Hóa học hữu cơ là phần kiến thức mà nhiều học sinh cảm thấy e ngại khitiếp cận vì nhiều lý thuyết, công thức mới mẻ, cũng như tên gọi thì khó nhớ đặcbiệt là phần bài tập về các đồng phân
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CẨM THỦY 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KỸ THUẬT BIỆN LUẬN GIẢI NHANH BÀI TOÁN HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA C, H, O, N TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Người thực hiện: NGUYỄN THƯƠNG HUYỀN Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học.
THANH HOÁ, NĂM 2020
Trang 22 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3
3 Giải pháp giải quyết vấn đề
Phần 1: Tóm tắt các kiến thức cơ bản
Phần 2: Kỹ thuật biện luận công thức
Phần 3: Các dạng bài tập cơ bản
4467
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Trang 3Phần 1 Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài:
Với xu thế đổi mới trong cách ra đề thi của bộ giáo dục và đào tạo hiệnnay là đặc biệt chú trọng phát triển năng lực của người học Nên dạy học khôngchỉ là truyền đạt để học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà dạy họcphải gắn liền với việc rèn luyện kĩ năng, phát huy tính tích cực chủ động, sángtạo ở học sinh Đối với môn tự nhiên nhiều lí thuyết như môn Hóa thì vấn đề đócàng cần thiết hơn Để có kết quả cao trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia
và xét tuyển Đại học cũng như kỳ thi học sinh giỏi, đòi hỏi các em học sinh phải
có kỹ năng khai thác tối ưu các phương pháp mới hay cách giải nhanh ở từngdạng bài tập để tìm ra đáp số bài toán nhanh chóng và chính xác nhất
Hóa học hữu cơ là phần kiến thức mà nhiều học sinh cảm thấy e ngại khitiếp cận vì nhiều lý thuyết, công thức mới mẻ, cũng như tên gọi thì khó nhớ đặcbiệt là phần bài tập về các đồng phân của hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N Đây
là phần kiến thức có trong bất kỳ đề thi trong kỳ thi THPT Quốc gia nhưng lại làdạng bài tập khó Trở ngại lớn nhất của bài tập này chính là tìm ra công thức cấutạo của chất Đứng trước dạng bài tập này học sinh có khi cả thầy cô thường giảiquyết bằng kinh nghiệm tích lũy từ các bài tập đã làm trước do đó khi gặp bàitập mới lạ sẽ lúng túng, bị động Có khi mất nhiều thời gian cũng không tìmđược điều mình muốn Làm thế nào để giúp học sinh có cách tư duy, cách giảinhanh bài toán này là điều làm tôi trăn trở Vì vậy trong những năm gần đây tôi
đã nghiên cứu, thu thập và sưu tầm nhiều tài liệu có liên quan đến bài tập vềđồng phân chứa C, H, O, N để ôn luyện cho học sinh giúp các em nắm vững líthuyết và thành thạo kĩ năng giải nhanh bài toán thuộc mảng kiến thức này Họcsinh đã phần nào thấy yêu thích môn Hóa và không còn cảm giác “sợ” bài tập vềphần hữu cơ có liên quan đến đồng phân chất hữu cơ chứa C, H, O, N Nhiều bàitập khó đã được các em chinh phục
Xuất phát từ thực tế trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “kỹ thuật biện luận giải nhanh bài toán hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N trong đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông” làm sáng kiến kinh nghiệm của mình trong năm học 2019
