Mục đích của đề tài giúp học sinh tiếp cận tác phẩm, nhìn nhận đánh giá tác phẩm ở nhiều góc độ khác nhau, để các em hiểu sâu tác phẩm hơn. Vì vậy tôi đã vận dụng kinh nghiệm của mình vào dạy lớp 9 trường THCS Thuận Quý năm học 2013 – 2014.
Trang 1Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy - - - Nguyễn Đình Hà Năm học 2013-2014
MỘT VÀI KINH NGHIỆM DẠY TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
I Phần mở đầu:
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với việc thực hiện một cách đồng bộ đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nói chung, thì đổi mới PPDH môn Ngữ văn luôn được các nhà khoa học-giáo dục hàng đầu quan tâm, nghiên cứu và tìm cách cải tiến Có thể nói đây là một bước đột phá của ngành giáo dục nước ta Đảng và Nhà nước đã đặc biệt chú trọng đến việc bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên từng bước nâng cao trình độ, đổi mới PPDH, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Trong đó, yêu cầu giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh, hướng dẫn phương pháp tự học cho các em, xem đây là một nhiệm vụ vừa bức thiết lại vừa trọng tâm xuyên suốt cả quá trình đổi mới
Vì vậy, đòi hỏi mỗi giáo viên phải triệt để thực hiện theo nguyên tắc lấy học sinh làm trung tâm nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh trong hoạt động dạy học
Sơ đồ tư duy (SĐTD) kế thừa, mở rộng hình thức ghi chép, sử dụng bảng biểu, sơ
đồ nhưng ở mức cao hơn Nó là một công cụ tổ chức tư duy được tác giả Tony buzan (người Anh) nghiên cứu và phổ biến rộng khắp trên thế giới Có thể khẳng định rằng PPDH bằng SĐTD là một trong những PPDH hiện đại Nó giúp học sinh dễ ghi nhớ, phát triển nhận thức, khả năng tư duy, óc tưởng tưởng và khả năng sáng tạo…
Trong thời gian qua, tôi đã nghiên cứu và áp dụng dạy học bằng SĐTD cho các tác phẩm thơ hiện đại (Ngữ văn 9 HKI, năm học 2013-2014) và đã mang lại hiệu quả đáng
kể Vì vậy tôi mạnh dạn hơn khi chọn đề tài “ Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy” để cùng trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục của nước nhà
2 Thực trạng của vấn đề
Năm học 2013 – 2014 là năm học mà toàn ngành GD&ĐT đã và đang tiếp tục nỗ lực đổi mới phương pháp giảng dạy, để đào tạo ra những con người năng động, sớm thích ứng với đời sống xã hội Trước tình hình đó, đòi hỏi đội ngũ giáo viên chúng ta phải không ngừng đổi mới, cải thiện phương pháp soạn giảng để trong mỗi tiết dạy học sinh sẽ hoạt động nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn và quan trọng là được suy nghĩ nhiều hơn trên con đường chủ động chiếm lĩnh kiến thức
Trang 2Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy - - - Nguyễn Đình Hà Năm học 2013-2014
Trong chương trình giáo dục phổ thông, Ngữ văn là một môn học có vị trí quan trọng Vì đây là môn học vừa mang tính công cụ, vừa là môn học mang tính nghệ thuật, lại là môn học mang tính nhân văn rất cao Bởi vậy, để học sinh học tốt bộ môn này thì người giáo viên phải chú trọng đến PPDH, phải tìm tòi, sáng tạo nghiên cứu và áp dụng những hình thức, biện pháp tổ chức dạy học mới, hiện đại, sinh động, đưa học sinh đến với môn học này một cách tự giác, bằng niềm say mê thật sự
Tuy nhiên, hiện nay việc đưa SĐTD vào ứng dụng trong quá trình dạy học đối với môn Ngữ văn còn là vấn đề gặp không ít khó khăn, trở ngại đối với giáo viên Qua dự giờ, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn đối với đồng nghiệp trong tổ, trong trường, tôi nhận thấy, hầu hết giáo viên cũng như bản thân tôi mới chỉ dừng lại ở việc sử dụng SĐTD
để hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài học, hay mỗi bài ôn tập, tổng kết một phân môn, một mảng kiến thức nào đó mà thôi Mà chưa mạnh dạn đưa SĐTD vào tất cả các khâu trong quá trình dạy học, chưa phát huy được hết tính phổ biến và công dụng của SĐTD trong quá trình dạy học môn Ngữ văn Do đó chưa phát huy hết khả năng tư duy và trí tưởng tượng sáng tạo của học sinh qua mỗi bài học Điều này làm cho giờ học buồn tẻ trầm lắng, thiếu sinh động và hứng thú học tập ở học sinh Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho học sinh chán học, kết quả học tập sa sút Cụ thể một bài kiểm tra
về thơ và truyện hiện đại (Tiết 73) của năm học 2012-2013 như sau:
Chính vì thế lại càng thôi thúc tôi dành nhiều thời gian để tìm ra PPDH bằng sơ đồ
tư duy hiệu quả nhất ở tác phẩm thơ hiện đại để vận dụng vào quá trình dạy học
Trang 3Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy - - - Nguyễn Đình Hà Năm học 2013-2014
II Giải pháp.
