1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp giải một số dạng bài tập phần quần thể ngẫu phối tự phối trong chương trình sinh học lớp 12

16 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ sinh học đã tạo ra được nhiều sản phẩm trong chăn nuôi, trồng trọt, y dược như: Tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng có năng suất cao, chất lượn

Trang 1

MỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu: 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN 2

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến 2

2.2 Các dạng công thức và bài tập di truyền học quần thể 4

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 6

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm: 11

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 14

3.1 Kết luận: 14

3.2 Kiến nghị: 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 2

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ sinh học

đã tạo ra được nhiều sản phẩm trong chăn nuôi, trồng trọt, y dược như: Tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, tạo ra các chế phẩm sinh học có số lượng lớn, giá thành rẻ …

Mục tiêu của dạy học sinh học là truyền thụ những kiến thức phổ thông

cơ bản về thế giới sinh vật Đó là kiến thức về cấu tạo các cơ thể sống, các quá trình sống của sinh vật và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật, sinh vật với môi trường từ đó vận dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề

cụ thể trong thực tiễn cuộc sống nhằm đáp ứng các yêu cầu khác nhau của xã hội Do đó khi học bộ môn sinh học học sinh không những nắm được kiến thức phổ thông cơ bản mà còn biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết các vấn đề có liên quan đến các hiện tượng, các quá trình sinh học xảy ra trong thực tiễn cuộc sống đồng thời rút ra các biện pháp cụ thể để bảo vệ sức khỏe cũng như các kinh nghiệm sống để làm giàu cho bản thân gia đình và xã hội

Học sinh THPT, đặc biệt là học sinh lớp 12 chưa có phương pháp học tập phù hợp do các em đang quen học theo thói quen cũ ở THCS, đó là phương pháp vừa học vừa chơi, khả năng tiếp thu kiến thức chủ yếu do thầy cung cấp,

do đó khả năng nhận biết, thông hiểu kiến thức chưa sâu, khả năng vận dụng kiến thức còn nhiều hạn chế

Xã hội ngày càng phát triển, mục tiêu giáo dục cũng phát triển theo yêu cầu mới đó là chuyển từ trang bị kiến thức cho học sinh sang chủ yếu trang bị những phẩm chất năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc do đó phương pháp giáo dục cũng thay đổi theo hướng

chuyển từ “thầy làm trung tâm” sang “ lấy người học làm trung tâm”

Để “phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự tin, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [1] Để đáp ứng yêu cầu này người giáo viên phải tìm cho mình

phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn, với năng lực sở thích, nhu cầu của người học

Chương trình sinh học lớp 12 thời gian dành cho phần bài tập quần thể giao phối và quần thể tự phối rất ít nhưng ngược lại trong các đề thi tỉ lệ điểm của phần này không nhỏ Khối lượng kiến thức nhiều, nhiều bài tập áp dụng, trong khi đó thời gian hạn hẹp giáo viên khó có thể truyền đạt hết cho học sinh Do đó mỗi giáo viên có cách dạy riêng cho mình.Với tôi khi dạy phần này tôi thường thống kê một số công thức cơ bản và phương pháp giải những dạng bài tập đó Tôi hướng dẫn các em vận dụng lí thuyết tìm ra công thức và cách giải nhanh để các em hiểu bài sâu hơn và làm bài trong các lần kiểm tra cũng như thi cử đạt hiệu quả Với những thực tế đó đỏi hỏi giáo viên có những phương pháp nghiên

cứu nhất định Tôi đã thành lập công thức và đưa ra “PHƯƠNG PHÁP GIẢI

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN QUẦN THỂ NGẪU PHỐI-TỰ PHỐI TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 12”

Trang 3

- Hướng dẫn thiết kế, xây dựng và tổ chức được ôn tập trong dạy học Sinh học 12 để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn

- Rèn tư duy nhanh nhạy, kỹ năng quan sát, phân tích tổng hợp, khái quát hoá kiến thức, phát triển kỹ năng phán đoán của học sinh

- Vận dụng và thực hiện được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay: giáo viên thực sự là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạt động còn học sinh là đối tượng tham gia trực tiếp, chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong hoạt động học tập của mình tạo ra một không khí phấn khởi, hào hứng trong học tập Sinh học

- Củng cố niềm tin của học sinh vào kiến thức đó học từ đó hình thành ở các em thế giới quan khoa học, hình thành các năng lực học tập như: quan sát, phân tích tổng hợp, khái quát hoá kiến thức và năng lực hợp tác trong quá trình học tập, từ đó hoàn thiện nhân cách ở các em

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Các mảng kiến thức phần quần thể trong dạy học sinh học 12 để làm tăng hiệu quả học tập cho học sinh

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

a Nghiên cứu lý thuyết.