-2020 Với hy vọng đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo phục vụ tốt cho công tácgiảng dạy của bản thân và các bạn đồng nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu:
- Việc nghiên cứu đề tài này trước hết giúp bản thân tôi hiểu rõ hơn về
cấu tạo, tính chất của hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N đồng thời tìm ra phươngpháp để suy luận nhanh công thức cấu tạo rút gắn thời gian giải bài toán
- Việc nghiên cứu đề tài thành công, đạt kết quả tốt sẽ giúp học sinh lĩnhhội và vận dụng kiến thức tốt hơn, nâng cao kết quả trong các kỳ thi và làm tàiliệu tham khảo
Trang 43 Đối tượng nghiên cứu:
Trong đề tài này, tôi sẽ nghiên cứu và tổng kết những vấn đề sau:
- Nghiên cứu các hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N thường gặp về: đặcđiểm cấu tạo, công thức tổng quát và phản ứng hóa học thường gặp của các chất
- Kỹ thuật biện luận tìm ra công thức cấu tạo của các chất hữu cơ chứa C,
H, O, N thường gặp trong đề thi tốt nghiệp THPT
- Áp dụng phương pháp giải vào các dạng bài thông qua các ví dụ cụ thể
4 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu mà tôi sử dụng trong đề tài:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Tôi đã nghiên cứunhiều tài liệu như: "22 phương pháp và kĩ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệmmôn Hóa Học - Nguyễn Minh Tuấn"; "Vận dụng tư duy dồn chất giải toán peptit
và các hợp chất hữu cơ chứa nitơ - Nguyễn Anh Phong"; "Tư duy đảo chiều giảibài tập theo chuyên đề hóa học hữu cơ - Nguyễn Anh Phong" ; "Chinh phuc hóahọc hữu cơ - Tập 2 - Nguyễn Văn Thương"; các đề minh họa của bộ, đề thiTHPTQG chính thức, đề thi thử của các trường THPT và các trang web khác
- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập thông tin: Trước khi tiến hànhnghiên cứu đề tài tôi đã điều tra 20 học sinh lớp 12A1 trường THPT Cẩm Thủy I(chia đều những học sinh học ở 2 mức độ giỏi, khá ) dưới hình thức: Làm 5 bàitập về hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N để khảo sát học sinh về phương phápgiải bài tập trên vì trong các đề thi dạng bài này nằm trong nhóm câu vận dụngcao Sau khi giảng dạy về khái niệm, tính chất và phương pháp giải tôi lại tiếnhành khảo sát lại theo hình thức trên
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: để so sánh các số liệu và rút ra kết luận
Phần 2 Nội dung
Trang 5I Cơ sở lí luận:
Trong quá trình học sinh làm bài tập về hóa học hữu cơ, không phải bài tậpnào đề cũng cho sẵn công thức cấu tạo của chất hoặc cho biết rõ dạng chất mà buộchọc sinh phải tự suy luận tìm ra công thức cấu tạo của chất từ đó viết phương trìnhphản ứng và giải bài toán Muốn làm được điều đó đòi hỏi học sinh ngoài việc nắmvững cấu tạo và phản ứng đặc trưng các loại hợp chất hữu cơ chứa nhóm chứctrong chương trình phổ thông còn phải được trang bị những kỹ năng phân tích,đánh giá dựa vào giả thiết và đáp án; kỹ năng phán đoán
Kỹ thuật biện luận là sự tổng hợp các phương pháp: phân tích, đánh giá,
phản chứng, tìm nghiệm nguyên và các kỹ năng xét các trường hợp có thể xảy
ra đề tìm được kết quả đúng của bài tập hóa học