1 Phạm vi chọn đề tài:
Chương trình Ngữ văn lớp 9 Học kì I có tất cả năm tác phẩm thơ hiện đại được đưa
vào học chính thức: Đồng chí – Chính Hữu, Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật, Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận, Bếp lửa – Bằng Việt, Ánh trăng – Nguyễn Duy.
Các tác phẩm thơ ca Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 rất hay, hấp dẫn Vừa tái hiện cuộc sống, đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt một thời kì lịch sử nhiều giai đoạn vừa thể hiện tâm hồn – tình cảm – tư tưởng của con người Việt Nam trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động, thay đổi lớn: tình yêu nước, yêu quê hương, tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, tình mẹ con, bà cháu…trong sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn
Tôi chọn viết kinh nghiệm về dạy tác phẩm thơ hiện đại với mong muốn trao đổi
với đồng nghiệp gần xa một vài suy nghĩ, cũng như kinh nghiệm khi dạy các tác phẩm này bằng bản đồ tư duy
Mục đích của tôi giúp học sinh tiếp cận tác phẩm, nhìn nhận đánh giá tác phẩm ở nhiều góc độ khác nhau, để các em hiểu sâu tác phẩm hơn Vì vậy tôi đã vận dụng kinh nghiệm của mình vào dạy lớp 9 trường THCS Thuận Quý năm học 2013-2014
2 Quá trình thực hiện:
Hầu hết các tác phẩm thơ hiện đại đều có thể vận dụng rất tốt phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy Học sinh đã quen với việc vẽ SĐTD ở các tác phẩm văn học Trung đại và một số tiết học khác cho nên việc dạy các tác phẩm thơ hiện đại bằng SĐTD cũng khá thuận lợi Giáo viên cũng không phải mất thời gian nhiều để hướng dẫn học sinh cách vẽ, các em theo nội dung bài học vẽ tự do theo ý thích, sáng tạo riêng có thể vẽ trực tiếp vào vở bài học hoặc vào giấy A4 rối kẹp vào trong vở Dưới đây là việc làm cụ thể cho từng nội dung tiết dạy:
Trước khi dạy giáo viên(GV) phải nắm vững mục tiêu bài về kiến thức, kĩ năng và thái độ để dặn dò học sinh(HS) khâu chuần bị bài trước ở nhà Học sinh sử dụng bút nhiều màu và vẽ ngay trên lớp học.
* Tiết 47+48: ĐỒNG CHÍ – CHÍNH HỮU
a Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh chuẩn bị:
-Tìm hiểu tác giả Chính Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
-Phân chia bố cục, tìm hiểu nội dung từng phần
-Tìm hiểu cơ sở hình thành tình đồng chí, biểu hiện tình đồng chí
-Chuẩn bị bút nhiều màu
Trang 4Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy - - - Nguyễn Đình Hà Năm học 2013-2014
b Tiến hành thực hiện
1.GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả
Chính Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài
thơ.
GV cho HS tìm hiểu phần tác giả và hoàn
cảnh sáng tác bài thơ trong phần chú thích
* sau đó GV bổ sung thêm thông tin về tác
giả và bài thơ, sau đó sẽ chốt những ý
chính
-Chính Hữu từ người lính Trunh đoàn thủ
đô trở thành nhà thơ quân đội Thơ của
ông hầu như chỉ viết về người lính và 2
cuộc kháng chiến, đặc biệt là những tình
cảm cao đẹp của người lính như tình đồng
chí đồng đội , tình quê hương, sự gắn bó
giữa tiền tuyến và hậu phương…
-Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Chính Hữu
cùng đơn vị tham gia chiến đấu trong
chiến dịch Việt Bắc Bài thơ là sự thể hiện
những tình cảm tha thiết, sâu sắc của TG
với những người đồng chí đồng đội của
mình.