Để hoàn thành đề tài này tôi đã đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan sau:

- Các tài liệu về việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Các tài liệu về sáng tạo trong dạy học, dạy học bằng trò chơi

- Các tài liệu khoa học về chương trình SGK, sách thiết kế bài giảng và sách chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Sinh học 12

b Nghiên cứu thực tế.

- Tìm hiểu thực trạng về tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên ở các trường THPT bằng cách dự giờ thăm lớp, trao đổi với giáo viên cùng tổ chuyên môn trong trường và các trường trong cụm

- Tổ chức trò chuyện với học sinh để nắm được nhu cầu, sở thích của các em

c Thực nghiệm sư phạm.

Tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm dạy ôn tập quần thể trong chương trình Sinh học 12

d Điều tra sư phạm.

Tôi tiến hành kiểm tra để khảo sát chất lượng học tập môn Sinh 12 trước

và sau khi vận dụng phân loại trong dạy học

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến

Chương trình sinh học 12 chương “nguyên nhân và cơ chế tiến hoá ” theo tôi đây là chương khó dạy nhất và với học sinh đây là chương khó học, khó hiểu và

cả khó nhớ nhất Tiến hoá là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến tiến hoá? Trả lời 2 câu hỏi đó đã là cả vấn đề Đi sâu về mặt bản chất cơ chế nào làm diễn ra sự tiến hoá? Sự ổn định, cũng như thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể ngẫu phối

và tự phối liên quan gì đến tiến hoá về bản chất được hiểu như thế nào? Và làm

Trang 4

thế nào để cho học sinh hiểu được thì không dễ dàng chút nào Với thời gian trên lớp thì quá ít mà nội dung kiến thức nhiều khó mang tính lí thuyết đơn thuần, do đó giáo viên khó truyền đạt hết cho học sinh nếu không có những nghiên cứu cụ thể

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

- Ở phần này sách giáo khoa chỉ đề cập suông về mặt lí thuyết, sách bài tập có rất ít bài tập về phần này

- Nếu giáo viên dạy theo sách giáo khoa và hướng dẫn của sách giáo viên(giáo viên không mở rộng) thì không một học sinh nào có thể làm được một bài tập về phần quần thể

- Ngược lại với thời gian dành cho phần này, thực tế trong hầu hết các đề thi nội dung phần này lại chiếm tỉ lệ nhiều, đều dưới dạng bài tập, nhiều bài tập thậm chí rất khó Nếu ở lớp giáo viên không có cách dạy riêng cho học sinh của mình thì khó mà học sinh có được điểm của phần thi này

- Với những thực tiễn ở trên để làm đúng và nhanh nhất những câu bài tập quần thể học sinh có phương pháp giải nhanh Vậy làm thế nào để giải nhanh: + Nắm được dạng toán

+ Thuộc công thức, các hệ số

+ Thế và tính thật nhanh

- Làm thế nào để học sinh có được kỹ năng ở trên Trừ những học sinh có khả năng tự học tự nghiên cứu còn đa số các học sinh phải nhờ thầy cô giáo mới có được kỹ năng đó

Khảo sát chất lượng học sinh:

Qua khảo sát về ý thức học tập bộ môn tôi thấy:

Đa số học sinh không có hứng thú học tập môn sinh học đặc biệt là môn sinh học 12 do đó chất lượng học tập chưa cao

Kết quả khảo sát đầu năm học về chất lượng học tập môn sinh học ở lớp 12A6 tại trường THPT Cẩm thủy 3 như sau:

Lớp Sĩ số Điểm <5 Điểm 5-6 Điểm 11-8 Điểm 9-10

119

Từ kết quả khảo sát ban đầu tôi thấy thì tỉ lệ học sinh yếu kém quá cao so với yêu cầu đưa ra và chiếm tới 31.58 % trong khi đó tỉ lệ học sinh khá còn thấp, chiếm 15.9% và không có học sinh giỏi