Với những bài toán Hóa khó thì bản chất hóa học được "dấu" khá kín, họcsinh phải xét nhiều trường hợp mới tìm được bản chất hoặc tìm được chất cầntìm Đặc biệt đối với hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N có nhiều dạng công thứccấu tạo với những tính chất tương tự nhau, làm thế nào để xác định nhanh dạngcấu tạo đúng của chất? Phương trình phản ứng của nó xảy ra như thế nào? Để giảiđáp nhanh những điều này đòi hỏi người giải phải tư duy đúng cách, đúng hướng
để tìm ra được cái bẫy, từ đó tìm đường thoát khỏi “mê cung” đầy cạm bẫy
Kỹ thuật biện luận mà giáo viên sử dụng để hướng dẫn, định hướng cho
học sinh cách tư duy lôgic trong những bài tập khó đặc biệt là các bài toán vềhợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N là cần thiết và cấp bách
2 Thực trạng của vấn đề:
Các hợp chất chứa C, H, O, N thường là các hợp chất hữu cơ tạp chức, cấutạo và tính chất tương đối khó và phức tạp Thế nhưng bài tập về phần kiến thứcnày thì thường xuyên xuất hiện trong đề thi THPT (câu lấy điểm 9,10) Nhiều họcsinh lúng túng không giải được thường sẽ bỏ qua, tìm cách khoanh bừa, tô bừa nếu
là thi trắc nghiệm
Thực tế qua nghiên cứu nhiều tài liệu tham khảo ở các đồng nghiệp thì cũng
đã có nhiều sáng kiến kinh nghiệm đề cập đến mảng kiến thức này nhưng mới chỉdừng lại ở mức độ hướng dẫn tìm công thức muối amoni của axit vô cơ hoặc hữu
cơ Trong đề tài này tôi muốn đề cập đến nhiều dạng công thức cấu tạo của các hợpchất hữu cơ chứa C, H, O, N trong đề thi tốt nghiệp THPT với mức độ vận dụngcao
Tôi chọn ra 20 học sinh học tốt nhất môn Hóa của lớp 12A1 trường THPTCẩm Thủy 1 để tham gia vào đề tài nghiên cứu này Hình thức khảo sát trướckhi thực nghiệm đề tài: Cho học sinh làm một bài kiểm tra tự luận với 5 bài tập
về các chất hữu cơ chứa C, H, O, N trong thời gian 25 phút Nội dung bài tập
như sau trình bày ở phục lục 1.
Trang 6* Kết quả bài kiểm tra: Với 20 học sinh lớp 12A1:
Nhận xét: Qua kết quả trên cho thấy chưa có học sinh nào có thể đạt
điểm giỏi, chủ yếu học sinh khá giỏi của lớp cũng chỉ mới đạt mức trung bình khi làm bài tập phần này.
3 Giải pháp giải quyết vấn đề:
Tôi đã sưu tầm các bài tập dạng này trong các tài liệu tham khảo, đề thi
chính thức của bộ và đề thi thử của các trường THPT rồi giải và rút ra kỹ thuậtbiện luận để có thể giải nhanh bài toán này Tôi cũng đã áp dụng vào thực hànhgiảng dạy cho các học sinh khá, giỏi, nhận thấy các em tiếp thu tốt và giải nhanhđược các bài tập tương tự Sau đây tôi xin trình bày các kiến thức quan trọng vàcách giải cho các dạng bài về hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N
Phần 1:
Tóm tắt một số kiến thức cơ bản về hợp chất hữu có chứa C, H, O, N.
1) Amino axit :
- Đặc điểm cấu tạo: là hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa đồng
thời 2 loại nhóm chức là nhóm amino (- NH2) và nhóm chức cacboxyl (- COOH)
- Công thức tổng quát: ( NH2)xR(COOH)y
- Các phản ứng thường gặp : Tác dụng với axit và bazơ:
(NH2)xR(COOH)y + x HCl → (ClH3N)x - R- (COOH)y
(NH2)xR(COOH)y + yNaOH →(H2N)xR (COONa)y + y H2O
2) Amino este ( còn gọi là este của amino axit):
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Là hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa đồng thời 2 loại nhóm
chức là nhóm amino (- NH2) và nhóm chức este (- COO-)
- Công thức tổng quát: (NH2)xR (COOR1)y
- Các phản ứng thường gặp: tác dụng với axit và bazơ.
