MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG v MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ 5 1.1 Những vấn đề cơ bản về gian lận thương mại qua trị giá tính thuế. 5 1.1.1 Khái niệm gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 5 1.1.2 Phân loại các hình thức gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 7 1.1.2.1 Khai báo trị giá thấp hơn thực tế 8 1.1.2.2 Khai báo trị giá cao hơn thực tế. 10 1.2 Chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 11 1.2.1 Cơ sở pháp lý chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế: 11 1.2.2 Các biện pháp chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 12 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế................... 15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 19 2.1 Tổng quan về Cục hải quan thành phố Hà Nội 19 2.2 Thực trạng chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế trong thời gian qua tại Cục HQ TPHN. 26 2.2.1 Về nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế. 26 2.2.2 Biện pháp kiểm tra sau thông quan. 29 2.2.3 Biện pháp kiểm soát hải quan. 32 2.3 Đánh giá về công tác chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế trong thời gian qua tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội 33 2.3.1 Kết quả đạt được 33 2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 39 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 45 3.1 Định hướng và chiến lược, kế hoạch hoạt động của Cục hải quan TPHN trong chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế. 45 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế..................................................................................................................46 3.2.1 Giải pháp trong nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế.................. 46 3.2.1.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về giá của Cục Hải quan Thành phố Hà Nội phục vụ công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế. 46 3.2.1.2 Giải pháp 2: Bố trí hiệu quả cán bộ lãnh đạo và cán bộ chuyên gia về giá................... 50 3.2.1.3 Giải pháp 3: Hoạt động của trị giá tính thuế phải được phối hợp chặt chẽ và hiệu quả với các bộ phận khác có liên quan. 52 3.2.2 Giải pháp trong nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan. 57 3.2.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro. 57 3.2.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng mô hình tổ chức và lực lượng công chức kiểm tra sau thông quan theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu. 59 3.2.3 Giải pháp trong nghiệp vụ kiểm soát Hải quan. 63 3.3 CÁC KIẾN NGHỊ. 65 3.3.1 Kiến nghị Cục hải quan TPHN 65 3.3.2 Kiến nghị Nhà nước, các Bộ, Ngành liên quan 66 3.3.3 Kiến nghị Tổng cục Hải quan 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69 KẾT LUẬN 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Ngô Mỹ Linh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ 5
1.1 Những vấn đề cơ bản về gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 5
1.1.1Khái niệm gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 5
1.1.2 Phân loại các hình thức gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 7
1.1.2.1 Khai báo trị giá thấp hơn thực tế 8
1.1.2.2 Khai báo trị giá cao hơn thực tế 10
1.2 Chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 11
1.2.1Cơ sở pháp lý chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế: 11
1.2.2Các biện pháp chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 12
1.2.3Các nhân tố ảnh hưởng đến chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 19
2.1 Tổng quan về Cục hải quan thành phố Hà Nội 19
2.2 Thực trạng chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế trong thời gian qua tại Cục HQ TPHN 26
2.2.1Về nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế 26
2.2.2Biện pháp kiểm tra sau thông quan 29
2.2.3Biện pháp kiểm soát hải quan 32
Trang 32.3 Đánh giá về công tác chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế
trong thời gian qua tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội 33
2.3.1Kết quả đạt được 33
2.3.2Những tồn tại, hạn chế 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 45
3.1 Định hướng và chiến lược, kế hoạch hoạt động của Cục hải quan TPHN trong chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 45
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế 46
3.2.1Giải pháp trong nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế 46
3.2.1.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về giá của Cục Hải quan Thành phố Hà Nội phục vụ công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế 46
3.2.1.2 Giải pháp 2: Bố trí hiệu quả cán bộ lãnh đạo và cán bộ chuyên gia về giá 50
3.2.1.3 Giải pháp 3: Hoạt động của trị giá tính thuế phải được phối hợp chặt chẽ và hiệu quả với các bộ phận khác có liên quan 52
3.2.2Giải pháp trong nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan 57
3.2.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro 57
3.2.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng mô hình tổ chức và lực lượng công chức kiểm tra sau thông quan theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu 59
3.2.3 Giải pháp trong nghiệp vụ kiểm soát Hải quan 63
3.3 CÁC KIẾN NGHỊ 65
3.3.1Kiến nghị Cục hải quan TPHN 65
Trang 43.3.2Kiến nghị Nhà nước, các Bộ, Ngành liên quan 66
3.3.3Kiến nghị Tổng cục Hải quan 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG Sơ đồ 1.1: Kiểm tra sau thông quan về trị giá tính thuế 14
Bảng 2.1 : Sơ đồ tổ chức Cục hải quan thành phố Hà Nội 25
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu 28
Sơ đồ 2.3: Lưu đồ kiểm tra sau thông quan tại cơ quan Hải quan 30
Sơ đồ 2.4 Lưu đồ kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan 31
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch xuất nhập khẩu Cục Hải quan thành phố Hà Nội (2014-2016) 34
Biểu đồ 2.6: Kim ngạch xuất nhập khẩu Cục Hải quan thành phố Hà Nội quý I năm 2017 35
Biểu đồ 2.7: Kết quả thu thuế nhập khẩu của Cục HQ TPHN so với toàn ngành. .35
Sơ đồ 3.1: Phối hợp hoạt động chống gian lận giữa Cục Hảiquan, Cục Thuế TP.HN và Trung tâm kiểm định giá 55
Mô hình 3.2: Mô hình quản lý rủi ro 58
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Mặc dù nền kinh tế đã thoát khỏi khủng hoảng và đang phục hồi với tốc
độ khá nhanh nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng trước mắt vẫnchưa bền vững, tình hình của doanh nghiệp hiện nay có thể xem như một “cơthể” mới ốm dậy, nên cần phải tiếp thêm sức Nhằm ngăn chặn suy giảm kinh
tế, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và bền vững, Chính phủ đang thựchiện nhiều giải pháp kích cầu với một khoản tiền lớn và nguồn tiền này chủyếu được lấy từ ngân sách Nhà nước, trong khi đó nguồn thu về cho ngân sáchphần lớn là từ thuế Nay tình trạng gian lận và thất thu thuế nhiều, đặc biệt phổbiến là gian lận qua trị giá tính thuế trong lĩnh vực Hải quan ngày càng giatăng sẽ dễ làm cho thâm hụt ngân sách tăng cao hơn Đây là thực tế đáng longại, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó khăn như hiện nay Nước ta đãhội nhập khu vực và nền kinh tế thế giới, theo đó quan hệ kinh tế được mởrộng bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận thì diễn biến hoạt động gian lậnthương mại qua giá phức tạp hơn, đồng nghĩa với việc kiểm soát mức độ tuânthủ pháp luật của cơ quan Hải quan khó khăn hơn