2.3 Các dạng công thức và bài tập di truyền học quần thể

A Một số công thức cơ bản dùng cho quần thể ngẫu phối và quần thể tự

phối:

I Một số công thức dùng cho quần thể ngẫu phối

- Gọi d là tần số tương đối của thể đồng hợp trội AA

- Goi h là tần số tương đối của thể dị hợp Aa

- Gọi r là tần số tương đối của thể đồng hợp lặn aa

- Trong đó d + h + r =1

Trang 5

Cấu trúc di truyền của quần thể được viết theo trật tự d, h, r

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

Vậy: p=d+h/2; q= r + h/2 và p+q = 1

- Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

- Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:

p2 q2 = (2pq/2)2

II Một số công thức dùng cho quần thể tự phối:

1 Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như sau: xAA + yAa + zaa = 1

Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau:

- Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là: AA = x +

- Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là: Aa =

- Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là: aa = z +

2 Thành phần kiểu gen của quần thể tự phối đã qua n thế hệ tự phối là: xnBB + ynBb + znbb = 1

Thành phần kiểu gen của thế hệ P:

- Bb = = y

- BB = xn - = x (với y = )

- bb = zn - = z (với y = )

B Phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản

I Bài tập về quần thể ngẫu phối

1 Dạng 1: * Đề bài cho: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu

* Yêu cầu: Chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân bằng hay không? qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng?

a Cách giải:

* Cách 1:

- Bước 1: Gọi p là tần số tương đối của alen A, Gọi q là tần số tương đối của alen a, p+q = 1

- Bước 2: Xác định hệ số p2, q2, 2pq

- Bước 3: Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau: p2 q2 = (2pq/2)2 => Quần thể cân bằng

p2 q2 ≠ (2pq/2)2 => Quần thể không cân bằng

* Cách 2:

- Bước 1: Từ cấu trúc di truyền quần thể tìm tần số tương đối của các alen Có tần số tương đối của các alen thế vào công thức định luật

- Bước 2:

+ Nếu quần thể ban đầu đã cho nghiệm đúng công thức định luật (tức trùng công thức định luật) suy ra quần thể cân bằng

+ Nếu quần thể ban đầu đã cho không nghiệm đúng công thức định luật (tức không trùng công thức định luật) suy ra quần thể không cân bằng

b Bài tập vận dụng:

* Ví dụ 1: Các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng:

QT1: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

Trang 6

QT2: 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

Bài giải:

Cách 1:

QT1: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

- Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

và khi đó có được: p2 q2 = (2pq/2)2

- Ở quần thể 1 có: p2 = 0,36 , q2 = 0,16, 2pq = 0,48

0,36 x 0,16 = (0,48/2)2 => Vậy quần thể ban đầu đã cho là cân bằng Cách 2:

QT2: 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

P = 0,7 + 0,1 = 0,8; q = 0,1 + 0,1 = 0,2

- Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 Tức 0,82AA + 2.0,8.0,2Aa + 0,22aa ≠ 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa

=> Vậy quần thể không cân bằng

* Ví dụ 2: Quần thể nào trong các quần thể dưới đây đạt trạng thái cần bằng? Quần thể Tần số kiểu gen AA Tần số kiểu gen Aa Tần số kiểu gen aa

Bài giải:

- Quần thể 1: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 <=> 1 x 0 = (0/2)2 => quần thể cân bằng

- Quần thể 2: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 <=> 0 x 0 ≠ (1/2)2 => quần thể không cân bằng

- Quần thể 3: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 <=> 0 x 1 = (0/2)2 => quần thể cân bằng

- Quần thể 4: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 <=> 0,2 x 0,3 = (0,5/2)2 => quần thể không cân bằng

2 Dạng 2: * Đề bài cho: Số lượng kiểu hình

+ Kiểu 1: Đề bài cho biết số lượng tất cả các kiểu hình có trong quần thể

+ Kiểu 2: Đề bài chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội

* Yêu cầu: Xác định cấu trúc di truyền của quần thể?

a Cách giải:

* Kiểu 1:

- Bước 1: Tính tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể

+ Tỷ lệ kiểu gen đồng trội = số lượng cá thể do kiểu gen đồng trội qui định/Tổng

số cá thể của quần thể

Trang 7

+ Tỷ lệ kiểu gen dị hợp = số cá thể do kiểu gen dị hợp quy định/ Tổng số cá thể của quần thể

+ Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số cá thể của quần thể

- Bước 2: Cấu trúc di truyền của quần thể

* Kiểu 2:

- Bước 1: Nếu tỷ lệ kiểu hình trội => kiểu hình lặn = 100% - Trội

- Bước 2: Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số

cá thể của quần thể

- Bước 3: Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của q => Tần số tương đối của alen trội tức tần số p

- Bước 4: Áp dụng công thức định luật: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 => Cấu trúc

di truyền quần thể

b Bài tập vận dụng:

* Ví dụ 1: Kiểu 1

Ở gà, cho biết các kiểu gen: AA qui định lông đen, Aa qui định lông đốm, aa qui định lông trắng Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng

+ Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên có ở trạng thái cân bằng không?

+ Quần thể đạt trạng thái cân bằng với điều kiện nào?

+ Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng?

Bài Giải:

+ Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định dựa vào tỉ lệ của các kiểu gen:

Tổng số cá thể của quần thể: 580 + 410 + 10 = 1000

Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA: 410/1000 = 0,41

Tỉ lệ thể dị hợp Aa: 580/1000 = 0,58

Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa: 10/1000 = 0,01

Cấu trúc di truyền của quần thể như sau:

0,41AA + 0,58aa + 0,01aa = 1

Cấu trúc này cho thấy quần thể không ở trạng thái cân bằng vì:

0,41 x 0,01 ≠ (0,58/2)2 < => 0,0041 ≠ 0,0841

+ Điều kiện để quần thể đạt vị trí cân bằng di truyền khi quá trình ngẫu phối diễn ra thì ngay ở thế hệ tiếp theo quần thể đã đat sự cân bằng di truyền

+ Tần số alen A: 0,41 + 0,58/2 = 0.7

Tần số của alen a: 1 - 0,7 = 0,3

Sau khi quá trình ngẫu phối xảy ra thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thể hệ sau là :

(0,7A; 0,3a) x (0,7A; 0,3a) => 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1

Với cấu trúc trên quần thể đạt trạng thái cân bằng vì thoả mãn:

(0,9)2AA + 2(0,7 x 0,3)Aa + (0,3)2aa = 1

* Ví dụ 2: Kiểu 2

Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định)

Tỷ lệ hoa đỏ 84% Xác định cấu trúc di truyền của quần thể?

Bài giải

Trang 8

- Bước 1: Gọi p tần số tương đối của alen B, q tần số tương đối alen b.

- Bước 2, 3: %hoa trắng bb = 100% - 84% = 16% = q2 => q = 0,4 => p = 0,6

- Bước 4: Áp dụng công thức định luật: p2BB + 2pqBb + q2bb = 1

=> Cấu trúc di truyền quần thể:

0,62BB + 2.0,6.0,4Bb + 0,42bb = 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1

3 Dạng 3: * Đề bài cho: Số lượng kiểu hình

* Yêu cầu: Xác định tần số tương đối của các alen?

a Cách giải:

- Bước 1: Cho số lượng kiểu hình xác định cấu trúc di truyền của quần thể

- Bước 2: Cấu trúc di truyền quần thể là: dAA + hAa + raa = 1

=> tần số alen A = d + h/2; tần số alen a = r + h/2

b Bài tập vận dụng:

* Ví dụ 1: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định) Tỷ lệ hoa đỏ 84% Xác định tần số tương đối của các alen?

Giải:

- Bước 1: Tính ở ví dụ 2 của dạng 2

- Bước 2: Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1

=> Tần số tương đối của alen B = d + h/2 = 0,36 + 0,48/2 = 0,6

Tần số tương đối của alen b = r + h/2 = 0,16 + 0,48/2 = 0,4

4 Dạng 4: * Đề bài cho: Tần số tương đối của các alen

* Yêu cầu: Tìm cấu trúc di truyền của quần thể?

a Cách giải:

- Bước 1: Xác định hết tần số tương đối các alen

- Bước 2: Cho cá thể đực cái giao phối với nhau => Tìm cấu trúc di truyền

b Bài tập vận dụng:

* Ví dụ 1: Giả thiết trong một quần thể người, tần số của các nhóm máu là: Nhóm A = 0,45 Nhóm B = 0,21

Nhóm AB = 0,3 Nhóm O = 0,004

Xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể?