(NH2)x R(COO R1)y + (x+ y) HCl ↔ (ClH3N)x R(COOH)y + y R1Cl(NH2)xR(COO R1)y + y NaOH → (H2N)x R (COONa)y + y R1OH
3) Muối amino của amin:
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Là hợp chất hữu cơ tạo thành khi axit vô cơ hay axit cacboxylic tácdụng với amin
Trang 7- Công thức tổng quát : (với amin bậc 1).
+ Muối của axit cacboxylic và amin : RCOONH R3
+ Muối của axit HNO3 và amin : R NH NO1 3 3
+ Muối của axit H2CO3 và amin : (R NH1 3 2 ) CO3 hoặc R NH HCO1 3 3
- Các phản ứng thường gặp: Tùy vào gốc của axit mà muối của amin có
thể lưỡng tính hoặc có tính axit
+ Muối amoni của axit cacboxylic và amin: có tính lưỡng tính :
• Tác dụng với axit: RCOONH3R1 + HCl → RCOOH + R1NH3Cl
• Tác dụng với kiềm: RCOONH3R1 + NaOH → RCOONa+ R1NH2 +H2O
+ Muối của axit HNO 3 và amin :
• Tác dụng với kiềm : R1NH3NO3 + NaOH → NaNO3 + R1NH2 +H2O
+ Muối của axit H2 CO 3 và amin: Có tính lưỡng tính
4) Muối amino của amoniac và axit cacboxylic:
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Là hợp chất hữu cơ tạo thành khi cho axitcacboxylic tác dụng với NH3
- Công thức tổng quát: RCOONH4
- Các phản ứng thường gặp:
+ Tác dụng với axit: RCOONH4 + HCl → RCOOH + NH4Cl
+ Tác dụng với bazơ: RCOONH4 + NaOH → RCOONa + NH3 + H2O
5) Muối amino của amoniac và amino axit:
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Là hợp chất hữu cơ sinh ra khi amino axit tác dụng với NH3
- Công thức tổng quát: NH2RCOONH4
- Các phản ứng thường gặp:
+ Tác dụng với axit: NH2RCOONH4 + 2 HCl → ClNH3RCOOH + NH4Cl
+Tác dụng với bazơ: NH2RCOONH4 + NaOH → NH2RCOONa +NH3+H2O
6) Muối amino của amin và amino axit:
- Đặc điểm cấu tạo:
+ là hợp chất hữu cơ tạo thành khi amino axit tác dụng với amin
- Công thức tổng quát: NH RCOONH R 2 3 1
- Các phản ứng thường gặp: Tác dụng với axit và bazơ.
Trang 8NH2RCOONH3R1 + 2HCl → ClNH3RCOOH + R1NH3Cl.
NH2RCOONH3R1+ NaOH→NH2RCOONa + R1NH2 + H2O
7) Hợp chất nitro: Chứa nhóm - NO 2 :(ít gặp).
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Là hợp chất hữu cơ tạo bởi gốc hidrocacbon và nhóm nitro.
- Công thức tổng quát: RNO2
- Các phản ứng thường gặp: Hợp chất nitro được sinh ra từ:
RNO2 + 6H Fe HCl
RNH2 + 2 H2O
8) Hợp chất Peptit:
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Là hợp chất hữu cơ chứa liên kết -CO-NH- của 2- 50 gốc α- aminoaxit.
- Công thức tổng quát: H(-NH-R-CO-)nOH
Thường gặp: Đipeptit: NH2R1CONHR2COOH
Tripeptit: NH2R1CONHR2CONHR3COOH
- Các phản ứng thường gặp: Tác dụng với axit và bazơ.
H(-NH-R-CO-)nOH + n HCl + (n-1) H2O→ n ClNH3RCOOH
H(-NH-R-CO-)nOH + n NaOH→ n NH2RCOONa +H2O
9) Hợp chất muối amoni của Peptit:
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Là hợp chất hữu cơ tạo thành khi peptit tác dụng với amoniac hoặc
amin
3 1
( NH R CO )( NH R CO )
- Các phản ứng thường gặp: Tác dụng với axit và bazơ.