2.GV hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục
* GV cho HS đọc và phân chia bố cục
3.GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
a.Tìm hiểu cơ sở hình thành tình đồng
chí.
*Qua sáu câu thơ đầu GV cho HS thấy
được tình đồng chí đồng đội được hình
thành trên cơ sở đó là:
-Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân
nghèo khó, đó chính là cơ sở cùng chung
giai cấp xuất thân “nước mặn đồng chua,
đất cày lên sỏi đá”.
-Cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau
trong chiến đấu “Súng bên súng, đầu sát
1.Tác giả và hoàn cảnh sáng tác
a Tác giả Chính Hữu -Tên Trần Đình Đắc (1926) -Viết về đề tài người lính và chiến tranh
b Hoàn cảnh sáng tác:
-Tham gia chiến dịch Việt Bắc (1947) -Bài thơ ra đời 1948
2 Bố cục: 3 phần
-Phần 1: 7 dòng đầu: cơ sở hình thành
tình đồng chí
-Phần 2: 10 dòng tiếp theo: Biểu hiện
của tình đồng chí
-Phần 3: 3 dòng cuối: Bức tranh về tình
đồng chí
3.Tìm hiểu văn bản:
a Cơ sở hình thành tình đồng chí.
-Cùng hoàn cảnh xuất thân
-Cùng nhiệm vụ sát cánh bên nhau -Cùng chan hòa, chia sẻ mọi gian lao, niềm vui
Trang 5Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy - - - Nguyễn Đình Hà Năm học 2013-2014
bên đầu”
-Chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng như
niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những
người bạn chí cốt “Đêm rét chung chăn
thành đôi tri kỉ”.
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của
dòng thứ bảy qua phần thảo luận nhóm
*GV chốt và bình
b.Phân tích biểu hiện của tình đồng chí.
*GV cho HS thấy được tác giả đưa ra
thêm những biểu hiện cụ thể của tình đồng
chí, đồng đội của những người lính:
-Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư,
nỗi lòng của nhau
-Đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao,
thiếu thốn của cuộc đời người lính và nhất
là cùng trải qua những cơn sốt rét hành hạ
người lính sống ở rừng
-Đó là tình cảm gắn bó sâu nặng thể hiện
sức mạnh của tình đồng chí giúp họ vượt
qua mọi gian khổ
c.Phân tích bức tranh về tình đồng chí,
đồng đội.
*GV cho HS thấy được đây là bức tranh
về tình đồng chí, đồng đội của người lính,
là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến
sĩ Bức tranh ấy có sự gắn kết ba hình ảnh:
người lính, khẩu súng, vầng trăng Đó là
bức tranh đẹp, có sự kết hợp chất hiện
thực và lãng mạn
*GV cho HS cảm nhận về hình ảnh người
lính trong thời kháng chiến chống Pháp
*GV chốt và bình
4.Tìm hiểu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa
văn bản.
*GV cho HS thảo luận nhóm để tìm ra
nghệ thuật đặc sắc và ý nghĩa của bài thơ
*GV chốt
b.Biểu hiện của tình đồng chí
-Cảm thông tâm tư, nỗi lòng của nhau -Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn, bệnh tật
-Gắn bó sâu nặng, vượt qua mọi gian khổ
c.Bức tranh về tình đồng chí, đồng đội -Đẹp và lãng mạn
4.Giá trị nghệ thuật và ý nghĩa văn bản.
a.Nghệ thuật -Ngôn ngữ bình dị, chân thực, tình cảm chân thành
-Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn
b.Ý nghĩa:
Ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa người lính trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
Bài thơ này tôi tiến hành dạy bằng sơ đồ tư duy và vẽ trực tiếp trên bảng phấn Mỗi nội dung tôi dùng một màu phấn khác nhau HS thì vẽ trực tiếp vào vở của mình
Trang 6Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy - - - Nguyễn Đình Hà Năm học 2013-2014
Sơ đồ bài “Đồng chí” do học sinh vẽ.