Bài giải:

- Bước 1: Xác định tần số tương đối của các alen

+ Gọi p là tần số tương đối của alen IA

+ Goi q là tần số tương đối của alen IB

+ Gọi r là tần số tương đối của alen IO

Kiểu gen

Kiểu hình IAIA +IAIO

p2 + 2pr

0,45 IBIB + IBIO

q2 + 2qr

0,21 IAIB

2pq

0,3 IOIO

Trang 9

0,04

Từ bảng trên ta có:

p2 + 2pr + r2 = 0,45 + 0,04

=> (p + r)2 = 0,49 => p + r = 0,7

r2 = 0,04 => r = 0,2

Vậy p = 0,7 - 0,2 = 0,5 => q = 0,3

- Bước 2: Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định là:

(0,5 IA ; 0,3 IB ; 0,2IO) x (0,5 IA ; 0,3 IB ; 0,2IO)

0,25IAIA + 0,09IBIB + 0,04 IOIO + 0,3IAIB + 0,2IAIO + 0,12IBIO

II Bài tập về quần thể tự phối

1 Dạng 1: * Đề bài cho: Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) 100% dị hợp Aa

* Yêu cầu: Qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ Fn?

a Cách giải:

Áp dụng công thức tính tỉ lệ thể đồng hợp trội, lặn, tỉ lệ thể dị hợp

- Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn: AA =

- Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn: Aa =

- Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn: aa =

b Bài tập vận dụng:

* Ví dụ 1: Quần thể ban đầu 100% cá thể có kiểu gen dị hợp Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào?

Bài giải:

Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau(với n=3):

- Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn:

AA = = = 0,4375

- Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn:

Aa = = = 0,125

- Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn:

aa = = = 0,4375

2 Dạng 2: * Đề bài cho: Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như sau: xAA + yAa + zaa = 1

* Yêu cầu: Tìm thành phần kiểu gen của thế hệ Fn?

a Cách giải:

Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau:

- Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn: AA = x +

- Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn: Aa =

- Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn: aa = z +

b Bài tập vận dụng:

* Ví dụ 1: Quần thể P có 35AA: 14Aa: 91aa Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ tìm cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ?

Bài giải:

- Cấu trúc của quần thể P 0,25AA + 0,1Aa + 0,65aa = 1

- Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ:

+ Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể F3:

Trang 10

AA = x + = 0,25 + = 0,29375

+ Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể F3 :

Aa = = = 0,0125

+ Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F3:

aa = z + = 0,65 + = 0,69375

=> Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự phối:

0,29375 AA + 0,125 Aa + 0,69375 aa

* Ví dụ 2: Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,8Bb + 0,2bb = 1 Sau 3 thế hệ tự thụ phấn cấu trúc của quần thể như thế nào?

Bài giải:

- Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể F3:

BB = x + = = 0,35

- Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể F3:

Bb = = = 0,1

- Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F3:

bb = z + = = 0,55

=> Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn:

0,35 BB + 0,1 Bb + 0,55 bb = 1

3 Dạng 3: * Đề bài cho: Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ

tự phối là: xnBB + ynBb + znbb = 1

* Yêu cầu: Tìm thành phần kiểu gen của thế hệ P?

a Cách giải:

Thành phần kiểu gen của thế hệ P:

- Bb = = y

- BB = xn - = x (với y = )

- bb = zn - = z (với y = )

b Bài tập vận dụng:

* Ví dụ 1: Quần thể tự thụ phấn sau 3 thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 0,4375BB+0,125Bb + 0,4375bb Cấu trúc di truyền ở thế hệ P như thế nào? Bài giải:

Thành phần kiểu gen của thế hệ P:

- Bb = = y => y = = 1

- BB = xn - = x (với y = =1) => x = 0,4375 - = 0

- bb = zn - = z (với y = =1) => z = 0,4375 - = 0

Vậy cấu trúc quần thể ở thế hệ P là: 1Bb

* Ví dụ 2: Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là: 0,35AA + 0,1 Aa + 0,55aa = 1 Xác định cấu trúc của quần thể ở thế hệ P ?

Bài giải:

Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể P:

- Aa = = y => y = = 0,8

- AA = xn - = x (với y = ) => x = 0,35 - = 0

- aa = zn - = z (với y = ) => z = 0,55 - = 0,2

Vậy cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,8Aa + 0,2aa = 1.2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:

C Bài tập tổng hợp về quần thể

Ngày đăng: 10/07/2020, 11:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w