Hậu quả của gian lận thương mại qua giá còn khiến nhiều ngành hàngtrong nước phải chịu sự cạnh tranh không lành mạnh, nhẹ thì ngành hàng đósụt giảm lượng bán ra, thu hẹp sản xuất, còn nặng có thể dẫn tới sụp đổ cảmột ngành sản xuất trong nước, kéo theo nhiều lao động mất việc làm Điềunày để lại hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế
Mỗi năm số tiền mà Tổng cục Hải quan phát hiện sai phạm và truy thukhoản thuế này lên tới hàng nghìn tỷ đồng, chắc rằng số tiền này thực tế sẽcao hơn nhiều Trong năm 2016 Cục Hải quan Thành phố Hà Nội đã nỗ lựchoàn thành thắng lợi nhiệm vụ được giao, các chỉ tiêu cơ bản, quan trọng đềuđạt và vượt, đáng chú ý, đơn vị đã thu nộp ngân sách 20.002 tỷ đồng đạt
Trang 6110% chỉ tiêu pháp lệnh được giao (18.200 tỷ đồng) và đạt 102% chỉ tiêuphấn đấu (19.600 tỷ đồng)
Chia sẻ cùng với trăn trở nước nhà, Cục Hải quan thành phố Hà Nộiđang vận dụng và quản lý một cách có hiệu quả công tác phòng chống gianlận thương mại Chính vì vậy, để góp phần vào công tác kiểm soát thất thoátnguồn thu từ hoạt động nhập khẩu, tác giả đã chọn và hoàn thành đề tài:
“Chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu:
Hoàn thành đề tài này tác giả đặt ra cần đạt được các mục tiêu sau:
– Tổng hợp những lý luận cơ bản liên quan đến gian lận thương mại quatrị giá tính thuế trong Hải quan Đồng thời khái quát các hình thức gian lậnnày trên thế giới nói chung và đặc thù ở Việt Nam
– Rút ra một số bài học kinh nghiệm cần thiết cho Cục Hải quan thành phố
Hà Nội trong công tác phòng chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế
– Minh chứng thành tích đạt được thông qua kết quả truy thu thuế dophát hiện và ngăn chặn kịp thời các thủ đoạn gian lận thương mại qua trị giátính thuế của doanh nghiệp trong thời gian qua của Cục Hải quan thành phố
Hà Nội, nhận diện một số đặc điểm của doanh nghiệp nhập khẩu có dấu hiệugian lận thương mại qua trị giá tính thuế
– Đề xuất một số giải pháp cho Cục Hải quan thành phố Hà Nội về côngtác chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế trong thời gian tới, đápứng nhu cầu phát triển bền vững của nền kinh tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
– Công tác chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế tại Cục Hảiquan thành phố Hà Nội
Trang 74 Phương pháp nghiên cứu:
– Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả,nghiên cứu tình huống điển hình để phân tích thực trạng gian lận thương mạiqua trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu cũng như kết quả đạt được trongcông tác phòng chống gian lận tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội trong thờigian qua
– Toàn bộ số liệu được tổng hợp và xử lý có nguồn gốc từ Cục Hải quanthành phố Hà Nội, cụ thể là: Phòng thuế xuất nhập khẩu và Chi cục kiểm trasau thông quan Bên cạnh việc thu thập thông tin có sẵn từ các nguồn như:Các báo cáo tổng kết của Tổng Cục hải quan Việt Nam và Cục Hải quanthành phố Hà Nội về việc sử dụng một số biện pháp nhằm hạn chế thủ đoạngian lận thương mại qua trị giá tính thuế; Một số bài báo và tạp chí liên quan;Các thông tin trên internet và ý kiến các chuyên gia trong ngành Hải quan
Trang 85 Bố cục của đề tài:
Đề tài được chia thành 3 chương gồm 75 trang, trong đó có:
– Chương 1: Tổng quan về chống gian lận thương mại qua trị giá
tính thuế.
– Chương 2: Thực trạng chống gian lận thương mại qua trị giá tính
thuế tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội.
– Chương 3: Giải pháp chống gian lận thương mại qua trị giá tính
thuế tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội.
Ngoài ra, còn có phần mở đầu, kết luận và phần phụ lục
Người thực hiện
Ngô Mỹ Linh
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA
TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ.
1.1.1 Khái niệm gian lận thương mại qua trị giá tính thuế
“Gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối trá, mánh khóe nhằm lừa gạt người khác”.
Theo nghĩa rộng gian lận là việc xuyên tạc sự thật, thực hiện các hành vikhông hợp pháp nhằm lừa gạt, dối trá để thu được một lợi ích nào đó Babiểu hiện thường thấy của gian lận là: chiếm đoạt, lừa đảo và ăn cắp Thôngthường, gian lận phát sinh khi hội đủ các yếu tố sau:
- Một cá nhân hay tổ chức cố ý trình bày sai một yếu tố hay sự kiện quan
trọng;
- Việc trình bày sai này sẽ làm cho người bị hại tin vào đó (người bị hại có
thể là cá nhân hay tổ chức)
- Người bị hại dựa vào và ra các quyết định trên cơ sở sự trình bày sai này.
- Người bị hại chịu các khoản lỗ về tiền, tài sản do việc dựa trên sự trình bày
sai này
“Gian lận thương mại là những hành vi gian lận trong lĩnh vực thương mạinhằm mục đích thu lợi bất chính thông qua các đối tượng hàng hóa, dịch vụ”.Chủ thể tham gia gian lận thương mại bao gồm: người mua, người bán, hoặc
cả người mua và người bán thông qua đối tượng là hàng hóa
Gian lận thương mại là một hiện tượng mang tính lịch sử, chỉ khi có sảnxuất hàng hóa, các sản phẩm được mang ra trao đổi trên thị trường, có ngườimua, người bán nhằm thực hiện phần giá trị được kết tinh trong hàng hóa thì
Trang 10gian lận thương mại mới xuất hiện.
Tại hội nghị quốc tế lần thứ 5 về chống gian lận thương mại trong lĩnhvực Hải quan do WCO triệu tập tại Brussels, Bỉ ngày 9/10/1995 đã thốngnhất đưa ra một định nghĩa như sau: “Gian lận thương mại trong lĩnh vực
Hải quan là hành vi vi phạm các điều khoản pháp qui hoặc pháp luật Hải quan nhằm trốn tránh hoặc cố ý trốn tránh nộp thuế Hải quan, phí và các khoản thu khác đối với việc di chuyển hàng hóa thương mại hoặc nhận và có
ý định nhận việc hoàn trả trợ cấp hoặc phụ cấp cho hàng hóa không thuộc đối tương đó hoặc đạt được hoặc cố ý đạt được lợi thế thương mại bất hợp pháp gây hại cho các nguyên tắc và tập tục cạnh tranh thương mại chân chính”.
Trên cơ sở đó với thực tiễn ở Việt Nam, khái niệm gian lận thương mại
trong lĩnh vực Hải quan được định nghĩa như sau: “Gian lận thương mại
trong lĩnh vực Hải quan là hành vi gian lận các luồng sản phẩm xuất nhập khẩu bằng cách lợi dụng sơ hở của luật pháp, chính sách và quản lý của các
cơ quan Nhà nước để lẩn tránh việc kiểm tra kiểm soát của Hải quan nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước và thu lợi bất chính cho riêng mình”.
Có nhiều hình thức gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan như:
- Gian lận thương mại qua xuất xứ: sử dụng xuất xứ được hưởng ưu đãi
về thuế, về chính sách thương mại
- Gian lận thương mại qua xác định mã số: xác định sai mã số của hàng
hóa để được hưởng mức thuế suất ưu đãi
- Gian lận thương mại qua giá: xác định sai trị giá của hàng hóa để trốn thuế,
để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
- Gian lận thương mại qua số lượng: khai báo sai số lượng hàng hóa thực
tế xuất nhập khẩu để trốn thuế
Trang 11Trong số các hình thức gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan nêutrên thì gian lận thương mại qua giá được xem là một điểm yếu của hệ thốngquản lý Hải quan tại các nước đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nóiriêng.
Gian lận thương mại qua trị giá tính thuế là hành vi khai báo gian dối giá trị thực của hàng hoá nhập khẩu nhằm trốn tránh những nghĩa vụ quy định (số thuế phải nộp) cho hàng hóa đó.
1.1.2 Phân loại các hình thức gian lận thương mại qua
trị giá tính thuế
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Hải quan, động cơ chủ yếu thúc đẩycác hành vi gian lận là do chủ hàng muốn thu lợi riêng cho bản thân mình,không muốn thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Qua tổng kết thực tiễn củacác nước, Tổ chức Hải quan thế giới đã phân các loại hình gian lận về trị giánhư sau:
- Loại thứ 1: Người bán (xuất khẩu) ghi giá hóa đơn thấp.
- Loại thứ 2: Người nhập khẩu cung cấp hóa đơn thương mại giá sai lệch.
- Loại thứ 3: Người nhập khẩu làm sai lệch những tài liệu khác về trị giá.
- Loại thứ 4: Người bán, người mua thông đồng cung cấp hóa đơn
thương mại giá sai lệch
- Loại thứ 5: Sử dụng hai bộ hóa đơn thương mại.
- Loại thứ 6: Nộp cho cơ quan Hải quan hóa đơn thương mại của một
phần trị giá thật của hàng hóa.
- Loại thứ 7: Nộp cho cơ quan Hải quan những tài liệu giả nhằm giảm
cước vận chuyển hàng hóa.
- Loại thứ 8: Khấu trừ những khoản tiền nhận được hoặc không phải trả
phát sinh trong giao dịch thương mại.
- Loại thứ 9: Mô tả sai hàng hóa để giảm trị giá tính thuế.
Trang 12phá giá.
- Loại thứ 11: Gian lận trị giá đối với hàng xuất khẩu tùy theo quy định
của luật pháp mỗi nước hoặc thỏa thuận hợp tác kinh tế, thương mại giữa cácnước, trị giá hàng nhập khẩu từ nước xuất khẩu đóng vai trò rất quan trọngtrong việc tính thuế hải quan của nước nhập khẩu
- Loại thứ 12: Những hình thức gian lận phức tạp - Cùng một lô hàng
nhập khẩu nhưng những đối tượng gian lận đã dùng nhiều thủ đoạn khácnhau rất tinh vi nhằm qua được sự kiểm soát của cơ quan Hải quan để trốnthuế
Tình hình thực tế ở nước ta thời gian qua cũng cho thấy các thủ đoạngian lận thương mại trên Thế giới cũng chính là các hình thức gian lận màHải quan Việt Nam đã xác định như đã nêu trên
*Một số hình thức gian lận thương mại qua trị giá tính thuế chủ yếu tại Việt Nam
1.1.2.1 Khai báo trị giá thấp hơn thực tế
a Mục đích
Đây là hình thức gian lận phổ biến nhất Hành vi này nhằm được hưởngmột thuế suất thuận lợi hơn khi việc phân loại hàng hóa và thuế suất có thể phụthuộc vào trị giá hàng hóa
b Các phương thức gian lận
- Lập hóa đơn kép, trong đó hóa đơn ghi trị giá thấp xuất trình cho cơ quanHải quan còn hóa đơn trị giá cao thì sẽ được người nhập khẩu giữ lại làmchứng từ thanh toán Phương thức này sử dụng khá phổ biến
- Thanh toán từng phần, trong đó hóa đơn không thể hiện các khoản đã thanhtoán trước hoặc các khoản thanh toán khác vào tổng trị giá mà chỉ ghi số tiềncòn lại phải thanh toán
- Không tính hoặc khai báo chi phí hoặc trị giá các khoản trợ giúp, phí bảnquyền, phí giấy phép và các khoản lời lãi rất phổ biến Người nhập khẩu có
Trang 13nghĩa vụ phải khai báo những khoản này, tuy nhiên việc phát hiện các khoảnnày cũng rất khó nên người nhập khẩu thường cố ý không khai báo các khoảnnày.
- Doanh nghiệp bỏ qua các khoản về hoa hồng Trong vài trường hợp,khoản hoa hồng bán hàng thì khai là thành hoa hồng mua hàng bởi vì “hoahồng bán hàng” thì phải cộng vào giá trị thực tế đã thanh toán hay sẽ phảithanh toán
- Khai báo hàng không thanh toán, hàng hỗ trợ tiếp thị quảng cáo Hàng hóasau khi xuất khẩu đến nước nhập khẩu nhưng không phải đóng thuế nhậpkhẩu, sản phẩm đó sẽ được bán thông qua đó đánh giá được nhu cầu thịtrường mở rộng nguồn tiêu thụ hoặc trưng bày quảng cáo thương hiệu sảnphẩm mới, tất cả đều thực hiện thông qua hàng miễn thuế - F.O.C (Free OfCharge)
- Doanh nghiệp không khai báo mối quan hệ đặc biệt, mà theo đó mối quan
hệ này có ảnh hưởng đến giá trị giao dịch
- Nộp cho cơ quan Hải quan những tài liệu giả giảm cước vận chuyển hànghóa làm sai lệch những tài liệu khác về trị giá…
- Nhập khẩu lô hàng bao gồm nhiều loại hàng hóa có mức thuế suất khácnhau, tổng trị giá lô hàng ghi trên tờ khai hải quan không thay đổi nhưngnhững mặt hàng chịu thuế suất cao sẽ được khai báo giá thấp hơn thực tế vàngược lại
- Nhập khẩu những lô hàng nhạy cảm có thuế suất cao, nhập số lượng nhiềumột lần rồi khai thấp trị giá để lợi dụng trốn thuế sau đó giải thể hoặc bỏ trốn
- Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa khai báo sai về số lượng, về tên hànghóa (mô tả sai hàng hóa trên hóa đơn), từ chối nhận hàng hoặc đề nghị điềuchỉnh lược khai hàng hóa khi thấy có dấu hiệu bị phát hiện, cố ý né tránhkhông xuất hàng hóa để kiểm tra
Trang 141.1.2.2 Khai báo trị giá cao hơn thực tế.
a Mục đích
- Nhằm mục đích trốn thuế thu nhập ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, điều hòa lợi nhuận giữa các công ty con trong một công ty lớn.Khi đó, doanh nghiệp chấp nhận nộp thuế cao hơn giá trị thực nhưng lạiđược hưởng lợi ích khác sau khi hàng hóa đã được nhập khẩu Đó là, cơ quanHải quan, với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước, đã vô tình xác nhận trịgiá hàng hóa cao hơn giá thực tế, nhờ vậy doanh nghiệp có cơ sở xác nhận sốvốn đưa vào Việt Nam cao hơn vốn thực, và từ đó doanh nghiệp có quyềnchuyển phần lớn tiền lãi thu được khi kinh doanh trong nước ra nước ngoài.Những trường hợp như vậy thường được coi là gian lận dưới hình thứcchuyển giá
- Trong trường hợp giao dịch liên quan đến giá chuyển nhượng và trị
giá tính thuế được khai tăng một cách giả tạo để giảm số thuế nội địa phảinộp Những nước đánh thuế vào lợi tức của doanh nghiệp thì các công ty cóquan hệ với nhau sẽ tính toán giá để giành lợi nhuận lớn hơn cho công ty ởnước có thuế suất lợi tức thấp hơn Vì vậy, chủ hàng có chiều hướng khai caogiá trị hải quan, tăng giá thành sản xuất để giảm lãi và từ đó làm giảm thuếlợi tức Trường hợp này người mua và người bán thường có quan hệ đặc biệt,người xuất khẩu đang cư trú tại quốc gia có mức thuế suất thuế lợi tức thấp.Ngược lại, ở nước nhập khẩu vì trị giá tính thuế cao hơn thực tế, dẫn đến lợinhuận thấp, nên dù thuế suất lợi tức có cao bao nhiêu thì tổng số tiền nộpthuế vẫn thấp
- Đối với hàng hóa có thuế suất nhập khẩu thấp hoặc bằng không (0%),
doanh nghiệp cũng thường khai báo giá cao để chuyển tiền ra nước ngoài
Đó có thể là những khoản tiền phải trả cho những lô hàng có thuế suất nhậpkhẩu cao đã ghi giảm giá trước đây hay sắp tới, hoặc những khoản tiền bất
Trang 15hợp pháp trong hoạt động rửa tiền để che đậy trước sự kiểm soát của các cơquan chức năng.
- Trường hợp phân loại hàng hóa và thuế suất căn cứ vào trị giá hàng
hóa, thì trị giá hàng hóa có thuế suất thấp có thể được khai báo trị giá caohơn để hưởng thuế thấp hơn Điều này hoàn toàn tự nhiên vì tổng số tiềnchịu thuế tuy có cao lên nhưng thuế suất giảm đi và cuối cùng số tiền thuếnộp giảm đi
b Các phương thức gian lận
- Doanh nghiệp làm sai lệch trị giá hàng hóa, việc khai báo sai trên hóađơn thậm chí làm giả hóa đơn có thể hỗ trợ cho hành vi khai thấp hoặc khai trị giá cao hơn thực tế
- Doanh nghiệp giao hàng và thanh toán từng phần
- Doanh nghiệp cố ý dẫn đến lập lờ về giá nhập khẩu
- Doanh nghiệp khai báo sai số lượng và tên hàng để có thể dẫn đến lợi thế về giá
1.2 Chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế
1.2.1 Cơ sở pháp lý chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế:
- Nghị định 08/2015/NĐ-CP của thủ tướng Chính Phủ ban hành vào ngày
21/01/2015 Đây được xem là kim chỉ nam phục vụ cho công tác tính thuếhàng xuất nhập khẩu Đi kèm với Nghị định 08 là Thông tư 38/2015/TT-BTCcủa Bộ Tài chính ban hành vào ngày 25/03/2015 Thông tư này hướng dẫn mộtcách rõ ràng hơn, chi tiết hơn đối với công tác xác định trị giá tính thuế hàngnhập khẩu
- Ngoài ra Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 39/2015/TT-BTC
ngày 25/3/2015 quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu, thay thế cho các văn bản (Thông tư 205/2010/TT-BTC, Thông
tư 29/2014/TT-BTC, Thông tư 182/2012/TT-BTC, Quyết định số:
Trang 16khẩu và hướng dẫn chi tiết cách khai báo đối với từng phương pháp tính thuế
và Quyết định 1102/QĐ-BTC ban hành vào ngày 21/5/2008, quy định vàhướng dẫn việc xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu giá (hệ thốngGTT02)
Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/07/2015 của Tổng cục hải quanban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Kể từ ngày 14/05/2015, Tổng Cục Hải Quan ban hành Quyết định TCHQ quy trình nghiệp vụ Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhậpkhẩu
1410/QĐ-1.2.2 Các biện pháp chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế
a Nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế.
Tham vấn là việc cơ quan Hải quan và người khai hải quan trao đổi,cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế đã kê khai củangười khai hải quan để làm rõ mức giá khai báo có phải là giá thực thanh toánhay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa để bác bỏ hay chấp nhận trị giá khai báo
Mục đích của tham vấn: Là để xác định tính trung thực của trị giá khai
báo của người khai hải quan trước những nghi vấn của cơ quan Hải quan vàtạo điều kiện cho người khai hải quan giải trình và cung cấp những chứng từtài liệu trung thực của trị giá khai báo hoặc để họ thừa nhận những nghi vấncủa cơ quan Hải quan là đúng, thừa nhận những sai phạm trong khai báo
Đối tượng tham vấn:
- Mặt hàng nhập khẩu có trị giá khai báo thấp hơn trị giá tính thuế thấpnhất của mặt hàng giống hệt, tương tự, do cơ quan hải quan xác định; hoặc trị giákhai báo thấp nhất của mặt hàng giống hệt, tương tự, đã được cơ quan hải quanchấp nhận làm trị giá tính thuế (không so sánh với những lô hàng đang trongdiện nghi ngờ, chờ tham vấn)
- Mặt hàng giống hệt, tương tự dùng để so sánh là những mặt hàng đượcxuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày
Trang 17trước và 60 ngày sau ngày xuất khẩu của mặt hàng đang có nghi vấn về mức giá.Trường hợp không tìm được mặt hàng giống hệt, tương tự trong thời hạn nêu trênthì được mở rộng khoảng thời gian tra cứu, nhưng không quá 90 ngày trước và
90 ngày sau ngày xuất khẩu của mặt hàng đang có nghi vấn về mức giá
- Mặt hàng nhập khẩu có trị giá khai báo thấp hơn hoặc bằng trị giá khaibáo của linh kiện đồng bộ cùng loại nhập khẩu; hoặc nguyên liệu chính cấuthành nên sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu
- Mặt hàng nhập khẩu có trị giá khai báo thấp hơn trị giá do cơ quan hảiquan thu thập từ các nguồn thông tin khác sau khi đã được quy đổi về cùng điềukiện với lô hàng đang kiểm tra trị giá
- Mặt hàng nhập khẩu có yếu tố chiết khấu, giảm giá trong đó trị giá khaibáo sau khi trừ đi khoản chiết khấu, giảm giá thấp hơn trị giá hàng giống hệt,tương tự quy định tại cơ sở dữ liệu giá
b Nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan
Theo Điều 77 Luật hải quan 2014: “ Kiểm tra sau thông quan là hoạtđộng kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng
từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hànghóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện saukhi hàng hóa đã được thông quan
Mục đích của kiểm tra sau thông quan:
Là phát hiện tình trạng gian lận (chủ yếu là gian lận qua giá) để trốnthuế vì vậy phải kiểm tra xét đoán sổ và chứng từ kế toán, ngân hàng Tức làvận dụng nhiều kiến thức kiểm toán tài chính Như vậy, xét về bản chất thìKTSTQ thuộc loại hình kiểm toán tuân thủ - Tài chính
Các trường hợp phải kiểm tra sau thông quan:
- Trường hợp 1: Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan
hoặc xác định có khả năng vi phạm về trị giá tính thuế dựa trên kết quả phân
Trang 18Chứng từ không hợp pháp
Các khoản phải cộng.
Trị giá thực thanh toán thanh toán.
Thanh toán nhiều hơn trị giá giao dịch.
Giá bán nội địa cao bất hợp lý.
Vi phạm thủ tục
hồ sơ hải quan
Xác định trách nhiệm, nghĩa
vụ, quyền lợi các bên liên quan.
+ Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan không hợp pháp, hợp lệ
+ Giá tính thuế nhập khẩu hàng hóa bất hợp lý
- Trường hợp 2: Kiểm tra theo kế hoạch để đánh giá mức độ tuân thủ pháp
luật hải quan của người khai hải quan đối với các trường hợp không thuộc quy
định trường hợp 1 (Trong phạm vi của đề tài này, tác giả giới hạn nghiên cứu
nghiệp vụ KTSTQ về trị giá tính thuế hàng nhập khẩu)
Sau đây tác giả sẽ tóm tắt những nội dung cơ bản nhất trong KTSTQ vềtrị giá tính thuế thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Kiểm tra sau thông quan về trị giá tính thuế.
Không thỏa điều kiện TGGD
Kiểm tra sổ sách kế
Kiểm tra hồ
sơ hải quan
Xác minh
tổ chức, cá nhân liên quan
1,2,4
1,2,3,4
Xác định trị giá thực thanh toán > trị giá giao dịch
Trang 19c Nghiệp vụ kiểm soát hải quan
Theo Luật hải quan (2014) thì kiểm soát hải quan là: các biện pháp tuần
tra, điều tra hoặc các biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng
để phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và cáchành vi khác vi phạm pháp luật hải quan
Kiểm soát hải quan nói chung và kiểm soát hải quan về mặt trị giá tínhthuế nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngành Hải quan,chính vì vậy nên Luật Hải quan sửa đổi bổ sung năm 2005 đã dành riêngChương IV gồm 05 điều (điều 63 đến điều 67) quy định về trách nhiệm củaHải quan trong việc phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóaqua biên giới
Kiểm soát hải quan là một trong các biện pháp để chống gian lận thươngmại qua giá nhưng vai trò chính vẫn là chống buôn lậu Vì vậy, trong phạm vi
đề tài nghiệp vụ kiểm soát hải quan chỉ giới hạn ở việc phòng chống gian lậnthương mại qua giá, cụ thể doanh nghiệp gian lận qua 2 thủ đoạn chủ yếu là:khai sai tên hàng và khai báo sai về số lượng hàng thực nhập
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế
Thực tế cho thấy rằng, hầu hết các mức giá được chấp nhận trong các tờkhai Hải quan hiện nay chưa phản ánh trung thực trị giá giao dịch của các lôhàng nhập khẩu, song công tác chống gian lận qua trị giá tính thuế ở nước tahiện nay còn có nhiều bất cập, khó khăn Cụ thể:
Thứ nhất, các điều kiện kinh tế, xã hội ở Việt Nam hiện nay cũng như ý
thức của công dân về nghĩa vụ thuế chưa thực sự đảm bảo đủ “độ chín” để ápdụng xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch
Trang 20Thứ hai, cơ quan Hải quan không có đủ cơ sơ để bác bỏ trị giá khai báo
của doanh nghiệp do thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu tính thuyết phụckhông đủ độ tin cậy
Thứ ba, trình độ, năng lực của một số cán bộ công chức Hải quan về
kiểm tra trị giá khai báo tính thuế chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, do thiếuchuyên môn sâu về trị giá tính thuế, về các thông lệ, hình thức thanh toánquốc tế…Trình độ, năng lực của công chức hải quan được nâng cao sẽ là tiền
đề tốt cho công tác chống gian lận thương mại qua trị giá
Thứ tư, Các văn bản hướng dẫn thực hiện việc xác định trị giá tính thuế:
hiện nay hệ thống văn bản hướng dẫn chưa hoàn chỉnh và đồng bộ, hệ thống
cơ sở vật chất trang thiết bị cho công tác quản lý trị giá tính thuế còn nghèonàn, việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý trị giá tính thuế chưa thực
sự có hiệu quả Một hệ thống văn bản hoàn chỉnh, đồng bộ sẽ giúp cho côngtác chống gian lận thương mại hiệu quả, tiết kiệm thời gian, các doanh nghiệpkhó lòng tìm ra được kẽ hở để thực hiện hành vi gian lận
Thứ năm, Nội bộ ngành Hải quan: sự phối hợp trao đổi thông tin trong
nội bộ ngành Hải quan chưa đáp ứng tính mau lẹ, thông suốt, mối quan hệgiữa Hải quan Việt Nam với Hải quan các nước trong khu vực và trên thế giớichưa được thiết lập một cách có hiệu quả Do vậy hạn chế lớn trong việc traođổi thông tin về trị giá hàng hoá, về xuất xứ hàng trong khi tình hình buônlậu, gian lận thương mại diễn ra ngày càng phức tạp, tinh vi trên nhiều bìnhdiện và sắc thái mới Khi thông tin được trao đổi một cách nhanh chóng, kịpthời thì nó sẽ là cơ sở tối ưu để công chức hải quan tìm ra và bác bỏ yếu tốgian lận của doang nghiệp
Thứ sáu, Công tác tham vấn trị giá: công tác tham vấn trị giá một phần
còn mang tính chất chiếu lệ, hình thức, hiệu quả tham vấn chưa cao Mặc dùcông tác tham vấn giá được coi là một biện pháp hữu hiệu trong việc ngănchặn tình trạng gian lận giá nhưng việc tổ chức tham vấn giá còn sơ sài, chủ
Trang 21yếu dựa trên mẫu biên bản do Tổng cục hải quan hướng dẫn, chưa làm nổi bậtđược những nghi ngờ của cơ quan hải quan đối với trị giá khai báo của doanhnghiệp, căn cứ để bác bỏ trị giá khai báo còn lệ thuộc quá nhiều vào những sailệch trên hồ sơ hoặc sự chấp thuận của doanh nghiệp như có mối quan hệ đặcbiệt nhưng không khai báo hoặc các chứng từ trong hồ sơ không khớp nhauchưa chỉ ra được những mâu thuẫn trong trị giá khai báo, chưa sử dụng đầy đủquyền bác bỏ trị giá khai báo của cơ quan hải quan khi đã có đủ căn cứ nhưngdoanh nghiệp không chấp thuận
Thứ bảy: Hệ thống giá GTT-02: việc cập nhập dữ liệu giá thiếu tính
thường xuyên, chưa trở thành một tác nghiệp bắt buộc trong qui trình quản lý
dữ liệu giá Một yêu cầu đặt ra trong qui trình quản lý danh mục dữ liệu giá làphải thường xuyên cập nhật dữ liệu vào hệ thống giá GTT -02 của Tổng CụcHải quan để có cơ sở cho việc tham khảo, đối chiếu giá Song trong thực tếcông tác này ít được chú ý, dẫn đến tình trạng nghèo thông tin, thông tin lạchậu so với những gì đang xẩy ra sôi động trên thương trường của hệ thống giáGTT -02 Chính vì vậy đã gây cản trở không nhỏ tới hiệu quả công tác xácđịnh cũng như công tác tham vấn trị giá tính thuế
Thứ tám: Công tác kiểm tra sau thông quan: công tác KTSTQ chưa thực
sự đem lại hiệu quả Một trong những yếu tố quan trọng củng cố và nâng caohiệu quả của công tác chống gian lận thuế qua trị giá tính thuế là công táckiểm tra sau thông quan Mặc dù công tác này đã được Cục Kiểm tra sauthông quan coi trọng và tích cực triển khai thực hiện nhưng thời gian qua vẫnchưa phát huy được những gì mà chúng ta đang kỳ vọng và mong đợi ở nó.Công tác phúc tập hồ sơ tại các Chi cục chưa được coi trọng đúng mức, việcphối hợp cung cấp thông tin liên quan tới dấu hiệu vi phạm của doanh nghiệpcòn hạn chế, vì vậy tình trạng gian lận thuế qua trị giá tính thuế vẫn chưađược đẩy lùi
Trang 22KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã nghiên cứu sâu sắc các vấn đề liên quan đếngian lận thương mại qua giá cũng như các loại hình gian lận phổ biến của nótrên thế giới và rút ra đặc thù ở Việt Nam, nhận diện hậu quả của gian lậnthương mại, từ đó giới thiệu một số biện pháp đang được sử dụng hiện nayphục vụ cho công tác chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế
Trong chương 2, tác giả sẽ phân tích thực trạng chống gian lận thươngmại qua giá trong hoạt động nhập khẩu tại Cục HQ TPHN Tất cả, vấn đề này
là cơ sở vững chắc để đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế tình hình gian lậnthương mại qua giá
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI
CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 10/9/1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp được uỷ quyềncủa Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký Sắc lệnh số
27 - SL thành lập Sở thuế quan và thuế gián thu khai sinh ngành hải quan
Việt Nam với nhiệm vụ: Thu các quan thuế nhập cảnh và xuất cảnh, thu thuếgián thu Sau đó, Ngành được giao thêm nhiệm vụ chống buôn lậu thuốcphiện và có quyền định đoạt, hoà giải đối với các vụ vi phạm về thuếquan và thuế gián thu
Giai đoạn 1945-1954, cả nước bước vào cuộc Kháng chiến chống thực
hiện chủ trương bao vây kinh tế và đấu tranh kinh tế với địch Nhiệm vụchính trị của Hải quan Việt Nam thời kỳ này là bám sát và phục vụ kịp thờinhiệm vụ của Cách mạng, tạo nguồn thu cho Ngân sách quốc gia, kiểm soáthàng hoá xuất nhập khẩu, đấu tranh chống buôn lậu giữa vùng tự do và vùngtạm chiếm
Giai đoạn 1954-1975,Hải quan Việt Nam được xác định là công cụ bảođảm thực hiện đúng đắn chế độ Nhà nước độc quyền ngoại thương, ngoại hối,thi hành chính sách thuế quan (thu thuế hàng hoá phi mậu dịch) tiếp nhậnhàng hoá viện trợ và chống buôn lậu qua biên giới Năm 1973 Hiệp định
quan Việt Nam huấn luyện, chuẩn bị các điều kiện triển khai công tác khimiền Nam được giải phóng
Trang 24Sau khi thống nhất đất nước Hải quan triển khai hoạt động trên địa bàn
cả nước từ tuyến biên giới phía Bắc đến tuyến biên giới phía Tây Nam,
cầu quản lý tập trung thống nhất, Chính phủ đã có Quyết định số 80/CT ngày5/3/1979 quyết định chuyển tổ chức Hải quan địa phương thuộc UBND tỉnh,thành phố về thuộc Cục Hải quan, Bộ Ngoại th ương
Ngày 24/2/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký lệnh công bố Pháp lệnh Hải quan Pháp lệnh gồm 51 điều, chia làm 8 chương, có hiệu lực thihành từ ngày 1/5/1990 Pháp lệnh Hải quan xác định chức năng của Hải quan
Việt Nam là Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt Nam qua biên giới.
Bộ máy tổ chức của Hải quan Việt Nam được xác định rõ,tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng Bộ trưởng.
Ngày 02/4/1955, Bộ trưởng Bộ Công thương Phan Anh ký Nghị định số
34/BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan Hà Nội ( Nay là Cục Hải quan
Thành phố Hà Nội), trực thuộc Sở Hải quan Trung ương để thực hiện quyềnkiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan trên địa bàn Thủ đô và nhiều vùng lâncận Sau nhiều cuộc hội thảo đến hội nghị tổng kết công tác năm 2004 CụcHải quan Thành phố Hà Nội thống nhất đề nghị Tổng Cục Hải quan quyết
định lấy ngày 02/4 hàng năm là ngày truyền thống của Cục Hải quan
Thành phố Hà Nội.
Trải qua 61 năm phấn đấu, lực lượng Hải quan Thủ đô không ngừng phát
triển Lúc mới thành lập Sở Hải quan Hà Nội chỉ tồn tại 70 ngày chủ yếu
làm công tác tiếp quản, bàn giao Sau đó sát nhập vào sở hải quan Trungương Bảy năm sau, ngày 17/02/1962 Cục Hải quan Trung ương triển khai tổ
chức Phòng Hải quan Hà Nội Trụ sở tại 100 Trần Hưng Đạo Hà Nội, quân
số 43 người Hoạt động của Phòng Hải quan Hà Nội trong thời kỳ này chủ
Trang 25yếu tập trung vào làm thủ tục giám sát quản lý đối với hàng viện trợ và hàngXNK theo các Hiệp định, Nghị định thư trao đổi với các nước XHCN anh emtheo phương thức “thu bù chênh lệch ngoại thương”, không có thuế nên tính
chất công việc ít phức tạp Hoạt động theo Điều lệ hải quan.
Trong những năm giặc Mỹ leo thang đánh phá Miền Bắc các cán bộnhân viên Phòng Hải quan Hà Nội đã nêu cao tinh thần dũng cảm, khôngquản hy sinh, kiên trì bám trụ, vừa tham gia chiến đấu chống trả máy bayđịch, vừa đảm bảo tiếp nhận, bảo quản và bàn giao hàng hoá phục vụ tiềntuyến, không mảy may tính toán riêng tư Tiêu biểu cho tinh thần dũng cảm
và tận tuỵ đó là tấm gương hy sinh trong khi làm nhiệm vụ của đồng
chí Nguyễn Ngọc Dần Bí thư Chi bộ, cán bộ Hải quan ga xe lửa liên vận Yên
Viên
10 năm sau ngày thống nhất đất nước, đặc biệt là những năm đầu củathập kỷ 80 của Thế kỷ 20, hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thủ đôngày càng mở rộng Theo đó các hoạt động buôn bán, vận chuyển trái phéphàng hoá qua biên giới cũng tăng lên đáng kể và diễn biến phức tạp
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (ông Nguyễn Tài) đã ký Quyết định
số 101/TCHQ/TCCB ngày 03/8/1985 thành lập Hải quan thành phố Hà Nộitrực thuộc Tổng cục Hải quan để thống nhất quản lý toàn bộ các đơn vị Hảiquan trên địa bàn Hà Nội Lúc đầu, tổ chức bộ máy Hải quan Thành phố HàNội gồm có 3 phòng và 4 đơn vị Hải quan cửa khẩu với chỉ tiêu biên chế là
225 người Từ đây, đánh dấu sự phát triển nhanh chóng, ổn định và vững chắccủa Cục Hải quan Thành phố Hà Nội Trụ sở tại tầng 2- A4 Giảng Võ, Quận
Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Thời kỳ đầu công cuộc đổi mới đất nước (1986-1990), Nhà nước banhành nhiều văn bản pháp luật để quản lý kinh tế, trọng tâm là quản lý xuấtnhập khẩu và đầu tư Để đáp ứng yêu cầu quản lý, Hải quan Thành phố Hà
Trang 26tác nghiệp vụ Hải quan tăng lên đáng kể Thống kê năm 1989, Hải quanThành phố Hà Nội đã làm thủ tục cho 2500 lượt chuyến bay với 189.134 lượtkhách xuất nhập cảnh, kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu đạt 193 triệuUSD, phát hiện 345 vụ vi phạm pháp luật hải quan, thu thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu 10,26 tỷ đồng.
Từ năm 1990, cùng với sự ra đời của Pháp lệnh Hải quan
(24/12/1990) ngành Hải quan cũng bước vào thời kỳ đổi mới và hội nhập.
Nắm bắt được yêu cầu nhiệm vụ, Hải quan Thành phố Hà Nội đã tích cực cảicách thủ tục, cải cách quy trình kiểm tra Hải quan tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thủ đô, giảm thời gian, giảm phiền hàcho khách xuất nhập cảnh
Từ khi Luật Hải quan có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 mọi
quan hệ thương mại và giao lưu quốc tế trên địa bàn quản lý của Cục Hảiquan Thành phố Hà Nội được tiếp tục đẩy mạnh Luật đầu tư sửa đổi đã tạođiều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài và trong nước tăng cường đầu tưvào các khu công nghiệp Các khu công nghiệp thuộc địa bàn quản lý của CụcHải quan Thành phố tiếp tục mở rộng và phát triển
Cùng với việc tăng thêm các đơn vị trực thuộc, bộ máy quản lý hànhchính tại cơ quan Cục cũng không ngừng được củng cố và hoàn thiện cả vềlượng và chất Từ bộ máy gồm 4 phòng năm 1985, sắp xếp lại thành 9 phòng(9/1994), 10 phòng (2000) đến nay để phục vụ cho công cuộc cải cách, hiệnđại hoá và hội nhập cơ quan Cục được sắp xếp lại thành 11 phòng, 13 Chicục
Ngày 01/01/2013 thực hiện thủ tục hải quan điện tử ( Nghị định số
87/2012/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013)
Trước đó, cùng với tiến trình cải cách, hiện đại hoá và hội nhập, Cục Hảiquan Thành phố Hà Nội đã tích cực chuẩn bị và được sự quan tâm, chỉ đạo sátsao, kịp thời của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Thành uỷ,
Trang 27UBND Thành phố Hà Nội và các tỉnh; sự phối hợp công tác của các cơ quanhữu quan Cục Hải quan Thành phố Hà Nội đã có trụ sở làm việc khang trang,trụ sở các chi cục đã và đang được đầu tư xây dựng lại và từng bước trang bịcác phương tiện kỹ thuật hiện đại (máy soi, camera, hệ thống máy tính…) lựclượng cán bộ, công chức Hải quan Thành phố Hà Nội được tăng cường cả về
số lượng và chất lượng Biên chế toàn Cục trên 940 người, với 2% trình độtrên đại học, 73% trình độ đại học, 25% cao đẳng và trung học Đảng bộ CụcHải quan Thành phố Hà Nội nâng cấp thành Đảng bộ cấp trên cơ sở (tháng4/2010) trực thuộc Thành uỷ Hiện nay Đảng bộ Cục Hải quan Thành phố HàNội có 6 đảng bộ và 18 chi bộ cơ sở trực thuộc với 612 đảng viên Đoànthanh niên có 12 chi đoàn với 315 đoàn viên Công đoàn cơ sở có 24 côngđoàn bộ phận với 100% cán bộ, công chức là đoàn viên công đoàn Hội CựuChiến binh có 96 hội viên và Chi hội luật gia gồm 88 hội viên trực thuộc HộiLuật gia Thành phố Hà Nội
Nhận thức rõ trách nhiệm của mình trước yêu cầu phát triển, hội nhậpcủa Hải quan Thủ đô Thực hiện kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoángành Hải quan giai đoạn 2010-2015 và đến năm 2020 với mục tiêu đến năm
2020 thực hiện mô hình quản lý Hải quan hiện đại, bắt kịp trình độ Hải quancác nước tiên tiến trong khu vực, Cục Hải quan Thành phố Hà Nội đã xâydựng kế hoạch triển khai thực hiện, trước mắt tập trung:
- Tích cực đầu tư trang thiết bị hiện đại, từng bước ứng dụng công nghệthông tin trong các khâu công tác nghiệp vụ Hải quan cùng với việc nghiêncứu cải tiến các quy trình thủ tục Hải quan, rút ngắn thời gian thông quanhàng hoá, tạo môi trường thuận lợi những vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý chặtchẽ đối với hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bànquản lý
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa mà
Trang 28- Xúc tiến nhanh việc xây dựng trụ sở làm việc của các đơn vị tạo điềukiện thuận lợi cho việc áp dụng quản lý hải quan hiện đại.
- Chấn chỉnh, sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh, gọn phù hợpđồng thời chú trọng việc giáo dục chính trị, đạo đức nghề nghiệp, đẩy mạnhđào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạocũng như công chức thừa hành theo phương châm thuận lợi - tận tuỵ - chínhxác
61 năm qua là cả một chặng đường xây dựng, trưởng thành và phát triểncủa Cục Hải quan Thành phố Hà Nội với những nỗ lực phấn đấu kiên cường,bền bỉ, liên tục có lúc phải hy sinh xương máu của các thế hệ hải quan đitrước
Tự hào với truyền thống tốt đẹp suốt 61 năm xây dựng, phát triển vàtrưởng thành chúng ta tin tưởng rằng toàn thể cán bộ, công chức của Cục Hảiquan Thành phố Hà Nội hôm nay sẽ tiếp bước thế hệ đi trước, vượt qua mọithử thách, tiếp tục tô thắm truyền thống của Hải quan Thủ đô Hà Nội, gópphần xây dựng Thủ đô Hà Nội có lịch sử ngàn năm văn hiến
Hiện tại, Cục HQ TPHN có trụ sở được đặt tại số 129 Nguyễn Phong Sắc,quận Cầu Giấy, bao gồm 13 Chi cục HQ, và 11 Phòng ban trực thuộc tương
đương (Sơ đồ tổ chức xem trang sau).
Trang 29Bảng 2.1 : Sơ đồ tổ chức Cục hải quan thành phố Hà Nội
Lãnh đạo cục
Văn phòng Phòng Tổ chức cán bộ
J
Phòng Tài vụ- Quản trị
ưPhòng giám sát quản lý
IPhòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm
Chi cục HQCK Sân bay quốc tế nội bài
Chi cục Hải quan Chuyển phát nhanh
i Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục HQ quản lý hàng đầu tư- gia công
Đội Kiểm soát Hải quan
Đội Kiểm soát phòng chống ma túy
Phòng quản lý rủi ro
Chi cục Hải quan GĐSQT Yên Viên
Chi cục Hải quan KCN Bắc Thăng Long
Chi cục Hải quan Hà Tây
Chi cục Hải quan Phú Thọ
Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc
Chi cục Hải quan Yên Bái
Chi cục Hải quan Hòa Bình
Trang 30Cục HQ TPHN là một đơn vị lớn của ngành Hải quan, có vị trí quan trọngkhông những đối với ngành, mà còn đối với cả nước Tính riêng thuế nhậpkhẩu đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng năm của Cục HQ TPHN chiếm
từ 6 - 10% tổng số thuế nhập khẩu của toàn ngành Hải quan Việt Nam, kếtquả này thể hiện sự cố gắng của cả một tổ chức trong công tác phòng chốnggian lận thương mại hạn chế thất thu cho ngân sách Nhà nước, đây cũng làmột trong những yếu tố quyết định lựa chọn Cục HQ TPHN là đơn vị tiêubiểu trong công tác chống gian lận thương mại qua giá ở Việt nam
2.2 THỰC TRẠNG CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ TRONG THỜI GIAN QUA TẠI CỤC HQ TPHN.
Về công tác chống gian lận thương mại qua giá trong hoạt động nhậpkhẩu tạo ra một môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh cho cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu Trong phạm vi đề tài này, xét trên đặc điểmthực tế của Việt Nam nói chung và TPHN nói riêng, tác giả tập trung banghiệp vụ chính là: Kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế; Kiểm trasau thông quan; Kiểm soát hải quan mà Cục HQ TPHN đã và đang thựchiện
2.2.1 Về nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế.
Kiểm tra, tham vấn và xác định giá tính thuế là một biện pháp chống gianlận thương mại mềm dẻo, nó ra đời khi triển khai áp dụng trị giá tính thuếtheo trị giá GATT, thích ứng trong điều kiện cải cách thủ tục hành chính ởViệt Nam đang được đẩy mạnh
Thực hiện kiểm tra trị giá theo nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro về trịgiá trên cơ sở phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu thành Danh mục các mặthàng quản lý rủi ro về giá và Danh mục mặt hàng trọng điểm trong quá trìnhkiểm tra trị giá khai báo Danh mục này được đưa vào bộ tiêu chí rủi ro đểphân luồng hồ sơ hải quan khi đăng ký tờ khai, làm thủ tục xuất nhập khẩuhàng hoá
Trang 31Nghiệp vụ tham vấn trị giá tại Cục hải quan thành phố Hà Nội:
Các trường hợp tham vấn
- Các trường hợp nghi vấn về trị giá thuộc tiết b2 điểm 2 Điều 55 Quyết
định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/07/2015 mà Doanh nghiệp đề nghị thực hiệntham vấn
- Các nhóm mặt hàng bắt buộc thực hiện tham vấn khi có dấu hiệu nghi
vấn về trị giá thuộc phụ lục 1 kèm theo công văn số 905/TCHQ-TXNK ngày17/02/2017 của Tổng cục Hải quan
Trang 32Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu.
VNACCS Luồng xanh Luồng vàng
Kiểm tra STQ Kiểm tra nội dung khai
báo(CC bước 2)
-Đề xuất lãnh đạo -Thông báo cho DN
-Thông quan theo trị giá khai báo bổ sung -Xử lý VPHC -Cập nhật trên
hệ thống
-Thông quan theo trị giá khai báo -Chuyển KTSTQ -Cập nhật trên
hệ thống
Kiểm tra trị giá
-Chấp nhận trị giá khai báo -Cập nhật
-Lập hồ sơ chuyển tham vấn
-Cập nhật trên hệ thống(dòng đỏ)
-Thông quan theo
trị giá khai báo
Không mâu thuẫn hồ sơ
DN đồng
ý khai báo
bổ sung
DN không đồng
ý
Không nghi vấn mức giá khai báo
Trang 33a Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế được
thực hiện tại Cục hải quan thành phố Hà Nội:
Trách nhiệm Trình tự công việc Thời gian thực hiện
Các bộ phận kiểm tra
hồ sơ
Chuyển hồ sơ đề nghị tham vấn giá theo thẩm quyền (Cục)
Trong ngày hoặc ngày làm việc liền kề kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn của người khai hải quan
Lãnh đạo phụ trách Kiểm tra hồ sơ và phân
phân công; Đại diện
Doanh nghiệp
Tổ chức tham vấn; lập biên bản tham vấn Thời gian thực hiện tham vấn:
Tối đa 05 ngày làm việc; Thời gian hoàn thành tham vấn: tối đa
là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ
Thực hiện ấn định thuế Công chức được
phân công
Cập nhật kết quả tham vấn trên GTT02 Ngay sau khi kết thúc tham vấn
Thời gian thực hiện: 30 ngày kể từ ngày mở tờ khai
2.2.2 Biện pháp kiểm tra sau thông quan.
Ngày 14/05/2015 Tổng cục hải quan ban hành quyết địnnh TCHQ về việc ban hành quy trình kiểm tra sau thông quan, trong đó bao gồm
1410/QĐ-2 giai đoạn : KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan và tại doanh nghiệp
Hiện nay chi cục kiểm tra sau thông quan đang thực hiện quy trìnhKTSTQ theo lưu đồ sau :
SƠ ĐỒ 2.3 LƯU ĐỒ QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU THÔNG
QUAN TẠI CƠ QUAN HẢI QUAN
Trang 34SƠ ĐỒ 2.4 LƯU ĐỒ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI
TRỤ SỞ NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
Trang 352.2.3 Biện pháp kiểm soát hải quan.
Trang 36giao thương phát triển thì tình hình buôn lậu, gian lận thương mại cũng ngàycàng tinh vi, phức tạp Vì vậy, nhiệm vụ kiểm soát hải quan là hết sức quantrọng.
Một số biện pháp chống gian lận thương mại qua giá hiện nay được Cục hải quan thành phố Hà Nội thực hiện thông qua nghiệp vụ kiểm soát hải quan
- Công tác nghiên cứu đặc điểm, nắm tình hình địa bàn: Kết hợp với
kiểm hóa để nắm tình hình về lô hàng đang kiểm hóa, để nắm thông tin cầnthiết về chủ hàng, tên hàng, số lượng, chủng loại, xuất xứ và đặc biệt là giácủa lô hàng…
- Công tác kiểm tra trọng điểm: Đây là một biện pháp được sử dụng
thường xuyên nhất của Cục hải quan TPHN và áp dụng cho tất cả các cửakhẩu Cho phép các trinh sát xác định được những vấn đề nổi cộm trên từngđịa bàn, trong từng giai đoạn, từng chuyên đề nhất định và kết luận nhanhchóng, chính xác về các nghi vấn đối tượng sau một thời gian theo dõi, bámsát, sàng lọc đối tượng trọng điểm, vừa tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việclàm thủ tục hải quan của doanh nghiệp Các đơn vị tiến hành sưu tra nghiêncứu hồ sơ chứng từ hải quan có liên quan đến đối tượng nghi vấn về trị giá,
thu thập thông tin trị giá từ các nguồn khác nhau Tuy nhiên hạn chế lớn nhất
ở biện pháp này là: khi trinh sát thu thập được nhiều thông tin các giá trị liên quan đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu và phát hiện được những thủ đoạn gian lận thương mại; thì họ lại được chuyển sang khâu nghiệp vụ khác.
- Công tác nghiên cứu, chứng từ hải quan: Việc nghiên cứu
Manifest, Vận đơn thường tập trung vào các thông tin sau:
+ Người gửi hàng, người nhận hàng có nằm trong danh sách trọng điểm không.+ Tên hàng, số lượng, chủng loại, trị giá để xác định mặt hàng trọngđiểm
Trang 372.3 Đánh giá về công tác chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế trong thời gian qua tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội
2.3.1 Kết quả đạt được
a Nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế
Nhà nước ban hành các Thông tư, Nghị định quy định về các phươngpháp, nguyên tắc xác định trị giá tính thuế xóa bỏ dần sự áp đặt chủ quan tạo
sự công bằng trong kinh doanh thương mại Thường xuyên được sự quan tâmchỉ đạo sâu sắc của Đảng ủy và Lãnh đạo Cục Hải quan trong việc quán triệt,triển khai nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị Có sự phối hợp tốt với các phòngchức năng và các cơ quan liên quan trên địa bàn đã tạo động lực và nền tảngcho việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị
Công nghệ thông tin ngày càng mở rộng ứng dụng trong công tác Trongcông tác xác định trị giá tính thuế của Ngành Hải quan hiện nay, hệ thốngGTT02 được coi là một “bảo bối” rất quan trọng Hệ thống dữ liệu này là cơ
sở truy cập và tham khảo giá tính thuế của Cục hải quan TPHN với một loạihoặc một nhóm mặt hàng Là nguồn thông tin đáng tin cậy vì mọi thông tinđều có người chịu trách nhiệm trước pháp luật
Trình độ đội ngũ cán bộ Cục ngày càng được nâng cao, tạo tiền đề choviệc hiện đại hóa hải quan Thường xuyên diễn ra các lớp tập huấn trao đổinghiệp vụ về kỹ năng tham vấn giá
Nâng cao ý thức doanh nghiệp trong việc tự giác khai báo trị giá giaodịch đối với hàng hóa nhập khẩu Việc công khai hóa các quy trình thủ tục hảiquan và công khai hóa các quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế, đốithoại trực tiếp đối với doanh nghiệp đã giúp doanh nghiệp và công luận hiểunhau hơn Từ đó nhận được những ý kiến chân thành cho việc kiểm tra, xácđịnh trị giá tính thuế Để chứng minh về khả năng chống gian lận thương mạiqua giá nhờ áp dụng Hiệp định trị giá GATT hiệu quả hơn so với Bảng giá tối
Trang 38mại của doanh nghiệp, một số kết quả sau tại Cục HQ TPHN đã đạt đượctrong thời gian qua là bằng chứng cho khẳng định trên:
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch xuất nhập khẩu