H(-NH-R-CO-)nONH3R1 + (n+1) HCl + (n-1) H2O→ nClNH3RCOOH +
- Khi hợp chất chứa C, H, O, N tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng
khí thì đó là muối amoni của amin hoặc của amoniac
Dạng chất sẽ là phần sau là:
- muối amino của amoniac : COONH4
Hoặc - muối amoni của amin COONH R 3 1
Trang 9- Khi hợp chất chứa C, H, O, N tác dụng với dung dịch kiềm khơng xuất
hiện khí thì hợp chất cĩ thể là:
+ Aminoaxit ( (NH2)xR(COOH)y)
+ Hoặc este của amino axit ( (NH2)xR(COOR1)y)( hợp chất nitro ít gặp)
- Các chất đều tác dụng với axit hoặc bazơ thì loại được hợp chất nitro
và muối chứa gốc NO3 .
- Hợp chất hữu cơ tác dụng với dung dịch kiềm/t 0 hoặc axit đều giải phĩng khí thì đĩ là:
+ Muối cacbonat của amoniac ((NH4)2CO3 hoặc NH4HCO3)
+ Hoặc muối cacbonat của amin ((RNH3)2CO3 hoặc RNH3HCO3)
● Bước 2: Biện luận tìm cơng thức của gốc axit:
Dựa vào số lượng nguyên tử O để biện luận về gốc axit :
- Nếu số nguyên tử O trong hợp chất là 2 thì thường chứa gốc của axitđơn chức (RCOO hoặc NH RCOO 2 ); nếu số nguyên tử O là 4 thì đĩ thường làgốc của axit hữu cơ hai chức (OOCRCOO )
- Nếu số nguyên tử O là 3 hoặc 6 thì đĩ thường làm muối amoni của axit
vơ cơ chứa gốc 2
CO hoặc HCO hoặc NO
● Bước 3: Tìm gốc amoni từ đĩ suy ra cơng thức cấu tạo của muối:
- Ứng với gốc axit cụ thể, ta dùng bảo tồn nguyên tố để tìm số nguyên tửtrong gốc amoni, từ đĩ suy ra cấu tạo chất cần tìm
Chú ý: Trong các chất chứa C, H, O, N thường xuất hiện cả liên kết ion
lẫn liên kết cộng hĩa trị Học sinh cĩ thể dùng cả mối liên hệ giữa độ bất bãohịa k, số liên kết , số vịng V và số liên kết ion để kiểm tra sự phù hợp của cácchất vừa xác định, với cơng thức như sau:
Xét hợp chất hữu cơ cĩ cơng thức phân tử C H O N x y z t
Trang 10- Muối amoni của amoniac và axit cacboxylic ( n ≥ 1): RCOONH4
- Muối amoni của amin và axit cacboxylic( n ≥ 2): RCOONH3 R 1
- Hợp chất nitro: ( n ≥ 1): RNO2
Ngoài thành phần nguyên tử học sinh kết hợp thêm các dữ kiện về phản
ứng xảy ra và sản phẩm thu được để biện luận xác định đúng công thức của
chất Điều này thể hiện rõ ở các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Cho 8,9 gam một hợp chất X có công thức phân tử C H O N3 7 2 phản ứngvới 100ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạndung dịch thu được 11,7 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A.NH2CH2COOCH3 B HCOOH3NCH=CH2
C NH2CH2CH2COOCH3 D CH2 = CH COONH4
(Đề Đại học khối B - 2008)
Hướng dẫn giải
- Hợp chất X + dung dịch NaOH nên loại trừ X là hợp chất nitro
- Hợp chất X có 1 nguyên tử N và 2 nguyên tử O nên trong chất rắn có thể cóNaOH dư và muối của gốc axit đơn chức sẽ có dạng RCOONa hoặc NH RCOONa2
- Ta có 8,9 0,1
89
X
n mol và n NaOH 0,1.1,5 0,15 mol
- Vì X có gốc axit đơn chức và n X n NaOH nên / 0,1
muoi
M
- Nếu muối có dạng RCOONa thì ta có: M = R + 67 = 96 R= 30 (loại)
- Nếu muối có dạng NH RCOONa2 thì ta có: M= 16 + R + 67 =97 R= 14
R là gốc - CH2 - Công thức của muối là: NH CH COONa2 2
- Từ CTPT là C H O N3 7 2 và công thức muối tạo nên từ X là: NH CH COONa2 2
Ta tìm được công thức cấu tạo của X là: NH CH COOCH2 2 3 Đáp án A
+ Những vướng mắc của học sinh khi giải bài tập này:
- Học sinh không biết dạng công thức và phương hướng giải cho bài toán.
+ Dạy học sinh tiếp thu được kỹ thuật biện luận được thực hiện như sau:
- Bước 1: hướng dẫn học sinh đọc kĩ đề, tập trung để ý vào dạng công thức phân tử của chất, xem có bao nhiêu N, tác dụng với chất gì, có khí thoát ra hay không ?Từ đó định hướng được sơ bộ về dạng chất.
- Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào số nguyên tử O để xác định dạng muối.
- Bước 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào dữ kiện của bài toán tính toán để xác định chính xác dạng gốc axit.
Trang 11- Bước 4: Ta dùng bảo toàn nguyên tố để tìm số nguyên tử trong phần còn lại của công thức, từ đó suy ra công thức cấu tạo của chất.
- Bước 5: Ra thêm bài tập tương tự để học sinh tự luyện.
Ví dụ 2: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N (X) có bao nhiêu chất vừatác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl?
+ Nếu X là amino axit ( loại ) vì aminoaxit no có 2C thì có 5 H.
+ Nếu X là este của amino axit (loại) vì cần có ít nhất 3C mà X chỉ có 2C.
- Vậy X là muối amoni có 1 gốc amoni và 1 gốc axit đơn chức có dạngRCOO- Các công thức phù hợp là:
3 3
CH COONH HCOOH NCH
Ví dụ 3: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C H O N4 9 2 Cho 10,3 gam
X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một khí Y và dung dịch Z Khí
Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển xanh Dung dịch Z có khảnăng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan.Giá trị của m là:
- Trong CTPT của X có 2 nguyên tử O nên muối Z có dạng RCOONa.Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom nên gốc R trong muối Zkhông no và có ít nhất 2 nguyên tử C
Z chứa gốc không no có ít nhất 2 nguyên tử C và amin Y có ít nhất 1nguyên tử C vì vậy X có dạng CH2 = CH - COONH3CH3
Muối Z là: CH2 CH COONa
Trang 12Bảo toàn nguyên tố ta có :
thức cấu tạo của X là : A 4 B 3 C 5 D 2
Câu 2 : Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử
2 7 2
C H O N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch
Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Tỉkhối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượngmuối khan là:
A.16,5gam B.14,3gam C 8,9gam D.15,7 gam
(Trích đề khối A năm 2007)
Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử
C3H9NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được dung dịch Y
và 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai chất hữu cơ (đều làm xanh quỳ tím ẩm) Tỉkhối hơi của Z đối với H2 là 19,7 Cô cạn dung dịch Y thu được a gam muối A và bgam muối B (MA< MB) Tỉ lệ a: b gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A 2,83 B 1,23 C 1,65 D 0,80.
(Đề thi thử THPT Lương Tài 2 - Bắc Ninh - Lần 1-2020).
Dạng 2: Công thức tổng quát : C H O N x y 3 2
- Nếu hợp chất chứa 2 nguyên tử N và 3 nguyên tử O thì thường gặp:
+ Muối amoni của amin với gốc axit
A 85 B 68 C 46 D 45
(Đề tuyển sinh đại học khối B năm 2008)
Hướng dẫn giải