*Tiết 48+49: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH – PHẠM TIẾN DUẬT
a Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh chuẩn bị trước:
-Tìm hiểu về tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ
-Tìm hiểu nhan đề bài thơ
-Tìm hiểu hình ảnh những chiếc xe không kính và hình ảnh những người lính lái xe
b Tiến hành thực hiện
* Sau phần tìm hiểu chung GV hướng dẫn HS
tìm hiểu giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản
1.Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề bài thơ
*GV cho HS thảo luận nhóm để tìm ra cái hay,
cái lạ về cách đặt nhan đề của tác giả
*GV chốt
2.Tìm hiểu hình ảnh những chiếc xe không
kính.
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự sáng tạo hình
1 Ý nghĩa nhan đề bài thơ
-Làm nổi bật hình ảnh những chiếc xe không kính
-Thể hiện cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả
-Chất thơ của tuổi trẻ
2 Hình ảnh những chiếc xe không kính.
-Độc đáo:
Trang 7Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy - - - Nguyễn Đình Hà Năm học 2013-2014
ảnh những chiếc xe không kính và tìm hiểu vì
sao đó lại là hình ảnh độc đáo
*GV chốt và bình
3.Tìm hiểu hình ảnh những người lính lái
xe.
*GV hướng dẫn HS phân tích hình ảnh những
chiến sĩ lái xe qua các biện pháp nghệ thuật:
đảo ngữ, từ láy, điệp từ, hoán dụ, ẩn dụ…qua
các khổ thơ làm nổi bật lên: tư thế hiên ngang,
bình tĩnh; tinh thần dũng cảm, coi thường gian
khổ hiểm nguy; một tâm hồn lạc quan, sôi nổi
của tuổi trẻ; tình đồng chí, đồng đội ruột thịt,
thân thiết, sẻ chia; ý chí chiến đấu vì giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước
*GV chốt và bình
GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm ra giá trị
đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ
+Hình ảnh thực đến trần trụi +Nguyên nhân vì bom đạn chiến tranh
-Thể hiện hồn thơ của tác giả +Ngang tàng, tinh nghịch +Thích cái lạ
3 Hình ảnh những người lính lái xe.
a.Tư thế: hiên ngang, bình tĩnh b.Tinh thần: dũng cảm, coi thường khó khăn gian khổ
c.Tầm hồn: lạc quan, sôi nổi d.Tình đồng chí, đồng đội: ruột thịt, thân thiết, sẻ chia
e.Ý chí chiến đấu: giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Bài thơ này tôi kết hợp vừa ghi bảng vừa dạy trình chiếu để cho HS có thể quan sát được một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
Trang 8Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy - - - Nguyễn Đình Hà Năm học 2013-2014
HS vẽ sơ đồ tư duy bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
*Tiết 51+52: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ – HUY CẬN
a Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh chuẩn bị trước:
- Tìm hiểu tác giả và hoàn cảnh sáng tác
- Tìm hiểu về bố cục của bài thơ
- Tìm hiểu chuyến hành trình ra khơi đánh cá của con thuyền từ hoàng hôn đến bình minh
- Tìm hiểu đặc sắc nghệ thuật
- Chuẩn bị bút nhiều màu
b Tiến hành thực hiện
1.GV hướng dẫn HS phần tìm hiểu
chung về tác giả và hoàn cảnh sáng
tác.
*GV cho HS đọc phần chú thích * và
rút ra những nét cơ bản về tác giả và
hoàn cảnh sáng tác
*GV chốt và bổ sung thêm
2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục.
*GV cho HS đọc tìm hiểu mạch cảm
xúc và phân chia bố cục
3.Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bài thơ.
a 2 khổ thơ đầu: Cảnh đoàn thuyền
ra khơi và tâm trạng của con người
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu 2 khổ thơ
đầu về cảnh đoàn thuyền ra khơi và
tâm trạng của con người qua các nghệ
thuật tiêu biểu: liên tưởng, tưởng
tượng, so sánh, nhân hóa, đối lập…để
thấy được cảnh thiên nhiên, vũ trụ rất
kì vĩ, tráng lệ và cảnh biển đang trong
1.Tác giả và hoàn cảnh sáng tác a.Tác giả
-Tên Cù Huy Cận (1919 – 2005) -Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới
b.Hoàn cảnh sáng tác -Từ chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh 1958
-Sáng tác 1958 in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”
2.Bố cục: 3 phần
-Phần 1: 2 khổ đầu: Cảnh đoàn thuyền ra
khơi và tâm trạng của con người
-Phần 2: 4 khổ tiếp theo: Cảnh hoạt động
của đoàn thuyền đánh cá trong đêm
-Phần 3: khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở
về
3.Tìm hiểu bài thơ
a.Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trạng của con người
-Cảnh thiên nhiên, vũ trụ, biển cả:
+Kì vĩ, tráng lệ +Nghỉ ngơi, yên tĩnh -Tâm trạng của con người:
+Phấn chấn, vui vẻ +Khí thế hào hùng, khỏe khoắn
Trang 9Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy - - - Nguyễn Đình Hà Năm học 2013-2014
trạng thái nghỉ ngơi yên tĩnh thì đoàn
thuyền lại ra khơi trong niềm vui hào
hùng, phấn chấn, khỏe khoắn
b 4 khổ thơ tiếp theo: Cảnh hoạt
động của đoàn thuyền đánh cá trong
đêm.
*GV yêu cầu HS nhận xét về cách
miêu tả của nhà thơ về cảnh đánh cá
trên biển
-GV cho HS thấy được cảm hứng lãng
mạn, nghệ thuật phóng đại đã giúp cho
tác giả phát hiện những vẻ đẹp của
cảnh đánh cá giữa đêm, trong niềm vui
phơi phới, khỏe khoắn của người lao
động làm chủ công việc của mình
-GV cho HS thấy được vẻ đẹp lộng lẫy
và rực rỡ của các loài cá trên biển
-GV chốt và bình
c Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở
về.
*GV cho HS thảo luận để tìm ra sự
khác nhau và ý nghĩa của sự khác nhau
đó ở khổ thơ đầu và cuối
*GV chốt và bình
4 Tìm hiểu giá trị nghệ thuật và ý
nghĩa văn bản.
*GV cho HS thảo luận nhóm để tìm ra
nghệ thuật đặc sắc và ý nghĩa của bài
thơ
*GV chốt
b.Cảnh đoàn thuyền đánh cá trong đêm
-Con thuyền kì vĩ, khổng lồ, hòa nhập với thiên nhiên
-Công việc nặng nhọc đã trở thành niềm vui
-Say sưa, hào hứng, làm chủ thiên nhiên
c.Cảnh đoàn thuyền trở về
-Không khí tưng bừng, rộn rã -Thành quả to lớn, rực rỡ
4.Giá trị nghệ thuật và ý nghĩa văn bản.
a.Nghệ thuật:
-Bút pháp hiện thực và lãng mạn -Biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa,
ẩn dụ, đối lập, phóng đại…
-Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi liên tưởng -Sáng tạo hình ảnh thơ
b Ý nghĩa:
-Ca ngợi biển cả lớn lao, giàu đẹp -Ca ngợi sự nhiệt tình lao động của con người
-Bộc lộ niềm tự hào của tác giả về đất nước và cuộc sống
Với bài thơ này tôi kết hợp vừa ghi bảng vừa dạy trình chiếu để cho HS có thể quan sát được một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
Trang 10Một vài kinh nghiệm dạy tác phẩm thơ hiện đại bằng sơ đồ tư duy - - - Nguyễn Đình Hà Năm học 2013-2014
• Sơ đồ ghi bảng bài "Đoàn thuyền đánh cá"
*Tiết 56: BẾP LỬA – BẰNG VIỆT
a Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh chuẩn bị trước:
- Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh sáng tác, bố cục của bài thơ
- Tìm hiểu ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa
- Cảm nhận của em về tình bà cháu trong bài thơ
- Chuẩn bị bút nhiều màu
b Tiến hành thực hiện
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung bài thơ về tác
giả Bằng Việt, hoàn cảnh sáng tác, mạch cảm xúc
và bố cục bài thơ sau đó hướng dẫn HS tìm hiểu
phần nghệ thuật và nội dung của từng phần
1 Ba dòng đấu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn
cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.
*GV cho HS thấy được hình ảnh thân thương, ấm
áp về bếp lửa qua từ các từ láy “chờn vờn, ấp
iu”.
-Đó là một hình ảnh gần gũi, quen thuộc trong
1 Bếp lửa - khơi nguồn cảm xúc
-Thân thương, ấm áp:
+ Gần gũi, quen thuộc trong