàn
mạch
Phương pháp: diễn giảng , vấn đáp gợi mở
Hình thức hoạt động: Hệ thống câu hỏi
Nêu vấn đề: Định luật Ôm cho toàn mạch được vận dụng nhiều trong các bài toán Vậy trong các trường hợp đó nó được Nêu vấn đề: như thế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung cơ bản
Gv trình chiếu:
- Yêu cầu học sinh nhận dạng bộ
I Những lưu ý trong phương pháp giải
Trang 9nguồn và công thức tính b và
b
r
GV yêu câu HS Nêu các công
thức tính cường độ dòng điện
trong mạch chính, hiệu điện thế
mạch ngoài, công và công suất
của nguồn
Yêu cầu học sinh nêu các công
thức tính cường độ dòng điện
trong mạch chính, hiệu điện thế
mạch ngoài, công và công suất
Nhận dạng loại
bộ nguồn
Nêu công thức tính suất điện động và điện trở trong của các loại
bộ nguồn đã học
Nêu các công thức tính cường
độ dòng điện trong mạch chính, hiệu điện thế
mạch ngoài, công
và công suất của nguồn
Bước 1: Cần phải nhận
dạng loại bộ nguồn và
áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
Bước 2 : Cần phải nhận
dạng các điện trở mạch ngoài được mắc như thế nào để để tính điện trở tương đương của mạch ngoài
Bước 3: Áp dụng định
luật Ôm cho toàn mạch
để tìm các ẩn số theo yêu cầu của đề ra I =
Bước 4 : áp dụng các
công thức để tính các đại lượng theo yêu cầu của bài toán:
Hoạt động 4 (15 phút) : Giải các bài tập ví dụ.
Phương pháp: diễn giảng , vấn đáp gợi mở
Hình thức hoạt động: Chia lớp thành 4 nhóm
Trang 10Cho sơ đồ mạch (nhv):
ξ 1 =4.v ; ξ 2 =3.v ; ξ 3 =5.v
r 1 = r 2 = r 3 = 1.Ὡ
Điện trở R =7.Ὡ
a.Tìm ξ b, r b =?
b.Tìm I =?
ξ 2 r 2
R
ξ 1 r 1 ξ 3 r 3
R
, r
, r
, r
Cho mạch điện như sơ đồx hình vẽ,trong đòz các nguồn giống nhau.
R = 1,5
4 1,5
V r
Ὡ
a Tìm ξb, rb=?
b.Tìm I =?
Nguồn giống nhau: ξ=3.v; r 1 =1.Ὡ
; R 1 = R 2 = 6Ὡ
- Tìm ξ b, r b =?
- Tìm R N =?
- Tìm I=?
- Tìm U N
ξ , r
R 1
R 2
ξ , r
R 1 R 2 R 3
Nguồn giống nhau: ξ=3.v;
r 1 =1.Ὡ ; R 1 =4.Ὡ;R 2 =5.Ὡ ;R 3 =6.Ὡ
- Tìm ξ b, r b =?
- Tìm R N =?
- Tìm I=?
- Tìm U N
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh thực
hiện
Yêu cầu học sinh tính
suất điện đông và điện
trở trong của từng bộ
nguồn
Yêu cầu học sinh tính
cường độ dòng điện chạy
trong mạch chính
Nhận xét kết quả của
các nhóm
Sau khi nhận xét kết quả
bài làm của học sinh GV
có thể hỏi thêm học
sinh
Tính hiệu điện thế
mạch ngoài
Các nhóm nhận nhiệm vụ và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Tính suất điện đông và điện trở trong của từng bộ nguồn
Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
Nộp kết quả và nhận xét
II Bài tập ví dụ
Bài tập nhóm 1
a)Suất điện động của bộ nguồn 123
b
r
V
b) Cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện (chạy trong mạch chính)
r
R N b 1,2
Bài tập nhóm 2
a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
4V
3
5 , 1 3
r
r b
b) Cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện (chạy trong mạch chính)
r
Bài tập Nhóm 3
Điện trở mạch ngoài: